Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Lê Anh Trà I.Mục tiêu: 1/Kiến thức:Hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại
Trang 1Tuần 1.
Tiết 1 Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà) I.Mục tiêu:
1/Kiến thức:Hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại,vĩ đại và bình dị.Thấy đựơc một số biện pháp nghệ thuật góp phần làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh
2/Thái độ:Bồi dưỡng HS lòng kính yêu Bác, có ý thức học tập, tu dưỡng, rèn luyện theo
III Tiến trình dạy học:
HĐ1 Khởi động (5')
-Ổn định lớp
-Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn
của hs.
-Giới thiệu bài mới:
- Giới thiệu Chủ tịch Hồ chí Minh- vị
lãnh tụ của dân tộc, là danh nhân văn hoá
thế giới
Hỏi: Em hãy kể lại một vài mẫu chuyện
ngắn về Chủ tịch Hồ chí Minh?
- Dẫn: Mỗi mẫu chuyện trong cuộc đời
của Hồ Chủ Tịch là tấm gương mà mỗi
chúng ta phải học tập Vẻ đẹp văn hoá
chính là nét nổi bật trong phong cách của
Người
HĐ2 Đọc-hiểu văn bản (30')
- Giới thiệu về tác giả Lê Anh Trà
Hỏi: Cho biết xuất xứ của văn bản?
- Ghi đề bài
- Nghe giới thiệu
- Trả lời
-Thu hút hs vào bài
A/Tìm hiểu bài I,Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm.
(SGK)
Trang 2Hỏi:Em hiểu như thế nào về các từ truân
chuyên, uyên thâm, hiền triết, danh nho?
Hỏi: Những tinh hoa văn hoá nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh
nào?
- Chốt ý, nhắc lại quá trình ra đi tìm
đường cứu nước của Người
Hỏi:Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có
được vốn tri thức văn hoá của nhân loại?
Người đã tiếp thu vốn tri thức ấy như thế
- Tìm hiểu chú thích SGK
-Trả lòi cá nhân-Trả lòi cá nhân
Tìm bố cục văn bản
- Đọc phần 1
- Suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm, trả lời
- Ghi nhớ kiến thức
2 Đọc-tìm hiểu chú thích
3.Thể loại Văn bản nhật dụng 4.Phương thức biểu đạt
Biểu cảm,nghị luận 5.Bố cục: 2 phần.
- Hồ Chí Minh với việc tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại
- Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
II,Phân tích 1.Hồ Chí Minh với việc tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại.
- Hoàn cảnh tiếp thu: trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả
- Cách tiếp thu:
+ Qua công việc, lao động mà học hỏi
+ Tiếp thu có chọn lọc
Trang 3- Giảng kết hợp với kể các mẫu chuyện
về cuộc đời hoạt động của Bác ở nước
ngoài
Hỏi: Em có nhận xét gì về sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí
Minh?
- Giảng, rút ra tiểu kết
HĐ 3: Củng cố (5’)
Hỏi:Nêu vị trí,xuất xứ và bố cục của văn
bản.Nêu sự tiếp thu tinh hoa văn hoá của
chủ tịch HCM
- Tổng kết,bình
HĐ 4: Dặn dò về nhà (5’)
- Đọc lại văn bản.Nắm được bố cục và
nội dung từng phần
- Nắm được nội dung chính của phần 1
- Trả lời câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản
ở sgk,tập trung phần 2
- Nghe giảng, chốt kiến thức
- Nêu nhận xét
- Ghi nhớ kiến thức
-Suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe -Lắng nghe
+ Tìm hiểu đến mức sâu rộng
=>Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 2: Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (TT)
Trang 4(Lê Anh Trà) I.Mục tiêu:
1/Kiến thức:Hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại,vĩ đại và bình dị.Thấy đựơc một số biện pháp nghệ thuật góp phần làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh
2/Thái độ:Bồi dưỡng HS lòng kính yêu Bác, có ý thức học tập, tu dưỡng, rèn luyện theo
III Tiến trình dạy học:
HĐ1 Khởi động (5')
-Ổn định lớp
-Kiểm tra bài cũ:
Phân tích sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại của HCM
-Giới thiệu bài mới:
Hỏi: Tác giả đã tập trung trình bày
những khía cạnh nào trong lối sống của
Bác? ( 3 phương diện: nơi ở và làm việc,
trang phục, ăn uống)
-Trả lời-Lắng nghe
2 Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.
- Nơi ở và làm việc: nhỏ
bé và mộc mạc
- Trang phục giản dị, đồ đạc đơn sơ
- Ăn uống đạm bạc, dân
Trang 5- Yêu cầu Hs nêu lên các dẫn chứng cụ
thể, nhận xét
- Giảng, liên hệ bài thơ Thăm cõi Bác
xưa của Tố Hữu.
Hỏi: Tác giả đã so sánh lối sống của Bác
với các vị hiền triết danh nho xưa Theo
em điểm giống và khác nhau đó là gì?
- Giải thích nét giống và khác nhau (Đều
giản dị và thanh cao nhưng Bác gắn bó
và chia sẻ cùng nhân dân)
những biện pháp nghệ thuật nào?
- Phân tích các biện pháp nghệ thuật, nêu
tác dụng
HĐ 3 Tổng kết (5')
Hỏi: Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật trong văn bản? Thông qua nghệ
thuật ấy nhằm làm nổi bật nội dung gì?
HĐ 4 Luyện tập,củng cố (5')
-Tổ chức trò chơi:chia lớp thành 2 đội kể
chuyện bác Hồ
**ĐÁNH GIÁ:
Hỏi: Sau khi học văn bản, mỗi chúng ta
phải làm gì để học tập rèn luyện theo
- Trao đổi trả lời
- Chốt kiến thức
- Khái quát nghệ thuật, nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
-Kể câu chuyện đã chuẩn bị
-Trao đổi, liên hệ thực
tế, nêu các việc làm
dã, bình dị
* Một lối sống giản dị nhưng lại vô cùng thanh cao và sang trọng
3 Những biện pháp nghệ thuật.
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ, dùng từ Hán việt
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
B Luyện tập.
Trang 6-Nắm được nôi dung bài
-Soạn bài Các phương châm hội thoại.:
+Đọc và thực hiện các yêu cầu trong
bài.
+Làm bài tập phần Luyện tập
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
Trang 7I Mục tiêu cần đạt:
1/ Về kiến thức: Nắm nội dung của 2 phương châm hội thoại, đó là phương châm về chất và
phương châm về lượng
2/ Kĩ năng: Vận dụng hai phương châm hội thoại này trong giao tiếp, luyện tập thực hành về
hai phương châm hội thoại trên
3/ Thái độ :Giáo dục HS khi giao tiếp cần phải đúng, đủ, có bằng chứng xác thực.
-Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới :
Nêu tình huống: Nếu
không biết chắc vì sao bạn nghĩ
học thì em có trả lời với thầy cô
là bạn nghĩ học vì ốm không?
-Rút ra một số qui tắc khi giao
tiếp Dẫn vào bài
Hỏi: Nhận xét về câu trả lời của
bạn trong đoạn hội thoại? Từ đó
rút ra bài học gì khi giao tiếp?
(Trả lời không đầy đủ)
- Nhận xét, rút ra bài học về giao
tiếp và kết luận nội dung phương
châm về lượng
- Yêu cầu HS đọc truyện cười
Lợn cưới, áo mới
Hỏi: Vì sao truyện lại gây cười?
Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ
những yêu cầu gì?
- Kết luận về nội dung yêu cầu
giao tiếp của phương châm về
- Đọc đoạn đối thoại
- Cá nhân suy nghĩ trả lời
Rút ra bài học khi giao tiếp
- Ghi nhớ kiến thức bài học
I Phương châm về lượng.
- Khi giao tiếp nội dung cần đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp
- Nội dung giao tiếp cần phải đầy đủ, không thiếu, không thừa
Trang 82 Tìm hiểu phương châm về
chất.
- Yêu cầu Hs đọc truyện cười
Quả bí khổng lồ
Hỏi: Truyện cười nhằm phê phán
điều gì? Vậy trong giao tiếp, điều
1 Yêu cầu Hs đọc bài tập 1.
Hỏi: Các câu trên mắc lỗi diễn
châm hội thoại liên quan
- Kết luận nội dung bài tập.(bảng
phụ)
3.Yêu cầu hs đọc truyện cười
Chỉ ra phương châm hội thoại
nào không tuân thủ?
*ĐÁNH GIÁ: Vì sao phai tuân
thủ phương châm về lượng và
- Cá nhân suy nghĩ trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc bài tập 1 Cá nhân suy nghĩ trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài tập
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Ghi nhớ nội dung bài tập
- Về nhà làm
-Suy nghĩ trả lời
-Lắng nghe
II Phương châm về chất.
Khi giao tiếp tránh nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
III/Ghi nhớ 1+2- Sgk/9-10 B/ Luyện tập:
1 Lỗi diễn đạt: Thông tin thừa.
a nuôi ở nhà
b có hai cánh
2 Điền vào chỗ trống.
a nói có sách, mách có chứng
Trang 9-soạn bài:Tìm hiểu các phương
châm hội thoại(t)
+Đọc nội dung và thực hiện các
yêu cầu trong bài.
+Làm bài tập phần Luyện tập
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Trang 10I Mục tiêu:
1/ Về kiến thức:Nắm được một số biện pháp nghệ thuật thường đượ sử dụng trong văn bản
thuyết minh và tác dụng của nó
2/ Kĩ năng:Vận dụng các biện pháp nghệ thuật để viết bài thuyết minh hoàn chỉnh.
3/ Thái độ : Giáo dục hs thông qua nội dung các bài tập.
II Chuẩn bị:
1 GV: Các đề bài thuyết minh, bảngphụ, các đoạn văn mẫu
2 HS: Ôn tập văn thuyết minh Soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1 Khởi động.(8')
-Ổn định lớp.
-Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới :
- Nêu một số đề bài thuyết minh:
Thuyết minh về con trâu Việt nam,
cây lúa Việt Nam
Hỏi: Nêu những điểm giống và khác
nhau giữa thuyết minh và miêu tả
trong các đề bài trên?
- Dẫn vào bài: Sử dụng biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết
- Ôn văn bản thuyết minh: Thuyết
minh là gì? Nêu các phương pháp
thuyết minh thường gặp?
- Yêu cầu hs đọc văn bản: Hạ
Long-Đá và Nước
- Yêu cầu hs thảo luận: Đối tượng
thuyết minh? Văn bản có cung cấp tri
thức khách quan về đối tượng
không? Phương pháp thuyết minh
- Nhắc lại kiến thức về văn thuyết minh
- Đọc văn bản
- Thảo luận nhóm, trả lời
-Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
A/Tìm hiểu bài
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn thuyết minh
2 Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng biện pháp nghệ thuật
Văn bản: Hạ Long-Đá và Nước
- Đối tượng thuyết minh: Sự
kì diệu của hạ Long
- Phương pháp thuyết minh: giới thiệu, giải thích, liệt kê
Trang 11- Nêu một số câu tiêu biểu vd.
Hỏi: Văn bản thuyết minh có thể sử
1 Yêu cầu hs đọc văn bản Ngọc
Hoàng xử tội Ruồi xanh
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi SGK
- Nhân xét, giải thích, chốt nội dung
bài tập
2 Yêu cầu hs đọc đoạn văn Nêu
nhận xét về biện pháp nghệ thuật sử
dụng
- Gợi ý: Đoạn văn thuyết minh đặc
điểm, tác dụng của chim Cú dưới
hình thức một câu chuyện kể
- Nhận xét, giải thích, chốt nội dung
bài tập
** ĐÁNH GIÁ:
Hỏi: Các biện pháp nghệ thuật sử
dụng trong văn bản thuyết minh là
gì? Tác dụng?
H Đ4:Dặn dò:
-Học thuộc bài và hoàn thiện bài tập
-Chuẩn bị:Luyện tập….thuyết minh:
Đọc và thực hiện các yêu cầu trong
bài
- Ghi nhớ kiến thức
- Trả lời, rút ra nội dung bài học
- Ghi nhớ kiến thức bài học
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh
- Thảo luận nhóm các câu hỏi SGK, trình bày bảng phụ.(5')
II Ghi nhớ: (SGK)
B Luyện tập:
1.Văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh
- Phương pháp thuyết minh: giải thích, liệt kê
- Các biện pháp nghệ thuật
sử dụng: kể chuyện, đối thoại, dùng biện pháp so sánh, nhân hoá
- Tác dụng: nổi bật đặc điểm, chủng loại, tác hại của Ruồi Bài văn sinh động, gây hứng thú
2 Đoạn văn thuyết minh.
Biện pháp nghệ thuật: kể chuyện theo lối tự thuật, đối thoại
*Rút kinh nghiệm:
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu: Giúp HS
Trang 121 GV: Đề bài, bảng phụ ghi dàn ý chi tiết.
2 HS: Ơn kiến thức văn thuyết minh, dàn ý chung của văn thuyết minh
Soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động.
HĐ 1 Khởi động
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
Cho biết các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn thuyết minh?
Tác dụng?
3.Bài mới: Bài học sẽ giúp học sinh
biết cách sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
nhằm tăng tính sinh động, hấp dẩn cho
bài văn thuyết minh
HĐ 2:Hình thành kiến thức mới
-Yêu cầu hs đọc lại y/c của đề bài
HĐ 3.Luyện tâp.
- Cho đề bài: Thuyết minh về cái bút.
Hỏi: Nêu yêu cầu về nội dung và
hình thức đối với đề bài?
- Yêu cầu hs thảo luận 5', lập dàn ý
- Thảo luận nhĩm, trình bày bảng phụ
- Hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối
ẩn dụ, nhân hố
2 Dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu về cái bút
và tầm quan trọng của cái bút
b Thân bài:
- Nêu nguồn gốc cái bút
- Các loại bút
Trang 13- Yêu cầu hs dựa vào dàn ý viết các
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm viết một đoạn phần thân bài 6') Trình bày
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Viết phần kết bài (5') Trình bày
- Hoàn chỉnh đoạn văn
- Đọc văn bản SGK, rút ra nhận xét
Đố các bạn biết chúng tôi là ai không? Chúng tôi là cái bút.
b Thân bài:
Vd1: Họ nhà bút chúng tôi rất đông Ngoài bút để viết như bút máy, bút bi còn có loại bút để vẽ,
để tô màu cho các bức tranh bức hoạ Nhờ có chúng tôi mà các hoạ sĩ mới hoàn thành tuyệt tác của mình.
Vd2: Bút chì chúng tôi có đặc điểm riêng không giống như bút máy hay bút bi Bút chì rất đơn giản nhưng cũng rất tiện lợi Vi thế mới có câu đố:
Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo
c Kết bài:
Vd: Các bạn thấy đấy, chúng tôi rất cần thiết cho mọi người Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, chúng tôi luôn được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu sáng chế ra nhiều loại bút hiện đại, tiện lợi đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Trang 14-Viết hoàn thiện bài văn thuyết minh
-Soạn: Văn bản Đấu tranh cho một
thế giới hoà bình.:
+Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi
phần Đọc-hiểu văn bản
+Làm phần Luyện tập
*Rút kinh nghiệm:
( G.G Mác-Két)
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Trang 15- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vần đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Kiểm tra bài cũ: Vẻ đẹp trong lối
sống giản dị mà thanh cao của Chủ
tịch Hồ Chí Minh thể hiện qua những
phương diện nào? lấy dẫn chứng cụ
thể
- Giới thiệu bài mới: Chiến tranh đã
và đang gây ra rất nhiều thiệt hại cả
về vật chất lẫn tinh thần của hàng
triệu người Vì vậy, hoà bình là điều
mong ước chung của hàng tỷ người
trên thế giới Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình là một văn bản nói lên
+ Nơi ở, nơi làm việc.+ Trang phục
3 Thể loại:
- Văn bản nhật dụng
4 Phương thức biểu
Trang 16- Văn bản trên nhằm thể hiện tư
tưởng nổi bật nào của tác giả
- Tư tưởng ấy được biểu hiện bằng
những hệ thống luận điểm nào?
- Thảo luận trả lời
- HS theo dõi đoạn đầu
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân ( từ đầu => vận mệnh thế giới)
- Chạy đua chiến tranh hạt nhân là tốn kém ( tiếp theo => điểm xuất phát của nó)
- Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi người ( phần còn lại)
- Chứng cứ:
+ Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân
+ Mỗi người ngồi trên 4 tấn thuốc nổ
+ Tất cả sẽ nổ tung phá huỷ hết sự sống trên trái đất
- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ rất xác thực đã thu hút ngưòi đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ và tính chất hệ trọng của vấn đề
2 Tác động của cuộc
Trang 17- GV giảng ( ý b SGK/19)
- Nêu lên những chứng cứ để làm nổi
bật sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ
trang? Tác dụng của nó?
- GV chốt, bình
HĐ 3: Củng cố
- Nêu nét chính về tác giả-tác phẩm
- Tổng kết lại văn bản
HĐ 4: Dặn dò.
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong văn
bản
- Học thuộc bài
- HS theo dõi đoạn 2
- Thảo luận trả lời
- Lắng nghe
- Nghe GV hướng dẫn
đua chiến tranh hạt nhân đối với đời sống xã hội.
a) Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn.
- Sự đối lập giữa nguồn kinh phí quá lớn
- So sánh cụ thể qua những con số thống kê ấn tượng
=> Lập luận đơn giản mà
có sức thuyết phục cao
=> tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
* Rút ra kinh nghiệm: ……….
………
………
………
………
………
………
………
( G.G Mác-Két)
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Trang 18- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vần đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Kiểm tra bài cũ: Sự tốn kém và tính
chất vô lý của cuộc chạy đua vũ
trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra
bằng những chứng cứ nào? Tác dụng
của nó?
- Giới thiệu bài mới: Chúng ta tiếp
tục tìm hiểu về văn bản này
HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
- Tóm tắt phần 1 và phần 2a
- Vì sao có thể nói: Chiến tranh hạt
nhân “ Không những đi ngược cả lí
trí tự nhiên nữa”? Em có suy nghĩ gì
trước lời cảnh báo của nhà văn
Mác 1,2 học sinh
- Theo dõi đoạn 3
- Thảo luận trả lời
II/ Phân tích:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
2 Tác động của chiến tranh hạt nhân đối với đời sống của con người.
a)b) Chiến tranh hạt nhân chẳng đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của
tự nhiên
- Tác giả đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá
Trang 19két về nguy cơ huỷ diệt sự sống và
nền văn minh trên trái đất một khi
chiến tranh hạt nhân nổ ra?
- Tác giả đã sử dụng những lí lẻ nào
để kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân?
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi
học bài “ Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình”
* Đánh giá: Theo em vì sao văn bản
này lại được đặt tên là: Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình
HĐ 5: Dặn dò.
- Đọc lại văn bản, trả lời các câu hỏi
trong bài
- Theo dõi đoạn cuối
- Thảo luận trả lời
=>Hiểm hoạ chiến tranh
đã nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự nhiên,phản tiến hoá của nó
3/Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình.
- Khẳng định vai trò của cộng đồng
- Đưa ra lòi đề nghị thực tế: mở nhà văn lưu trữ trí nhớ để có thể toàn tại được sau khi (giả thuyết ) chiến tranh hạt nhân nổ ra
III/ Tổng kết.
Ghi nhớ SGK/20
B/ Luyện tập.
Trang 20- Nắm được luận điểm, luận cứ trong
bài
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội
thoại
+ Đọc và trả lời các yêu cầu trong
bài
+ Làm bài tập phần luyện tập
* Rút ra kinh nghiệm: ……….
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Trang 21- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, lịch sự và cách thức.
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương
châm về lượng, phương châm về
chất? cho vd
- Giới thiệu bài mới: chúng ta tiếp
tục tìm hiểu về các phương châm hội
thoại
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
- Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt”
dùng để chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại như vậỵ?
những cách nói như thế nào?
- Những cách nói đó ảnh hưởng như
- 1,2 HS
- Lắng nghe
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Trả lời theo trí tưởng tượng
=> Mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau
=> con người sẽ không giao tiếp với nhau được
và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
* Ghi nhớ: 1-SGK/21.II/ Phương châm cách thức
- “ Dây cà ra dây muống”: cách nói dài dòng, rườm rà
- “ Lúng búng như ngậm hột thị”: cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
=> Người nghe khó tiếp
Trang 22thế nào đến giao tiếp?
- Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- Cho HS thảo luận câu: “ Tôi đồng ý
của ông ấy”
* Đánh giá: Vì sao phải sử dụng các
phương châm về lượng, về chất,
quan hệ, cách thức, lịch sử trong giao
tiếp
HĐ 4: Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ, cho Vd
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: “ Sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh”
- Đọc bài và trả lời các câu hỏi
* Chú ý đến cách nói ngắn gọn, rành mạch
* Không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách
* Ghi nhớ 2-sgk/22
III/ Phương châm lịch sự:
* Vd: Người ăn xin
- Cả hai đều nhận được tình cảm mà ngưòi kia dành cho mình
- Cậu bé: đã thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác
Trang 23- Nắm được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh và cách sử dụng chúng
-Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản thuyết
- Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gây hứng thú cho người đọc
- Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
A/ Tìm hiểu bài.
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh.
1 Tìm hiểu văn bản:
“ CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM”
- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
- Nội dung thuyết minh + Vị trí, sự phân bố của cây chuối
+ Công dụng của cây chuối, giá trị của quả chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần
- Phương pháp thuyết minh: Thuyết minh kết
Trang 24- Hãy chỉ ra các câu văn thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
- Tìm các yếu tố miêu tả trong các
văn bản thuyết minh về cây chuối?
- Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa
như thế nào trong văn bản trên?
* Đánh giá: Em hiểu như thế nào là
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
- Các câu thuyết minh: + Đoạn 1: Câu 1,3,4 giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây ưa nước, phát triển rất nhanh
+ Đoạn 2: Câu 1, nói về tính hữu dụng của chuối + Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, các loại chuối
+ Đoạn 3: Khi quả chín
có vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn, chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm như
vỏ trứng cuốc…
2 Ý nghĩa:
- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho các đối tượng thuyết minh thêm nỗi bật
II/ Tổng kết: SGK/25
B Luyện tập.
Trang 25HĐ 5: Dặn dò.
- Học bài: làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
+ Đọc nội dung và tìm hiểu các nội
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 26- Kiểm tra bài cũ:
+ Tác dụng của yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
+ Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài mới
A/ Tìm hiểu bài.
I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Thuyết minh
- Đối tượng: con trâu ở làng quê Việt Nam
Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ
+ Con trâu trong đời
Trang 27- Hs đọc bài thuyết minh khoa học về
con trâu (sgk)
- Y/c Hs nhận xét cách thuyết minh
- Gợi ý để Hs có thể đưa yếu tố miêu
tả vào bài văn thuyết minh
- Hướng dẫn Hs lần lượt thực hiện
- Viết hoàn chỉnh bài văn
- Chuẩn bị bài: Tuyên bố TG về sự
sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em
Trong các lễ hội đình đám
1 Nhận xét về văn bản khoa học trong sgk.
- Thuyết minh đầy đủ những chi tiết khoa học
về con trâu chưa có yêu
tố miêu tả
2 Xây dựng bài văn thuyết minh có yếu tố miêu tả.
QUYỀN ĐỰOC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Trang 28- Hiểu được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn
đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
- Hướng dẫn 2-3 Hs đọc
- Nêu một số từ khó hiểu trong phần
chú thích, yêu cầu Hs tìm cách giải
số về cuộc sống khổ cực,
về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của nhiều trẻ
em trên thế giới
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi
cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể
mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, sự phát triển của trẻ em
II Tìm hiểu văn bản.
1 Sự thách thức.
Trang 29vô gia cư, nạn nhân của dịch bệnh, mù chữ, môi trường ô nhiễm…
- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới
QUYỀN ĐỰOC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (TT)
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 301/ Kiến thức:
- Hiểu được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn
đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
- Y/c hãy đọc phần 2 (cơ hội) để chỉ
ra những thuận lợi trong việc cải
thiện cuộc sống của trẻ em
vệ trẻ em
+ Hiện nay kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển, tính cộng đồng hợp tác quốc tế được củng cố mở rộng
+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý thức cao của cộng đồng quốc
tế có Công ước về quyền của trẻ em tạo ra một cơ hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, phong trào gải trừ quân bị được đẩy mạnh, tăng cường phúc lợi xã hội
Trang 31- Những nhiệm vụ cụ thể được nêu ra
- Đặc biệt quan tâm đến trẻ em bị tàn tật có hoàn cảnh khó khăn
- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ vì lợi ích của trẻ em
- Quan tâm việc giáo dục phát triển trẻ em, phổ cập bậc giáo dục cơ sở
- Nhấn mạnh trách nhiệm
kế hoạch hóa gia đình
- Gia đình là cộng đồng, nền móng và môi trường
tự nhiên để trẻ em lớn khôn và phát triển
- Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội
III Tổng kết.
- Bảo vệ quyền lợi, chăm
lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vần đề cấp bách có ý nghĩa tòan cầu hiện nay
- Bố cục mạnh lạc, hợp
lý, các ý trong văn bảo tuyên bố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 33- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp.
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp-vì nhiều lý do khác nhau-các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không? Vì sao?
- Vì sao trong tình huống này, cách
ửng xử của chàng rể lại gây phiền hà
1 Ví dụ.
Chàng rể đã gây phiền hà cho người được chào hỏi
vì chọn không đúng tình huống giao tiếp
Nhận xét: Trong tình huống này, cách ứng xử của chàng rể gây phiền hà cho người khác vì người được hỏi bị chàng rể gọi xuống từ trên cao trong khi đang làm việc
2 Ghi nhớ.
Sgk/36
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
1 Ví dụ:
Vd1: Xét các ví dụ ở các tiết trước (phương châm
Trang 34- Hs đọc Vd.
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng như An mong
muốn không? Trong câu trả lời của
Ba, phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ?
- Vì sao Ba lại trả lời như vậy?
- Nêu vấn đề: Khi bác sĩ nói với bệnh
nhân mắc chứng bệnh nan y về tình
trạng sức khỏe của họ thì phương
châm hội thoại nào có thể không
được tuân thủ? Vì sao bác sĩ phải
làm như vậy?
- Thảo luận, trình bày ý kiến
- Trả lời
- Thảo luận, trình bày ý kiến
về lượng, phương châm
về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự:
-Vd 1-3: Gây cười-Vd 4: lạc đề
- Vd 5: Nói vô ý-mơ hồ).Vd2: sgk/37
=> Câu trả lời không đáp ứng nhu cầu thông tin mà
An mong muốn – không tuân thủ phương châm về lượng
- Ba không tuân thủ phương châm về lượng vì người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo vào năm nào
- Người nói trả lời chung chung để tuân thủ phương châm về chất
* Lý do: Tuân thủ phương châm về chất
Vd3:
Lời nói của bác sĩ với bệnh nhân mắc bệnh nan ý
- Không tuân thủ phương châm về chất (nói điều mình biết là không đúng) Nhưng đó là việc làm nhân đạo, cần thiết
* Nhận xét: Trong những tình huống giao tiếp nếu
có yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cần tuân thủ phương châm hội thoại thì phương châm hội thoại