1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8 đang dùng

200 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV: Những vấn đề, những sự việc được tác giả đề cập đến đều xoay quanh nhân vật “tôi” -> Làm nổi bật tâm trạng của nhân vật “tôi” về những kỉ niệm của buổi tựu trường.. - Vận dụng kiến

Trang 1

Soạn 8/2015 Giảng 8/2015 Tiết 1+2 (Phần Văn học.)

Văn bản : TÔI ĐI HỌC

- Đọc-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ :

- Luôn trân trọng những kỷ niệm thời cắp sách

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : - Nghiên cứu SGK, SGV Tham khảo tài liệu.

- Tích hợp với văn bản " Cổng Trường mở ra"

2 Trò : Đọc - soạn theo hướng dẫn SGK.

III - Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của HS

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường

được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên “ Ngày đầu tiên đi học

- GV hướng dẫn đọc : giọng chậm, dịu, hơi buồn,

chú ý những câu nói của nhân vật "tôi"

I - Tìm hiểu chung :

1 Tác giả : ( 1911- 1988 )

- Trước năm 1945 vừa dạy họcvừa viết văn Sau cách mạng,ông làm công tác văn hoá, vănnghệ trong quân đội

Trang 2

? Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy tóm tắt nội

dung chính của văn bản.

- HS : Truyện kể về những kỷ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên qua hồi tưởng của nhân vật "tôi"

Qua đó tác giả diễn tả tâm trạng, cảm giác của

nhân vật "tôi"

? Em hãy xác định vị trí, thể loại của văn bản.

? Nhân vật nào là nhân vật chính trong truyện.

? Nhân vật tôi có vai trò ntn trong truyện.

- HS : Là người kể chuyện, là nhân vật trữ tình bộc

lộ cảm xúc

? Xác định ngôi kể và PTBĐ?

*GV: Truyện ngắn đậm chất trữ tình “Tôi đi học”

của nhà văn Thanh Tịnh đã giúp chúng ta sống lại

những kỉ niệm tuổi thơ mơn man, trong sáng ở buổi

tựu trường đầu tiên Những kỉ niệm ấy được khơi

nguồn từ thời điểm nào? Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu

*HS đọc thầm 4 câu văn đầu

? Nỗi nhớ buổi tựu trường đầu tiên của tác giả

được khơi nguồn từ thời điểm nào?

? Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của

tác giả lại ùa về?

- HS : Do có sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên

giữa hiện tại và quá khứ

? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của n/v

“tôi”, khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhận xét về

nghệ thuật tu từ và cách sử dụng từ ngữ của tác

giả khi nhớ lại buổi tựu trường đầu tiên

? Những cảm xúc khi thì nao nức, mơn man (nhẹ

nhàng), lúc lại tưng bừng, rộn rã (mạnh mẽ) có

mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?

- Không mâu thuẫn Ngược lại chúng còn gần gũi,

bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể

tâm trạng thực của nhân vật “tôi” khi ấy

II - Đọc - hiểu văn bản :

1 Khơi nguồn kỉ niệm.

- Thời điểm: Cuối thu:

+ Lá rụng nhiều + Mây bàng bạc + Mấy em nhỏ rụt rè tới trường

- Nghệ thuật: So sánh, dùng từ láy -> Tâm trạng:

+ Nao nức, mơn man + Tưng bừng rộn rã

Trang 3

thời gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện đã xảy

ra từ bao năm qua mà cứ như vừa mới xảy ra hôm

qua, hôm kia

biệt.

* HS đọc thầm: Buổi mai -> trên ngọn núi

? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của nhân vật

“tôi” gắn với thời gian, không gian cụ thể nào?

? Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ

niệm trong tâm trí “tôi”?

- Vì đó là thời điểm, là nơi chốn quen thuộc, gần

gũi, gắn liền với tuổi thơ tác giả.Và đó cũng là lần

đầu tiên được cắp sách đến trường

? Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã

quan sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm

trạng mình như thế nào?

? Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi như

vậy?

- Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày đầu tiên

đi học đã ảnh hưởng đến sự cảm nhận của nv

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi

* Gọi HS đọc: “Trước sân trường -> các lớp”

? Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong

tâm trí tác giả có gì nổi bật?

- Tình huống chuyện nhẹ nhàng,bình dị, đượm chất thơ, góp phầngợi tâm trạng, cảm xúc

2 Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

a) Khi trên đường tới trường:

- Thời gian: Buổi sớm mai đầysương thu và gió lạnh

- Không gian: Con đường dài vàhẹp

- Con đường quen: thấy lạ

- Cảnh vật: đều thay đổi

- Lòng: thay đổi lớn.(Cảm thấymình trang trọng, đứng đắn)

-> Tâm trạng : thay đổi

-Nghệ thuật:

+ So sánh + Sử dụng nhiều động từ

-> Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ,đáng yêu

=> Sự thay đổi trong nhận thức bảnthân

b) Khi tới trường

- Sân trường:

+ Dày đặc cả người

Trang 4

? Cảnh tượng ấy gợi không khí gì trong lòng người

đọc?

? Trên đường tới trường, “tôi” rất háo hức, hăm

hở Nhưng khi tới trường, nghe trống thúc thì tâm

trạng của “tôi” lại thay đổi như thế nào?

? Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật tu từ nào?Tác dụng của nó.

-> NT: So sánh

+ trường : đình làng

+ họ: những chú chim non

* HS đọc thầm: “Ông đốc -> Chút nào hết”

? Hình ảnh ông đốc được tác giả nhớ lại qua

những chi tiết nào?

+ Nói: các em phải gắng học

+ Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ, c động

+ Tươi cười nhẫn nại chờ

? Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc đọc bản

danh sách học sinh mới?

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của “tôi” lúc

này?

GV: Khi đã rời xa mẹ, cùng các bạn bước vào

trong lớp theo lời giục của ông đốc và sự đón chào

của thầy giáo trẻ, “tôi” bước vào lớp với một tâm

trạng mới

? Những cảm giác mà “tôi” nhận được khi bước

vào lớp học là gì?

? Trước những cảm giác mới đó, “tôi” đã quan sát

và suy nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngoài cửa sổ?

c) Khi nghe gọi tên vào lớp.

- Tim: ngừng đập

- Giật mình lúng túng

- Oà khóc

-> Vừa lo sợ, vừa sung sướng

d) Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết học đầu tiên.

- Trong lớp:

+ Có mùi hương lạ + Cái gì cũng lạ và hay + Nhận bàn ghế là vật riêng + Thấy quyến luyến với bạn mới

- Ngoài cửa sổ: Chim liệng, hót,bay kỉ niệm lại ùa về

Trang 5

? Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là người như

thế nào?

? Theo em tác giả đặt tên tác phẩm trùng với tên

của bài học đầu tiên có ý nghĩa gì?

? Em hãy khái quát ND và nghệ thuật của văn

4 Củng cố :

- GV hệ thống kiến thức bài học

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò :

- HS học bài và hoàn thiện bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài mới

*RKN

Soạn 8/2015 Giảng 8/2015 Tiết 3 (Phần Tiếng Việt)

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

(Tự học có hướng dẫn)

I - Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ vào đọc - hiểu VB

1 Thầy : - SGK, SGV, Tham khảo tài liệu, tổ chức trò chơi cho HS.

- Tích hợp với văn bản "Tôi đi học", tính thống nhất của chủ đề văn bản

- Tham khảo tài liệu, tổ chức trò chơi cho HS

Trang 6

2 Trò : Đọc và tìm hiểu trước bài mới.

III - Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV + HS

*GV dành khoảng 5’, hướng dẫn HS tự học, tìm

hiểu bài qua hệ thống câu hỏi và yêu cầu bên

dưới Sau đó cho hs thảo luận trả lời các câu hỏi

trong từng mục

* HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời các câu hỏi

sau để ptích mẫu trong 5’ Sau 5’ -> HS các nhóm

cử đại diện báo cáo kết quả ; HS nhóm khác nhận

xét, bổ sung -> GV nhận xét, kl

? Em hãy giải thích nghĩa của từ "động vật".

? Hãy so sánh nghĩa của từ "động vật" với nghĩa của

các từ (chim, cá, thú) Cho biết nghĩa của từ nào

rộng hơn (khái quát hơn), nghĩa của từ nào hẹp hơn

(ít khái quát hơn) Tại sao

? Nghĩa của từ "thú, chim, cá" rộng hơn nghĩa của

những từ nào đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào.

* Mẫu / SGK T 10 (sơ đồ)

- Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn

so với nghĩa của các từ : Chim, cá, thú

- Các từ : Chim, cá, thú có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ: voi, hươu, tu

hú, sáo, cá rô và có nghĩa hẹp hơn

từ động vật

=> Nghĩa của 1 từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít kháiquát hơn ) so với nghĩa của từ ngữ khác

b) Vũ khí

Trang 7

b Kim loại : sắt, đồng, nhôm…

c Hoa quả : chanh, cam, chuối…

d Họ hàng : cô, dì, chú, bác,

e, Mang : xách, khiêng, gánh…

4 Bài tập 4- T 11.

a Thuốc lào b Thủ quỹ

c Bút điện d Hoa tai

- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập vào vở

- Tìm một số ví dụ khác để phân tích cấp độ khái quát về nghĩa

- Đọc trước bài mới và dự kiến trả lời các câu hỏi trong bài

*RKN

Soạn 8/2015 Giảng 8/2015 Tiết 4 (Phần Tập làm văn.)

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I - Mục tiêu

1 Kiến thức :

Trang 8

1 Thầy : SGK, SGV, Tham khảo tài liệu.

Tích hợp với văn bản " Tôi đi học" , " Cấp độ…"

2 Trò : Đọc và tìm hiểu trước bài.

III - Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV + HS

- HS theo dõi lại văn bản " Tôi đi học"

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình?

? Văn bản miêu tả những sự việc đang xảy

ra hay đã xảy ra?

- Những sự việc đã xảy ra ( hồi tưởng lại)

? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng

gì trong lòng tác giả?

-> Đó chính là những kỉ niệm, những ấn

tượng sâu sắc tuổi thơ

* GV: Những vấn đề, những sự việc được

tác giả đề cập đến đều xoay quanh nhân vật

“tôi” -> Làm nổi bật tâm trạng của nhân vật

“tôi” về những kỉ niệm của buổi tựu trường

Nội dung chính

I - Chủ đề của văn bản :

1 Mẫu 1: văn bản "Tôi đi học"

- Kỉ niệm sâu sắc:

+ Cuối thu + Cùng mẹ tới trường + Cảm giác bỡ ngỡ, lạ lùng nơi trườngmới

- Ấn tượng : về thời gian, không gian, conđường, ngôi trường, lớp học, bạn bè, bàihọc đầu tiên

Trang 9

? Qua tiết đọc – hiểu văn bản “Tôi đi học”

và quá trình trả lời các câu hỏi ở bài này,

em hãy cho biết chủ đề của văn bản này?

? Em hiểu chủ đề của văn bản là gì.

? Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi

đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả

về buổi tựu trường đầu tiên?

- Căn cứ vào:

- Nhan đề: “Tôi đi học”: Có ý nghĩa tường

minh, cho ta hiểu ngay nội dung của văn

bản là nói về chuyện đi học

- Các từ ngữ: Cuối thu, buổi tựu trường,

sân trường, lớp học, thầy giáo

- Các câu:

+ “cảnh vật chung quanh tôi đều thay

đổi hôm nay tôi đi học”.

+ “Một thầy trẻ tuổi đón chúng tôi

trước cửa lớp”.

+ “Tôi vòng tay lên bàn bài viết tập:

tôi đi học”.

? Theo em, nhan đề và các từ ngữ, các câu

văn tiêu biểu trên có cùng thể hiện chủ đề

“Tôi đi học” không? Có từ, câu nào lạc đề

không?

GV: Khi tất cả các từ ngữ then chốt, các câu

văn tiêu biểu và cả nhan đề đều tập trung

làm rõ chủ đề thì ta nói rằng văn bản đẫ đạt

được tính thống nhất về chủ đề

? Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi

tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu

trường đầu tiên Hãy tìm những từ ngữ

chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng

nhân vật “tôi” suốt đời?

- Náo nức

- Mơn man

- Tưng bừng rộn rã

? Tìm những từ ngữ, những chi tiết nêu bật

-> Chủ đề của “Tôi đi học”: cảm xúc của

“tôi” về một kỉ niệm sâu sắc Đó là lầnđến trường đầu tiên

2 KL1: Chủ đề là đối tượng và vấn đề

chính mà văn bản biểu đạt

II - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :

1 Mẫu 2 văn bản "Tôi đi học"

- Nhan đề

- Các từ ngữ

- Các câu

-> Đều biểu đạt chủ đề đã xác định,không xa rời, không lạc đề

Trang 10

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân

vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường, cùng bạn

đi vào lớp?

- Trên đường đi:

+ Con đường quen: đổi khác

+ Cảnh vật: đều thay đổi

- Trên sân trường:

+ Trường cao ráo, sạch sẽ

+ Xinh xắn, oai nghiêm

- Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”

? Các từ ngữ đó có mối quan hệ với nội

dung của văn bản như thế nào?

- Có mối quan hệ chặt chẽ, làm rõ nội dung

của văn bản

? Nội dung đó có được thể hiện rõ ở nhan

đề của văn bản không?

- Có.

? Để hiểu một văn bản hoặc để tạo lập một

văn bản ta cần phải xác định vấn đề gì?

- Cần xác định được chủ đề của văn bản

? Chủ đề của văn bản được thể hiện ở đâu?

*GV k/q lại kt cơ bản

- Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc

- HS : đọc văn bản " Rừng cọ quê tôi"

- Xác định yêu cầu của bài tập

- HS : Thảo luận nhóm tổ – 4 tổ, mỗi tổ

2 KL :

- Xác định chủ đề của văn bản qua:

+ Nhan đề + Các đề mục + Quan hệ giữa các phần + Các từ ngữ then chốt

Trang 11

- Xác định yêu cầu bài tập 2.

- HS : làn bài theo nhóm đôi (2p') -> đại

diện nhóm trình bày, nx, bsung

-> GV nhận xét, kết luận

- Thứ tự các đoạn:

+ Giới thiệu rừng cọ + Tác dụng của cây cọ + Tình cảm gắn bó với cây cọ

-> Thứ tự không thay đổi được Vì các ýlớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí,

đi từ khái quát đến cụ thể và làm nổi bậtđược chủ đề của văn bản

b)Chủ đề: Sự gắn bó và tình cảm yêuthương của người dân Sông Thao vớirừng cọ quê mình

c)

- Miêu tả rừng cọ:

+ Rừng cọ trập trùng + Thân cây thẳng + Búp như thanh kiếm + Lá trông xa như một rừng tay

- Cuộc sống của người dân:

+ Nhà ở dưới rừng cọ + Trường học, đường đi học dưới rừngcọ

+ Đồ vật được làm từ cọ + Thức ăn từ trái cọ

d)

- Từ ngữ: Rừng cọ, thân cọ, búp, cây non,

lá cọ, tàu lá, cây cọ

- Câu:

+ “ Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là người Sông Thao.” + “ Người Sông Thao đi đâu cũng vẫn nhớ về rừng cọ quê mình”

2 Bài tập 2 - T 24.

- ý b, d : Vì xa dời chủ đề…

Trang 12

4 Củng cố :

- GV cùng HS khái quát lại kiến thức toàn bài

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò :

- HS học bài, hoàn thiện bài tập

- Đọc và soạn trước bài mới

*RKN

Soạn /8/2015 Giảng / 8/2015 Tiết 5 + 6 (Phần Văn học)

Văn bản : TRONG LÒNG MẸ (Trích : Những ngày thơ ấu)

Nguyên Hồng

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Có những kiến thức sơ giản về văn hồi ký

- Thấy được đặc điểm của văn hồi ký qua ngòi bút của Nguyên Hồng, thấm đượm chất trữtình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm truyện

3 Thái độ : Có lòng kính yêu cha mẹ, biết phân biệt cái xấu, cái ác.

Trang 13

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : SGK, SGV, tham khảo tập truyện " Những ngày thơ ấu "

Sưu tầm những bài hát, bài thơ nói về tình cảm mẫu tử

2 Trò : Đọc và soạn theo hướng dẫn.

III - Tiến trình dạy- học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Tóm tắt nội dung cơ bản của truyện ngắn " Tôi đi học"

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm toát lên nội dung nào

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Mỗi chúng ta khi sinh ra đều được nhận tất cả những tìnhthương yêu của cha mẹ dành cho, được lớn lên trong vòng tay ấm áp, được dạy dỗ hàngngày những kỉ niệm ấy sẽ không bao giờ quên đối với mỗi chúng ta Với nhà vănNguyên Hồng, tuổi thơ của ông có những kỉ niệm ngọt ngào, nhưng cũng có rất nhiều buồntủi đắng cay Vậy những ngọt ngào và cả những đắng cay mà chú bé Hồng đã phải trải quanhư thế nào? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua trích đoạn “Trong lòng mẹ” trích trong hồi kí

“Những ngày thơ ấu” của ông

Hoạt động của GV + HS

Tiết 1

? Qua phần chú thích em hãy nêu những hiểu

biết của em về tác giả Nguyên Hồng.

- HS : Dựa vào SGK, trả lời

- GV bổ sung

* GV hướng dẫn cách đọc:

Đây là những dòng hồi kí đầy đau thương

của nhân vật bé Hồng Cần đọc với giọng trầm

lắng, thiết tha; chú ý ngữ điệu

* GV đọc mẫu: đoạn đầu

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Nhận xét cách đọc của HS

* Giải nghĩa các chú thích:

1, 5, 7, 8, 10, 12, 13, 14, 15, 17

? Tóm tắt lại đ/tr.

? Văn bản được trích trong tác phẩm nào? Vị

trí của đoạn trích này?

- Văn bản trích trong hồi kí “Những ngày thơ

ấu” st năm 1938 Tác phẩm gồm 9 chương,

đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương IV của

tác phẩm

? Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những

Nội dung kiến thức

Trang 14

? “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết về

chính tuổi thơ cay đắng của tác giả Dựa vào

ND vừa đọc, em hãy cho biết vb có thể được

chia thành mấy phần? ND từng phần là gì?

- Bố cục: 2 phần:

+ P1: Từ đầu-> Người ta hỏi đến chứ

( Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú

bé Hồng)

+ P2: Còn lại

(Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác vui

sướng cực điểm của chú bé Hồng)

* GV: Hai ND trên thể hiện 2v.đề lớn của TP:

1.Tâm địa độc ác của bà cô

2.Tình yêu mãnh liệt của bé Hồng với mẹ

- HS đọc thầm đoạn 1

? Mở đầu câu chuyện, người cô đã gợi ý với

Hồng điều gì?

? Câu hỏi đó đã chạm đúng vào nỗi nhớ mẹ

của bé Hồng Em đã toan trả lời là có, nhưng

lại không trả lời nữa vì em nhận ra điều gì?

(Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảmgiác vui sướng cực điểm của chú béHồng)

II - Đọc - hiểu văn bản

1 Người cô trong cuộc đối thoại với

Trang 15

không những không làm cho bé Hồng yên tâm,

mà trái lại nó còn bộc lộ thêm bản chất gì của

bà cô?

? Qua tìm hiểu, em có kết luận gì về bản chất

của người cô bé Hồng?

? Có ý kiến cho rằng Hồng không nhớ mẹ,

không mong mẹ, không buồn bã khi phải xa

mẹ và không muốn vào thăm mẹ Em có đồng

ý với ý kiến đó không?

- Không

? Theo em vì sao Hồng lại trả lời là không

muốn vào?

? Vì sao còn rất nhỏ mà Hồng đã nhận ra

những ý nghĩ cay độc trong giọng nói, nét mặt

của bà cô? Việc nhận ra điều ấy giúp em hiểu

được gì về Hồng?

? Trước những lời nói và thái độ ấy, diễn biến

tâm trạng của bé Hồng ra sao?

? Em hình dung như thế nào về tâm trạng của

Hồng lúc này?

? Em hãy kể lại những biểu hiện, những lời

nói, những câu chuyện mà người cô đã nói với

-> Thâm hiểm, trơ trẽn

=> Lạnh lùng, độc ác, mất hết tìnhngười

2 Tình yêu thương của bé Hồng đối với mẹ.

a) Những ý nghĩ, cảm xúc khi trả lời

bà cô.

- Toan trả lời cô

- Cúi đầu không đáp

- Đáp: “Không muốn vào”

-> Muốn giấu kín tình cảm và suy nghĩcủa mình

Trang 16

bé Hồng lúc này?

- + Cười, ngân dài 2 tiếng “em bé”

+ Kể chuyện mẹ bé Hồng cho con bú bên

rổ bóng đèn, ăn vận rách rưới, da xanh bủng

? Những suy nghĩ, đặc biệt là những biểu hiện

của Hồng diễn ra như thế nào khi nghe những

lời nói ấy?

? Cảm nhận của em về tâm trạng của Hồng

lúc này?

? Xuất phát từ đâu mà Hồng có những biểu

hiện và tâm trạng ấy?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy?

- Tác dụng: Nổi bật tình cảm yêu thương mẹ,

nhớ mẹ tha thiết của chú bé Hồng

* GV chuyển ý

* HS đọc thầm “Nhưng gần đến ”

? Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe kéo

giống mẹ, Hồng đã có những cử chỉ gì?

? Tại sao Hồng lại có những hành động, cử

chỉ dồn dập như vậy mặc dù chỉ thoáng thấy

bóng người giống mẹ?

? Nếu người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ

của Hồng thì Hồng sẽ tủi cực như thế nào?

- Chẳng khác nào cái ảo ảnh của 1 dòng

nước người bộ hành ngã gục giữa sa mạc

?Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Qua hình ảnh so sánh đó giúp em hiểu thêm

- Muốn vồ, cắn, nhai, nghiến

-> Uất ức, căm tức đến cao độ

=> Lòng yêu thương mẹ sâu sắc, mãnhliệt

- NT: Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vậtrất tinh tế -> Nổi bật tình cảm yêuthương mẹ, nhớ mẹ tha thiết của chú

bé Hồng

b) Cảm giác khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ

- Thấy bóng người giống mẹ:

+ Cuống quýt đuổi theo + Gọi bối rối

-> Mong chờ gặp mẹ cao độ

- NT: So sánh -> Khát khao tình mẹ

- Thở hồng hộc

- Trán đẫm mồ hôi

Trang 17

? Tại sao gặp mẹ rồi mà Hồng lại khóc?

? Khi gặp lại con mình, mẹ bé Hồng đã có

những cử chỉ như thế nào với con?

- Kéo tay, xoa đầu hỏi, sụt sùi khóc, lấy vạt áo

nâu thấm nước mắt, bế xốc con lên xe, ôm

con

? Những cử chỉ ấy cho thấy mẹ bé Hồng có

phải là người ruồng rẫy con như lời bà cô nói

không?

- Không, mẹ rất thương yêu và chăm chút

Hồng

? Trước những cử chỉ chăm chút, gần gũi, đầy

yêu thương đó, cảm giác của Hồng như thế

nào?

? Theo em, cảm giác nào gây ấn tượng mạnh

mẽ nhất với bé Hồng?

- Cảm giác êm dịu vô cùng

? Qua sự cảm nhận ấy đã nói lên tình cảm gì

của bé Hồng?

? Cảm nhận của em sau khi học đoạn trích

này?

- Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc

- HS : Tự lựa chọn đoạn văn, đọc diễn cảm

- HS: độc lập nêu ý kiến, HS khác

=> Niềm vui sướng, hạnh phúc tộtđỉnh của đứa con xa mẹ, khao kháttình mẹ nay đã được thoả nguyện

Trang 18

- HS học bài, sưu tầm bài thơ, bài hát về mẹ.

- Đọc và soạn trước bài " Tức nước vỡ bờ"

RKN

Soạn /8/2015 Giảng / 8/2015 Tiết 7 ( Phần Tiếng Việt)

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I - Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được 1 số trường từ vựng gần gũi

-Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt

2 Kỹ năng

-Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ

- Có ý thức sử dụng các từ ngữ cùng trường từ vựng 1 cách đúng nhất Có ý thức về môitrường qua tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : SGK, SGV, TLTK

Tích hợp với văn bản "Trong lòng mẹ" và kiến thức tiếng việt lớp 7

2 Trò : Đọc và tìm hiểu trước bài mới.

III - Tiến trình dạy học :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra nề nếp và sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là 1 từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp

? Em có nhận xét gì về tính chất rộng hẹp của từ ngữ

3 Bài mới :

Ở tiết Tiếng Việt trước, các em đã được tìm hiểu về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Từngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp Vậy nghĩa của từ ngữ còn được đề cập ở những khíacạnh nào? Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay

Trang 19

Hoạt động của GV + HS

- HS : Đọc mẫu

? Đoạn văn được trích trong văn bản nào.

? Nội dung chính của đoạn trích.

- HS : Hình ảnh người mẹ xinh đẹp, rất đỗi thân

yêu trong con mắt bé Hồng Cảm giác của bé Hồng

khi được ngồi trong lòng mẹ…

- HS : Đọc to các từ in đậm,

? Các từ in đậm được dùng để chỉ về đối tượng

nào.

- HS : Chỉ về bộ phận cơ thể 2 mẹ con bé Hồng

? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích

nghĩa của các từ trên.

- HS : Độc lập trả lời

? Căn cứ vào nét nghĩa của từng từ ngữ trên, em

thấy chúng có điểm chung nào,

- GV : Qua phân tích mẫu các em thấy trong nhóm

từ trên có 1 nét chung về nghĩa : cùng chỉ bộ phận

cơ thể con người Những nhóm từ như trên trong

tiếng Việt gọi là Trường từ vựng

? Em hiểu thế nào là TTV.

? Muốn hình thành TTV căn cứ vào cơ sở nào.

? Hiểu ntn về cụm từ có ít nhất 1 nét chung"

- HS : Có tập hợp từ có ít nhất 1 nét chung về

nghĩa, có tập hợp từ có nhiều nét chung…

- GV : Gọi HS đọc ghi nhớ Lấy VD

GV chốt lại:

+ Cơ sở để hình thành trường từ vựng là những từ

đó phải có đặc điểm chung về nghĩa

+ Nếu 1 nhóm từ mà không có ít nhất 1 nét chung

về nghĩa thì không phải là trường từ vựng

- GV: Cho nhóm từ sau:

Cao, thấp, lênh khênh, lùn, gầy, béo,

? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì tên

của trường từ vựng này là gì?

- Hình dáng của con người

+ Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, tinh anh, mù

+ Cảm giác của mắt: Chói, mỏi, quáng

+Bệnh của mắt: Quáng gà, cận thị, viễn thị

+ Hoạt động của mắt: Nhìn, trông, thấy

? Từ ví dụ trên giúp em rút ra lưu ý gì?

*GV giới thiệu lưu ý 2

- Yêu cầu HS theo dõi tiếp bảng phụ

Nội dung kiến thức

I - Trường từ vựng :

1 Khái niệm :

* Mẫu / SGK / T21.

- Mặt, Da, Mắt, Đùi, Gò má, Cánhtay, Miệng

- Có chung 1 nét nghĩa: Chỉ bộphận cơ thể con người

*KL : là hợp từ có ít nhất 1 nétchung về nghĩa

* Ghi nhớ / T 21

2 Lưu ý :

a) Một trường từ vựng có thể baogồm các trường từ vựng nhỏ hơn.b) Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về19

Trang 20

BỐ CỤC VĂN BẢN

I - Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giaotiếp của người viết và nhận thức của người đọc

2 Kỹ năng

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng k/n đó trong việc đọc hiểu văn bản

Dự kiến tích hợp với văn bản " Trong lòng mẹ" Văn tự sự, miêu tả ở lớp 6

2 Trò : Đọc và tìm hiểu trước bài mới

III - Tiến trình dạy học

Trang 21

Hoạt động của GV + HS

- HS : đọc văn bản " Người thầy đạo cao đức trọng"

? Tác giả viết về thầy Chu Văn An với tình cảm ntn.

? Phát biểu chủ dề của văn bản.

- HS : Ca ngợi thầy CVA

? Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Hãy chỉ ra

các phần đó?

? Em hãy cho biết nhiệm vụ từng phần?

- MB: Giới thiệu Chu Văn An là người thầy đạo cao

đức trọng

- TB: Triển khai vấn đề đã giới thiệu qua 2 ý kiến đánh

giá:

+ Chu Văn An là người tài cao

+ Chu Văn An là người đức trọng

? Từ việc tìm hiểu, em hãy cho biết bố cục thông

thường của 1 văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của

từng phần? Các phần đó có phù hợp logic, có thể hiện

được chủ đề của văn bản không?

GV: Thông thường, trong 1 văn bản phần mở bài có

nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản Thân bài là những

đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề Kết bài

có nhiệm vụ tổng kết chủ đề của văn bản

GV: Trong 3 phần của văn bản, phần mở bài và kết bài

thường ngắn gọn, được tổ chức tương đối ổn định

Thân bài là phần phức tạp nhất, được tổ chức theo

nhiều kiểu # nhau Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 1 số cách

sắp xếp nội dung phần thân bài

* Yêu cầu HS nhớ lại nội dung các văn bản

Nội dung kiến thức

+ KB : khi -> Thăng Long

2 KL : 3 phần MB, TB, KB

- Mỗi phần đều có chức năng,nhiệm vụ riêng nhưng phải theologic & cùng thể hiện chủ đề

II - Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1 Mẫu 2

a) Văn bản: “Tôi đi học”:

Trang 22

? Phần thân bài của văn bản “tôi đi học” kể về những

sự kiện nào?

- Những cảm xúc trên đường tới trường -> Khi tới

trường -> Khi nghe gọi tên vào lớp ->Khi ngồi trong

lớp

? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

? Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ yếu

trình bày theo diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng.

Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm trạng cậu bé

trong phần thân bài?

? Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh em sẽ lần

lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự

- Sự phát triển của sự việc

- Theo mạch suy luận

- Theo trình tự quan sát

? Phần thân bài của văn bản “Người thầy đạo cao đức

trọng” nêu các sự việc để thể hiện chủ đề “ Người

thầy đạo cao đức trọng” Em hãy cho biết cách sắp

xếp các sự việc ấy?

? Từ các ví dụ trên và bằng hiểu biết của mình, em hãy

cho biết khi sắp xếp nội dung phần thân bài của 1 văn

bản có bắt buộc phải theo mẫu nào không?

- Không Mà tuỳ thuộc vào nội dung và đối tượng của

văn bản

- GV k/q lại nội dung bài học

- Gọi HS đọc, dặn học thuộc

- SK : Những cảm xúc trênđường tới trường -> Khi tớitrường -> Khi nghe gọi tên vàolớp ->Khi ngồi trong lớp

-> Trình bày theo trình tự thờigian và sự liên tưởng

b) Văn bản: “Trong lòng mẹ”:-> Trình bày theo diễn biến tâmtrạng:

+ Uất ức, căm giận + Thương mẹ + Hạnh phúc khi gặp mẹ

c) Trình tự: Tuỳ thuộc vào kiểuvăn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp

d) Văn bản: “Người thầy đạocao đức trọng”

-> Trình bày theo trình tự cáccụm từ của mệnh đề:

+ Các sự việc nói về CVA làngười tài cao

+ Các sự việc nói về CVA làngười có đạo đức, được học tròkính trọng

2 KL khi sắp xếp nội dung

phần thân bài của 1 văn bảnkhông bắt buộc phải theo mẫu

Mà tuỳ thuộc vào nội dung vàđối tượng của văn bản

* Ghi nhớ: (SGK – 25)

III - Luyện tập

1 Bài tập 1

a) Theo không gian:

+ Giới thiệu đàn chim: từ xa –>

Trang 23

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập1

- GV hướng dẫn cách làm

- HS hoạt động cá nhân, lên bảng chữa bài

- Nêu yêu cầu bài 2

- Làm bài độc lâp

- Nêu ý kiến về bài làm

- GV + HS nhận xét, bổ sung

- Làm bài 3 theo nhóm bàn ; t : 2’ - > HS Phân công

trong nhóm->Suy nghĩ độc lập -> thảo luận thống nhất

ý kiến -> Cử đại diện trả lời -> HS nhóm khác nghe,

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

gần + ấn tượng về đàn chim: tận nơi–> xa dần (từ gần đến xa)

b) Theo không gian : Ba Vì ->xung quanh Ba Vì

Thời gian: Về chiều –> lúchoàng hôn

c) + Bàn về mối quan hệ giữa sựthật lịch sử và các truyền thuyết(cách lí giải mang đậm màu sắchuyền thoại dân gian về nhữngđoạn kết bi tráng của 1 số anhhùng DT được nhân dân tangưỡng mộ)

+ Luận chứng về lời bàn trên.+ Phát triển lời bàn và luậnchứng

2 Bài tập 2 - T27.

- Tình yêu thương kính mến mẹ

và thái độ căm ghét bà cô…

- Niềm vui sướng của bé Hôngkhi gặp mẹ…

3 Bài tập 3- T 27.

Có thể sắp xếp như sau :a) Giải thích câu tục ngữ

b) Chứng minh câu tục ngữ.c) Bình luận ngắn gọn

4 Củng cố :

- GV cùng HS hệ thống KT toàn bài, GV nx giờ học

5 Dặn dò :

- HS học bài, làm hoàn thiện bài tập

- Đọc và soạn trước bài " Xây dựng đoạn văn trong văn bản"

RKN

Trang 24

- Hiểu được yhế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng them tình hình tượng , tính biểucảm trong giao tiếp đọc –hiểu và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

3 Giáo dục :

- Có ý thức sử dụng đúng từ tượng hình, từ tượng thanh

II - Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Nghiên cứu SGK, SGV,Tham khảo tài liệu.

- Tích hợp với phần học (Văn bản " Lão Hạc")

2 Học sinh :

- Đọc và tìm hiểu trước bài

III - Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra nề nếp và sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là trường từ vựng Đặc điểm?

? Điểm khác nhau giữa trườg tnừ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

3 Bài mới :

Trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp với nhau chúng ta thường gặp những

từ ngữ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự vật; có những từ ngữ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, con người Vậy những từ ngữ ấy trong TV có tên gọi ntn ? Hôm nay…

- HS đọc mẫu/ SGK/ T49

? Nội dung chính của đoạn trích

- HS : Thể hiện diễn biến tâm trạng của lão Hạc khi

nghe ông giáo hỏi chuyện bắt chó ; Sự ân hận, day

dứt của LH khi bán chó ; Cái chết của LH qua sự

chứng kiến của ông giáo

trạng thái sự vật => Từ tượng hình.

Trang 25

hình Những từ ( hu hu, ư ử ) -> từ tượng thanh.

? Qua phân tích mẫu, em hiểu thế nào là từ tượng

hình, từ tượng thanh

- HS đọc ghi nhớ chấm 1 / T 49

* Bài tập nhanh:

? Tìm những từ ngữ tượng hình, tượng thanh

trong đoạn văn sau:

"Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải

chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu

lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến

miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng đã sầm sập

tiến vào với những roi song, tay thước và dây

- GV : các em đã hiểu được từ tượng hình, từ tượng

thanh Khi dùng TTH, TTT trong văn cảnh cụ thể,

đặc biệt là trong văn miêu tả, tự sự có tác dụng ntn

- GV: Yêu cầu HS quan sát đoạn 1 / T49

? "Móm mém" gợi cho em thấy hình ảnh LH hiện

lên ntn

- HS : Già nua, hai gò má hõm vào, cằm nhô ra

? Qua việc sử dụng TTHình "móm mém" của tác

giả trong đoạn văn giúp em hiểu được điều gì về

tâm trạng của LH

- Hu hu, ư ử -> mô phỏng âm thanh

của con người, tự nhiên => Từ tượng thanh.

=>TTH là từ gợi tả h/ảnh, dáng vẻ,trạng thái của sự vật TTT là từ môphỏng am thanh của tự nhiên, conngười

* Ghi nhớ chấm 1 / T 49

2 Công dụng :

- Móm mém : gợi dáng vẻ, thể hiệntâm trạng đau đớn của LH

- Hu hu - Bộc lộ cảm xúc trực tiếp

Trang 26

- HS : Gợi tả dáng vẻ 1 cách cụ thể -> sự đau đớn

của LH khi kể với ông giáo chuyện bán chó

? Từ T/Thanh "hu hu"gợi tả tiếng khóc của LH có

sòng sọc cho thấy hình ảnh LH lúc này ntn

- HS : Đau đớn, vật vã -> Cái chết dữ dội

? TTH, TTT thường được dùng ở những kiểu văn

- Xác định yêu cầu của bài tập 1

? Nội dung chính của đoạn trích

- HS thảo luận nhóm -> trình bày

- GV - HS bổ sung, nhận xét

- Từ tượng hình : Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

- Từ tượng thanh : Soàn soạt, bịch, bốp

? Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người

- GV chia làm 2 đội ( 2 dãy ) thi tìm, dãy nào tìm

được nhiều sẽ thắng

- Thời gian 5 phút

- HS : 2 dãy bàn t/h theo y/c của GV

- GV + HS : Nhận xét

? Xác định yêu cầu bài tập 3

- HS : Hoạt động độc lập, giải thích ý nghĩa của

từng từ

- GV + HS : Nhận xét, bsung

? Xác định yêu cầu bài tập 4

- GV Hướng dẫn : Khi đặt câu phải tìm hiểu nghĩa

- Cười hô hố: Cười to, vô ý, thô

- Cười hơ hớ : Cười to, vô duyên

Trang 27

? Xác định yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm : lưu ý trong

bài thơ ấy phải sử dụng ít nhất 1 TTH hoặc TTT

-Bài Thơ mẫu, GV gthiệu cho HS tham khảo

- Đêm tối, trên con đường khúckhuỷu tấp thoáng những đốm sángđom đóm lập loè

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bànkiên nhẫn kêo tích tắc suốt đêm

- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu láchuối

- Đàn vịt đang lạch bạch vềchuồng

- Học bài, hoàn thiện bài tập

- Đọc và tìm hiểu trước bài " Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội "

Trang 28

Soạn 19/9/2015 Giảng 22/9/2015 Tiết 17 (Tiếng Việt)

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I - Mục tiêu cần đạt :

1 Về kiến thức :

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương , biệt ngữ XH

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH trong văn bản

2 Kỹ năng :

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với hòan cảnh giao tiếp

- Đọc và tìm hiểu trước bài mới

III – Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

? Lấy ví dụ

3 Bài mới :

Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, trung Bộ, Nam Bộ

có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nóimỗi địa phương cũng có sự khác biệt vệ ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Hôm nay

- HS : Đọc mẫu/ SGK/ T56

- "Bắp" và "bẹ" đều có nghĩa là "ngô"

? Theo em từ nào được dùng phổ biến

hơn.Vì sao?

- HS : từ "ngô" được dụng phổ biến vì nó

nằm trong vốn từ vựng toàn dân

I - Từ ngữ địa phương:

1 Mẫu 1 / SGK/ T 56.

- Ngô : dùng phổ biến -> Từ toàn dân

- Bắp, bẹ : dùng ở 1 số địa phương -> từngữ địa phương

Trang 29

? Từ nào được dùng trong phạm vi hẹp

? ở 1 số địa phương nào.

- HS : Dùng ở 1 số địa phương ở khu vực

? Bằng sự hiểu biết của mình hãy giải thích

từ : Mè đen, trái thơm.

? Những từ trên được dùng ở 1 số địa

suy nghĩ của nhân vật, dùng từ "mợ" để

nhân vật xưng hô với đối tượng giao tiếp

? Từ "mợ, cậu" chỉ tầng lớp xã hội nào

thường dùng trước CMT8.

- HS : Tầng lớp trung lưu

- HS đọc mẫu b

? Những từ "ngỗng, trúng tủ" có nghĩa là gì.

Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ

này (điểm 2, học chõm 1 đvị kthức, kt vào)

? Bằng sự hiểu biết cho biết các từ " trẫm,

khanh, long sàng, ngự thiện".

- HS : Trẫm- vua; khanh - các quan; long

sàng - Giường của vua; ngự thiện - vua dùng

Trang 30

1 Con tru là con gì?

2 Mẹ : Hôm nay con được điểm mấy

Con : Hôm nay con xơi ngỗng

? Trong trường hợp 1, các em có hiểu câu

hỏi đó không.

- HS : Khó hiểu ( tru - con trâu )

? Trường hợp 2, theo em người con trả lời

như vậy có được không Vì sao?

- HS : Không được vì phải lễ phép với người

lớn tuổi

? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt

ngữ xã hội cần chú ý điều gì.

- HS đọc mẫu SGK/58

? Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong

đoạn thơ của Hồng Nguyên.

? Những từ in đậm trên thường được dùng ở

địa phương nào.

- HS : Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên

? Những từ ngữ trên được dùng cho tầng lớp

nào trong xã hội.

- HS : Tầng lớp người làm nghề trộm cướp

? Tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ trên.

- HS : Tô đậm tính cách nhân vật

? Trong thơ văn tác giả sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội có tác dụng gì.

? Có phải bất cứ trường hợp nào cũng có

III - Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :

- Chú ý phù hợp với tình huống giao tiếp ( đốitượng, hoàn cảnh )

- Trong thơ văn, tác giả có thể dùng từ ngữđịa phương, biệt ngữ xã hội để tô đậm màusắc địa phương, tầng lớp xã hội, tính cáchnhân vật

Trang 31

? Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội phải làm gì.

Phân công trong nhóm->Suy nghĩ độc lập ->

thảo luận thống nhất ý kiến -> Cử đại diện

1 Bài tập 1 Tìm 1số từ ngữ địa phương

-toàn dân tương ứng

TN địa phương

Má, u, bầm, mạ

Bọ, tía, bachén, trái, heo,ghe, thơm, mận

TN toàn dân

mẹ bốcái bát, quả, lợn,thuyền, quả dứa, quảroi

4 Củng cố :

-Hệ thống KT toàn bài, nx giờ học

5 Dặn dò :

- HS học bài, hoàn thiện bài tập

- Đọc và tìm hiểu trước bài " trợ từ, thán từ "

*RKN

Trang 32

Soạn 21/9/2015 Giảng 24/9/2015 Tiết 19 (Phần Tập làm văn.)

- Đọc- hiểu, nắm bắt được tòan bộ cốt truyện của văn bản tự sự

-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

-Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3 Thái độ :

- Có ý thức TTắt VB 1 cách ngắn gọn, chính xác

II - Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Nhiên cứu SGK, SGV, Tích hợp với các văn bản tự sự đã học.

2 Học sinh : đọc và tìm hiểu trước bài mới.

III – Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản.

? Có những phương tiện liên kết nào.

3 Bài mới :

Tóm tắt là kỹ năng cần thiết trong cuộc sống và nghiên cứu Khi ra đườg, tachứng kến 1 sự việc nào đó, về nhà ta tóm tắt cho gia đình nghe Xem 1 cuốn sách, 1 bộphim hay mới chiếu…ta có thể tóm tắt cho người chưa đọc, chưa xem biết Trước khi phântích 1 tác phẩm văn học chúng ta phải tóm tắt nội dung, tư tưởng chính Vậy thế nào là tómtắt văn bản tự sự ? Cách tóm tắt văn bản tự sự…

? Nhắc lại 1 số văn bản tự sự đã được học

- HS : Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ…

? Qua tiết đọc hiểu văn bản em thấy văn tự sự có

những đặc điểm nào.

- VB tự sự có cốt truyện với nhân vật, chi tiết và sự

kiện tiêu biểu

? Khi nào chúng ta cần tóm tắt văn bản tự sự.

- Trước khi phân tích văn bản

Ghi lại nội dung chính sau khi đọc

I - Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

1 Mẫu VB Lão Hạc

Trang 33

Kể lại cho người khác

- Quan sát bảng phụ bản tóm tắt vb " Lão Hạc"

? Hãy so sánh đoạn văn với văn bản Lão Hạc Em có

nhận xét gì ( về độ dài, số lượng nhân vật, lời văn )

- Nguyên văn dài, số lượng nhân vật nhiều hơn Đoạn

văn ngắn gọn, số lượng nhân vật ít hơn, lời văn của

người tóm tắt

GV : Đoạn văn trên là văn bản tóm tắt

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản tóm tắt.

? Đoạn văn tóm tắt kể lại nội dung của văn bản nào.

- HS : Truyện "Sơn Tinh- Thuỷ Tinh"

? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó.

- HS : Dựa và nhân vật và sự việc chính, chi tiết tiêu

biểu

? Theo em, văn bản tóm tắt trên có thể hiện được nội

dung chính chính của văn bản "ST, TT" Không.

? Chỉ ra điểm khác nhau giữa văn bản tóm tắt và văn

bản " ST, TT" đã học.

- Dung lượng: ngắn hơn

- Lời văn: là lời của người viết tóm tắt chứ không trích

nguyên văn từ tác phẩm

- Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn

- Nội dung: không sai lệch

? Mặc dù số lượng nhân vật, sự việc ít, lời văn ngắn

hơn Theo em văn bản tóm tắt có phản ánh trung

thành nội dung văn bản gốc không Tại sao?

- HS : Có vì xoay quanh nhân vật và sự việc chính

.

2 KL : Tóm tắt VB tự sự là ghi

lại 1 cách ngắn gọn, trung thànhnội dung chính của văn bản tựsự

II - Cách tóm tắt văn bản tự

sự

1 Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt :

Trang 34

? Trao đổi nhóm bàn (3 p) trả lời c/h : Muốn tóm tắt

được Vb TSự cần đảm bảo những yêu cầu nào?

- HS đọc ghi nhớ/ SGK/ T 61

? Từ việc pt các vd trên cho biết muốn viết được 1 VB

tóm tắt, theo em phải làm những việc gì? Nó được

thực hiện theo trình tự nào?

- GV : Dù tóm tắt theo cách nào đều phải trung thành

với nội dung văn bản

- Trình bày ngắn gọn, phản ánhtrung thành, chính xác nội dungchính của văn bản được tóm tắt

2 Các bước tóm tắt văn bản :

- Đọc- hiểu, nắm bắt được tòan bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

Trang 35

việc VB "Tôi đi học" hầu như không có cốt

truyện, "Trong lòng mẹ" " Tức nước vỡ bờ là

tác phẩm lớn " Lão Hạc" tác phẩm trọn vẹn

-GV: Văn bản tự sư có cốt truyện với nhân vật,

các chi tiết, sự kiện tiêu biểu Dung lượng của

các VB tự sự khác nhau Nhưng dù ở mức độ

nào VB tóm tắt phải giúp người đọc hình dung

ra toàn bộ câu chuyện : mở đầu, phát triển, kết

thúc Những VB không có cốt truyện khó tóm

tắt

- HS quan sát SGK/ T 61

? 9 ý trên nêu nhân vật và sự việc tiêu biểu của

VB nào, của ai

? So với VB gốc, cho biết bản liệt kê đã nêu

được các nhân vật và sự việc tiêu biểu của

truyện "Lão Hạc" chưa

- HS : Các sự việc, nhân vật, chi tiết tiêu biểu

tương đối đầy đủ

d) Vì muốn để lại mảnh vườn chocon

e) Lão mang tiền dành dụm được gửiông giáo

c) Cuộc sống mỗi ngày một khókhăn

g) Một hôm lão xin Binh Tư ít bả

Trang 36

? Em hãy nêu những sự việc chính, tiêu biểu và

nhân vật chính quan trọng trong đoạn trích

ở đồn điền cao su, lão chỉ còn lại “cậuVàng” Vì muốn giữ lại mảnh vườncho con, lão đành phải bán con chómặc dù hết sức buồn bã, đau xót Lãomang tất cả tiền dành dụm được gửiông giáo và nhờ ông trông coi mảnhvườn để sau này cho con Cuộc sốngmỗi ngày một khó khăn, lão kiếmđược gì ăn nấy và bị ốm một trậnkhủng khiếp Một hôm, lão xin Binh

Tư ít bả chó, nói là để bẫy chó rồi rủBinh Tư uống rượu Ông giáo rất buồnkhi nghe Binh Tư kể chuyện ấy.Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết, cáichết thật dữ dội Cả làng không hiểu

vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ônggiáo hiểu”

2 Bài tập 2

- Sự việc và nhân vật tiêu biểu:

a) Chị Dậu nấu cháo định cho chồng

g) Tiếp đó chị giằng gậy, vật nhau vớitên người nhà Lí trưởng

h) Anh Dậu tỏ ý can ngăn nhưng chị

Trang 37

? Có ý kiến cho rằng VB " Tôi đi học" và VB "

Trong lòng mẹ" là VB khó tóm tắt ý kiến của

em.

? Muốn tóm tắt 2 VB này thì phải làm ntn.

- HS : 2 VB này hầu như không có cốt truyện,

chủ yếu là miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật,

ít sự việc để kể lại Có thể tóm tắt theo mạch

cảm xúc, diễn biến tâm trạng

- GV: Hướng dẫn HS thực hiện tóm tắt ở nhà

vẫn chưa nguôi cơn giận

- VB TT : Sau khi bị đánh trói và hành hạ ởsân đình, đêm hôm ấy AD ngất đi.Bọn chức dịch khiêng trả anh về nhà.Buổi sáng, CD chuẩn bị cho chồng ăncháo thì bọn cai lệ và người nhà lýtrưởng xông vào bắt anh Dậu đi vì tộitrốn sưu CD nhẫn nhịn van xin,nhưng tên cai lệ không động lòng màcòn văng ra những lời lẽ sỉ nhục thô

bỉ CD vẫn nhẫn nhịn xong chúngkhông nhượng bộ Chị cãi lý " Chồngtôi đau ốm ông không được phép hànhhạ" Chúng vẫn sấn đến trói anh Dậu,chị Dậu vùng lên quyết liệt " Mày tróichồng bà đi, bà cho mày xem" Cuộcchiến đấu không cân sức giữa 1 bên làngười đàn bà chân yếu tay mềm bị ápbức đến cùng cực và 1 bên là 2 tênđàn ông đại diện cho bọn cường hàobạo lực, phần thắng nghiêng về CD.Điều đó khẳng định quy luật "tứcnước vỡ bờ"

Trang 38

Soạn 22/9/2015 Giảng 25, /9/2015

- Biết đọc - hiểu 1 đoạn trích trong t/p truyện

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen của

1 t/phẩm tiêu biểu

2.

Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm,hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau,làm nổi bật lẫn nhau)

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

3 Thái độ :

- Lòng yêu thương đối với những con người bất hạnh

II - Chuẩn bị :

1.

Giáo viên : SGK, SGV, TLTK : Tập truyện của An-đéc-xen

2 Học sinh : Đọc soạn theo hướng dẫn SGK.

Sưu tầm 1 số truyện của An-đéc-xen

III – Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Tóm tắt văn bản " Lão Hạc" -> Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc

3 Bài mới : Tuổi thơ của mỗi chúng ta, ai đã từng cắp sách tới trường hẳn đều biết đến

nhà văn An - đec – xen tác giả viết truyện trẻ em nổi tiếng khắp năm châu Ông đã đưa người đọc vào thế giới cổ tích kì ảo và vô cùng hấp dẫn, thú vị Để hiểu rõ hơn về ông và những sáng tác của ông, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Trang 39

Tiết 1

? Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết đôi

nét về nhà văn An - đec – xen?

* GV hướng dẫn cách đọc:

Đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm

của mình đối với nhân vật em bé

* GV đọc mẫu

Gọi HS đọc tiếp đến hết

* Nhận xét cách đọc của HS

* Giải nghĩa chú thích:

? Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

? Ai là người kể chuyện?

- Tác giả Sử dụng ngôi thứ 3

? Dựa vào mạch kể và nội dung văn bản em

hãy cho biết VB có thể chia làm mấy phần?

? Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả đã miêu tả

thời gian, không gian có gì đặc biệt?

II - Đọc –hiểu văn bản

1 Em bé trong đêm giao thừa

- Gia cảnh:

+ Nhà nghèo+ Mồ côi mẹ, sống với cha và bà nội.+ Cha khó tính, nghiện rượu

+ Bà nội qua đời

- Công việc : Bán diêm trên phố

-> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vất vả

- Thời gian: Đêm giao thừa

- Không gian: Đường phố rét dữ dội

Trang 40

? Tình trạng của em bé lúc này?

? Đối diện với cảnh ấy, mọi người đón giao

thừa như thế nào?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

khi kể lại những chi tiết này? Tác dụng của

nó?

? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao

thừa gợi cho em suy nghĩ gì?

-> Gọi từ 2- 3 HS trả lời

Tiết 2

* HS đọc thầm đoạn 2

? Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết

nào cứ lặp đi lặp lại?

- Em bé quẹt diêm 5 lần

? Vì sao em bé phải quẹt diêm?

- Để sưởi ấm Nhưng chính là để được chìm

trong thế giới ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra

GV: Em bé quẹt diêm tất cả 5 lần Trong đó 4

lần đầu là quẹt 1 que, còn lần thứ 5 là quẹt hết

số diêm còn lại trong bao Vậy những mộng

tưởng vụt loé lên trước mắt em là gì? Sau

những mộng tưởng ấy thực tại mà em phải đối

? Nhưng chỉ một lát sau đốm sáng nhỏ nhoi đó

vụt tắt Trên tay em là que diêm đã tàn hẳn.

Lúc này thực tại quay trở về với em như thế

- Em bé:

+ Đầu trần, chân đất+ Dò dẫm trong bóng tối+ Bụng đói, cật rét

- Trong các nhà: Sáng rực

- Ngoài phố: Sực nức mùi ngỗng quay

- NT: Tương phản, đối lập-> Nổi bật tình cảnh đáng thương, tộinghiệp của em bé

2 Những mộng tưởng và thực tại của

cô bé bán diêm.

Mộng tưởng Thực tại

* Lần 1:

- Ngồi trước lòsưởi rực hồng

-> Sáng sủa, ấm

áp, thân mật

=> Mong ướcđược sưởi ấm

- Bần thần cảngười Nghĩ đếncông việc

-> Thể nào vềnhà cũng bị cha

Ngày đăng: 24/08/2017, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w