1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

tăng huyết áp hệ điều dưỡng

32 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi của bệnh tăng huyết áp 2.. Tăng huyết áp thứ phát Chiếm 5-10% các trường hợp THA, bao gồm: Bệnh thận, Bệnh nội tiết, Nguyên nhân khác:

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HÀ NỘI

GIÁO ÁN

Môn: Bệnh học nội khoa

Người soạn bài: BSCKI Nguyễn Thị Hoa

Trang 2

CÁC BỆNH VỀ TIM MẠCH

CHƯƠNG II

Trang 3

TĂNG HUYẾT ÁP

BÀI II

Trang 4

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi của bệnh tăng huyết áp

2 Trình bày được các bước chẩn đoán tăng huyết áp

3 Trình bày được mục tiêu, nguyên tắc và các biệm pháp điều trị tăng huyết áp.

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN VÀ

CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

1 Định nghĩa

Tăng huyết áp (Hypertension) là tình trạng tăng huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâm trương có hoặc không có nguyên nhân

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Hội tăng huyết áp quốc

tế (ISH) – 1999 thì tăng huyết áp (THA) được xác định khi huyết

áp tâm thu > 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 90mmHg, hoặc đang sử dụng thuốc chống THA

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN

VÀ CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

2 Nguyên nhân

2.1 Tăng huyết áp nguyên phát

Khi THA không tìm thấy nguyên nhân thì được gọi là THA nguyên phát Chiếm tỷ lệ 90-95% các trường hợp THA, thường gặp

ở tuổi trung niên và tuổi già

2.2 Tăng huyết áp thứ phát

Chiếm 5-10% các trường hợp THA, bao gồm: Bệnh thận, Bệnh nội tiết, Nguyên nhân khác: hep eo động mạch chủ; hở van động mạch chủ; nhiểm độc thai nghén; bệnh đa hồng cầu; tăng áp lực nội sọ; dùng một số thuốc (cam thảo, thuốc tránh thai; thuốc chống trầm cảm)…

Trang 7

3 Các yếu tố thuận lợi

Thường có liên quan đến THA nguyên phát, đó là:

+ Yếu tố di truyền, tính gia đình

+ Yếu tố ăn uống: chế độ ăn nhiều muối; uống nhiều rượu; ăn

it protid…

+ Yếu tố tâm lý: tình trạng căng thẳng, stress kéo dài…

ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN

VÀ CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

Trang 8

4 Hậu quả của tăng huyết áp

Do tăng sức cản ngoại vi, co mạch nên một loạt hậu quả có thể xảy ra trên các cơ quan đích (tim, mắt, thận, não):

+ Hay gặp nhất là biến chứng tim

+ Giảm cung cấp máu tới các nội tạng có thể dẫn đến tắc động mạch khi xơ vữa động mạch phát triển

ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN

VÀ CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

Trang 9

1 Chuẩn đoán xác định tăng huyết áp

Để chuẩn đoán xác định THA phải dựa vào số đo huyết áp của bệnh nhân

Chuẩn đoán xác định THA khi:

+ Tại phòng khám: HA > 140/90 mmHg sau ít nhất 2 lần đo khác nhau

+ Tại nhà: khi đo nhiều lần mà HA > 135/85 mmHg

+ Đo bằng máy đo HA Holter 24h: HA > 125/80 mmHg

Chú ý: thực hiện đúng kỹ thuật đo huyết áp

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 11

2 Chuẩn đoán giai đoạn – độ tăng huyết áp

Phân loại THA theo WHO-ISH và JNC VI

Phân loại HA tâm thu

(mmHg)

trương (mmHg)

Và Và Hoặc

<80

<85 85-89

>180  

  Và/hoặc Và/hoặc Và/hoặc

  90-99 100-109  >110

Trang 12

Phân loại HA tâm thu

(mmHg)

trương (mmHg)

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Phân đô THA theo JNC VII

Trang 13

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Phân độ THA theo Hội tim mạch Việt Nam

Phân loại HA tâm thu

Trang 14

3 Xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

Hút thuốc lá

Rối loạn lipid máu

Tuổi > 60

Giới: nam hoặc nữ đã mãn kinh

Đái tháo đường

Tiền sử gia đình có người bị bệnh mạch vành: nữ < 65 tuổi, nam < 55 tuổi

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 15

4 Xác định tổn thương cơ quan đích

4.1 Tổn thương cơ quan đích tiền lâm sàng

Dày thất trái (phát hiện trên điện tâm đồ hoặc trên siêu âm tim)

Siêu âm hoặc X-quang có bằng chứng mảng xơ vữa (động mạch cảnh, động mạch chậu, đùi, động mạch chủ)

Tăng nhẹ nồng độ creatinine huyết thương (nam: 115-133 µmol/l; nữ: 107 – 124 µmol/l)

Giảm mức lọc cầu thận (độ thanh thải creatinine < 60 ml/phút)

Microalbumin niệu: 30 – 300 mg/24h

Hẹp lan tỏa hoặc khu trú các động mạch võng mạc

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 16

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 18

5 Phân tầng nguy cơ đối với bệnh nhân tăng huyết áp

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Điều chỉnh lối sống

6 tháng)

Dùng thuốcGiai đoạn II Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc

Phân tầng nguy cơ và thái độ điều trị bệnh nhân tăng huyết

áp

Trang 19

6 Phân loại bệnh theo nguy cơ tim mạch

Theo khuyến cáo của WHO/ISH năm 2003 có 4 mức nguy cơ chính làm gia tăng khả năng hình thành một biến cố tim mạch quan trọng (đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim) trong 10 năm tiếp theo là:

+ Nguy cơ cộng thêm thấp: <15%

+ Nguy cơ cộng thêm trung bình: 15-20%

+ Nguy cơ cộng thêm cao 20-30%

+ Nguy cơ cộng thêm rất cao >30%

CHUẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 20

Phân loại bệnh theo nguy cơ tim mạch của bệnh nhân

Trang 21

1 Xét nghiệm thường quy

Điện tâm đồ 12 chuyển đạo

Phân tích nước tiểu

Công thức máu

Sinh hóa máu (glucose máu lúc đói; cholesterol toàn phần; triglyceride; LDLC; HDL-C; điện giải đồ)

CẬN LÂM SÀNG

Trang 22

2 Các xét nghiệm hỗ trợ

Creatinin máu; acid uric máu

Định lượng protein niệu 24h hoặc chỉ số albumin/creatinine

Siêu âm tim: đánh giá chức năng tâm thu thất trái ,

CẬN LÂM SÀNG

Trang 23

1 Mục tiêu điều trị

Mức huyết áp mục tiêu: HA < 140/90 mmHg; với bệnh nhân đái tháo đường thì mức HA mục tiêu < 130/80 mmHg và bệnh nhân mãn tính thì mức HA mục tiêu <125/80 mmHg

Giảm tối đa các biến chứng và tử vong do THA gây ra

Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ và bệnh mắc kèm (nếu có)

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 24

2 Nguyên tắc điều trị

Điều trị sớm và lâu dài

Kết hợp điều trị thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý

Từ từ đưa huyết áp về mức mục tiêu

Chọn thuốc ít tác dụng phụ, phù hợp đối tượng bệnh

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 25

3 Các biện pháp điều trị

3.1 Biện pháp không dùng thuốc (điều chỉnh lối sống)

Điều chỉnh lối sống bao gồm:

+ Giảm cân nặng (nếu thừa cân)

+ Hạn chế rượu (nam <20 – 30g ethanol/ngày; nữ < 10 – 20g ethanol/ngày

+ Bỏ hút thuốc lá

+ Chế độ ăn: giảm muối (2,4 – 6g NaCl/ngày); hạn chế mỡ động vật, các thức ăn giàu cholesterol (phù tạng động vật, lòng đỏ trứng);

ăn nhiều rau quả

+ Tăng cường hoạt động thể lực (30-45 phút/ngày)

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 28

3.2 Các thuốc điều trị tăng huyết áp

Nguyên tắc dùng thuốc điều trị THA:

+ Dùng loại thuốc quen thuộc

+ Dùng liều nhỏ khởi đầu, sau tăng liều cho đến khi đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp

+ Khi một thuốc không còn đáp ứng được thì có thể phối hợp với các thuốc nhóm khác

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 29

Nhóm Tên hoạt chất Tên biệt dược Liều lượng

Furosemide Lasix Lasilix 40mg 20-80mg/ngày Kháng

5,10,20mg

5 – 40mg/2 lần/ngày

Peridopril Conversyl 2,5mg 41 10mg/2

lần/ngày

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 31

lần/ngày Nifedipin Adalat LA 30mg 30 – 60 mg/1

Alpha-Dopegyt 250mg 250 – 1000mg/1

lần/ngày Aldomet 250mg

Clonidin Catapress 0.1 – 0.8mg/2

lần/ngày

ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 32

Thank you!

Ngày đăng: 29/11/2019, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm