Nguyên nhân2.1 Suy tim trái Tăng huyết áp động mạch Bệnh van tim Tổn thương cơ tim Rối loạn nhịp tim Bệnh tim bẩm sinh ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ... Bệnh tim bẩm
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HÀ NỘI
GIÁO ÁN
Môn: Bệnh học nội khoa
Người soạn bài: BSCKI Nguyễn Thị Hoa
Trang 2CÁC BỆNH VỀ TIM MẠCH
CHƯƠNG II
Trang 3SUY TIM
BÀI II
Trang 4Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Nêu được nguyên nhân và phân loại của suy tim.
2 Trình bày được triệu chứng lâm sang của suy tim
3 Nêu được các biện pháp điều trị suy tim
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 5ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN VÀ
Trang 6ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 72 Nguyên nhân
2.1 Suy tim trái
Tăng huyết áp động mạch
Bệnh van tim
Tổn thương cơ tim
Rối loạn nhịp tim
Bệnh tim bẩm sinh
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 82.2 Suy tim phải
Suy tim trái nặng và kéo dài
Hẹp van 2 lá
Bệnh van ba lá và van động mạch phổi
Bệnh tim bẩm sinh
Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát
Tăng áp lực động mạch phổi thứ phát do các bệnh lý của cơ quan hô hấp; cơ; xương; lồng ngực…
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 92.3 Suy tim toàn bộ
Suy tim trái tiến triển thành suy tim toàn bộ
Viêm cơ tim toàn bộ (do thấp tim, viêm cơ tim)
Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp tính
Bệnh cơ tim thể giãn
Thoái hóa dạng tinh bộ cơ tim
Một số bệnh gây suy tim toàn bộ với cung lượng tăng: cường giáp trạng; thiếu vitamin B1, thiếu máu nặng; rò động – tĩnh mạch
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 103 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim
Cung lượng tim = Thể tích nhát bóp x Tần số tim
- Tần số tim
- Thể tích nhát bóp
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 114 Cơ chế bù trừ trong suy tim
Khi tim bị suy, một số thích ứng xảy ra cả ở tim và ở ngoại biên
4.1 Cơ chế bù trừ tại tim
Giãn tâm thất
Phì đại tâm thất
Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 124.2 Cơ chế bù trừ ngoài tim
Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm
Tăng hoạt tính hệ Renin - Angiotensin – Aldosteron (RAA)
Tăng giả phóng arginine – vasopressin từ vùng dưới đồi – tuyến yên làm tăng tác dụng co mạch ngoại vi của angiotensin II và tăng tái hấp thu nước ở ống thận
Trang 131 Hậu quả của suy tim
Suy tim dẫn tới hậu quả rối loạn huyết động
Giảm cung lượng tim:
+ Giảm vận chuyển oxy trong máu, giảm cung cấp oxy cho các tổ chức
+ Phân phối lại lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể
+ Cung lượng tìm thấp dẫn đến lưu lượng lọc cầu thận thấp: đái ít, phù,…
+ Tốc độ di chuyển của dòng máu chậm dễ tạo huyết khối trong lòng mạch – Tăng áp lực cuối tâm trương của tâm thất
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 14+ Tăng áp lực cuối tâm trương của tâm thất phải sẽ làm tăng áp lực nhĩ phải, dẫn tới tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi
+Tăng áp lực cuối tâm trương của thất trái: làm tăng áp lực nhĩ trái, dẫn tới tăng áp lực tĩnh mạch phổi và mao mạch phổi
ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN
VÀ CÁC CƠ CHẾ BÙ TRỪ
Trang 15+ Nhìn, sờ thấy: mỏm tim đập hơi lệnh sang trái.
+ Nghe tim: nhịp tim nhanh; có thể thấy tiếng tim mờ hoặc tiếng ngựa phi thất trái; tiếng phổi tâm thu nhẹ ở mỏm
Nghe phổi: ran ẩm rải rác ở hai đáy phổi
+ Huyết áp tụt hoặc kẹt, cơn hen tim, cơn đau phù phổi cấp
Trang 16 Hình ảnh trái tim bị suy
TRIỆU CHỨNG
Trang 171.2 Cận lâm sàng
X-quang tim phổi: thấy thất trái to Trên phim thẳng thấy cung dưới trái phồng lên và kéo dài ra; trên phim nghiêng thấy khoảng sang sau tim giảm hoặc mất, chèn ép thực quản (khi uống baryt) ở 1/3 dưới Kèm theo là hình ảnh ứ máu phổi: rốn phải đậm, có thể gặp các đường Kerley B hoặc hình ảnh tràn dịch màng phổi
Điện tâm đồ: dấu hiệu tăng gánh tim trái: truc trái, dày nhĩ trái, dày thất trái
Siêu âm tim: thường thấy kích thước các buồng tim trái (nhĩ trái, thất trái) giãn to
TRIỆU CHỨNG
Trang 182 Suy tim phải
2.1 Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng: Khó thở, đau tức vùng hạ sườn phải
Triệu chứng thực thể:
+ Gan to, tím da và niêm mạc,
+ Tĩnh mạch cổ nổi to, phản hồi gan 1 tĩnh mạch cổ dương tính.+ Áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng.+ Phù: phù tím, mềm, ấn lõm Tiểu ít, nước tiểu sẫm màu
TRIỆU CHỨNG
Trang 19+ Khám tim: có thể thất dấu hiệu Hartzer; nhịp tim nhanh; tiếng T2 đanh, tách đôi ở ổ van động mạch phổi (tiếng thổi Graham Steel); có tiếng ngựa phi thất phải; tiếng thổi tâm thu nhẹ ở ổ van ba lá.
+ Huyết áp động mạch tối đa bình thường nhưng huyết áp tối thiểu tăng lên
TRIỆU CHỨNG
Trang 202.2 Cận lâm sàng
X-quang tim phổi: trên phim phổi thẳng thấy cung dưới phải giãn; mỏm tim nâng cao trên vòm hoành trái; cung động mạch phổi giãn, phổi mờ nhiều do ứ máu phổi Trên phim nghiêng thấy khoảng sang sau xương ức hép lại (do thất phải giãn to)
Điện tâm đồ: nhịp tim nhanh, nhịp xoang hoặc có rung nhĩ; có các dấu hiệu trục phải, dày nhĩ phải, dày thất phải
Siêu âm tim: giãn buồng thất phải; giãn nhĩ phải; thành thất phải dày Có thể có biểu hiện của tăng áp lực động mạch phổi
TRIỆU CHỨNG
Trang 213 Suy tim toàn bộ
Là sự kết hợp tất cả các triệu chứng cơ năng, thực thể, cận lâm sàng của suy tim trái và suy tim phải.
+ Khó thở thường xuyên, Phù toàn thân, thường kèm theo tràn dịch đa màng, gan to nhiều, phổi ứ huyết
+Tĩnh mạch cổ nổi to , áp lực tĩnh mạch ngoại vị tăng cao
+Huyết áp kẹp: huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu tăng
X-quang tim phổi: tim to toàn bộ; ứ huyết tiểu tuần hoàn
Điện tâm đồ: dày 2 thất
Siêu âm tim: thất trái và thất phải phì đại, giãn rộng, chức năng tâm thu, tâm trương cả hai thất giảm…
TRIỆU CHỨNG
Trang 22Mức
độ
Biểu hiện
I Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào,
vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường
II Các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều Bệnh
nhân bị giảm nhẹ các hoạt động thể lực
III Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức rất ít làm
hạn chế nhiều các hoạt động thể lực
IV Các triệu chứng cơ năng tồn tại một cách thường xuyên, ngay cả
lúc bệnh nhân nghỉ ngơi
PHÂN LOẠI SUY TIM
Bảng : Phân loại mức độ suy tim theo
NYHA
1 Phân loại mức độ suy tim
Trang 23được điều trị gan có thể nhỏ lại
IV Bệnh nhân khó thở thường xuyên, gan luôn to nhiều
mặc dù đã được điều trị
PHÂN LOẠI SUY TIM
Bảng 2.2 Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng, theo Hội nội khoa Việt Nam
Trang 242 Phân loại suy tim
Phân loại theo vị trí: suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ
Phân loại theo lưu lượng tim: suy tim giảm lưu lượng; suy tim tăng lưu lượng
Phân loại theo tình trạng tiến triển: suy tim cấp và suy tim mạn tính
Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương
PHÂN LOẠI SUY TIM
Trang 25Điều trị suy tim bao gồm:
Các biện pháp điều trị chung cho tất cả các nguyên nhân gây tim, nhằm làm giảm sự ứ trệ tuần hoàn và tăng cường khả năng co bóp của cơ tim
Các biện pháp điều trị đặc biệt áp dụng cho từng trường hợp cụ thể tùy theo nguyên nhân suy tim
ĐIỀU TRỊ
Trang 261 Những biện pháp điều trị chung
1.1 Các biện pháp không dùng thuốc
Chế độ nghỉ ngơi: nghỉ ngơi để làm giảm công của tim Nếu suy tim nặng thì cần được nghỉ ngơi tại giường
Chế độ ăn giảm muốn: bệnh nhân suy tim chỉ được dùng < 1,2g
Na+/ngày
Giảm lượng nước và dịch dùng cho bệnh nhân hàng ngày
Thở oxy khi có suy tim nặng
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: rượu; thuốc lá; cà phê; giảm cân ở người béo phì; tránh stress
ĐIỀU TRỊ
Trang 272 Các thuốc điều trị suy tim
+ Thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim
+ Thuốc làm tăng đào thải muốn và nước
+ Thuốc giãn mạch
+ Thuốc điều trị và dự phòng huyết khối
3 Điều trị theo nguyên nhân
Ngoài những biện pháp điều trị chung, ở những bệnh nhân suy tim
có nguyên nhân rõ rang có thể điều trị được thì áp dụng những biện pháp cụ thể cho từng nguyên nhân
ĐIỀU TRỊ
Trang 28Thank you!