1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 8 hk1 (3 cot) Ben Tre

17 518 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tụi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn Phạm Thị Hồng Lý
Trường học Trường THCS Thành Thới B
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV hướng dẫn HS đi vào phân tích nội dung văn bản tâm trạng cảm giác nhân vật “tôi” -GV yêu cầu HS đọc lại phần I Trước hết chúng ta tìm hiểu tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi khi c

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn:

TIẾT 1-2 Ngày dạy:

BÀI 1 : TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

˜ ˜ & – —

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc SGV, SGK , soạn giáo án, tham khảo tài liệu

-HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp KTSS

2/ Kiểm tra bài cũ

-GV kiểm tra sách, vở ( bao bìa, dán nhãn )

-KT bài soạn ở nhà của HS

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Ở chương trình Ngữ văn

7, các em đã được học một

văn bản mở đầu chương

trình là bài nào? ( Cổng

trường mở ra )Ở bài này Lý

Lan đã có một ấn tượng

sâu sắc của mình đối với

ngày đầu tiên đi học Cái

ấn tượng khắc sâu mãi mãi

trong một con người Cũng

một nhà văn khác Thanh

Tịnh đã ghi lại cảm xúc

miên man của mình về

Trang 2

ngày đầu tiên đi học qua

văn bản “Tôi đi học” hôm

nay chúng ta sẽ đi vào tìm

hiểu

Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS đọc tìm hiểu chú thích

-Nhìn vào chú thích SGK

hãy nêu vài nét nổi bật về

tác giả Thanh Tịnh?

-GV: Dựa vào SGV giải

thích thêm về tác giả

Thanh Tịnh

-Em hãy cho biết xuất

xứ của văn bản

-GV giải thích từ khó cho

HS

-Cho HS nêu thắc mắc từ

khó hiểu SGK (nếu có )

Hoạt động 3: Hướng dẫn

HS tìm hiểu văn bản

-GV hướng dẫn HS đọc

văn bản, giọng đọc diễn

cảm trôi chảy

-GV đọc mẫu 1 đoạn gọi

HS đọc tiếp

-Theo em văn bản có thể

chia làm mấy phần?

-Hãy tìm ranh giới và nội

-HS đọc chú thích trang 8 -HS rút ra vài nét cơ bản về tác giả Thanh Tịnh về năm sinh, mất, quê quán, sở trường…

-HS dựa vào SGK trả lời

-HS xem những từ khó chú thích, nếu từ nào không hiểu GV giải thích

-Lắng nghe

-HS đọc và nhận xét -HS suy nghĩ trả lời

I/ ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH

1/ Tác giả:

-ThanhTịnh (1911- 1988 )quê

ở Gia Lạc – thành phố Huế -Sở trường truyện ngắn, thơ…

-Văn thơ ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, êm dịu

2/ Tác phẩm

Truyện ngắn

“Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ” xuất bản 1941

3/Từ khó:

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1/ Đọc:

2/ Bố cục:

5’

65’

Trang 3

dung của từng phần? GV

gọi HS tìm ranh giới và nội

dung gọi HS khác nhận xét

và GV đưa ra kết luận sau

cùng

-Văn bản trên thuộc kiểu

văn bản nào em đã được

học

-Tác giả kể theo trình tự

nào?

-Văn bản được kể ở ngôi

thứ mấy?

-GV hướng dẫn HS đi

vào phân tích nội dung văn

bản tâm trạng cảm giác

nhân vật “tôi”

-GV yêu cầu HS đọc lại

phần I

Trước hết chúng ta tìm

hiểu tâm trạng, cảm giác

của nhân vật tôi khi cùng

mẹ tới trường

-Thời gian được tác giả

-VB tự sự đã học ở lớp 6

-Trình tự thời gian kết hợp không gian

-VB kể ở ngôi thứ I “tôi”

-HS đọc lại phần 1 như xác định ở trên

-Ba phần

+Phần 1: Từ

đầu……ngọn núi: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ tới trường

+ Phần 2: Tiếp

……nào hết: Tâm trạng cảm giác nhân vật tôi ở sân trường

+Phần 3: Phần

còn lại: Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào lớp học

3/ Phân tích

a/Tâm trạng,

cảm giác nhân vật tôi

* Khi cùng mẹ tới trường

Trang 4

nhắc đến đầu văn bản là

gì?

-Với thời gian ấy có sự

kiện gì nổi bật

-Em có liên tưởng gì khi

nghe những sự kiện ấy?

(GV liên hệ thực tế )

-Điều khiến tác giả

không quên được khi lần

đầu tiên đến trường là gì?

-Nhân vật “tôi” cảm

nhận thế nào về con đường

và cảnh vật xung quanh?

-Vì sao “tôi” có cảm

nhận như vây?

-Trước sự thay đổi trong

lòng “tôi” cảm thấy mình

NTN?

-Từ đó em có nhận xét

gì về tâm trạng và cảm

giác của nhân vật “tôi”

-Tại sao “tôi” lại có cảm

giác như vậy?

-Ngôi trường “tôi” đi học

mang tên gì?

-Khi đi bẫy chim ghé

trường “tôi” cảm nhận đó

là một nơi như thế nào?

-Hôm nay trường có gì

khác vì sao có sự khác biệt

đó?

-Hãy cho biết tâm trạng

-Thời gian mùa thu

+Lá ngoài đường rụng +Em nhỏ núp dưới nón mẹ

-Mùa khai trường năm học mới bắt đầu

-“Tôi quên thế nào………

quang đãng”

-Con đường thấy lạ, cảnh vật thay đổi

-Vì lòng “tôi” đang có sự thay đổi lớn

-“Tôi” cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, mấy quyển vở mới

-Tâm trạng hồi hợp cảm giác náo nức

-“Tôi” cảm nhận được tầm quan trọng của việc học

-Trường làng Mĩ Lí

-Trường đối với tôi là nơi

xa lạ, cao ráo, sạch sẽ hơn nhà trong làng

-Trường Mĩ Lí vừa xinh vừa oai nghiêm như cái

Tâm trạng hồi hợp, cảm giác náo nức khác thường do cảm nhận việc học là quan trọng

* Khi ở sân trường lúc nghe gọi tên mình sắp vào lớp

Trang 5

của tôi lúc này?

-Tìm những chi tiết cho

thấy cảm giác của nhân vật

khi chờ nghe gọi tên và khi

được gọi đến tên?

-Ở bài “Cổng trường mở

ra” ngữ văn 7 người mẹ nói

“thế giới kì lạ sẽ mở ra”

nhân vật “tôi” bước vào

một thế giới mới  xa mẹ

hơn

-Từ đó em có nhận xét gì

về tâm trạng và cảm giác

của “tôi”

-Gọi HS đọc đoạn cuối

-Cảm nhận của “tôi” về

cảnh vật xung quanh NTN?

-Nhận thức về những

người bạn xung quanh ,

tâm trạng, cảm giác của

nhân vật?

-Vì sao tác giả đọc được

bài viết tập “tôi đi học”

-GV: Toàn bài văn cùng

nói đến 1 chủ đề “tôi đi

học”sẽ học ở bài 4

-Hình ảnh của những

người lớn: Ông Đốc, thầy

đình làng vì tôi đi học -Lòng tôi đâm ra lo sợ vẫn ngơ

+Cảm thấy mình bơ vơ +Nghe gọi tên giật mình và lúng túng

+Thấy như quả tim như ngừng đập

-Tâm trạng ngỡ ngàng cảm giác chân thật

-HS đọc:Một mùi hương…

hết -Thấy lạ, hay haycảm nhận là vật riêng

-Không cảm thấy xa la ï quyến luyến tự nhiên vui sướng, mới mẻ

-HS thảo luận do hồi ức nôn nao và ngỡ rằng những dòng chữ thầy ghi là tâm trạng của chính mình

Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm giác chân thật ngây thơ, trong sáng

* Khi ngồi trong lớp bắt đầu giờ học đầu tiên

Tâm trạng vui sướng cảm giác mới mẽ, trang trọng

Trang 6

giáo, PHHS đối vối tôi ra

sao?

-Em có nhận xét gì về

môi trường giáo dục lúc

bấy giờ?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn

HS tổng kết

-Nội dung chính của

truyện ngắn nêu lên điều

gì?

-Tìm những câu sử dụng

biện pháp so sánh trong

văn bản?

-Những hình ảnh so sánh

ấy có nêu lên cùng 1 thời

điểm không? Nêu như vậy

có tác dụng gì?

-Nhận xét của em qua

các hình ảnh so sánh?

-Những phương thức biểu

đạt sử dụng trong bài

phương thức nào là quan

trọng nhất

Hoạt động 5: Hướng dẫn

hs luyện tập

GV hướng dẫn hs thực

hiện câu hỏi luyện tập ở

nhà

-HS nhìn vào SGK trang

15 để trả lời

-Có sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường, XH  môi trường tốt

-Thực hiện theo yêu cầu

“Tôi quên thế nào

… quang đãng”

“Tôi không……sơn nữa”

“Ý nghĩ…… ngọn núi”

-So sánh không cùng thời điểm diễn tả cảm xúc nhân vật tôi

-Tự sự, miêu tả, biểu cảm

-HS đọc câu hỏi luyện

b/ Thái độ của những người lớn

-Ông Đốc, thầy giáo mở rộng vòng tay đón các em

-PHHS quan tâm đến việc học của các em

III/ TỔNG KẾT

1/ Nội dung

Truyện ngắn ghi lại tâm trạng hồi hợp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

2/ Ngệ thuật:

-So sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm

-Kết hợp tài tình giữa tự sự, niêu tả biểu cảm

IV/ LUYỆN TẬP

Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc

10’

5’

Trang 7

tập -Chú ý và thực hiện ở nhà

của nhân vật

“tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”

*HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ : -Nhắc nhở HS học bài ởp nhà, thực hiện phần luyện tập -Soạn bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” xem lại văn bản “tôi đi học” tìm những từ ngữ nói về tâm trạng cảm giác của nhân vật “tôi” *RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

Trang 8

TIẾT 3 Ngày soạn:

Ngày dạy:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

˜ ˜ & – —

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Phân biệt được các cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ

- Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc SGV, SGK , soạn giáo án, tham khảo tài liệu

-HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định KTSS:

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Hãy nêu vài nét về tác giả Thanh Tịnh, xuất xứ truyện ngắn “tôi đi học” -Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” được ghi lại trong bài NTN?

3/ Giới thiệu bài: Ở lớp 7 các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ

quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Ở lớp 8, các em sẽ được hocï về một mối quan hệ khác nghĩa từ ngữ đó là mối quan hệ bao hàm, nói đến mối quan hệ bao hàm tức là nói đến phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ

HĐ1:Hướng dẫn HS quan

sát sơ đồ trả lời câu hỏi:

-Nghĩa của từ “động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ “thú”

“chim” “cá”? vì sao?

Nghĩa của một từ có

thể rộng hoặc hẹp hơn

nghĩa của một từ ngữ khác

-HS quan sát sơ đồ SKG trang 10

-Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của từ “thú” “chim”

“cá” vì động vật có rất nhiều loài trong đó có “ thú” “chim” “cá”

I/ TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP:

Nghĩa của một từ ngữ ø có thể rộng

25’

Trang 9

-Nghĩa của từ “động vật”

bao hàm nghĩa của các từ

“thú”, “chim”, “cá” 

“động vật” từ ngữ có

nghĩa rộng

GV gọi học sinh đọc

gạch đầu dòng thứ nhất ở

ghi nhớ

-Nghĩa của từ “thú” rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của

từ “voi”, “hươu” vì sao?

-Nghĩa của từ chim rộng

hay hẹp hơn nghĩa của từ

nghĩa của các từ “tu hú”,

“sáo”

-Nghĩa của từ “cá” rộng

hay hẹp hơn nghĩa của các

từ “cá rô”, “cá thu”

-Nghĩa của các từ thú,

chim, cá rộng hơn nghĩa

của một từ nào, đồng thời

hẹp hơn nghĩa của một từ

nào?

-GV yêu cầu học sinh trả

lời câu hỏi:

-Học sinh đọc, ghi đầu dòng một phần ghi nhớ

-Nghĩa của từ “thú”

rộng hơn nghĩa “voi”,

“hươu” vì thú bao hàm

“voi”, “hươu”

-Nghĩa của từ “chim”

rộng hơn nghĩa “tu hú”,

“sáo” vì chim bao hàm

“tu hú”, “sáo”

-Nghĩa của từ “cá”

rộng hơn nghĩa các từ

“cá rô”, “cá thu” vì cá bao hàm “cá rô”, “cá thu”

-Các từ “thú”,

“chim”, “cá” có phạm

vi nghĩa rộng hơn các từ “voi”, “hươu”, “tu hú”, “cá rô”, “cá thu”

có phạm vi hẹp hơn từ động vật

hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

-Một từ ngữ được

Trang 10

-Thế nào là một từ ngữ

có nghĩ rộng, nghĩa hẹp?

-Một từ ngữ có thể vừa

có nghĩa rộng, vừa có

nghĩa hẹp được không?

Tại sao?

GV từ sơ đồ hình cây

có thể vẽ thêm sơ đồ hình

tròn thể hiện từng cấp độ

của nghĩa từ ngữ

Động vật

Cá Chim

Thú

-GV cho học sinh làm bài

tập nhanh cho các từ cây,

cỏ, hoa tìm từ ngữ có

nghĩa hẹp và nghĩa rộng

hơn 3 từ đó

Thực vật > cây, cỏ, hoa>

cây cam, cây lim, cây dừa,

cỏ gấu, cỏ mật, hoa cúc,

hoa lan, hoa huệ…

-Gọi HS trình bày BT

-Học sinh thực hiện theo yêu cầu

-Học sinh thực hiện theo yêu cầu

-Cho học sinh thảo luận nhóm

-Các tổ trình bày bài tập

coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm

vị nghĩa của một từ ngữ khác

-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

Cá Cá rô

thu

Sáo,

Tu hú Voi

Hươu

Trang 11

theo sơ đồ hình cây, hình

tròn

-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

để củng cố bài

Hoạt động 2: hướng

dẫn HS luyện tập:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập 1

-Gọi HS đọc bài tập số 2

-Gọi HS đọc bài tập số 3

-2 em lên bảng trình bày

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS xác định yêu cầu bài tập

II/ LUYỆN TẬP:

1/ Lập sơ đồ thể

hiện cấp độ khái quát của từ ngữ

Y phục

Quần áo Quần đùi áo dài Quần dài áo sơ mi

Vũ khí

Súng bom Súng trường bom bi Đại bác bom ba Càng 2/ Từ ngữ có nghuĩa rộng so với từ ngữ ở mỗi nhóm

a/ Chất đốt b/ Nghệ thuật c/ Thức ăn d/ Nhìn e/ Đánh 3/ Tìm từ ngữ được bao hàm trong phạm

vi a/Xe cộ: Xe ô tô, xe

15’

Trang 12

-Gọi HS đọc bài tập số 4

-Gọi HS đọc bài tập số 5

-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

gắn máy…

b/ Kim loại: đồng, sắt, kẻm …

c/(Người ): họ hàng, chú bác, dì…

d/ Mang: xách, gánh, khiêng

4/ Những từ ngữ không thuộc phạm

vi của mỗi nhóm từ ngữ

a/ Thuốc lào b/ Thủ quỹ c/ Bút điện d/ Hoa tai 5/ Ba động từ thuộc

phạm vi nghĩa:

khóc, nức nở, sụt sùi, trong đó khóc có nghĩa rộng, nức nở, sụt sùi có nghĩa hẹp

*HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ: -Nhắc nhở HS học bài ở nhà, xem lại bài tập -Xem lại bài “Giao tiếp, VB và phương thức biểu đạt” sách Ngữ Văn 6 tập 1, đọc lại văn bản “Tôi đi học” để chuẩn bị học bài TT *RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

Trang 13

TIẾT 4 Ngày Soạn:

Ngày dạy:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

˜ ˜ & – —

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản, biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

- Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc SGV, SGK , soạn giáo án, tham khảo tài liệu

-HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định KTSS

2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’ )

-Thế nào là từ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp?

-Hãy cho ví dụ 1 từ vừa có nghĩa rộng, nghĩa hẹp đối với 1 số từ?

3/ Giới thiệu bài: Ở chương trình Ngữ Văn lớp 6 các em đã biết thế nào là

văn bản “Văn bản là 1 chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc vận dụng phương thức biểu đạt để thực hiện mục đích giao tiếp” Vậy VB có chủ đề thống nhất NTN hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS tìm hiểu khái

niệm chủ đề

-Tác giả nhớ lại

những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ

HS xem lại văn bản

“Tôi đi học” ở trước theo hướng dẫn của GV và trả lời câu hỏi

-TL: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc khi cùng mẹ trên đường

I/ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Đọc lại văn bản “Tôi đi học”

-VB miêu tả những sự việc đã xảy ra đó là những hồi tưởng của tác

10’

Trang 14

ấu của mình

-Sự hồi tưởng ấy

gợi lên những ấn

tượng gì trong lòng

tác giả?

-Nội dung các câu

trả lời trên chính là

chủ đề văn bản “Tôi

đi học” Hãy phát

biểu chủ đề văn bản

này?

-Vậy em hãy cho

biết chủ đề văn bản

là gì?

-GV nhận xét câu

trả lời của HS đọc

ý 1 ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS tìm hiểu tính

thống nhất về chủ đề

của văn bản

-Căn cứ vào đâu mà

em biết VB “Tôi đi

học”nói lên những

KN của tác giả về

buổi đầu tiên đến

trường?

-GV gợi ý: Dựa vào

chú ý SGK

đến trường khi ở trước sân trường trong lớp học vào buổi tựu trường đầu tiên

-TL: Những cảm giác hồi hợp, ngỡ ngàng, vui sướng

-TL Sự hồi hợp về những kỉ niệm cảm giác ngỡ ngàng vui sướng của tác giả về ngày đầu tiên đi học

-HS thảo luận trả lời câu hỏi

-HS đọc ghi nhớ 1 trang

12 SGK

-TL: Nhan đề “Tôi đi học”VB nói về việc đi học

-Các từ ngữ: “những kỉ niệm……tựu trường” “lần đầu tiên đến trường” “đi học” “hai quyển vở mới”…

-Câu: “Hôm nay tôi đi học” “Hằng năm ……tựu trường” “Tôi quên…sáng ấy” “hai quyển vở …

nặng”“tôi bặm tay ……

giả về ngày đầu tiên đi học

II/ TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

15’

Ngày đăng: 10/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w