1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng cấp nước và xử lý chất thải-trần văn vương

314 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 9,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất hữu cơ + các loài VSV CO2 Lớp đất trên bề mặt CO2+ H2O H2CO3 Nước ngầm với lượng canxi cao Quá trình ngấm xuống của acid yếu Đất CaCO3 + H2CO3 CaHCO32 Đá vôi... - Chất lượng nguồn c

Trang 1

Please purchase a personal license CẤP NƯỚC

VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI

Biên soạn: Trần Văn Vương

Nha Trang, tháng 07 năm 2011

BÀI GIẢNG

Trang 2

NI DUNG CHÍNH

Phần I: Kỹ thuật cấp nước.

Chương 1: Khái quát về nước cấp

Chương 2: Các quá trình XLNC cơ bản

Chương 3: Hệ thống phân phối nước

Trang 3

NI DUNG CHÍNH

Phần II: Kỹ thuật xử lý chất thải.

Chương 1: Khái quát về chất thải.

Chương 2: Một số PP thu gom & xử lý

chất thải cơ bản.

Chương 3: Lựa chọn PPXL và mơ hình.

Trang 5

KHKT HN.

Nội.

3- TS Trịnh Xuân Lai (2000), Tính toán thiết

kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, HN.

4- TS Nguyễn Đức Lượng (2003), Công nghệ

sinh học môi trường (T1), NXB ĐHBK,

TPHCM.

Trang 7

next

Trang 8

8

Trang 9

9

Trang 10

10

Trang 11

- Tổng quan về 1 vòng tuần hoàn nước cấp:

Các nguồn nước tự

nhiên Khai thác vàxử lý Phân phối và sửdụng

Thu gom và xử

Trang 12

next

Trang 13

chất độc hại,

VSV…

Trang 14

14

Trang 15

a) Chất lượng nước thô

- Trong tự nhiên không tồn

tại các nguồn nước

nguyên chất mà chỉ có

các nguồn nước thô.

- Tùy thuộc vào địa hình và

các điều kiện môi trường

xung quanh mà các

nguồn nước tự nhiên có

thể có chất lượng khác

nhau.

next

Trang 16

next

Trang 17

có:

Trang 18

người.

Chất hữu cơ + các loài VSV CO2 Lớp đất trên bề mặt

CO2+ H2O H2CO3

Nước ngầm với lượng canxi cao Quá trình ngấm xuống của acid yếu Đất CaCO3 + H2CO3 Ca(HCO3)2 Đá vôi

Trang 19

b) Chọn nguồn cấp.

- Chất lượng nguồn cấp có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý nước.

- Nguồn nước quyết định tính chất và

các hạng mục công trình (số lượng

thiết bị và công nghệ xử lý Quyết

định kinh phí đầu tư xây dựng và giá thành sản phẩm

next

Trang 20

20

Trang 21

1.3 Các biện pháp và dây chuyền

công nghệ xử lý nước

next

Trang 22

next

Trang 23

next

Trang 24

thoáng.

next

Trang 25

25

Trang 26

b) Dây chuyền công nghệ

xử lý nước.

KN: Quá trình xử lý nước

phải qua nhiều công đoạn,

mỗi công đoạn lại được thực

hiện trong các công trình đơn

vị khác nhau Tập hợp các

công trình đơn vị theo một

trình tự từ đầu tới cuối gọi là

dây chuyền công nghệ xử lý

nước (DCCNXLN).

next

Trang 27

duïng.

Trang 28

mg/lít:

Từ trạm bơm

Cấp I tới Bể trộn Bể phản Bể

ứng lắng Bể lọcnhanh nước sạchBể chứaChất keo tụ

Chất kiềm hoá

Chất khử trùng

next

Trang 29

mg/lít:

Từ trạm bơm

Cấp I tới Bể phản Bể

ứng lắng Bể lọcnhanh nước sạchBể chứa

Chất khử trùng

Bể trộn Chất keo tụ

Chất kiềm hoá

Bể lắng

sơ bộ

next

Trang 30

Từ trạm bơm

giếng tới Giàn mưa hay

thùng quạt gió tiếp xúcBể lắng Bể chứanước

sạch

Bể lọc nhanh

Chất khử trùng

Chất oxy hoá mạnh

Chất điều chỉnh pH

Trang 31

•Chương 2

Các quá trình xử lý nước cấp cơ bản

???

Trang 32

2.1 Nguyên tắc chọn CNXL.

???

Trang 33

Keo tụ hoá học (chất vơ cơ) Ơxy hoá sinh học (chất hữu cơ)

Kết tủa hoá học

(chất vơ cơ)

Trao đổi khí

10 -4

Trang 34

• 2- Phương án chọn công nghệ.

• a) Với nguồn nước ngầm:

Nước thơ

Làm thoáng Oxy hóa

Lọc khử Fe 2+ , Mn 2+ Tạo bông và

lắng

ổn định lọc ổn định, điều

chỉnh pH

Lắng Lọc

Hấp thụ

Khử trùng, ổn định

Nước cấp

Trang 35

• VD: Cơng nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt (Hà Lan)

Giếng ngầm (100 -150 m)

Làm thoáng bằng Khuấy Tạo bơng

Lắng Lọc nhanh

Trang 36

• b) Với nguồn nước bề mặt:

Vi sàng Oxy hóa

(chất oxy hóa mạnh) Lắng sơ bộ Lọc ngầm qua đất, lọc chậm

Trang 37

- Tách rác, vật thô, mảnh vụn, vật nổi.

- Diệt VSV gây bệnh (ơxy hĩa chất hữu cơ).

- Hạn chế gây mùi vị Tạo hạt kết tinh kích thước

nhỏ nhằm thúc đẩy quá trình xử lý tiếp theo.

- Trộn hĩa chất với nước thơ chứa hạt kích thước nhỏ chưa thể lắng lọc được.

- Phá vỡ trạng thái bền của hệ keo trong nước

- Kết dính các hạt keo nhỏ tạo thành bơng cặn kích

thước lớn cĩ khả năng tách bằng lắng lọc

- Lắng tách bông cặn.

- Lọc tách bông cặn còn lại.

- Tăng cường thời gian lưu, khử trùng hồn tồn.

- Điều hòa lưu lượng nước giữa các giờ cao điểm.

Nước thơ

Ơxy hĩa sơ bộ

Lựa chọn hóa chất keo tụ

Khử trùng sau xử lý.

Hoá chất Ca(OH)2hoặc HCl

Lọc

Trang 38

2.2 Phương pháp xử lý cụ thể

2.2.1 PP keo tụ.

2.2.2 PP loại bỏ sắt và mangan.

2.2.3 PP làm mềm nước cứng.

2.2.4 PP lắng.

2.2.5 PP lọc.

2.2.6 PP khử trùng.

next

Trang 39

2.2.1 PP keo tụ.

a) Đặc điểm.

 Keo tụ là quá trình tạo hạt của

các chất lơ lửng dạng keo và hạt lơ

lửng có trong nước do lực dính kết

lẫn nhau dưới tác dụng của lực hút

phân tử của chính hạt keo đó

Trang 40

b) Mục tiêu của quá trình keo tụ.

với nhau, khi đó sẽ giảm khoảng cách

giữa các hạt ( để làm được điều này

người ta tạo nên chuyển động với

những tốc độ khác nhau, bằng cách

cho nước chuyển động trong các loại

bể lắng)

 Khi đó lực hút phân tử giữa các hạt

làm cho chúng có thể dính kết làm

tăng trọng lượng phân tử và lắng

xuống.

Trang 41

c) Phân loại.

loại bể chứa cho chúng tự keo tụ lại với nhau và thời

gian keo tụ thường rất lâu & hiệu quả lắng thấp.

keo tụ vào, làm quá trình lắng nhanh, hiệu quả cao

Trang 42

d) Nguyên lý của quá trình keo tụ.

 Bản chất của các hạt keo là các hạt mạng

điện Do đó để loại bỏ được nó ra khỏi nguồn

nước cấp thì chúng ta phải làm cho chúng kết

dính lại với nhau.

vào nước một loại hoá chất gọi là chất keo

tụ, có thể đủ làm cho các hạt rất nhỏ biến

thành hạt có kích thước lớn và lắng xuống.

next

Trang 43

 Trong thực tế sản xuất hiện

nay người ta thường dùng:

không ngậm nước,

Al2(SO4)3.18H2O, AlCl3 lỏng, ….

Aln(OH)p(Cl)q(SO4)f, chúng đặc

chưng bằng tỷ số mol: OH/Al =

0,4 – 0,6

VD: Poly Aluminium Chloride

(PAC)-[AL2(OH)LnCL6-n]m.

Trang 44

 Muối sắt: FeSO4.7H2O,

(lỏng), Fe2(SO4)3_Sunfat

feric (rắn).

Trang 45

d) Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả keo tụ.

1.Trị số pH.

2.Lượng chất keo tụ

3.Nhiệt độ của nước.

4.Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ.

5.Tạp chất trong nước: HCO3-, SO42-, Cl-,

Trang 46

2.2.2 Loại bỏ sắt và mangan

a) Đặc điểm.

nhau về dạng tồn tại.

 Trong nước bề mặt sắt và mangan tồn tại ở dạng hợp

phù, hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ phức tạp ít tan.

Trang 47

 Trong nước ngầm , sắt & mangan thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hoá trị 2 (Fe2+) & mangan (Mn2+), chúng là

cao và phân bố không đều trong các lớp trầm tích

Người ta thường thấy hàm lượng sắt cao hơn mangan.

Trang 48

b) Tại sao cần loại bỏ sắt và mangan.

- Khi nước có hàm lượng sắt và mangan cao thường:

sinh hoạt.

khi sử dụng sản xuất VD: cáu bẩn thiết bị trao đổi nhiệt, lò hơi, …

Trang 49

c) Phương pháp loại bỏ sắt & mangan cơ bản.

Trang 50

c) Một số phương pháp khử sắt & mangan.

1.Khử sắt & mangan bằng phương pháp làm

thoáng.

* Nguyên lý: Phương pháp này thực chất là quá

trình làm giàu oxy cho nước tạo điều kiện để sắt & mangan bị oxy hoá.

Fe2+ Fe3+ , Mn2+ Mn3+, Mn4+

sau đó dùng bể lọc để loại bỏ chúng.

Trang 51

 Làm thoáng có thể là

làm thoáng tự nhiên hay

làm thoáng nhân tạo.

Trang 52

52

Trang 54

O Fe

2 2

2 2

+

=

=

+ +

Trang 55

* Nhận xét:

thuận với [Fe2+], [O2] và tỷ lệ nghịch với bình

nhiều yếu tố: pH, O2, hàm lượng sắt, CO2, độ kiềm, nhiệt độ, thời gian phản ứng Ngoài ra còn phụ

thuộc vào E0.

Trang 56

làm thoáng, quy phạm quy định:

 H2S < 0,2 mg/l ; NH4 < 1 mg/l.

 Độ oxy hoá của nước < 0,15 + 3 mg O2/l.

 Sau khi làm thoáng, nước phải có pH > 7, độ kiềm >

2 mg đlg/l.

Trang 57

2 Khử sắt và mangan bằng chất oxy hoá mạnh.

• * Nguyên lý : Fe2+ & Mn2+ dưới tác dụng của các

Mn4+.

• - Các chất oxy hoá mạnh thường dùng là Cl2, O3,

KMnO4, K2Cr2O7.

Trang 58

• Trong các phản ứng ở trên thì để oxy hoá 1 mg

thời độ kiềm của nước giảm đi 0,018 mg đl/l.

Trang 59

• + Nhận xét:

• - So với phương pháp làm thoáng, người ta thấy

khi dùng các chất oxy hoá mạnh thì phản ứng xảy

ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn ( pH < 6).

• - Nếu trong nước tồn tại các hợp chất như: H2S,

sắt & mangan.

Trang 60

d Một số thiết bị thường dùng

Trang 61

2.2.3 Làm mềm nước cứng

Độ cứng của nước là do các muối hoà tan trong nước: CaCl2, MgCl2, NaCl, CaSO4, Na2SO4, KNO3,

được biểu thị bằng độ cứng của nước.

Độ cứng của nước là gì???

Trang 62

1.Độ cứng tạm thời: Do các muối bicacbônat tan

trong nước tạo ra như: Fe(HCO3)2, Mn(HCO3)2,

Ca(HCO3)2, … dưới tác dụng của nhiệt độ chúng tạo

ra các chất kết tủa và lắng xuống.

Độ cứng của nước được chia thành mấy loại???

Trang 63

2.Độ cứng vĩnh cửu: Trừ các loại muối dạng

bicácbônat còn lại các muối sunfat, nitrat,

nhiệt độ chúng sẽ bám vào bề mặt trao đổi

nhiệt một lớp cặn cứng.

3.Độ cứng toàn phần: là tổng độ cứng tạm thời

và độ cứng vĩnh cửu.

Trang 64

10 mg CaO hoặc 7,14 mg MgO có trong 1 lít

Trang 65

 Tuỳ theo độ cứng của nước mà người ta chia chúng

ra làm 5 loại như sau:

> 28,1

> 10,0 Rất cứng

16,86 – 28,1 6,0 – 10,0

Cứng

8,43 – 16,86 3,0 – 6,0

Hơi cứng

4,2 – 8,42 1,5 – 3,0

Mềm

< 4,2

< 1,5 Rất mềm

0G

Mg đlg/l

Độ cứng của nước Phân loại nước

Trang 66

tốn xà phòng, nấu thức ăn lâu chín, …

chất lượng thực phẩm …

Aûnh hưởng của nước cứng thế

nào???

Trang 67

- Đặc biệt là trong nồ i hơi , các thiết bị nhiệt thì

chúng gây ra tác hại rất lớn, cụ thể:

nhiệt làm giảm khả năng truyền nhiệt của thiết bị.

nồi hơi Do đó người ta phải xả váng liên tục cho

nồi hơi.

Trang 68

 Khi ngừng nồi hơi

người ta thấy: giữa

phần chứa hơi và chứa

nước của nồi hơi

(balông), phần bọt

váng bám vào có hiện

tượng bị ăn mòn.

Trang 69

công suất và hiệu suất

của nồi hơi, cặn bám

vào còn làm giảm tuổi

thọ của các thiết bị trao

đổi nhiệt, nồi hơi Đôi

khi còn dẫn tới nứt vỡ bề

mặt trao đổi nhiệt hay

nổ nồi hơi (do chênh

lệch về nhiệt độ ).

Trang 70

Làm mềm nước cứng bằng cách

nào???

Trang 71

1 Làm mềm bằng phương pháp nhiệt.

sự cân bằng hợp chất CO2 dẫn tới sự phân ly của

Trang 72

độ cứng cacbônat và một phần nhỏ độ cứng phi

cacbônat.

t 0

t 0

Trang 74

2 Làm mềm nước bằng phương pháp hoá học.

* Nguyên lý : Đưa vào nước các chất có khả năng

chất không tan và loại trừ khỏi nước bằng phương

pháp lọc.

Trang 75

75

Trang 76

phản ứng:

tủa mang theo chất bẩn lắng xuống.

- Nhiệt độ nước cấp để phản ứng xảy ra tốt nhất là

5 giờ.

Trang 77

• * Nhận xét :

• - Phương pháp này không khử được độ cứng

vĩnh cửu, chỉ khử được độ cứng tạm thời.

• - Phương pháp này ít được dung trong thực tế

đối với nước cấp nồi hơi, chúng chỉ được dùng

trong xử lý nước sinh hoạt, hay sản xuất.

Trang 79

* Nhận xét:

+ Phương pháp này có thể xử lý đuợc nước có độ

cứng tương đối cao Nước sau khi xử lý có thể có độ

kiềm tương ứng 1 – 1,5 mg đlg/l.

+ Nhiệt độ nước cấp tốt nhất là ở 700C, thời gian

phản ứng kéo dài 1,5 – 2,0 giờ.

Trang 80

+ Phương pháp này có thể dùng để xử lý nước nồi

hơi có công suất loại vừa và dùng để xử lý nước cấp

cho sinh hoạt + sản xuất.

này không có khả năng làm mềm nước hơn nữa

Trang 81

mỏng bảo vệ bề mặt tiếp nhiệt khỏi bị ăn mòn.

Trang 82

* Nhận xét:

- Ưu điểm:

+ Sự tạo thành các muối mới kết tủa tốt, nên việc

làm mềm nước triệt để hơn Độ cứng của nước sau

+ Phương pháp này có thể dùng cho nồi hơi có áp

suất thấp và trung bình (16 – 39 at).

bám vào bề mặt trao đổi nhiệt.

Trang 83

- Nhược điểm:

đắt tiền, do đó giá thành sản phẩm cao.

+ Phương pháp này cũng không xử lý triệt để độ

cứng, và nó chỉ thích hợp cho nước cấp của nhà

máy điện.

Trang 84

3 Làm mềm nước bằng từ trường.

hướng thẳng góc với đường sức), dưới tác dụng của

từ trường, các muối có trong nước mất khả năng

hoà tan (không có khả năng đóng cặn), chúng phân

tán thành những hợp chất dạng xốp lắng xuống đáy

nồi hơi và định kỳ được xả ra ngoài.

Trang 85

chảy qua từ trường thì bị mất điện tích, dẫn tới

chúng mất khả năng kết tinh thành cặn cứng để

dính bám trên bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt.

- Ngoài tác dụng chống đóng cáu cặn trên bề mặt

tiếp nhiệt, người ta còn thấy từ trường có khả năng

phá được những lớp cặn cũ đã bám trên bề mặt

tiếp nhiệt của thiết bị

Trang 86

* Thiết bị:

- Hiện nay trên thế giới

người ta đã chế tạo

được thiết bị làm mềm

nước bằng từ trường có

lưu lượng nước: 0,48 –

được tạo ra bởi 1 nam

trâm vĩnh cửu của dòng

điện xoay chiều hay 1

chiều.

Trang 87

* Nhận xét:

- Ưu điểm:

+ Thiết bị nhỏ, nhẹ, gọn.

+ Không tốn nhân công.

+ Chống đóng cáu cặn tốt.

Trang 88

- Nhược điểm:

+ Bộ phận điện dễ bị hỏng.

+ Hỏng thì khó thay thể và sửa chữa.

Trang 89

4 Làm mềm bằng trao đổi

ion.

* Nguyên lý : Dùng các chất có

khả năng trao đổi cation

thay thế cation của muối

khó tan và lắng xuống Các

cation dễ hoà tan thì theo

nước cấp đi ra ngoài.

Trang 90

- Thiên nhiên: Hải lục sa.

- Nhân tạo: Zeonit tổng hợp

- Chất hữu cơ.

- Chất vô cơ

- Nhựa tổng hợp.

- Tính axit mạnh: gốc – SO3H.

- Tính axit yếu: gốc – COOH.

- Chất cacbon: Than sunforric.

- Dạng cationit

- Dạng anionit

- Dạng khác.

- Tính kiềm mạnh.

- Dạng I:

- Dạng II:

- Tính kiềm yếu - Dạng I: (NH 3 )OH, (=NH2)OH.

- Dạng II: (=NH)OH.

- Dạng I: oxy hoá khử.

- Dạng II: khử vật hữu cơ, …

Trang 91

NH4R, … trong đó R

là gốc của cationit

không tan trong nước.

Trang 92

* Hoạt động:

- Lấy cationit natri làm ví dụ:

Trang 93

- Các muối mới tạo thành là muối không tạo ra

hiện tượng đóng cáu cặn.

- Tái sinh các cationit bằng NaCl, HCl

Trang 94

* Thiết bị.

Trang 95

Một số loại nhựa

3 Than anthracite

2 Nhựa trao đổi ion

1 Nhựa cation 220Na

Trang 96

2.2.4 Lắng nước

a) Đặc điểm.

nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong

nước.

nhỏ, các hạt lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của

nước dưới tác dụng của trọng lượng bản thân được lắng xuống.

Trang 97

tắc lắng ở trong chuyển động liên tục của dòng

nước với tốc đo bằng mm/s Với tốc độ đó dòng

nước mất khả năng “chuyển tải” do dòng rối gây

nên và gần đúng với quy luật ở trong nước tĩnh.

Trang 98

b) Phân loại quy luật lắng.

Người ta chia quy luật lắng làm 2:

và độ lớn trong quá trình lắng: Lắng các hạt phù

sa, cát của các nguồn nước đục …

năng dính kết, thay đổi hình dạng và độ lớn trong

quá trình lắng - các hạt hình thành trong quá trình

keo tụ và các hạt không đều.

Trang 99

c) Ph ân loại bể lắng.

1 Bể lắng đứng :

Trang 100

100

Trang 101

3 Beå laéng ly taâm

Trang 102

4 Xyclon thủy lực

Trang 103

2.2.5 Lọc nước

a) Đặc điểm.

liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ lửng, các thể keo tụ và một phần VSV có trong nước

hơn cả về mặt: lý học, hóa học và sinh học.

Trang 104

giai đoạn cuối cùng của quá trình làm trong

nước.

Trang 105

Quá trình lọc được đặc trưng bởi 2 thông số cơ bản:

 Tốc độ lọc : Là lượng nước được lọc qua một đơn

vị diện tích bề mặt của bể lọc trong một đơn vị

thời gian (m/s, m/h).

 Chu kỳ lọc : Là khoảng thời gian giữa hai lần rửa

bể lọc, ký hiệu T (h).

Trang 106

b) Phân loại.

1.Theo tốc độ lọc:

+ Bể lọc chậm: tốc độ lọc 0,1 – 0,5 m/h.

+ Bể lọc nhanh: tốc độ lọc 5 – 15 m/h.

+ Bể lọc cao tốc: tốc độ lọc 36 – 100 m/h.

Trang 107

2.Theo chế độ dòng chảy.

+ Bể lọc trọng lực: là loại bể lọc hở, không áp.

+ Bể lọc áp lực: là bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra

nhờ áp lực nước từ phía trên lớp vật liệu lọc.

Trang 108

3.Theo cỡ hạt VLL.

+ Bể lọc cỡ hạt nhỏ: d < 0,4 mm.

+ Bể lọc cỡ hạt vừa: d = 0,4 – 0,8 mm.

+ Bể lọc cỡ hạt thô: d > 0,8 mm.

Trang 109

C- Thiết bị lọc.

đang được dùng phổ

biến trong thực tế

sản xuất thực phẩm

hiện nay.

Trang 110

+ Bể lọc một chiều.

+ Bể lọc hai chiều.

Trang 111

- Yêu cầu của VLL

dùng trong bể:

+ Có thành phần

cấp phối thích hợp,

đồng nhất.

+ Có độ bền cơ

học cao, ổn định

và bền hoá học.

VLL truyền thống

VLL mới

Trang 112

cốt thép, đôi khi dùng gạch xây.

Trang 113

113

Trang 114

2.2.6 Khử trùng nước

Tại sao phải khử trùng nước???

Trang 115

nguồn nước cấp tới giới hạn cho phép.

Mục đích của khử trùng nước???

Trang 116

• Khử trùng là khâu bắt buộc , cuối cùng trong quá

trình xử lý nước cấp cho mục đích ăn uống, sinh

hoạt và sản xuất

Khử trùng tại công đoạn nào???

Trang 117

1 Khử trùng bằng chất oxy hoá mạnh.

2 Khử trùng bằng các tia vật lý.

3 Khử tùng bằng sóng siêu âm.

4 Khử trùng bằng phương pháp nhiệt.

5 Khử trùng bằng iôn kim loại nặng.

Khử trùng bằng cách nào???

Trang 118

Hiện nay ở nước ta đang sử dụng nhiều nhất là

PP khử trùng phổ biến ở VN???

Trang 119

1.Khử trùng bằng Clo và hợp chất của Clo.

HOCl = HCl + O*

Trang 120

* Dạng hợp chất của Clo:

HOCl = HCl + O*

Trang 121

khuếch tán trong nước, chúng sẽ đi qua vỏ tế bào

VSV và gây ra phản ứng với enzyme bên trong tế

bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn tới

VSV bị chết hàng loạt.

Trang 122

* Chú ý : Khả năng tiêu diệt VSV của Clo, cũng như hợp chất của Clo phụ thuộc vào hàm lượng HOCl có trong

pH) của nước Cụ thể khi:

Trang 123

hay các hợp chất hữu cơ chứa nhóm amoni, thì HOCl vừa tạo ra sẽ tác dụng với các chất này trước theo phản ứng:

Trang 124

2.Khử trùng bằng ozôn (O3).

nước và độc hại đối với con người.

phân tử và oxy nguyên tử.

tiêu diệt VSV mạnh hơn Clo rất nhiều.

Ngày đăng: 30/05/2015, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát dây chuyền công nghệ: - bài giảng cấp nước và xử lý chất thải-trần văn vương
Sơ đồ t ổng quát dây chuyền công nghệ: (Trang 200)
Sơ đồ tổng quát dây chuyền công nghệ: Trong đó - bài giảng cấp nước và xử lý chất thải-trần văn vương
Sơ đồ t ổng quát dây chuyền công nghệ: Trong đó (Trang 201)
Sơ đồ tổng quát dây chuyền công nghệ thực tế: - bài giảng cấp nước và xử lý chất thải-trần văn vương
Sơ đồ t ổng quát dây chuyền công nghệ thực tế: (Trang 203)
Sơ đồ đặt song chắn rác thủ công. - bài giảng cấp nước và xử lý chất thải-trần văn vương
t song chắn rác thủ công (Trang 209)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w