1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

REVIEW SÁCH BỆNH THẬN - trần văn chất

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 98,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Rốn thận gồm: động mạch thận, tĩnh mạch thận, bể thận.. Niệu quản: khoảng 12cm2 đoạn: bụng – chậu hông Cấp máu bởi động mạch thận, động mạch sinh dục, động mạch bàng quang, động mạch

Trang 1

REVIEW SÁCH

“BỆNH THẬN”

Chủ biên PGS.BS Trần Văn Chất

Phần 1

 

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THẬN

Có 2 quả thận nằm dọc 3 bên cột sống,

ngang mức L1 – L3

Thận P nằm sát xương sườn 22 và hơi

thấp hơn thận T

Thận nằm sau màng bụng, sát với thành sau của bụng, xung quanh có đám mỡ bao bọc

Mỗi thận khoảng 120g

Trang 3

 Rốn thận gồm: động mạch thận, tĩnh mạch thận,

bể thận.

 Nephron là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận.

 Hàng rào lọc gồm hàng rào kích thước và hàng

rào điện tích.

 Hàng rào kích thước ngăn cản: IgM, macroglobin, fibrinogen, các lipoprotein trọng lượng phân tử

lớn, phân tử kích thước hơn 4nm; phân tử nhỏ

hơn 1,8nm tự do đi qua màng lọc.

 Hàng rào điện tích mang điện tích âm.

CHƯƠNG 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THẬN

Trang 4

Đường dẫn nước tiểu

Niệu quản

Bàng quang

Niệu đạo

Trang 5

Niệu quản: khoảng 12cm

2 đoạn: bụng – chậu hông

Cấp máu bởi động mạch thận, động mạch sinh dục, động mạch bàng quang, động

mạch tử cung

Trang 6

Bàng quang

 Nằm sau xương mu, trước trực tràng.

 V: 250ml

 Tam giác bàng quang: 2 lỗ niệu quản, lỗ niệu đạo.

 Thành bàng quang có 3 lớp: niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc.

 Cấp máu bởi: động mạch bàng quang – là

nhánh của động mạch chậu trong.

 Thần kinh tách từ đám rối bàng quang, 1 nhánh của đám rối hạ vị dưới.

Trang 7

Niệu đạo

Nam: 3 đoạn: tiền liệt – màng – xốp Về phẫu thuật, 2 đoạn: trước – sau Nuôi

dưỡng bởi động mạch bàng quang dưới, động mạch trực tràng giữa, động mạch

hành dương vật Máu tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch thẹn Ngoài ra có hệ bạch mạch và thần kinh đi kèm ở niệu đạo

Nữ: hoàn toàn cố định, có 2 đoạn: chậu

hông – đáy chậu

Trang 8

CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA THẬN

Cầu thận lọc máu

Ống thận bài tiết và tái hấp thu

Hoạt động nội tiết

Trang 9

Chức năng lọc máu: mức lọc cầu thận – GFR

 Mỗi phút có 1 – 1,2 lit máu qua 2 thận, và thận lọc từ huyết tương được 120ml dịch lọc – đẳng trương so với huyết tương.

 GFR phụ thuộc 3 yếu tố: huyết áp hệ thống, khả năng lọc của hệ mao quản cầu thận, diện tích hệ mao quản cầu thận.

 2 công thức tính GFR thường dùng:

 MLCT=Pf x K x S

 MLCT =Kf x [Pl – (Pn + Pk)]

 GFR đánh giá chức năng thận => xác định mức

độ suy thận.

Trang 10

TÁI HẤP THU

Các chất được tái hấp thu được chia thành

2 nhóm: có ngưỡng và không có ngưỡng tái hấp thu

Các chất có ngưỡng tái hấp thu chia thành

2 loại: có ngưỡng hấp thu tối đa

(aminoacid, glucose, acid uric) Và nhóm

có khả năng tái hấp thu phụ thuộc và nồng

độ của chúng trong dịch lọc cầu thận như

Trang 11

HCO3-BÀI TIẾT CỦA ỐNG THẬN

Nhiều chất được tế bào ống thận bài tiết thêm vào nước tiểu: PSP, PAH, đỏ phenol, diodrast, hippuran, penicillin

Trang 12

CƠ CHẾ CÔ ĐẶC NƯỚC TIỂU

Chủ yếu thực hiện tại quai Henle và ống góp

Rối loạn khả năng cô đặc có thể do tổn thương ống – kẽ thận, thiếu ADH, đái

thẩm thấu

Trang 13

HOẠT ĐỘNG NỘI TIẾT CỦA THẬN

Các hormon bài tiết tại

thận

Các hormon tác động lên thận

Rennin

Vitamin D

Erythropoietin

Protasglandin

Kallirein - kinin

Hormon chống lợi niệu Steorid vỏ thượng thận: aldosteron,

glucocorticoid Peptid bài natri niệu của tâm nhĩ

Dopamin

Trang 14

RENIN: tăng huyết áp

 Được giải phóng khi: giảm dòng máu qua thận, giảm cung lượng tim.

 điều hòa huyết áp

 Gan tiết angiotensinogen, cầu thận tiết renin kích hoạt thành angiotensin I Phổi – não – thận tiết men

chuyển kích hoạt thành angiotensin II.

 Angiotensin II tác động lên:

 vỏ thượng thận: tiết aldosteron làm thận giữ Na, thải

K từ đó tăng thể tích máu => tăng huyết áp.

 Não: khát => tăng thể tích máu => tăng huyết áp

 Co thắt cơ trơn mạch máu => tăng huyết áp.

Trang 15

VITAMIN D

Tăng tái hấp thu calci ở ruột

Tăng gắn calci vào xương

Trang 16

Tiết ra từ gan, thận

Kích tủy xương tạo hồng cầu, nhằm vào khâu biệt hóa nguyên hồng cầu từ tế bào tiền sinh hồng cầu, mạnh nhất từ tế bào tiền hồng cầu non

Ngày nay: điều trị thiếu máu do suy thận bằng epoetin: eprex – epokin –

neorecormon – aranesp

Trang 17

Theo tác giả: prostaglandin do thận sản xuất chỉ có tác dụng điều hòa tại chỗ

Gồm 2 nhóm:

1 nhóm có tác dụng: giãn mạch – lợi tiểu – chống đông (prostacyclin, PGE2,

PGD2)

1 nhóm có tác dụng ngược lại

(thromboxan): co mạch, tắc mạch

Trang 18

KALLIKREIN – KININ (bradykinin)

Giãn mạch

Giảm sức cản mạch máu

Tăng bài tiết Na và nước

Tăng tổng hợp prostaglandin và đóng vai trò liên đới với các chất điều hòa khác

Trang 19

Các hormon tác động lên thận

Peptid giải phóng từ ccs hạt ở tâm nhĩ, có tác dụng

lợi tiểu thải Na và giảm huyết áp

Làm mất tác dụng của renin và

aldosteron

Dopamin: do thần kinh thận phóng thích hoặc thứ phát do kích thích baroreceptor

Giãn mạch máu thận

Lợi tiểu thải Na

Trang 20

Ngoài ra, thận huy động và giáng hóa một

số hormon peptid như insulin, hormon cận giáp, prolactin, hormon trưởng thành,

vasopressin, glucagon, hormon tiêu hóa để điều hòa chuyển hóa

Ngày đăng: 24/11/2019, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w