1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

MÔ HÌNH TRỒNG MỚI GIỐNG CAM SÀNH SẠCH BỆNH THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI KHÍ HẬU TẠI XÃ VĨ THƯỢNG HUYỆN QUẢNG BÌNH

62 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực được lựa chọn xây dựng mô hình Trồng mới giống cam sành sạch bệnh tại thôn Hạ, xã Vĩ Thượng cho thấy đất có thể trồng được cây cam sành, tuy nhi

Trang 1

– WB7 -IAIP)

-

HÀ GIANG -

BÁO CÁO THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA

MÔ HÌNH TRỒNG M I GIỐNG CAM SÀNH SẠCH B NH, THÂN THI N V M R ỜNG VÀ THÍCH ỨNG V I BIẾ ĐỔI KHÍ HẬU TẠI

Trang 2

MỤC LỤC

1 TÓM TẮT THIẾT KẾ 4

1.1 Tên mô hình, địa điểm, quy mô 4

1.2 Tóm tắt về chi phí (chi tiết phần phụ lục) 4

1.3 Phân bổ nguồn tài chính 4

1.4 Kế hoạch mua sắm 4

1.5 Tiến độ xây dựng 4

1.6 Tổ chức thực hiện 6

2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA 6

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO VIỆC THIẾT KẾ MÔ HÌNH 6

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU/HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG TẠI MÔ HÌNH 7

2.2.3 Hiện trạng hệ thống tưới tiêu, cơ sở hạ tầng nội đồng 10

2.2.4 Phân tích đánh giá những khó khăn thuận lợi về sản xuất nông nghiệp và hiện trạng đất đai, hệ thống tưới tiêu và hạ tầng nội đồng 12

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ LỢI ÍCH CỦA CÁC MÔ HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN ĐƯỢC CHỌN 13

2.3.1 Những lợi ích thu được khi thực hiện mô hình/phương thức canh tác mới 13

2.3.2 Những yêu cầu cần cải thiện khi áp dụng các mô hình mới 14

3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG CANH TÁC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH CSA 15

3.1 THỜI VỤ ÁP DỤNG TRONG MÔ HÌNH 15

3.2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC SẼ ÁP DỤNG TRONG MÔ HÌNH 16

3.3 TỔNG HỢP CÁC LOẠI VẬT TƯ THIẾT BỊ CHO VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CANH TÁC CỦA MÔ HÌNH 29

4 TÓM TẮT NỘI DUNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI, TIÊU/HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG CỦA CÁC KHU MẪU 36

4.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG CỦA CÁC KHU MẪU 36

4.2 THIẾT KẾ PHÁT TRIỂN NỘI ĐỒNG CỦA KHU MẪU 36

4.2.1 Luận giải chung 36

4.3 XÁC ĐINH QUY MÔ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 38

4.3.2 Xác định nguồn nước tưới 44

4.3.3 Lựa chọn phương án và quy mô đầu tư 45

4.3.4 Xác định dung tích bể 48

4.3.5 Xác định kích thước đường ống 48

4.3.6 Xác định kích thước đập dâng 50

4.4 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 51

Trang 3

4.4.1 Bể điều tiết 51

4.4.2 Đập dâng 51

4.4.3 Tuyến ống 52

4.4.4 Các trụ vòi tưới 52

4.4.5 Giải pháp tưới nhỏ giọt 53

4.5 DỰ TOÁN 54

4.5.1 Đơn giá 54

4.5.2 Dự toán khối lượng, đơn giá và dự toán chi phí 54

5 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ 56

5.1 QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ 57

5.1.1 Quản lý, vận hành và bảo trì các hệ thống thủy lợi nội đồng và các thiết bị tưới tiêu 57

5.1.2 Quản lý, vận hành và bảo trì các thiết bị nông nghiệp được dự án cung cấp 60

5.2 QUẢN LÝ/GIÁM SÁT CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 60

5.2.1 Cơ chế và vai trò giám sát của chính quyền địa phương và các tổ chức 60

5.2.2 Chi phí và cơ chế tài chính 60

5.3 CÁC KHÓA TẬP HUẤN THỰC HIỆN MÔ HÌNH CSA 61

6 HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN CÁC KHU MẪU VÀ ĐỐI CHỨNG 61

7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

Trang 4

BÁO CÁO THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA

1 M Ắ Ế KẾ

1.1 ê ì , ị ể , q y

- Tên mô hình: Mô hình CSA trồng m i giống cam sành sạch b nh thân thi n v i môi ờng và thích ng v i bi i khí h u

- Địa điểm thực hiện: xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Quy mô thực hiện: 14,5 ha

- Số hộ tham gia: 15 hộ

1.2 ắ về ụ lụ )

o Chi phí hỗ trợ cho vật tư nông nghiệp và các thiết bị sản xuất nông nghiệp: 2.385.399.173 đồng; phân bổ kinh phí thực hiện xây dựng mô hình theo các năm

o Chi phí hệ thống tưới tiêu và cơ sở hạ tầng nội đồng: 2.552.788.574 đồng

1.4 K oạ sắ

Vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy móc phục vụ xây dựng mô hình như giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu, máy làm cỏ, máy cắt cành, dụng cụ làm đất, cưa cắt cành bằng tay, cuốc được mùa sắm và cung ứng cho các hộ dân ắt đầu từ qu II năm

Trang 5

sâu ệnh, dự tính các

k thuật ổ sung giúp

cây sinh trưởng tốt)

4 Trồng cây con và cây

Hàng năm: Qu 1 2 3

Và qu 4

7 Quản l sâu ệnh hại Định kỳ quan sát vườn:

10-15 ngày/lần vào các tháng 01 – 9 Và 25-30 ngày/lần vào các tháng 10 – 12

ết th c sau khi x l sâu ệnh phát sinh th o quy trình

8 Quản l nước Định kỳ th o d i thời tiết,

xác định mức độ thiếu thụt

ho c dư thừa nước của từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trong năm

Sau khi cây được cung cấp đủ nước đảm ảo

độ ẩm đất tối ưu th o từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển trong năm

9 Quản l cỏ dại Hàng tháng Hàng tháng

10 Chăm sóc khác Định kỳ theo dõi giải quyết

các vấn đề phát sinh, như:

Thiếu hụt dinh dư ng cục

ộ, thời tiết thay đổi ất thường

Sau khi thực hiện các iện pháp khắc phục

Trang 6

Các văn bản pháp luật

- Luật đầu tư công số 4 /2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý và s dụng nguồn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất

lượng công trình và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 5 /2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng;

Các căn cứ về lĩnh vực nông nghiệp

- Quyết định số 18/QĐ-BNN-TC ngày 05/5/2014 của Bộ NN&PTNT Quy định

tạm thời nội dung, mức hỗ trợ và mức chi cho các hoạt động khuyến nông s dụng nguồn ngân sách Trung ương

- Quyết định số 30 3/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và

PTNT quy định về Định mức xây dựng cho mô hình khuyến nông trồng trọt;

- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BNN-BTC ngày 15/11/2010 về Hướng

dẫn chế độ quản lý, s dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông

Các căn cứ liên quan đến dự án

Trang 7

- Quyết định số 1805/QĐ-TTg ngày 04-10-2013 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê duyệt danh mục dự án "Cải thiện nông nghiệp có tưới", vay vốn ngân hàng thế giới;

- Quyết định số 240 /QĐ-BNN-HTQT ngày 18-10-2013 của Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án đầu tư áo cáo nghiên cứu khả thi) dự án "Cải thiện nông nghiệp có tưới" do WB tài trợ;

- Sổ tay thực hiện dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới theo quyết định số

3016/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/12/2013 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về hướng dẫn thực hiện dự án Cải thiện Nông nghiệp có tưới;

- Quyết định số 776/BNN-TT ngày 27/1/2016 về việc điều chỉnh mô hình CSA

2.2 Đ RẠ S XUẤ RỒ RỌ À RẠ

Ố ÊU/ Ạ Ầ Ộ ĐỒ Ạ KHU MÔ HÌNH

Xã Vĩ Thượng có diện tích tự nhiên là 28 0 ha à xã nằm ở cực nam của huyện Quang Bình, phía Đông giáp xã Vĩnh Ph c của huyện Bắc Quang, phía Tây giáo xã hánh Thuận của huyện ục Yên, tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp xã Đồng Yên của huyện Bắc Quang, phía Bắc giáp xã Tiên Yên của huyện Quang Bình

Hiện nay, xã có khoảng 1.344 hộ với 6.111 người đang sinh sống Số người trong độ tuổi lao động là 3 34 người chiếm 61,10% Trong đó, 80% số người trong

độ tuổi lao động là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và có đến trên 50% lao động được qua đào tạo

Cơ cấu kinh tế xã: Vĩ Thượng là một xã có hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm đa số cơ cấu kinh tế với 42, % và thu h t tới 80% số người trong độ tuổi lao động tham gia, tiếp th o là ngành Thương mại – Dịch vụ chiếm 41,56% và ngành Công nghiệp – TCN – XD chiếm 14, %, các ngành khác chiếm 0,68% tổng sản phẩm thu được của toàn xã Tổng lượng lương thực ình quân đầu người đạt: 1 kg/người

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã tính đến hết năm 2015 là 28 0 ha Diện tích đất nông lâm nghiệp là 22.577,9 ha, chiếm 77,94% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích trồng cây ăn quả là: 28 ha cây lương thực: 603 ha; cây chè: 98,6

Trang 8

ha; cây cao su: 153,1 ha; trồng cỏ chăn nuôi: 4,5 ha đất trồng cây lâm nghiệp chiếm

đến hơn 0% diện tích đất tự nhiên

2.2.1 Đặc điểm nơi thực hiện mô hình

Hình 2 – 1: Khu v c d ki n th c hi n mô hình CSA tạ xã ĩ ng

- Mô hình CSA trồng mới giống cam sành sạch thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu được bố trí trên vùng đất đồi thuộc thôn Hạ của xã Vĩ Thượng với diện tích 14,5 ha, có độ dốc biến động trong khoảng 100

- 250, không chủ động được nước tưới, dễ bị r a trôi khi có mưa lớn, có ít hộ sinh sống, khu mẫu mô hình CSA được giao cho 15 hộ canh tác Trước đây, diện tích này chủ yếu là để trồng cây lâm nghiệp lấy gỗ

+ Diện tích sở hữu trung bình mỗi hộ là 0,967 ha;

+ Diện tích sở hữu lớn nhất là: 6,0 ha;

+ Diện tích sở hữu nhỏ nhất là: 0,5 ha

- K thuật canh tác: Người dân ở trong khu vực dự kiến thực hiện mô hình hầu như chưa có nhiều kinh nghiệm về canh tác cam sành Trước đây, người dân chỉ có kinh nghiệm trong trồng lúa, cây lâm nghiệp và một số loại cây lương thực khác Các kiến thức được ứng dụng từ tiến bộ khoa học k thuật còn hạn chế, trình độ canh tác thấp Ngoài ra, các loại vật dụng lao động hỗ trợ sản xuất cho người dân nơi đây còn nhiều thô sơ và lạc hậu

- Nguồn nước tưới: Mô hình CSA dự kiến thực hiện chưa được xây dựng hệ thống tưới tiêu và hệ thống kênh mương nội đồng Nguồn nước tưới ở nơi đây chủ yếu

là từ nước mưa tự nhiên

Trang 9

- Đ c điểm đất đai địa hình, thủy văn ao gồm thời tiết, lượng mưa, lũ lụt và hạn hán, v v xã Vĩ Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ trung ình trong năm là 22,50C, lượng mưa trung ình khoảng 3.500 - 4.000 mm/năm Một số năm có hiện tượng thời tiết bất thường ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp như: mưa đá, lũ lụt, rụng quả vào năm 2014 Hiện tượng hạn hán thường xảy ra vào thời điểm đầu năm

- Đ c điểm thổ như ng và độ phì nhiêu của đất trên cơ sở bản đồ thổ như ng và các kết quả phân tích các mẫu đất khu thực hiện mô hình Đ c điểm thổ như ng của xã

Vĩ Thượng với đa số là vùng đồi núi thấp, phù hợp để phát triển cây cam sành Qua kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực được lựa chọn xây dựng mô hình Trồng mới giống cam sành sạch bệnh tại thôn Hạ, xã Vĩ Thượng cho thấy đất có thể trồng được cây cam sành, tuy nhiên độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, dinh dư ng tương đối thấp, cần bổ sung các yếu tố thiếu hụt để nâng cao khả năng sinh trưởng, phát triển cây, đồng thời

ổn định năng suất và chất lượng quả

- Nhìn chung về đ c điểm đất đai, khí hậu xã Vĩ Thượng khá thích hợp để phát triển cây cam sành và thực tế sản xuất những cây trồng này cũng là những cây trồng chủ lực để phát triển kinh tế của hộ dân nơi đây

- Áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất cam sành tại khu vực dự kiến thực hiện mô hình CSA là chưa có, người dân chủ yếu s dụng các công cụ lao động thô sơ trong suốt quá trình canh tác cam, từ làm đất, tạo đường đồng mức, gieo trồng, bón phân, phun thuốc trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản Ngoài ra, cơ sở hạ tầng như đường nội đồng, đường phân lô còn thấp kém, gây nhiều khó khăn cho quá trình vận chuyển vật tư, phân bón, trong canh tác

- Tổ chức nông dân: Các hoạt động nông nghiệp và tổ chức dùng nước của người dân tại khu vực dự kiến thực hiện mô hình do HTX Tiên Phong điều hành Tuy nhiên, HTX mới được thành lập, năng lực hoạt động và điều hành còn hạn chế Mối liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn chưa có Trong khi đó, sự thiếu thốn về tiến

bộ khoa học k thuật tiên tiến, hiện đại cũng là một dào cản cho việc xây dựng mô hình

2.2.2 Hiện trạng về đất đai, đặc điểm thổ nhưỡng/nông hóa

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã tính đến hết năm 2015 là 28.970 ha Diện tích đất nông nghiệp là 1.103,2 ha, chiếm 26,62% tổng diện tích đất tự nhiên Trong

đó, diện tích trồng cây ăn quả là: 289 ha; cây lương thực: 603 ha; cây chè: 98,6 ha; cây cao su: 153,1 ha; trồng cỏ chăn nuôi: 4,5 ha

B ng 2 - 1: Di ất s n xuất nông nghi p tạ ị ơ

Trang 10

2 Đất trồng cây lương thực 1.391,2 72,16

- Tại khu vực dự kiến xây dựng mô hình: Toàn bộ diện tích đất thuộc mô hình

đều là đất dốc độ dốc từ 10 – 25o), nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu

ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ trung ình trong năm là 22,50C, lượng mưa trung

bình khoảng 3.500 – 4.000 mm/năm Một số năm có hiện tượng thời tiết bất thường

ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: mưa đá, lũ lụt, rụng

quả vào năm 2014;

Vĩ Thượng, huyện Quang Bình cho thấy có độ pHKCL từ 3,12 – 4,63 là tương đối thấp,

đất chua, cần phải bón bổ sung vôi để nâng cao độ pH lên khoảng 5,5 – 6,5 thích hợp

cho cây cam phát triển Hàm lượng chất hữu cơ OM% trong đất từ 0,7 – 1,6% là rất

thấp, vì vậy cần bổ sung dinh dư ng cho đất, cải tạo bằng phương pháp ón phân vi

sinh, các loại phân có nguồn gốc sinh học Hàm lượng N, P, K, Ca tổng số tương đối

thấp, cần bón bổ sung phân vô cơ vào những giai đoạn phát triển của cây để kích thích

cây phát triển ra lộc, ra hoa, nâng cao khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cam

Hàm lượng các nguyên tố As, Bo, Cd, Cu ở ngư ng cho phép Như vậy, nếu áp dụng

biện pháp canh tác theo tiến bộ khoa học k thuật, khu mô hình CSA tại xã Vĩ

Thượng, huyện Quang Bình là nơi phù hợp để trồng cây cam sành Hà Giang

2.2.3 Hiện trạng hệ thống tưới tiêu, cơ sở hạ tầng nội đồng

a) Hiện trạng tưới – tiêu

Trang 11

hu mô hình hoàn toàn không được cấp nước tưới và phụ thuộc vào nước mưa

tự nhiên Do địa hình khu mô hình CSA là địa hình dốc nên vấn đề tiêu, thoát nước không g p khó khăn Hoạt động cấp nước trên địa àn xã được điều hành bởi hợp tác

xã Thủy nông Các công trình thủy lợi trên địa àn xã Vĩ Thượng cấp nước chủ yếu cho diện tích bằng phẳng canh tác lúa, hầu như chưa cấp nước cho diện tích trồng cây

Việc hỗ trợ xây đập dâng, tạo nguồn cấp nước, lắp đ t và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước kết hợp với các giải pháp canh tác khoa học sẽ góp phần giải quyết khó khăn về nước tưới, quản l dinh dư ng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả việc xây dựng mô hình “CSA trồng mới giống cam sành sạch bệnh thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu” tại xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Cấp nước sinh hoạt: Đa số các hộ nông dân trên địa bàn xã s dụng nguồn nước sinh hoạt dẫn từ khe suối Một số ít s dụng nguồn nước giếng đào và giếng khoan

Chợ tập trung: Chợ xã Vĩ Thượng được xây dựng với 4 dãy chợ, cách UBND

xã khoảng 2km, đạt tiêu chuẩn chợ nông thôn của Bộ Công thương Hiện chợ là nơi mua án, trao đổi nông sản trong xã với các thương lái và giữa những người dân trong địa bàn xã

Trang 12

2.2.4 Phân tích đánh giá những khó khăn thuận lợi về sản xuất nông nghiệp và hiện trạng đất đai, hệ thống tưới tiêu và hạ tầng nội đồng

a) Thuận lợi

- Địa bàn xã nằm trên tuyến đường giao thông với tỉnh Yên Bái và một số vùng lân cận khác, thuận tiện cho việc giao thương, tiêu thụ sản phẩm, liên kết sản xuất, đây

là một lợi thế không nhỏ cho sản xuất quy mô và bền vững

- Xã có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp Với khoảng 61,10% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đây được coi là nguồn lao động dồi dào để tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa, có khả năng cạnh tranh

- Mô hình CSA được lựa chọn tập trung trong 15 hộ quản lý (diện tích trung bình là sấp sỉ 0,967 ha/hộ), tương thuận tiện lợi để áp dụng sản xuất theo quy trình đồng nhất, áp dụng khoa học k thuật hiện đại vào canh tác cam sành và mở rộng sau khi kết thúc dự án

- Người dân trồng cam trong khu vực lựa chọn thực hiện mô hình có nhu cầu sản xuất cam th o hướng hàng hóa, thâm canh cao, người dân sẵn sàng hiến đất để xây dựng các công trình và có khả năng đầu tư cao vào sản xuất đồng bộ

- Điều kiện thổ những ở khu được lựa chọn có tầng đất dày, gồm 2 loại đất chính: đất thịt n ng, đất thịt nhẹ chia đều ở các khu rất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây cam sành Hà Giang

- Thương hiệu cam sành Quang Bình đã và đang được chính quyền địa phương chú trọng phát triển Vì vậy, việc phát triển vùng trồng cam th o hướng đa dạng hóa sản phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu là rất phù hợp với chính sách địa phương

b) Khó khăn cần giải quyết

- Tập quán canh tác của người dân nơi đây còn ảo thủ và lạc hậu

- Địa hình đa số là đồi núi và bị chia cắt nên gây khó khăn cho việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất

- Hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng còn thô sơ ho c chưa có, đa số hệ thống giao thông nội đồng đều là đường đất do người dân tự phát

- Trình độ canh tác và đầy tư vào sản xuất của người dân còn chưa đồng đều

- Giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định, chưa khai thác lợi thế cạnh tranh trên địa bàn

- Mối liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn rất hạn chế, hầu như các hộ dân đều sản xuất tự phát Chưa phát triển được mối liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 13

- HTX Tiên Phong mới được thành lập nên hoạt động còn nhiều hạn chế Khả năng về liên kết thị trường, đảm bảo đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của người sản xuất là chưa có

2.3 Đ Ề LỢ Í ỦA M Ì M RÊ ĐỊA BÀ

Đ Ợ Ọ

2.3.1 Những lợi ích thu được khi thực hiện mô hình/phương thức canh tác mới

- Về thực hiện chủ trương: Mô hình CSA trồng mới giống cam sành sạch bệnh phù hợp với định hướng của địa phương và Đề án Phát triển cam sành của tỉnh Hà Giang là: Xây dựng thương hiệu và phát triển bền vững các vùng sản xuất hàng hóa, chuyên canh quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao trong canh tác, s dụng giống sạch bệnh, nâng cao tính bền vững trong canh tác cam

- Về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính: Mô hình thâm canh cam th o hướng VietGap, ICM, giúp giảm lượng phân bón và thuốc hóa học từ

đó giảm ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, khi áp dụng k thuật tưới nhỏ giọt sẽ làm giảm lượng khí metal trong quá trình sản xuất, khai thác phế phụ phẩm làm phân bón hữu cơ vi sinh, giảm tác động xấu đến môi trường, giúp thích ứng với BĐ H

- Về lợi ích kinh tế: Mô hình trồng mới giống cam sành sạch bệnh áp dụng cùng một biện pháp k thuật canh tác từ khâu làm đất đến giống, phân bón, canh tác, thu hoạch giúp giảm chi phí về lao động và vật tư đầu vào từ đó tăng hiệu quả sản xuất

Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt có thể tăng hiệu quả s dụng nước, phân bón thống qua bón các loại phân hòa tan nhờ vào hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây cam

- Về hệ số s dụng đất: Có thể s dụng các phần đất trồng giữa các ăng, hàng cam để trồng x n cây dược liệu chịu óng, làm tăng hiệu quả kinh tế thông qua tăng diện tích cây trồng/đơn vị diện tích

- Về liên kết sản xuất/kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Mô hình trồng mới giống cam sành sạch bệnh sẽ làm giảm nguy cơ thất bại do thoái hóa giống, đảm bảo cho người dân có thu hoạch khi cây đến chu kỳ kinh doanh, tăng cường liên kết giữa nhà cung ứng vật tư đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Về s dụng các công trình tưới/tiêu, hạ tầng nội đồng:

Công trình cấp nước và hệ thống tưới m t ruộng giúp chủ động việc tưới cam

đ ng với nhu cầu sinh trưởng của cây cam, đồng thời sẽ góp phần s dụng tiết kiệm lượng nước tưới và khai thác hiệu quả nguồn nước tưới vốn rất có hạn tại khu tưới

Quản lý hệ thống tưới tiêu đ ng quy trình k thuật, có sự tham gia của người dân trong tổ chức quản lý hệ thống tưới gi p tăng tuổi thọ công trình, s dụng bền vững các cơ sở hạ tầng phục vụ cho canh tác nông nghiệp

Trang 14

Khối lượng nước sẽ tiết kiệm so với cách tưới truyền thống, về s dụng các công trình tưới/tiêu các hạ tầng nội đồng lâu bền

- Về lợi ích kinh tế - xã hội khác:

Tăng cường mối liên kết nông dân - nông dân và giữa các ên liên quan, nâng cao tính chủ động của người nông dân và tính cạnh tranh của sản phẩm cam;

Tăng số lượng nông dân có nhận thức và biết ứng dụng các thực hành CSA lên 20%, trong đó có ít nhất 50% số nông dân trực tiếp hưởng lợi và tham gia các hoạt động dự án là phụ nữ

- Về khả năng nhân rộng mô hình: Hiện nay khả năng kết nối giữa người nông dân ngày một nâng cao Do vậy, khả năng nhân rộng mô hình tại các vùng trồng cam trọng điểm của tỉnh là rất khả quan

2.3.2 Những yêu cầu cần cải thiện khi áp dụng các mô hình mới

Lợi ích về kinh tế, môi trường, xã hội rất lớn khi thực hiện mô hình trồng mới giống cam sành sạch bệnh Nhưng để thực hiện thành công tại xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình cần giải quyết một số khâu sau:

- Hỗ trợ nâng cao năng lực điều hành, liên kết sản xuất của HTX Tiên Phong,

áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất từ khâu làm đất, trồng và chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh

- Nâng cao nhận thức của người dân về sản xuất cam sành theo VietGAP, trong

đó tập trung vào ứng dụng k thuật mới vào các khâu: s dụng phân ón hiệu quả, ưu tiên tự tạo phân hữu cơ tại chỗ Quản l dịch hại th o IPM Quản l nước hiệu quả

th o nhu cầu từng giai đoạn cụ thể của cây Cắt tỉa, tạo tán đ ng k thuật

- Nâng cao nhận thức của người dân về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các iện pháp tưới tiết kiệm, tưới kết hợp ón phân qua tưới

- Nâng cao hiểu iết và năng lực tổ chức, liên kết 4 nhà đối với chuỗi sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm ền vững

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống dẫn nước tự chảy từ nguồn thuộc khe núi cao Thẳm Cậu về mô hình CSA

- K thuật canh tác:

+ Hiện nay tập quán canh tác cam của người dân tại khu được lựa chọn xây dựng mô hình thường th o hướng quảng canh, tự phát, thiếu khoa học k thuật, trong khi biện pháp canh tác thủ công gây tốn nhiều công lao động Do đó, cần phải áp dụng các tiến bộ khoa học k thuật vào chăm sóc để giảm thiểu công lao động, tiết kiệm chi phí đầu vào

+ S dụng đạm một cách hiệu quả, ón cân đối tỷ lệ NPK trong canh tác cam không những tiếp kiệm được kinh phí đầu vào mà còn gi p tăng năng suất, sản lượng

Trang 15

cây trồng, tăng hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích Ngoài ra còn giúp làm giảm bốc hơi khí CO, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, giảm thiểu BĐ H

+ Giảm thiểu ho c không dùng thuốc trừ cỏ trong thâm canh cam, áp dụng k thuật trồng x n để tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích, giảm thiểu cỏ và cây dại cạnh tranh dinh dư ng đối với cây trồng chính

+ Áp dụng biện pháp tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước tưới và đồng thời tạo điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cam

+ Áp dụng ICM trong thâm canh cam, giúp quản lý tổng hợp cây trồng từ các khâu giống, k thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, đảm bảo cây trồng được sinh trưởng phát triển tốt

+ Đốn tỉa, tạo tán: Người dân trồng cam thường ít khi đốn tỉa tạo tán cho cây dẫn đến khi ước vào thời kỳ kinh doanh cây thường có bộ khung tán không đồng nhất, nhiều cành yếu kém, tán dậm dạp, nhiều sâu bệnh Áp dụng các quy trình đốn tỉa tạo tán sẽ cải thiện được những vấn đề này

- Thủy lợi: Để cải thiện hệ thống tưới tiêu cần xây dựng, hoàn thiện hệ thống kênh tưới, kênh tiêu, cống tiêu thoát nước, các cụm chia nước Hỗ trợ xây dựng hệ thống dẫn nước tự chảy từ nguồn nước thuộc khe núi cao về khu mô hình CSA

- Hỗ trợ HTX Tiên Phong xây dựng các phương án và thực hiện liên kết sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học vào quá trình trồng, chăm sóc, quản lý dịch hại, quản lý nước cho vườn cam Đồng thời, hỗ trợ cho HTX phương án tiêu thụ sản phẩm quả sau này bằng mối liên kết 4 nhà – trong đó HTX Tiên Phong có vai trò trung gian làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm

Bón phân Hàng năm thực hiện ón 4 lần vào các thời điểm: tháng 12

năm trước – 01 năm sau Tháng 4 Tháng 8 – 9 và Tháng

11

Quản l cỏ dại Định kỳ vào tất cả các tháng trong năm, kết hợp với trồng

cây che phủ đất để hạn chế cỏ dại Quản l dịch hại Thường xuyên th o d i vườn, nhận diện dịch hại Xác

Trang 16

định mật độ, tần suất xuất hiện, mức độ gây hại, tỷ lệ hại Trồng cây trồng x n để hạn chế một số loại côn trùng môi giới gây bệnh

Bổ sung dinh dư ng qua

Bổ sung khi thấy xuất hiện triệu chứng thiếu hụt Tỉa cành thường xuyên Sau mỗi đợt lộc ho c định kỳ 2 tháng/lần

3.2 B KỸ UẬ A SẼ Ụ RO MÔ HÌNH

3.2.1 Biện pháp canh tác chung

* Mô hình trồng mới giống cam sành sạch bệnh được áp dụng theo quy trình VietGap với các ước cụ thể như sau:

- Chuẩn bị đất trồng (từ 1/5 – 30/5): Đất trồng cây cần được dọn sạch thảm thực

bì, tạo đường đồng mức, tạo lô ăng phẳng ở những khu vực có độ dốc quá lớn (từ 200trở lên)

- Đào hố, bón lót (từ 01/6 – 30/6): Hố trồng có khoảng cách 4 x 4m, hố có chiều rộng 70 x 70 x 70cm Sau khi bón lót xong, trộn đều phân với lớp đất m t và lấp đầy

hố bằng miệng hố đã đào lên

- Trồng cây con (từ 01/8 – 10/8): Sau khi bón phân lót khoảng 1 tháng thì tiến hành trồng cây con Cây con được đ t thẳng đứng, vào giữa hố trồng, m t bầu (giá thể) bằng với m t hố

- Bón phân, chia làm 4 đợt: (Khi bón phân cần kết hợp với làm cỏ)

+ Bón lót: ngay sau khi đào hố, bón toàn bộ lượng phân hữu cơ vi sinh, lân và vôi bột

+ Bón thúc lần 1: 30 % lượng Đạm Ure + Kali

+ Bón thúc lần 2: 40% lượng Đạm Ure + Kali

+ Bón thúc lần 3: toàn bộ lượng phân còn lại

- Tưới nước: Theo nhu cầu vào từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng

- Cắt tỉa, tạo tán: Thường xuyên theo dõi, quản lý cây trồng, cắt tỉa, tạo tán, v t mầm dại, các cành bị sâu bệnh hại cho cây

- Phòng trừ sâu bệnh hại: thường xuyên kiểm tra vườn cam, phát hiện sâu bệnh kịp thời

* Một số lưu :

- S dụng nguồn nước tưới không bị ô nhiễm

- Không s dụng các loại phân hữu cơ chưa hoai mục ho c nước giải tươi để tưới Các loại phân hữu cơ phân chuồng) cần được ủ hoai mục

Trang 17

- Phòng trừ sâu bênh: Áp dụng quy trình IPM phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất Ưu tiên s dụng các biện pháp cơ giới và các loại thuốc phòng trừ có nguồn gốc sinh học

- Khi áp dụng thuốc cần đảm bảo nguyên tác 4 đ ng: Đ ng l c, đ ng thời điểm,

đ ng thuốc và đ ng nồng độ

- Khi buộc phải áp dụng thuốc hóa học cần s dụng các loại thuốc có trong danh mục th o thông tư 03/2015 của Bộ NN và PTNT

3.2.2 Biện pháp canh tác chi tiết

a) Trồng cây giống cam Sành và cây trồng xen

- Thực trạng sản xuất: Người dân trong khu vực dự kiến lựa chọn mô hình thường trồng theo tập quán canh tác cũ, thiếu khoa học Khi trồng mới giống cam sành sạch bệnh cần thiết kế lô, ăng r dàng th o các đường đồng mức Tạo hệ thống kênh mương tưới tiêu, đường nội đồng để dễ dàng vận chuyển vật tư, phân ón

- Cơ sở khoa học và thực tiễn k thuật sẽ đưa vào áp dụng: theo tính toán mật

độ cam sành phù hợp nhất tại Hà Giang là khoảng cách 4 x 4 m (600 – 630 cây/ha) Với mật độ này cây cam sành sẽ cho năng suất cao nhất; Quản lý cây trồng cũng dễ dàng hơn từ quản lý dịch hại, tỉa cành, tạo tán, thu hoạch và các quản lý khác trong áp dụng IPM, Vi tGAP Có nhiều không gian lộc mang quả và lá dự trữ dinh dư ng

để nuôi quả; Giảm nhẹ sự tấn công của côn trùng và bệnh hại; Số lượng phân bón và thuốc BVTV s dụng ít hơn so với mật độ dày; Giảm số công lao động khi thực hiện chăm sóc vườn

Đồng thời, trồng bổ sung cây trồng xen có khả năng chịu bóng sẽ góp phần: nâng cao hiệu quả kinh tế/đơn vị diện tích, giảm hiện tượng xói mòn đất, và tạo thêm công ăn việc làm cho người dân

- K thuật s dụng:

+ Trồng cây với khoảng cách 4 x 4 m th o đường đồng mức (tương đương với mật độ 600 - 630 cây/ha) Đối với những khu vực có độ dốc trên 200 cần làm ruộng bậc thang, tạo các lô, ăng ằng phẳng rồi mới trồng cây

+ Xác định nhu cầu phù hợp tiến hành trồng cây xen ổi có tác dụng xua đuổi rầy chổng cánh (môi giới truyền bệnh Greening)

b) Quản lý dinh dưỡng

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của k thuật sẽ đưa vào áp dụng:

Dựa trên nguyên tắc: Quá trình sản xuất lấy đi ao nhiêu thì trả lại cho đất bấy nhiêu Vì vậy, việc thực hiện bón phân sẽ căn cứ vào lượng dinh dư ng cây lấy đi của đất (dựa vào năng suất của năm trước để định lượng phân ón cho năm sau và các hao hụt khác (xói mòn, bốc hơi trong quá trình sản xuất để bổ sung cho đất

Trang 18

Đồng thời quan sát trực tiếp so sánh triệu chứng thiếu hụt ho c dư thừa cục bộ, kết hợp s dụng k thuật chuẩn đoán dinh dư ng lá và phân tích thành phần dinh

dư ng đất sẽ gi p cho người sản xuất biết được chính xác yếu tố dinh dư ng và liều lượng thiếu hụt cần bổ sung ho c dư thừa cần điều chỉnh cho từng giai đoạn cụ thể Song hành là các biện pháp điều chỉnh hợp lý sẽ đảm bảo cung cấp dinh dư ng cân đối

gi p cây cam sinh trưởng và phát triển tốt Từ đó giảm lãng phí s dụng phân, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất, trực tiếp ho c gián tiếp giảm ô nhiễm môi trường

M t khác, việc s dụng công nghệ mới vào việc tái tạo các phụ phẩm trong quá trình sản xuất nông nghiệp thành phân bón an toàn tại chỗ, sẽ góp phần làm tăng thêm chuỗi kinh tế, giảm chi phí phân bón, giảm phát thải Từ đó hiệu quả kinh tế được tăng thêm, giảm ô nhiễm môi trường và tạo thêm công ăn việc làm cho lao động địa phương

N (g/cây)

P 2 O 5 (g/cây)

K 2 O (g/cây)

4 – 6 40 3 – 5 200 - 250 150 - 200 120

7 – 10 50 6 – 9 300 - 400 250 - 300 180

+ Đối với các yếu tố trung lượng và vi lượng sẽ được cung cấp thông qua bón

đủ 50 kg phân chuồng hoai mục/cây ho c lượng phân hữu cơ vi sinh tương đương

Phân được chia thành 4 lần ón, như sau:

Bón phân lần 1: bón toàn bộ lượng phân chuồng, vôi bột, lân;

Bón phân lần 2: ón 30% đạm + 30% kali;

Bón phân lần 3: ón 40% đạm + 40% kali;

Bón phân lần 4: toàn bộ lượng phân còn lại

+ Đối với hiện tượng thiếu hụt ho c dư thừa cục bộ yếu tố dinh dư ng nào đó: Thực hiện quan sát thực tế tại vườn, đánh giá sự thiếu hụt ho c dư thừa của yếu tố dinh

dư ng nào đó th o trực quan và đưa ra iện pháp, liều lượng bổ sung ho c hạn chế hợp

l Trong trường hợp, có sự nghi ngờ về sự trùng l p triệu chứng thì lấy mẫu lá phân tích để khẳng định lại Việc xác định triệu chứng thiếu hụt các yếu tố dinh dư ng sẽ được xác định như sau:

Trang 19

19

* Xác định sự thiếu hụt một số yếu tố dinh dưỡng quan trọng trên cây cam sành, thông qua quan sát trực tiếp triệu chứng biểu hiện trên lá, quả:

i) Triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa yếu tố đạm (N):

Khi cây thiếu đạm (N): Triệu chứng chính

là các lá già ở gần gốc cây có màu vàng

ho c xanh nhạt đều, cành nhỏ Bị thiếu

đạm nghiêm trọng gây lá rụng sớm hơn

ình thường, sinh trưởng của cây bị đình

trệ và quả bị rụng làm giảm năng suất

(Hình1)

Hình 1: Triệu chứng cây bị thiếu đạm Khi cây thừa đạm (N): Triệu chứng chính

là sự sinh trưởng quá mức của lộc hè/lộc

thu với lá dày, rộng quá mức, màu lục

sẫm Thừa đạm dẫn đến làm quả lớn, vỏ

quả dày, chất lượng quả kém, hàm lượng

chất khô hoà tan tổng số thấp (quyết định

vị ngon) làm chậm sự chuyển màu và bảo

quản ngắn (Hình 2) Hình 2: Triệu chứng cây thừa đạm

ii) Triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa yếu tố lân (P):

Triệu chứng thiếu lân biểu hiện lá nhỏ, có

màu đồng màu nâu đỏ), mất vẻ óng đ c

trưng Bị thiếu lân n ng sẽ gây khô mép

lá, rụng nhiều, cành nhỏ héo khô; quả thô,

sần sùi, vỏ dầy, có chứa ít nước và nước

rất chua (Hình 3)

Hình 3: Triệu chứng thiếu lân trên cây cam sành (Bên trái: Quả đủ lân, vỏ cùi mỏng, tép mọng nước; Bên phải: Quả thiếu lân, vỏ cùi dày, lõi rỗng và tép khô)

Thừa lân, không gây ra bất kỳ tổn thất nào

về năng suất, chất lượng trái cây, nhưng

có thể có tác động làm thiếu kẽm trong

cây và giảm hiệu quả sản xuất

iii) Triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa yếu tố kali:

Triệu chứng chính của thiếu kali là quả

nhỏ có lượng đường và độ axít thấp Lá

Trang 20

nhỏ, cong queo, màu nâu vàng, lộc non

héo và chết (Hình 4)

Hình 4: Triệu chứng thiếu kali trên cây cam

Tình trạng thừa kali sẽ gây hiện tượng

thiếu magnê (Mg) K và Mg là 2 nguyên

tố dinh dư ng đối kháng nhau Khi kali có

hàm lượng cao sẽ làm giảm sự hút Mg

ình thường Tình trạng thừa kali sẽ có

ảnh hưởng nghịch đối với quả: vỏ quả thô,

xù xì và độ axít cao

iv) Triệu chứng thiếu hụt magie:

Khi bị thiếu magiê trầm trọng, có

thể gây hiện tượng lá rụng sớm

Toàn bộ phiến lá có thể bị chết, trừ

gân lá chính và phần phiến lá phía

cuống vẫn còn màu xanh Phần lá

còn màu xanh giống hình chữ V

ngược Quả từ cây bị thiếu magiê

nói chung nhỏ, có hàm lượng

xuất hiện các đốm biến vàng giữa

các gân ở lá non ngọn lộc , lá già

vẫn ình thường Khi bị thiếu kẽm

trầm trọng lá non trở nên nhỏ hẹp,

với sự ngắn lóng và các đốm biến

vàng phát triển rộng ở phần giữa

các gân lá Triệu chứng này giống

với triệu chứng bệnh Greening

Gây giảm năng suất (Hình 6)

Hình 6: Triệu chứng thiếu Zn trên cây cam (Biến

vàng ở giữa các gân lá non)

vi) Triệu chứng thiếu sắt:

Trang 21

Giống triệu chứng thiếu kẽm, thiếu

măngan, chỉ khác những lá non ở phần

dưới tán cây thường biểu hiện rõ Thiếu

sắt trong trường hợp nhẹ, gân lá có

màu xanh tối, xuất hiện ở lá non Trong

trường hợp thiếu sắt trầm trọng, lá non

dần dần chuyển sang màu vàng, các lá

non phát triển sau nầy sẽ trở nên trắng,

cây có thể rụng lá chết cành Thiếu sắt

thường xuất hiện ở cây ăn quả có múi

trồng trên đất thoát nước kẽm ho c đất

có pH cao ho c đất kiềm (Hình 7)

Hình 7: Triệu chứng thiếu Fe

vii) Triệu chứng thiếu hụt hoặc thừa Bo:

Triệu chứng thiếu bo xuất hiện nhiều

trong các năm khô hạn, đ c biệt trên đất

đá vôi Thiếu bo làm cho ống phấn ở

hoa kém phát triển, dẫn đến không thụ

phấn được và hậu quả là cây đậu ít quả

Thiếu bo làm cho quả có hình dạng

không ình thường và cứng như đá

Những quả như thế rất ít nước (Hình 8) Hình 8: Triệu chứng quả cam bị thiếu B

Khi bón nhiều bo có thể gây hiện tượng

ngộ độc cho cây Triệu chứng ngộ độc

thường thấy ở trên lá già: sự táp lá ho c

biến màu vàng nhạt của mép lá và đầu

ngọn lá Có thể xuất hiện các đốm nâu

nhỏ trên phiến lá Lá ở trên cây bị ngộ

Trang 22

B ng 3 - 3 d d ỡng lá của cây cam

Nitrogen (%)  2,2 2,2 – 2,4 2,5 – 2,7 2,8 – 3,0  3,0 Phosphorus (%)  0,09 0,09 – 0,11 0,12 – 0,16 0,17 – 0,30  3,0 Potassium (%)  0,7 0,7 – 1,1 1,2 – 1,7 1,8 – 2,4  2,4 Calcium (%)  1,5 1,5 – 2,9 3.,0 – 4,9 5,0 – 7,0  7,0 Magnesium (%)  0,2 0,20 – 0,29 0,30 – 0,49 0,50 – 0,70  0,7 Chlorine (%)  0,2 0,20 – 0,70  0,7 Sodium(%) 0,15 – 0,25  0,25 Manganese (ppm)  17 18 – 24 25 – 100 101 – 300  300 Zinc (ppm)  17 18 – 24 25 – 100 101 – 300  300 Copper (ppm)  3 3 – 4 5 – 16 17 – 20  20 Iron (ppm)  35 35 – 59 60 – 120 121 – 200  200 Boron (ppm)  20 20 – 35 36 – 100 101 – 200  200 Molybden (ppm)  0,05 0,06 – 0,09 0,1 – 1,0 2,0 – 5,0  5,0

(Nguồn: Alva và Tucker, 1999)

c) Quản lý ẩm độ (nước):

- Thực trạng sản xuất: Hàng năm hầu như lượng mưa phân phối không đều, vì vậy nhiều thời điểm thiết yếu về nước của cây cam bị khô hạn Người dân địa phương phần lớn đều chưa thực hiện được các biện pháp tưới đảm bảo đủ ẩm cho cây vào các giai đoạn thiết yếu đó Ho c có s dụng một số phương thức tưới, nhưng chưa hợp lý nên lượng nước cung cấp chưa đ ng liều lượng cũng như chưa phù hợp với thời điểm cần cung cấp

Vì vậy, ảnh hưởng xấu của việc quản l độ ẩm nước đến sản phẩm quả đối với cây cam sành tại địa phương còn rất lớn

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của k thuật sẽ đưa vào áp dụng:

Xác định độ ẩm của đất bằng trương lực kế đơn vị tính “Bars” = 0, 8 atm hay tương đương cột nước 1kg/cm2)

Nhu cầu về nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của vườn cam được xác định như sau:

+ Thời kỳ phát triển chồi mới: Thời kỳ này, yêu cầu độ ẩm của đất đạt mức tối hảo, bất cứ một thiếu hụt nước nhỏ nào cũng làm cho lá chồi ngắn lại Thiếu nước nghiêm trọng đưa đến bộ lá kém phát triển, hoa không trổ hoàn toàn, quả đậu ít và rụng quả nhiều Nếu giai đoạn này, trời không mưa việc cung cấp nước và duy trì độ

ẩm đất tốt là cần thiết Chỉ số đọc ở trương lực kế cần đạt từ 30 – 60 Cbar

Trang 23

+ Thời kỳ phát triển quả (cuối giai đoạn rụng quả sinh lý): Sau khi rụng sinh lý quả còn lại bắt đầu phát triển và lá của chồi mới mọc đầy đ n Thời kỳ này kéo dài cho đến cuối giai đoạn phát triển quả, cây cần rất nhiều nước đ c biệt là khi nhiệt độ ngoài trời cao) Thiếu nước sẽ ảnh hưởng đến tiến trình quang tổng hợp, và lượng nước cần cho quả cũng rất cao ở giai đoạn này Chỉ số đọc ở trương lực kế cần đạt từ 60 – 90 Cbar

+ Thời kỳ quả chín: Ở giai đoạn này, không chỉ số lượng mà chất lượng quả còn quan trọng hơn Một ẩm độ đất cao sẽ làm kích thích cây phát triển thân lá, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng quả và sự tượng hoa sơ khai vụ sau Để hạn chế việc này và để cải thiện tốt vụ mới, đất nên giữ vừa khô, không cần phải tưới nước

+ Thời kỳ sau thu hoạch: Sau khi quả được thu hoạch, cây cần một ít nước để duy trì sự phát triển Một lượng nhỏ nước sẽ gi p gia tăng tiến trình quang hợp trong

lá, th c đẩy sự phân hóa hoa để tránh hiện tượng bị khủng hoảng thiếu nước và dinh

dư ng

- Cơ sở của biện pháp tưới: Một trong những vấn đề mà người dân trồng cam sành ở xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang đang phải đối m t là nước tưới Việc tưới nước không những ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng

mà còn làm giảm chất lượng của sản phẩm quả, đồng thời làm tăng chi phí sản xuất, giảm sức cạnh tranh của sản phẩm

- K thuật s dụng:

Xác định độ ẩm đất bằng trương lực kế: hi đất bị thấm nước và bão hòa nước tức ở trạng thái nước tự do, lực hút của đất l c đó ằng 0.atm Sau một ho c hai ngày nước thoát rút, trạng thái đất l c đó đạt ở mức “thủy dung ngoài đồng” và lực hút tương ứng 0,33 atm Nếu lực h t đạt xuống còn 15 atm (-15 ar , l c đó đất ở trạng thái “điểm héo thường xuyên”

- Phương pháp tưới: S dụng công nghệ tưới nhỏ giọt với nguyên l cơ ản là đưa nước đến từng gốc cây ở dạng các giọt nước thông qua các vòi tưới nhỏ giọt ượng nước qua các vòi tưới được điều chỉnh bằng hệ thống điều khiển lượng nước nên cung cấp cho các gốc cây cùng liều lượng, không phụ thuộc vòi tưới ở gần hay ở

xa nguồn nước Người điều khiển hệ thống tưới có thể chủ động lượng nước tưới từ vài lít/gốc đến hàng nghìn lít/gốc trong một lần tưới, tùy thuộc yêu cầu cung cấp nước

ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau Thông qua hệ thống tưới, có thể kết hợp bón phân và thuốc phòng trừ sâu bệnh, giúp việc quản lý chất dinh dư ng cho cây trồng chủ động và hiệu quả

d) Quản lý dịch hại:

Trang 24

- Thực trạng sản xuất: Cây cam sành tại Hà Giang hiện tại đang có sự xuất hiện gây hại của một số đối tượng dịch hại chính sau:

+ Côn trùng: Rầy chổng cánh (Diaphorina citri Kuway , thường phát sinh vào mùa mưa, l c ắt đầu ra đọt non ho c trổ bông; Bọ xít xanh vai nhọn (Rhynchocoris humeralis Thunb), bọ xít vai nhọn tấn công khi trái còn rất nhỏ; Rệp muội bông (Aphis gossypii Glover) ; Rệp muội cam màu xanh (Aphis citricola Van der Goot); Rệp muội cam màu đ n Toxoptera aurantii Fonsc.); Rệp sáp giả cam (Planococcus citri Risso) ; Rệp sáp mềm nâu (Coccus hesperidum L.); Rệp sáp vảy đỏ (Aonidiella aurantii Mask.) ; Rệp sáp vảy trắng (Unaspis citri Comst.) Xén tóc xanh đục cành (Chelidonium argentatum Dallas.), các loại rệp thường phát sinh quanh năm, vào

những thời điểm khô hanh, trời nắng, rệp sẽ dùng vòi để trích hút nhựa từ cây, lá non,

quả non ; Bọ trĩ màu vàng Scirtothrips dorsalis Hood.), thời điểm khô hạn, nắng nóng rất thích hợp cho bọ trĩ phát triển; Ruồi đục quả phương Đông Bactrocera dorsalis),ruồi đục phát triển hầu như quanh năm, thời tiết khô, nóng là điều kiện tốt để ruồi đục sinh sôi và phát triển

+ Nhện hại: Nhện đỏ cam (Panonychus citri Mc Gregor); Nhện rám vàng (Phyllocoptruta oleivora Ashmead); Nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus Banks)

Nhện thường phát sinh vào những thời điểm nắng nóng, khô hạn, mưa lớn sẽ làm giảm mật độ nhện hại trên cây cam Nhện đỏ có thể phát sinh quanh năm, nhất làm vào vụ đông xuân

+ Bệnh hại: Bệnh chảy gôm, thối rễ (Phytophthora citricola Sawada.); Bệnh đốm dầu (Mycosphaerella citri Whiteside.); Bệnh phấn trắng (Oidium tingitanium Cater.); Bệnh thán thư Collectotrichum gloeosporioides Penz.); Bệnh đốm tảo (Cephaleuros virescenns Kunze.); Bệnh lớp muội đ n Capnodium citri Berkeley et Desmazieres.); Bệnh nấm muội đ n Meliola citri); Bệnh loét cam (Xanthomonas campestris pv Citri Hasse Dye); Bệnh vàng lá greening (Liberobacter asiaticum); Bệnh tàn lụi hay bệnh tristeza (Closterovius); Bệnh thối quả màu xanh (Penicillium digitatum Sacardo và Penicillium italicum Wehmer); Bệnh hại có thể phát sinh quanh

năm, khi cây ị bệnh rất khó ho c không có cách chưa, cần phòng tránh sớm

Nhận thức của người dân về đối tượng, quy luật phát sinh gây hại, cũng như các biện pháp phòng trừ an toàn còn rất hạn chế Vì vậy, phương thức phòng trừ chính của người dân là: s dụng các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật phổ rộng phun định kỳ Điều này dẫn đến mất cân bằng sinh học, chi phí phòng trừ cao, nhiều khi mất lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm quả sản xuất ra và đ c biệt là rất ô nhiễm môi trường

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của k thuật sẽ áp dụng:

Trang 25

Việc nhận biết đối tượng, quy luật phát sinh gây hại của ch ng, cũng như hiểu biết về các biện pháp phòng trừ an toàn sẽ gi p cho người sản xuất giảm số lần s dụng thuốc, tăng lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn, giảm ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏ người sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần ổn định bền vững sản xuất hàng hóa

- K thuật s dụng: Thực hiện phòng trừ các đối tượng dịch hại theo Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp trên cây cam (IPM) (Phụ lục kèm theo)

e) Cắt tỉa, tạo tán

- Thực trạng sản xuất: Hầu hết người dân trồng cam trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói chung đều để tán cây phát triển một cách tự nhiên, ho c cắt tỉa chưa hợp l Điều này dẫn đến hình dạng tán không đồng đều, sự giao tán làm cho vườn trở nên dày đ c, dịch hại phát sinh và phát triển nhanh, chất lượng quả thấp, nhiều cây có khuynh hướng không cho quả nhiều năm liền

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của k thuật sẽ s dụng: Bằng việc cắt tỉa hợp lý

sẽ duy trì được sức sống cũng như năng suất, chất lượng quả của vườn cam Cụ thể, cắt tỉa tạo tán hợp lý sẽ:

+ Làm tăng diện tích lá hữu hiệu và th c đẩy sự quang hợp bằng cách tăng sự hấp thụ ánh sáng và không khí của lá

Nếu những cành trên cây được điều chỉnh và phân bổ hướng mọc hợp lý sẽ nhận được nhiều ánh sáng và khoảng không gian để phát triển, điều này giúp cho việc

s dụng nước và chuyển hóa dinh dư ng trong cây được hữu hiệu Nói cách khác, cắt tỉa cành, tạo tán hợp lý sẽ cải thiện được năng suất và chất lượng quả

+ Cắt tỉa cành, tạo tán hợp lý sẽ tạo ra kích thước và hình dạng phù hợp cho cây hi đó, người sản xuất dễ dàng kiểm soát và chăm sóc vườn tốt hơn Việc cắt tỉa cành còn làm tăng sức chịu đựng của cây đối với những điều kiện bất thuận khác, cũng như duy trì sự cân bằng giữa cành mang và không mang quả

+ Thông qua việc cắt tỉa cành để loại bỏ những cành sâu, bệnh, giúp cấy nhận được nhiều ánh sáng và không khí Thường xuyên cắt tỉa cành sẽ gi p người sản xuất kiểm soát được dịch hại trong vườn

Trang 26

Tạo khung hình cho tán cây:

- Bước 1: Xác định vị trí các cành

khung (cành cấp 1)

- Bước 2: đánh dấu lựa chọn 3 – 4

cành khung phân bố đều ra các

hướng, mập khỏe, không sâu bệnh

yêu cầu cách m t đất tối thiểu 40cm,

và khoảng cách giữa các cành khung

Thời gian cắt tỉa: tiến hành cắt tỉa tập

trung vào thời điểm sau thu hoạch và

định kỳ cắt bỏ cành vượt, cành sâu

bệnh vào bất kỳ thời điểm nào trong

năm nếu thấy xuất hiện trong vườn

khi kiểm tra)

Chú ý:

- Nên chọn những ngày không mưa để

tiến hành cắt tỉa;

- Nếu cành cắt lớn, sau khi cắt cần

dùng vôi bôi kín vết cắt trên thân cành

để tránh sự xâm nhập của sâu, bệnh

hại

Hình 12: Cắt tỉa cành cây cam

3.2.3 Phương án tổ chức nông dân trong mô hình

HTX Tiên Phong là đơn vị vận hành, duy tu, bảo dư ng các cơ sở vật chất đã được đầu tư dưới sự giám sát của chính quyền xã Sơ đồ tổ chức của HTX như sau:

Trang 27

- Kế toán: Quản lý về vốn, tải sản chung của HTX th o đ ng nguyên tắc tài chính

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã th o quy định của pháp luật

- Tổ k thuật phụ trách sản xuất: Gi p an giám đốc kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các thành viên trong quá trình sản xuất Đảm bảo việc sản xuất cam sành th o đ ng tiêu chuẩn an toàn Vận hành, quản lý hệ thống tưới Đề xuất phương án duy tu ảo

dư ng hệ thống tưới và các loại máy móc thiết bị khác

- Tổ dịch vụ nông nghiệp: Kinh doanh, cung ứng vật tư nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ phát triển nông nghiệp như nước tưới, thu mua sản phẩm quả cam sành

từ các hộ sản xuất, liên kết thị trường tiêu thụ và thương mại hóa sản phẩm

- Các hộ sản xuất tham gia HTX sẽ là những thành viên của HTX, được quyền tham gia góp vốn th o điều lệ, quy chế hoạt động của HTX, các thành viên của HTX

01 t kỹ thu t s n

xuất nông nghi p

01 t dịch vụ nông nghi p

ốc

Các hộ s n xuất

Trang 28

có quyền ình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn đóng góp trong việc quyết định tổ chức Các thành viên trong HTX được s dụng dịch vụ nông nghiệp và bán sản phẩm nông nghiệp cho HTX theo quy chế hoạt động của HTX

Quy ch hoạ ộng

- Đại hội HTX sẽ thống nhất xây dựng quy chế hoạt động của HTX theo luật HTX, bao gồm: Kết nạp thành viên tham gia ho c thôi không tham gia, quy chế góp vốn, phân chia tỷ lệ lãi suất ho c thua lỗ, quy chế khai thác, s dụng dịch vụ nông nghiệp được hỗ trợ, tự mua sắm, quy chế kinh doanh, cung ứng các dịch vụ nông nghiệp,

- HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước pháp luật, theo luật HTX và định hướng phát triển của địa phương

- Thành viên HTX có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng dịch vụ của quy chế hoạt động Thu nhập của HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ s dụng sản phẩm, dịch vụ của các thành viên

- Nguồn vốn của HTX bao gồm: Nguồn vốn nhà nước, địa phương hỗ trợ, vốn đóng góp của các thành viên, lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ nông nghiệp như: inh doanh giống, phân bón, thuốc BVTV, kinh doanh sản phẩm quả cam sành, tiền điện, nước tưới, máy móc, trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất Nguồn vốn này, sau khi khấu trừ các khoản đầu tư sẽ được phân bổ cho các thành viên, tổ, ban giám đốc theo quy chế hoạt động HTX mà đại hội HTX xây dựng

- Quản lý, khai thác nhãn hiệu hàng hóa: Nhãn hiệu hàng hóa tập thể của HTX Tiên Phong, góp phần th c đẩy thương hiệu “cam sành Hà Giang” sang các thị trường lân cận

Tổng hợp số lượng các loại vật tư, dụng cụ cần s dụng cho cây trồng thể hiện trong bảng sau:

Trang 30

B ng 3 - 5: T ng h p v , t bị xây d ng mô hình

tính số

o ì (14,5 ha)

3 Cây giống ổi trồng x n Cây 2.610 2.610

4 Cây giống ổi trồng d m Cây 131 131

5 Phân bón cho cây cam sành

Phân bón lá bổ sung, chất điều

522

6 Phân ón cho cây ổi trồng x n

Dự toán được xây dựng dựa trên các loại văn ản sau:

- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BNN-BTC ngày 15/11/2010 về Hướng dẫn chế độ quản lý, s dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Trang 31

- Quyết định số 18/QĐ-BNN-TC ngày 05/5/2014 Quy định tạm thời nội dung, mức hỗ trợ và mức chi cho các hoạt động khuyến nông s dụng nguồn ngân sách Trung ương

- Quyết định số 30 3/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Định mức xây dựng cho mô hình khuyến nông trồng trọt;

- Các loại báo giá vật tư, thiết bị của các đơn vị cung ứng trong và ngoài tỉnh Hà Giang

Tổng hợp chi phí cho các loại vật tư thiết bị s dụng cho việc thực hiện mô hình được thể hiện trong bảng sau:

Ngày đăng: 04/11/2017, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w