2 SGK GV : Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng, em hãy lấy: một điẻm trong tứ giác : E nằm trong tứ giác một điểm ngoài tứ giác : F nằm ngoài tứ giác một diểm trên cạnh MN của tứ giác và đ
Trang 1Ngày soạn:20/8/2007 Ngày giảng :29/8/2007.
Chơng I : Tứ giác
Tiết 1
Đ1 Tứ giác.
I.Mục tiêu:
* HS nắm đợc các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
* HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
* HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực hiện đơn giản
II Chuẩn bị
* GV: SGK, thớc thẳng, bảng phụ hay đèn chiếu giấy trong vẽ sẵn một số hình, bài tập
*HS: SGK, thớc thẳng.
III Tiến trình dạy- học
GV : Học hết chơng trình toán lớp 7, các em đẫ đợc
biết những nội dung cơ bản về tam giác Lên lớp 8, sẽ
học tiếp về tứ giác, đa giác
Chơng I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các khái
niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận
dạng hình với các nội dung sau :
+ Các kĩ năng : vẽ hình, tính toán đo đạc , gấp hình
tiếp tục đợc rèn luyện - kĩ năng lập luận và chứng
GV: _ Mỗi hình 1a, 1b,, 1c, là một tứ giác ABCD
_ Vậy tứ giác ABCD là hình đợc định nghĩa ntn?
GV Đa định nghĩa tr 64 SGK lên màn hình, nhắc lại
GV : Mỗi em hãy vẽ hai tứ giác vào vở và tự đặt tên
Gv : Giới thiệu : tứ giác ABCD còn đợc gọi tên là tứ
giác : BCDA, BADC,
_ Các đỉnh A ; B; C ; D gọi là các đỉnh
_ Các đoạn thẳng Ab ; BC ; CD ; DA gọi là các cạnh
GV : Đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên bảng, chỉ ra
các yếu tố đỉnh ; cạnh của nó
GV yêu cầu HS trả lời ? 1 tr 64 SGK
GV gới thiệu : Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ giác lồi
Vậy tứ giác lồi là một tứ giác nh thế nào ?
_ GV nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và nêu chú ý tr
- Hình 1d không phải là tứ giác, vì có hai
đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một ờng thẳng
đ-Định nghĩa : SGK_ Các đỉnh A ; B; C ; D gọi là các đỉnh._ Các đoạn thẳng Ab ; BC ; CD ; DA gọi là các cạnh
- Tứ giác MNPQ các đỉnh : M, N, P, Q; cáccạnh là các đoạn thẳng MN, NP , PQ, QM
_ ở hình 1b có cạnh (chẳng hạn cạnh BC)
mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng
có bờ là đờng thẳng chứa cạnh đó
_ ở hình 1c có cạnh (chẳng hạn AD) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ
là đờng thẳng chứa cạnh đó
_ Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
HS trả lời theo định nghĩa
Trang 2GV cho HS thực hiện ? 2 SGK
GV : Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng, em hãy lấy:
một điẻm trong tứ giác : E nằm trong tứ giác
một điểm ngoài tứ giác : F nằm ngoài tứ giác
một diểm trên cạnh MN của tứ giác và đặt tên: K nằm
trên cạnh MN
_ Chỉ ra hai góc đối nhau , hai cạnh kề nhau, vẽ đờng
chéo,
Gv có thể nêu chậm lại các định nghĩa sau, nhng
không yêu cầu HS thuộc, mà chỉ cần HS hiểu và nhận
biết đợc
_ Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh kề
nhau
_ HAi đỉnh không kề nhau dọi là hai đỉnh đối nhau
_ Hai canhk cùng xuất phát tại một đỉnh gọi là hai
_ Tổng các góc trong một tâm giác bằng bao nhiêu?
_ Vậy tổng các góc trong một tứ giác có bằng 180
không? Có thể bằng bao nhiêu độ ?
Hãy giải thích ?
GV :Hãy phát biểu định lí về tổng các góc của một tứ
giác ?
Hãy nêu dới dạng GT, KL
GV : Đậy là định lí nêu lên tính chất về góc của một
GV hỏi : Bốn góc của một tứ giác có thể đều
nhọn hiọăc đều tù hoặc đều vuông hay không?
Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố:
_ Định nghĩa tứ giác ABCD
_ Thế nào gọi là tứ giác lồi?
_ Phát biểu định lí về tổng các góc của một tứ
giác
Bài tập 2 : Tứ giác ABCD có
HS trả lời miệng , mỗi HS trả một phầnHình 5
b) 10x = 360 x = 36
Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều nhọn vì
nh thế thì tổng số đo 4 góc nhỏ hơn 360, trái với
định lí_ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều tù vì
nh thế thì tổng số đo 4 góc lớn hơn 360, trái với
định lí_ Một tứ giác có thể có cả bốn góc đều vuông vì
nh thế thì tổng số đo 4 góc bằng 360, thoả mãn
định lí
HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 3Tính số đo các góc ngoài tại đỉnh D
Bài làm :
Tứ giác ABCD có = 360
65v + 117 + 71 + = 360
253 + = 360
= 107
Có : = 180
= 180 -
.= 180 - 107 = 73 HS làm việc theo nhóm , điền khuyết
IV Hớng dẫn về nhà (2 phút) - Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài - chứng minh đợc định lí Tổng các góc của tứ giác - Bài tập về nhà số 2, 3, 4, 5, tr 66, 67 SGK Bài số 2, 9 tr 61 SBT - Đọc bài " có thể em cha biết " giới thiệu về Tứ giác Long - Xuyên tr 68 SGK
Ngày soạn: 28/8/2007 Ngày giảng :3/9 /2007. Tiết 2 Đ2 Hình thang I Mục tiêu - HS nắm đợc định nghĩa hình thang, hình tahng vuông, các yếu tố của hình thang - HS biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông - HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông.Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Rèn t duy linh hoạt trong nhận dạng hình thang II Chuẩn bị của GV và HS: - GV: - SGK, thớc thẳng, bảng phụ, bút dạ, êke - HS: - SGK, thớc thẳng, bảng phụ, bút dạ, êke III Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của hs Hoạt động 1: Kiểm tra ( 8 phút) GV nêu yêu cầu kiểm tra 1) Định nghĩa về tứ giác ABCD 2) Tứ giác lồi là tứ giác nh thế nào ? Vẽ tứ giác lồi ABCD, chỉ ra các yếu tố của nó ? GV yêu cầu HS dới lớp nhận xét, dánh giá Tứ giác ABCD + A , B, C, D các đỉnh + là các góc tứ giác + Các đoạn thẳng AB , BC , CD, DA là các cạnh + Các đoạn thẳng AC, BD là hai đờng chéo 1) Phất biểu định lí về tổng các góc của một tứ giác 2) Cho hình vẽ : Tứ giác ABCD có gì đặc biết? Giải thích? HS trả lời theo định nghĩa SGK HS phát biểu định lí nh SGK Tứ giác ABCD có cạng AB song song với cạnh DC( Vì
ở vị trí trong cùng phía mà
0
110 0
Trang 4Tính 2 góc còn lại của tứ giác ABCD
HS nhận xét bài bạn
GV nhận xét cho điểm HS
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD có AB // CD là
một hình thang Vậy thế nào là một hình thang?
Chúng ta sẽ đợc biết qua bài học hôm nay
GV yêu cầu HS xem tr 69 SGK, gọi một HS đọc
định nghĩa hình thang Một HS đọc định nghĩa
GV yêu cầu HS thực hiện ? 1 SGK
GV : yêu cầu HS thực hiện ? 2 SGK theo nhóm
* Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV nêu tiếp yêu cầu :
_ Từ kết quả của ?2 em hãy điền vào ( ) để đợc
ghi nhớ để áp dụng làm bài tập, thực hiệncác
phép chứng minh sau này
HS trả lời miệng a) Tứ giác ABCD là hình thang vì có BC // AD ( do hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau)_ Tứ giác EHGF là hình thang vid có EH // FG
do có hai góc trong cùng phía bù nhau_ Tứ giác INKM không phải là hình thang vìo không có hai cạnh đối nào song song với nhaub) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau vì đó là hai góc trong cùng phía của hai đ-
ơng thang song song
a) Cho hình thang ABCD đáy AB ; CD biết
AD // BC Chứng minh AD = BC ; AB = CD-Nối AC Xét ADC và CBA có :
AD // BC(gt)Cạnh AC chung ( hai góc so le trong do AB // DC)
GV : Hãy vẽ một hình thang có một góc vuông và
đặt tên cho hình thang đó
GV : Hãy đọc nội dung ở mục 2 tr 70 và cho biết
hình thang bạn vừa vẽ là hình thang vuông ?
Trang 5_ Tứ giác EFGH không phải là hình thang
- HS làm bài vào nháp, một HS trình bày miệng ABCD là hình thang đáy AB ; CD
BIEC (đáy IE và BC)BDEC (đáy DE và BC)b) BID có :
( so le trong của DE // BC)
BDI cân BD = DI
c/m tơng tự IEC cân
CE = IEVậy DB + CE = DI + IEhay DB + CE = DE
Trang 6- Nắm đợc định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân Biết vẽ hình thangcân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh
- Biết chng minh một tứ giác là hình thang cân
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
B- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ H24/72, giấy kẻ ô vuông
- HS: Giấy kẻ ô vuông, dụng cụ vẽ hình
c Tiến trình dạy học:
HĐ 1 : (5’ )Kiểm tra bài cũ
? Hình thang là gì?
? Tính chất của hình thang?
? Thế nào là hình thang vuông?
? Dấu hiệu nhận biết hình thang vuông?
điều kiện nào?
?Cho một hình thang cân thì suy ra điều gì?
Làm ?2/72
- Giáo viên treo bảng phụ H24/72
?Tìm các hình thang cân?
Tính các góc còn lại của mỗi hình thang cân đó?Có
nhận xét gì về 2 góc đối của hình thang cân?
?Học sinh quan sát hình 23 trong SGK và trả lời ?1/72 (C = D)
HS: Hai góc đối của hình thang cân bù nhau
HĐ 3 : (10’)
Tính chất của hình thang cân
? Đo độ dài hai cạnh bên của hình thang cân ở
H23/72
GV giới thiệu định lí
? Vẽ hình, ghi GT, KL của định lý 1
? Để chứng minh AD = BC thì làm nh thế nào?
? Có ABCD là hình thang cân thì suy ra điều gì?
? Trờng hợp không có giao điểm thì sao? (AD//BC
điều gì?) Dựa vào đâu?
? Vẽ hình thang cân ABCD, đáy AB, CD
? Vẽ hai đờng chéo của hình thang cân
HS: khi AD không cắt BC thì AD//BC suy ra
AD = BCHS: vẽ hình
O
2
CD
1
Trang 7? Đo các góc của hình thang.
? Dự đoán hình thang ABCD có gì đặc biệt?
? Phát biểu thành định lý
- Giáo viên: Định lý này sẽ đợc chứng minh ở bài 18
Để chứng minh một hình thang là hình thang cân thì
ta có bao nhiêu cách? dấu hiệu nhận biết hình
thang cân
3 Dấu hiệu nhận biết:
HS: lấy D làm tâm quay 1 cung tròn cắt m tại B; giữ nguyên khẩu độ compa, lấy C làm tâm quay 1 cung tròn cắt m tại A
? Nhắc lại định nghĩa hình thang
? Dấu hiệu hình thang cân
? Làm bài 11, 13/74
D hớng dẫn về nhà (3')
- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Bài 12,14; 15/75
*Hớng dẫn bài 12/SGK: áp dụng tính chất của hình thang cân ta có 2cạnh bên bằng nhau Từ
đó xét 2 tam giác vuông AED và BFC, chúng bằng nhau sẽ suy ra DE = CF
- Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân ( Định nghĩa, tính chất và cách nhận biết )
- Rèn các kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình.-Rèn tính cẩn thận, chính xác
B- Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: - Thớc thẳng, compa, phấn màu , bảng phụ, bút dạ
- HS: - Thớc thẳng, compa, bút dạ
C- Tiến trình dạy- học.
Gv nêu câu hỏi kiểm tra
HS1 : _ Phất biểu định nghĩa và tính chất của
m
Trang 8lên bảng BDEC là hình thang cân.
b) Trong hình thang cân BDEC có
Bài tập 1: ( Bài 16 tr 75 SGK)
GV cùng HS vẽ hình
GV gợi ý : So sánh với bài 15 vừa chữa, hãy
cho biết để chứng minh BEDC là hình thang
GV cho HS hoạt động nhóm khoảng 7 phút thì
yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
GV kiểm tra thêm bài của vài nhóm, có thể cho
điểm
Bài tập 3( Bài 31 tr 63 SBT)
GV: Muốn chứng minh OE là trung trực
GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ trình bày
Cả lớp tự hoàn thành bài làm vào vở
Một HS đọc lại đề bài toán
_ HS : Cần chứng minh AD = AE_ Một HS chứng minh miệng a) Xét ABD và ACE có:
AB = AC (gt) chung
ABD = ACE (gcg)
AD = AE ( cạnh tơng ứng)Chứng minh nh bài 15
AC = BE ( nhận xét về hình thang )
mà AC = BD (gt)
BE = BD BDE cân b) Theo kết quả câu a ta có :
Cạnh DC chung
ACD = BDC (cgc)
c) ACD = BDC
( hai góc tơng ứng)
Hình thang ABCD cân (theo định nghĩa)
_ Đại diện một nhóm trình bày câu a
_ HS nhận xét _ Đại diện một nhóm khác trình bày câu b và c_ HS nhận xét
Một HS lên bảng vẽ hìnhHS: Ta cần cm 2 điểm O và E đều thuộc trung trực của 2 đáy
A
DE
Trang 9a Tứ giác BDEC là hình thang cân vì có hai cạnh bên bằng nhau và không song song
b Điểm D,E phải là chân 2 đờng phân giác 2 góc đáy ( xem bài 16/75-SGK )
- HS nắm đợc định nghĩa và các định lý 1, dịnh lý 2 về đờng trung bình của tam giác
- HS biết vận dụng các định lý học trong bài để tính độ dài, chứng minh 2 đoạn tăhnge bằng nhau, 2 đờng thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào giải các bài toán
B- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: - Thớc thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
- HS : - Thớc thẳng, compa, bảng phụ nhóm, bút dạ
C- Tiến trình dạy học
GV nêu yêu cầu kiểm tra một HS
a) Phát triển nhận xét về hình thang có hai cạnh
bên song song, h.thang có hai dáy bằng nhau
b) Vẽ tam giác ABC, vẽ trung điểm D của AB, vẽ
đờng thẳng xy đi qua D và song song với BC cắt
GV nêu gợi ý (nếu cần):
Để chứng minh AE = EC, ta nên tạo ra một tam
giác có cạnh là EC và bằng tam giác ADE Do
AD = EF(chứng minh trên )
F
AE = EC
∆ABC,AD = DB,DE//BC
GT
KL
1 1
A
D
Trang 10Góc D1 = góc F1 ( cùng bằng góc B )
Do đó ∆ADE = ∆EFC (g.c.g) => AE = EC
Gv: dùng phấn màu tô đoạn thẳng DE nêu:
DE là đờng trung bình của tam giác ABC.Vậy
thế nào là đờng trung bình của 1 tam giác?
Gv lu ý:Dờng trung bình của tam giác là đoạn
thẳng mà các đầu mút là trung điểm các cạnh của
tam giác
Gv: trong 1 tam giác có mấy đờng trung bình?
Hs: đọc đn đờng trung bình của tam giác
=>EM là đờng trung bình
=> EM // DC ( tính chất đờng trung bình )
- HS nắm đợc định nghĩa, các định lý về đờng trung bình của hình thang
- HS biêtd vận dụng các định lý về đờng trung binh của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào giải các bài toán
F
1 1
KL
Trang 111) Phát biểu định nghĩa, tính chất về đờng
trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ
2) Cho hình thang ABCD (AB // CD)
nh hình vẽ Tính x, y
GV nhận xét, cho điểm HS
Sau đó GV giới thiệu : đoạn thẳng EF ở trên
chính là đờng trung bình của hình thang
ABCD Vậy thế nào là đờng trung bình của
hình thang, đờng trung bình hình thang có tính
chất gì ? Đó là nội dung bài hôm nay
GV yêu cầu HS thực hiện ? 4 tr78 SGK
(Đề bài đa lên bảng phụ hoặc màn hình)
hãy chứng minh AI = IC
GV gọi một HS chứng minh miệng
có thể đọc lời chứng minh trong SGKChứng minh : SGK
Hoạt động 3:
Định nghĩa (7phút)
GV nêu : Hình thang ABCD ( AB//CD) có E
là trung điểm của BC, đoạn thẳng EF là đờng
trung bình của hình thang ABCD Vậy thế
nào là đờng trung bình của hình thang ?
GV nhắc lại định nghĩa đờng trung bình của
hình thang
GV dùng phấn khác màu tô đờng trung bình
của hình thang ABCD
Hình thang có mấy đờng trung bình?
Một HS đọc lại định nghĩa đờng trung bình của hìnhthang trong SGK
Định nghĩa : SGKHS: Nếu hình thang có một cặp cạnh song song thì
có một đòng trung bình, nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đờng trung bình
Hoạt động 4:
Định lý 4 Tính chất đờng trung bình hình thang (15 phút)
GV : Từ tính chất đờng trung bình của tam
giác, hãy dự đoán đờng trung bình của hình
1 2 1
KD
Trang 12Yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý.
GV gợi ý : Để chứng minh EF song song với
AB và DC, ta cần tạo đợc một tam giác có EF
là đờng trung bình Muốn vậy ta kéo dài AF
cắt đờng thẳng DC tại K Hãy chứng minh AF
= FK
GV trở lại bài tập kiểm tra đầu giờ nói: Dựa
vào hình vẽ, hãy chứng minh EF // AB // CD
GV giới thiệu : Đây là một cách chứng minh
khác tính chất đờng trung bình hình thang
MF // AB (c/m trên)
mà AB // DC (gt)
E, M, F thẳng hàng ( tiên đề Ơclit). EF // AB// CD
và EF = EM + MF =
2 2
2
AB DC AB
HS đứng tại chỗ trình bàyHình thang ACHD ( AD // CH ) có AB = BC (gt)
BE // AD // CH (cùng vuông góc DH)
DE = EH (định lý 3 đờng trung bình hình thang)
BE là đờng trung bình hình thang
GV nêu câu hỏi củng cố
? Điền Đ,S vào các câu sau :
1) Đờng trung bình của hình thang là đoạn
thẳng đi qua trung điểm hai cạnh bên của hình
thang.( )
2) Đờng trung bình của hình thang đi qua
trung điểm hai đờng chéo của hình thang.( )
3) Đờng trung bình của hình thang song song
với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.( )
Bài 24 tr80 SGK
( Hình vẽ sẵn trên bảng phụ)
HS trả lời :1) Sai
20 12
Trang 13-Ngày soạn:20/9 /2007 -Ngày giảng :21/9/2007
- Rèn kĩ năng về hình rõ , chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình
- Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
Gv: So sánh đờng trung bình của tam giác và đờng
trung bình của hình thang về định nghĩa và tính
chất? Hs : lên bảng trả lời nh nội dung trong bảng vàvẽ hình minh hoạ
Hoạt động 2
Luyện tập bài tập cho hình vẽ sẵn ( 12phút )
Gv: cho hs quan sát kĩ hình vẽ rồi cho biết GT của
bài toán
Bài 1 : Cho hình vẽ
a)Tứ giác BMNI là hình gì ?
b) Nếu góc A = 8o thì các góc của tứ giác BMNI
bằng ?
Gv: tứ giác BMNI là hình gì? Chứng minh.?
GV: còn cách nào chứng minh BMNI là hình
thang cân nữa hay không?
GV: Hãy tính các góc của tứ giác BMNI nếugóc
=>BMNI là hình thang
+ABC có góc B = 90 0; BN là trung tuyến
=>BN = AC /2 (1)Lại có MI= AC /2 (2)
Từ (1) và (2) =>BN = IM =>BMNI là hình thang cân
HS: Chứng minh bằng cách sử dụng định nghĩahình thang cân.(Hai góc kề 1 đáy bằng nhau)
Trang 14Do đó góc NID = góc MBD = 61( Theo định nghĩa hình thang cân).
Gv: yêu cầu hs nêu gt , kl
Gv; Sau 5 ' gọi hs đại diện 1 nhóm trình bày lời
E,K,F thẳng hàng EF = EK+KF => EF
=(AB+DC)/2 (2)
Từ (1) và (2) =>đpcm
Bài 3(Bài 44 tr 65 SBT) ABC
GT BM =MC ; OA=OM
d qua O AA',BB',CC'd
Hoạt động 4
Củng cố ( 5phút )
Gv: da bài tập lên bảng phụ kiểm tra
Hs: nêu câu trả lời: 1 Đ; 2 S Các câu sau đúng hay sai:1)Đờng thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của
tam giác và song song với cạnh thứ 2 thì đi quatrung điểm cạnh thứ 3
2)Không thể có hình thang mà đờng trung bìnhbàng độ dài 1 đáy
D Hớng dẫn về nhà ( 2 phút )
- Ôn lại địng nghĩa và các định lý đờng trung bình của hình thang
- Ôn lại các bài toán dựng hình đã biết
Trang 15- HS biết cách dử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn khả năng suy luận, có ý thức vận dụng dựng hình vào thức tế
B- Chuẩn bị của GV- HS :
- GV: - Thớc thẳng có chia khoảng, compa, bảng phụ, bút dạ, thớc đo góc
- HS : - Thớc thẳng có chia khoảng, compa, thớc đo góc
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1:
1.Giới thiệu bài toán dựng hình ( 5phút )
Gv: ta xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng 2
dụng cụ là thớc và compa , chúng đợc gọi là các
Các bài toán dựng hình đ biết ( 13phút )ã biết ( 13phút )
Gv: Ta đã biết các cách giải ài toán dựng hình
minh và biện luận
Gv chốt lại: Một bài toán dựng hình đầy đủ cần
có 4 bớc nhng theo chơng trình quy định phải
trình bày 2 bớc vào bài làm
h-Hoạt động 4:
Luyện tập ( 5phút )
Gv : vẽ phác hình lên bảng
Gv hỏi: Giả sử hình thang ABCD có AB// DC =
4cm dãc dựng đợc, cho biết tam giác nàodựng
đ-ợc ngay?
Gv:Đỉnh B đợc xác định nh thế nao?
Gv: hớng dẫn cho hs về nhà làm
Bài 31 tr 83 SGKDựng hình thang ABCD ( AB // CD) biết AB
=AD = 2 cm; AC = DC = 4 cm
Hs:Tam giác ADC dựng dợc ngay vì biết 3 cạnh
Hs: Đỉnh B phải nằm trên tia ã // DC và cách A2cm ( B cùng phía với C đối với AD)
Trang 16* Hớng dẫn bài 32/SGK: Dựng tam giác đều , dựng phân giác của một góc ta sẽ tạo đợc góc 300.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thớc và compa để dựng hình
- Thái độ cẩn thận, làm việc theo quy trình
- Dựng một góc 600, sau đó dựng phân giác góc
đó
300
Trang 17GV: Yêu cầu HS nhắc lại những giả thiết đã có
Tam giác nào đợc dựng ngay?
- HS: Tam giác ADC dựng đợc ngay vì biết góc
- Cần nắm vững để giải một bài toán dựng hình ta phải làm những phần nào ?
- Rèn kỹ năng sử dụng thớc và compa trong dựng hình
- Bài tập về nhà 46 ; 49; 50 ; 52 tr 65 SBT
* Hớng dẫn bài 46/SBT: Dựng góc vuông xAy, Trên tia Ax xác định điểm C sao cho
AC = 2 cm, Lấy C làm tâm quay cung tròn bán kính 4,5 cm Cung này cắt tia Ay ở đâu thì
đó là vị trí điểm B
CD
3
Trang 18Ngày soạn:3/10 /2007 Ngày giảng :8/10 /2007.
Tiết 10
Đ6 Đối xứng trục
A-Mục tiêu:
- HS hiểu định nghĩa hai điểm , hai hình đối xứng với nhau qua đờng thẳng d
- HS nhận biết đợc cái đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đuờng thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng
- Biết về điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng.Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng
GV: Đờng trung trực của một đoạn thẳng là gì?
Cho đờng thẳng d và một điểm A (A không thuộc
d) Hãy vẽ điểm A' sao cho d là đờng trung trực
của đoạn thẳng AA'
GV cho điểm
Từ hình vẽ trên, GV giới thiệu khái niệm 2 điểm
đối xứng qua một đờng thẳng
HS: 1 HS lên bảng,
Hoạt động 2:
Hai điểm đối xứng qua một đờng thẳng ( 10 phút )
GV: Thế nào là 2 điểm đối xứng qua đ/ thẳng d?
GV: cho HS đọc định nghĩa
Nêu ra các trờng hợp đặc biệt khi điểm M thuộc
đờng thẳng d thì điểm M' có vị trí nh thế nào đối
Hai hình đối xứng qua một đờng thẳng ( 15 phút )
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2 trang 84 SGK
GV: Chuẩn bị sẵn hình vẽ 53, 54 trên bảng phụ,
sau đó yêu cầu HS nhận xét Qua đó nêu ra kết
luận của bài học
GV: Tìm trong thực tế hai hình đối xứng với nhau
qua 1 trục
HS: Vẽ hình vào vở, 1 HS khác lên bảng thực hiện
GV: Liên hệ với lý thuyết
GV: Đa tấm bìa hình thang cân ABCD,
hình này có trục đối xứng hay không? Biểu diễn
B
A'
B '
Trang 19GV: Gấp đôi hình thang cân, đờng gấp sẽ là trục
đối xứng của hình thang cân
Tiếp tục cho HS làm ?4
? Nhận xét về số trục đối xứng của mỗi hình
Định lý: tr 87 SGK
HS: Một hình có thể không có, có 1; 2; 3 hoặcvô số trục đối xứng
Hoạt động 5:
Củng cố ( 3 phút )
GV: Gọi HS trả lời Bài 2: ( bài 41 tr 88 SGK)
GV yêu cầu HS tìm trục đối xứng của các hình
trên mỗi tấm bìa đã chuẩn bị trớc
- Rèn kĩ năng về hình đối xứng của một hình( dạng hình đơn giản) qua một trục đối xứng
- Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một
đ-ờng thẳng?
? Hai hình đối xứng với nhau qua một đờng thẳng?
Chữa bài 37/87
Hai HS lên bảng
Trang 20 AE=CE
Có AE+EB=CE+EB Xét BCE: CB<CE+EB
Từ AD+BD<AE+EB
Làm phần b)
- Giáo viên: Bài toán trên cho ta cách dựng điểm D
trên đờng thẳng d sao cho tổng các khoảng cách từ A
và từ B đến D là nhỏ nhất Nhiều bài toán thực tế dẫn
đến bài toán dựng hình nh thế
Giáo viên nêu ví dụ về bài toán
+ Hai điểm dân c A và B ở cùng phía một con
sông thẳng Cần đặt cầu ở vị trí nào để tổng các
khoảng cách từ cầu đến A và đến B là nhỏ nhất?
+ Hai công trờng A và B ở cùng phía một con
đờng thẳng Cần đặt trạm biến thế ở vị trí nào trên
con đờng để tổng độ dài đờng dây từ trạm biến
thế đến A và đến B là nhỏ nhất?
Làm Bài 41/88
Giáo viên treo bảng phụ
- Tại sao câu d) sai?
b) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đờng ADB
HS theo dõi, liên hệ thực tế
Học sinh quan sát SGK H61/88và trả lời câuhỏi
Bài 40/88: Các biển ở hình 61a,b,d/88 có trục
b) Có thể gấp tờ giấy làm t để cắt chữ H vì chữ H có 2 trục
Trang 21- HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
- Rèn kĩ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đờng thẳng song song
Kiểm tra bài cũ (5 phút )
1) Vẽ hình thang có 2 cạnh bên song song ?
2) Cho hình vẽ, nhận xét gì về các cạnh đối của
nó ?
3) Các câu sau Đúng hay Sai :
a Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên
GV: Yêu cầu HS liên hệ giữa hình bình hành và
hình thang Từ đó nêu ra các tính chất của hình
HS: trả lời:
CD
Trang 22bình hành.
?2 Gợi ý các tính chất còn lại của hình bình
hành Yêu cầu HS phát biểu định lí (SGK)
? Hãy vẽ hình, ghi GT/KL của định lí và lần lợt
chứng minh từng phần
Gợi ý: dừng t/c hình thang để chứng minh phần a)
Phần b): dựa vào các tam giác bằng nhau:
∆ADC = ∆CBA, ∆ADB =∆CBD
GV ra bài tập nhanh để củng cố tính chất: Cho
∆ABC, D,E,F theo thứ tự là trung điểm của AB,
AC, BC Chứng minhtứ giác BDEF là hình bình
hành
Tính chất: SGK
Chứng minh:
a) Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song nên AB = CD và AD = BC.b) ∆ADC = ∆CBA (c.c.c)
=> Góc D = góc BChứng minh tơng tự ta đợc góc A = góc C.c) Xét ∆AOB và ∆COD có: DC = AB, góc B1
= góc D1, góc A1 = góc C1(so le trong)
=>∆AOB = ∆COD(g.c.g)=>OA=OC,OB=OD
HS suy nghĩ và đứng tại chỗ trả lời miệng
Hoạt động 4:
Dấu hiệu nhận biết ( 7 phút )
GV: Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một tứ giác
5)Tứ giác có hai đờng chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đờng là hình bình hành
HS: Nhờ vào định nghĩa
Dấu hiệu nhận biết: SGK
?3: HS nhìn bảng phụ để nhận biết tứ giác là hình bình hành Lần lợt trả lời tại chỗ:
=>BE = DF (theo t/c của hình bình hành)
ABCD: Hbhành
AC BD = O a) AB=CD,AD=BC b) A = C, B = D c)OA=OC, OB=ODGT
KL
Trang 23- Rèn kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chú ý kĩ năng vẽ hình, chứng minh, suy luận hợp lý.
2) Các câu sau Đúng hay Sai :
a Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình
Hoạt động 2:
Luyện tập ( 36 phút )
Bài 1: bài 47 tr 93 SGK
GV: Gọi HS lên bảng viết giả thiết, kết luận
GV: Gợi ý cho HS cách làm bài Yêu cầu 1 HS
H=K=900; AD=BC (vì ABCD là hình bình hành) D1=B1 (2 góc so le trong), AD//BC
ADH=CBK (cạnh huyền-góc nhọn)
AH=CK (hai cạnh tơng ứng) Xét tứ giác AHCK: AH//CK; AH=CK (CMT)
AHCK là hình bình hành (dấu hiệu nhận biếthình bình hành – một cặp cạnh đối song song
và bằng nhau)
GV: gọi một HS lên bảng vẽ hình
GV: Gọi HS lên bảng viết giả thiết, kết luận
GV yêu cầu vài em mang vở lên bảng cho GV
kiểm tra GV căn cứ vào đó nhắc nhở chung về
cách trình bày cho cả lớp
Bài 2: bài 48 tr 92 SGKCả lớp vẽ hình vào vở
HS căn cứ phầnhớng dẫn về nhàtiết trớc tự trìnhbày vào vở
A B
D C
K
H1
1
Trang 24- Biết vẽ điểm đối xứng, đoạn thẳng đối xứng qua một điểm
- Rèn kĩ năng chứng minh điểm đối xứng Liên hệ thực tế
=> CI//=KA Vậy AKCI là hình bình hành