Định nghĩa Thấp tim Rheumatic Fever là một bệnh viêm dị ứng xảy ra sau nhiễm viêm cầu khuẩn tam huyết β nhóm A Streptococus A gây tổn thương tại tổ chức liên kết trong cơ thể theo cơ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HÀ NỘI
GIÁO ÁN
Môn: Bệnh học nội khoa
Trang 2CÁC BỆNH VỀ TIM MẠCH
CHƯƠNG II
Trang 3THẤP TIM
BÀI II
Trang 4Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi của bệnh thấp tim.
2 Trình bày được triệu chứng lâm sàng của bệnh thấp tim.
3 Nêu được các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim.
4 Trình bày được phương pháp điều trị và dự phòng bệnh thấp tim.
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 5ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN VÀ
ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI
1 Định nghĩa
Thấp tim (Rheumatic Fever) là một bệnh viêm dị ứng xảy ra sau nhiễm viêm cầu khuẩn
tam huyết β nhóm A (Streptococus A) gây tổn
thương tại tổ chức liên kết trong cơ thể theo cơ
chế miễn dịch dị ứng, mà chủ yếu là tim, khớp,
thần kinh trung ương và tổ chức dưới da.
Trang 6ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI
Trang 72 Nguyên nhân
- Về lâm sàng: 50 – 70% bệnh nhân có đợt thấp khớp
cấp sau 2-3 tuần bị viêm họng do liên cầu khuẩn.
- Về vi khuẩn học: định lượng kháng thể kháng liên
cầu trong huyết thanh bệnh nhân có đợt thấp khớp cấp thấy tỷ giá kháng thể tăng cao từ 65 -0% trường hợp.
- Về điều trị: kết quả điều trị và dự phòng bằng
penicillin đã làm giảm rõ rệt tỉ lệ mắc bệnh và tái phát.
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI
Trang 83.Điều kiện thuận lợi
- Không khí lạnh và ẩm
- Nhà ở chật chội, thiếu ánh sáng.
- Điều kiện vệ sinh dinh dưỡng kém.
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI
Trang 91 Lâm sàng
1.1.Nhiễm liên cầu khuẩn ban đầu
- Bắt đầu bằng triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A như:
+ Sốt cao (39 o C – 40 o C) hoặc sốt vừa (37,5 o C – 38 o C).
+Viêm họng; viêm amydal; nuốt đau; sung hạch bạch huyết dưới hàm.
Sau khoảng 1 tuần thì các triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thuyên giảm cà tiếp đó là đợt diễn biến đầu tiên của thấp tim.
-Ngoài ra viêm da liên cầu cũng có thể dẫn đến bệnh thấp tim.
TRIỆU CHỨNG
Trang 101.2 Viêm đa khớp
-Viêm đa khớp là biểu hiện sớm nhất và thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ
57% - 85% Đặc điểm của viêm đa khớp:
+ Vị trí: tường xuất hiện ở các khớp lớn và nhỡ (khớp gối, khớp
khuỷu, cổ chân, cổ tay…); thường không đối xứng.
Trang 121.3 Viêm tim
- Là triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất của bệnh thấp tim
- Thường đi kèm với viên đa khớp.
- Các biểu hiện có thể là: viêm màng trong tim, viêm màng
ngoài tim, viêm cơ tim hoặc viêm tim toàn bộ.
- Triệu chứng cơ năng: đau ngực, khó thở, tim đập mạnh…
- Triệu chứng thực thể: Loạn nhịp tim, tiếng tim mờ, tiếng thổi tâm thu ở mõm, tiếng thổi tâm trương ở giữa mõm, tiếng thổi tâm trương ở đáy tim, tiếng cọ màng tim là biểu hiện của viêm màng ngoài tim.
TRIỆU CHỨNG
Trang 141.4 Hạt Meynet
- Là các hạt dưới da có đường kính từ 5-20 mm; không
dính vào da nhưng dính và nền xương, gân cơ duỗi; không đau; không di động.
- Hạt Meynet thường xuất hiện trong dợt viêm tiến triển và mất đi nhanh sau vài ngày, không để lại dấu vết.
- Ít gặp trên lâm sàng (20%), thường xuất hiện cùng các biểu hiện ở khớp và ở tim.
TRIỆU CHỨNG
Trang 151.5 Ban vòng Besnier
- Là các vệt hoặc mảng màu hồng, có gờ xung quanh màu đỏ sẫm, thường xuất hiện ở thân, gốc chi.
- Là triệu chứng hiếm gặp (5%), thường xuất hiện trong đợt viêm tiến triển và mất đi nhanh sau vài ngày, không để lại dấu vết.
TRIỆU CHỨNG
Trang 161.6 Múa giật Sydenham
- Múa giật (gặp ở 5-20% bệnh nhân) là tổn thương ngoại tháp ở hệ thần kinh trung ương, chỉ biểu hiện ở trẻ em mà không gặp ở người lớn.
- Bệnh nhân lúc đầu thấy lo âu, kích thích, bồn chồn, yếu các cơ quan sau đó xuất hiện các động tác dị thường, vô ý thức ở một chi hay nửa người Những động tác múa giật tăng lên khi vận động, gắng sức, cảm động; giảm và hết khi nghỉ, ngủ.
TRIỆU CHỨNG
Trang 171.7 Những biểu hiện hiếm gặp khác
- Phổi – màng phổi: có thể gặp viêm phổi; tràn dịch màng phổi hoặc có thể có cơn phù phổi cấp (hiếm gặp).
- Thận: nước tiểu có protein, hồng cầu, viêm cầu thận cấp.
- Hội chứng đau bụng giả ngoại khoa giống viêm phúc mạc, viêm ruột thừa.
- Viêm động mạch, tĩnh mạch, viêm mạch vành.
- Gan, lách, hạch to, viêm tuyến giáp.
- Chảy máu dưới da, nổi mày đay, ban đỏ như nút.
TRIỆU CHỨNG
Trang 182 Cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu và sinh hóa
- Các xét nghiệm phát hiện nhiễm liên cầu khuẩn
- Điện tâm đồ
TRIỆU CHỨNG
Trang 19Tiêu chuẩn chính 1 Viêm tim
2 Đau khớp (không có biểu hiện viêm)
3 Protein C-reactive (CRP) huyết thanh tăng cao
4 Tốc độ máu lắng tăng
5 Đoạn PQ kéo dài trên điện tâm đồ
Bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A
Cấy dịch ngoáy họng tìm thấy liên cầu hoặc test nhanh tìm kháng nguyên liên cầu (+) Tăng nồng độ kháng thể kháng liên cầu trong máu (phản ứng ASLO >310 đơn vị Todd)
TRIỆU CHỨNG
3 Tiêu chuẩn chẩn đo án bệnh thấp tim
Tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tin theo tiêu chuẩn Jones
Trang 20∗ Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định thấp tim theo WHO
- Nhiễm lần đầu: 2 tiêu chuẩn chính + bằng chứng nhiễm liên
cầu khuẩn tan huyết β nhóm A.
+ Hoặc 1 tiêu chuẩn chính + 2 tiêu chuẩn phụ + bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A.
+ Múa giật và viêm tim thầm lặng, không cần bằng chứng
nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A.
- Tái phát: ở bệnh nhân khi nhiễm lần đầu không mắc bệnh tim
do thấp hoặc ở bệnh nhân đã có bệnh tim do thấp hiện đang
có biểu hiện viêm mới trên lâm sàng cần ≥ 2 tiêu chuẩn phụ, cộng thêm bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn huyết thanh.
TRIỆU CHỨNG
Trang 21- Đợt thấp cấp thường kéo dài 2-3 tuần, sau đó các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm sẽ dần trở về bình thường trong vòng 2 năm đầu sau lần mắc bệnh đầu tiên, bệnh hay tái phát Thời
gian giữa các đợt tái phát thường cách nhau 2 tháng.
- Sau mỗi lần tái phát, các thương tổn ở van tim lại nặng lên Sau 5 năm khả năng tái phát trở nên hiếm Bệnh nhân có thể mắc các di chứng van tim vĩnh viễn, không hồi phục.
- Thấp tim tiến triển là trường hợp bệnh tiến triển liên tục, các đợt tái phát liên tiếp không ngớt rồi dẫn đến tử vong trong vài năm do tổn thương van tim.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Trang 241.2 Chế độ chăm sóc
- Giữ ẩm họng, ăn nhẹ.
- Theo dõi chặt chẽ mạch, nhiệt độ, tim, cân
nặng, hang tuần xét nghệm công thức máu,
tốc độ máu lắng và ghi điện tim.Chế độ nghỉ
Trở về sinh hoạt bình thường
trường hợp
Trang 262 Dự phòng
2.1.Phòng nhiễm liên cầu
- Cải thiện chế độ ăn, ở, tăng cường vệ sinh, giữ ấm.
- Phát hiện và giải quyết triệt để các ổ nhiễm khuẩn ở vùng tai, mũi, họng, răng:
+ Chữa răng sâu.
+ Cắt Amydal nếu có viêm mù.
+ Điều trị viêm xoang.
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH
Trang 27nâng cao sức khỏe toàn diện.
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH
Trang 281 Trình bày được nguyên nhân và các điều kiện thuận lợi của bệnh thấp tim.
2 Trình bày các triệu chứng lâm sàng của bệnh thấp tim.
3 Trình bày các xét nghiệm phát hiện nhiễm liên cầu khuẩn ở bệnh nhân thấp tim.
4 Trình bày các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim theo tiêu chuẩn Jones 1992.
5 Trình bày mục tiêu và các thuốc điều trị bệnh thấp tim.
6 Nêu các chế độ chăm sóc cho bệnh nhân thấp tim.
7 Trình bày các biện pháp chống thấp cấp 1.
8 Trình bày các biện pháp phòng thấp cấp 2.
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
Trang 29Thank you!