Chất hữu cơ + các loài VSV CO2 Lớp đất trên bề mặt CO2+ H2O H2CO3 Nước ngầm với lượng canxi cao Quá trình ngấm xuống của acid yếu Đất CaCO3 + H2CO3 CaHCO32 Đá vôi... - Chất lượng nguồn c
Trang 1Please purchase a personal license CẤP NƯỚC
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
Biên soạn: Trần Văn Vương
Nha Trang, tháng 07 năm 2011
BÀI GIẢNG
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Phần I: Kỹ thuật cấp nước.
Chương 1: Khái quát về nước cấp
Chương 2: Các quá trình XLNC cơ bản
Chương 3: Hệ thống phân phối nước
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Phần II: Kỹ thuật xử lý chất thải.
Chương 1: Khái quát về chất thải.
Chương 2: Một số PP thu gom & xử lý
chất thải cơ bản.
Chương 3: Lựa chọn PPXL và mơ hình.
Trang 5KHKT HN.
Nội.
3- TS Trịnh Xuân Lai (2000), Tính toán thiết
kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, HN.
4- TS Nguyễn Đức Lượng (2003), Công nghệ
sinh học môi trường (T1), NXB ĐHBK,
TPHCM.
Trang 7next
Trang 88
Trang 99
Trang 1010
Trang 11- Tổng quan về 1 vòng tuần hoàn nước cấp:
Các nguồn nước tự
nhiên Khai thác vàxử lý Phân phối và sửdụng
Thu gom và xử
Trang 12next
Trang 13chất độc hại,
VSV…
Trang 1414
Trang 15a) Chất lượng nước thô
- Trong tự nhiên không tồn
tại các nguồn nước
nguyên chất mà chỉ có
các nguồn nước thô.
- Tùy thuộc vào địa hình và
các điều kiện môi trường
xung quanh mà các
nguồn nước tự nhiên có
thể có chất lượng khác
nhau.
next
Trang 16next
Trang 17có:
Trang 18người.
Chất hữu cơ + các loài VSV CO2 Lớp đất trên bề mặt
CO2+ H2O H2CO3
Nước ngầm với lượng canxi cao Quá trình ngấm xuống của acid yếu Đất CaCO3 + H2CO3 Ca(HCO3)2 Đá vôi
Trang 19b) Chọn nguồn cấp.
- Chất lượng nguồn cấp có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý nước.
- Nguồn nước quyết định tính chất và
các hạng mục công trình (số lượng
thiết bị và công nghệ xử lý Quyết
định kinh phí đầu tư xây dựng và giá thành sản phẩm
next
Trang 2020
Trang 211.3 Các biện pháp và dây chuyền
công nghệ xử lý nước
next
Trang 22…
next
Trang 23next
Trang 24thoáng.
next
Trang 2525
Trang 26b) Dây chuyền công nghệ
xử lý nước.
KN: Quá trình xử lý nước
phải qua nhiều công đoạn,
mỗi công đoạn lại được thực
hiện trong các công trình đơn
vị khác nhau Tập hợp các
công trình đơn vị theo một
trình tự từ đầu tới cuối gọi là
dây chuyền công nghệ xử lý
nước (DCCNXLN).
next
Trang 27duïng.
Trang 28mg/lít:
Từ trạm bơm
Cấp I tới Bể trộn Bể phản Bể
ứng lắng Bể lọcnhanh nước sạchBể chứaChất keo tụ
Chất kiềm hoá
Chất khử trùng
next
Trang 29mg/lít:
Từ trạm bơm
Cấp I tới Bể phản Bể
ứng lắng Bể lọcnhanh nước sạchBể chứa
Chất khử trùng
Bể trộn Chất keo tụ
Chất kiềm hoá
Bể lắng
sơ bộ
next
Trang 30Từ trạm bơm
giếng tới Giàn mưa hay
thùng quạt gió tiếp xúcBể lắng Bể chứanước
sạch
Bể lọc nhanh
Chất khử trùng
Chất oxy hoá mạnh
Chất điều chỉnh pH
Trang 31•Chương 2
Các quá trình xử lý nước cấp cơ bản
???
Trang 322.1 Nguyên tắc chọn CNXL.
???
Trang 33Keo tụ hoá học (chất vơ cơ) Ơxy hoá sinh học (chất hữu cơ)
Kết tủa hoá học
(chất vơ cơ)
Trao đổi khí
10 -4
Trang 34• 2- Phương án chọn công nghệ.
• a) Với nguồn nước ngầm:
Nước thơ
Làm thoáng Oxy hóa
Lọc khử Fe 2+ , Mn 2+ Tạo bông và
lắng
ổn định lọc ổn định, điều
chỉnh pH
Lắng Lọc
Hấp thụ
Khử trùng, ổn định
Nước cấp
Trang 35• VD: Cơng nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt (Hà Lan)
Giếng ngầm (100 -150 m)
Làm thoáng bằng Khuấy Tạo bơng
Lắng Lọc nhanh
Trang 36• b) Với nguồn nước bề mặt:
Vi sàng Oxy hóa
(chất oxy hóa mạnh) Lắng sơ bộ Lọc ngầm qua đất, lọc chậm
Trang 37- Tách rác, vật thô, mảnh vụn, vật nổi.
- Diệt VSV gây bệnh (ơxy hĩa chất hữu cơ).
- Hạn chế gây mùi vị Tạo hạt kết tinh kích thước
nhỏ nhằm thúc đẩy quá trình xử lý tiếp theo.
- Trộn hĩa chất với nước thơ chứa hạt kích thước nhỏ chưa thể lắng lọc được.
- Phá vỡ trạng thái bền của hệ keo trong nước
- Kết dính các hạt keo nhỏ tạo thành bơng cặn kích
thước lớn cĩ khả năng tách bằng lắng lọc
- Lắng tách bông cặn.
- Lọc tách bông cặn còn lại.
- Tăng cường thời gian lưu, khử trùng hồn tồn.
- Điều hòa lưu lượng nước giữa các giờ cao điểm.
Nước thơ
Ơxy hĩa sơ bộ
Lựa chọn hóa chất keo tụ
Khử trùng sau xử lý.
Hoá chất Ca(OH)2hoặc HCl
Lọc
Trang 382.2 Phương pháp xử lý cụ thể
2.2.1 PP keo tụ.
2.2.2 PP loại bỏ sắt và mangan.
2.2.3 PP làm mềm nước cứng.
2.2.4 PP lắng.
2.2.5 PP lọc.
2.2.6 PP khử trùng.
next
Trang 392.2.1 PP keo tụ.
a) Đặc điểm.
Keo tụ là quá trình tạo hạt của
các chất lơ lửng dạng keo và hạt lơ
lửng có trong nước do lực dính kết
lẫn nhau dưới tác dụng của lực hút
phân tử của chính hạt keo đó
Trang 40b) Mục tiêu của quá trình keo tụ.
với nhau, khi đó sẽ giảm khoảng cách
giữa các hạt ( để làm được điều này
người ta tạo nên chuyển động với
những tốc độ khác nhau, bằng cách
cho nước chuyển động trong các loại
bể lắng)
Khi đó lực hút phân tử giữa các hạt
làm cho chúng có thể dính kết làm
tăng trọng lượng phân tử và lắng
xuống.
Trang 41c) Phân loại.
loại bể chứa cho chúng tự keo tụ lại với nhau và thời
gian keo tụ thường rất lâu & hiệu quả lắng thấp.
keo tụ vào, làm quá trình lắng nhanh, hiệu quả cao
Trang 42d) Nguyên lý của quá trình keo tụ.
Bản chất của các hạt keo là các hạt mạng
điện Do đó để loại bỏ được nó ra khỏi nguồn
nước cấp thì chúng ta phải làm cho chúng kết
dính lại với nhau.
vào nước một loại hoá chất gọi là chất keo
tụ, có thể đủ làm cho các hạt rất nhỏ biến
thành hạt có kích thước lớn và lắng xuống.
next
Trang 43Trong thực tế sản xuất hiện
nay người ta thường dùng:
không ngậm nước,
Al2(SO4)3.18H2O, AlCl3 lỏng, ….
Aln(OH)p(Cl)q(SO4)f, chúng đặc
chưng bằng tỷ số mol: OH/Al =
0,4 – 0,6
VD: Poly Aluminium Chloride
(PAC)-[AL2(OH)LnCL6-n]m.
Trang 44Muối sắt: FeSO4.7H2O,
(lỏng), Fe2(SO4)3_Sunfat
feric (rắn).
Trang 45d) Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả keo tụ.
1.Trị số pH.
2.Lượng chất keo tụ
3.Nhiệt độ của nước.
4.Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ.
5.Tạp chất trong nước: HCO3-, SO42-, Cl-,
Trang 462.2.2 Loại bỏ sắt và mangan
a) Đặc điểm.
nhau về dạng tồn tại.
Trong nước bề mặt sắt và mangan tồn tại ở dạng hợp
phù, hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ phức tạp ít tan.
Trang 47Trong nước ngầm , sắt & mangan thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hoá trị 2 (Fe2+) & mangan (Mn2+), chúng là
cao và phân bố không đều trong các lớp trầm tích
Người ta thường thấy hàm lượng sắt cao hơn mangan.
Trang 48b) Tại sao cần loại bỏ sắt và mangan.
- Khi nước có hàm lượng sắt và mangan cao thường:
sinh hoạt.
khi sử dụng sản xuất VD: cáu bẩn thiết bị trao đổi nhiệt, lò hơi, …
Trang 49c) Phương pháp loại bỏ sắt & mangan cơ bản.
Trang 50c) Một số phương pháp khử sắt & mangan.
1.Khử sắt & mangan bằng phương pháp làm
thoáng.
* Nguyên lý: Phương pháp này thực chất là quá
trình làm giàu oxy cho nước tạo điều kiện để sắt & mangan bị oxy hoá.
Fe2+ Fe3+ , Mn2+ Mn3+, Mn4+
sau đó dùng bể lọc để loại bỏ chúng.
Trang 51Làm thoáng có thể là
làm thoáng tự nhiên hay
làm thoáng nhân tạo.
Trang 5252
Trang 54O Fe
2 2
2 2
+
=
=
+ +
Trang 55* Nhận xét:
thuận với [Fe2+], [O2] và tỷ lệ nghịch với bình
nhiều yếu tố: pH, O2, hàm lượng sắt, CO2, độ kiềm, nhiệt độ, thời gian phản ứng Ngoài ra còn phụ
thuộc vào E0.
Trang 56làm thoáng, quy phạm quy định:
H2S < 0,2 mg/l ; NH4 < 1 mg/l.
Độ oxy hoá của nước < 0,15 + 3 mg O2/l.
Sau khi làm thoáng, nước phải có pH > 7, độ kiềm >
2 mg đlg/l.
Trang 572 Khử sắt và mangan bằng chất oxy hoá mạnh.
• * Nguyên lý : Fe2+ & Mn2+ dưới tác dụng của các
Mn4+.
• - Các chất oxy hoá mạnh thường dùng là Cl2, O3,
KMnO4, K2Cr2O7.
Trang 58• Trong các phản ứng ở trên thì để oxy hoá 1 mg
thời độ kiềm của nước giảm đi 0,018 mg đl/l.
Trang 59• + Nhận xét:
• - So với phương pháp làm thoáng, người ta thấy
khi dùng các chất oxy hoá mạnh thì phản ứng xảy
ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn ( pH < 6).
• - Nếu trong nước tồn tại các hợp chất như: H2S,
sắt & mangan.
Trang 60d Một số thiết bị thường dùng
Trang 612.2.3 Làm mềm nước cứng
Độ cứng của nước là do các muối hoà tan trong nước: CaCl2, MgCl2, NaCl, CaSO4, Na2SO4, KNO3,
được biểu thị bằng độ cứng của nước.
Độ cứng của nước là gì???
Trang 621.Độ cứng tạm thời: Do các muối bicacbônat tan
trong nước tạo ra như: Fe(HCO3)2, Mn(HCO3)2,
Ca(HCO3)2, … dưới tác dụng của nhiệt độ chúng tạo
ra các chất kết tủa và lắng xuống.
Độ cứng của nước được chia thành mấy loại???
Trang 632.Độ cứng vĩnh cửu: Trừ các loại muối dạng
bicácbônat còn lại các muối sunfat, nitrat,
nhiệt độ chúng sẽ bám vào bề mặt trao đổi
nhiệt một lớp cặn cứng.
3.Độ cứng toàn phần: là tổng độ cứng tạm thời
và độ cứng vĩnh cửu.
Trang 6410 mg CaO hoặc 7,14 mg MgO có trong 1 lít
Trang 65Tuỳ theo độ cứng của nước mà người ta chia chúng
ra làm 5 loại như sau:
> 28,1
> 10,0 Rất cứng
16,86 – 28,1 6,0 – 10,0
Cứng
8,43 – 16,86 3,0 – 6,0
Hơi cứng
4,2 – 8,42 1,5 – 3,0
Mềm
< 4,2
< 1,5 Rất mềm
0G
Mg đlg/l
Độ cứng của nước Phân loại nước
Trang 66tốn xà phòng, nấu thức ăn lâu chín, …
chất lượng thực phẩm …
Aûnh hưởng của nước cứng thế
nào???
Trang 67- Đặc biệt là trong nồ i hơi , các thiết bị nhiệt thì
chúng gây ra tác hại rất lớn, cụ thể:
nhiệt làm giảm khả năng truyền nhiệt của thiết bị.
nồi hơi Do đó người ta phải xả váng liên tục cho
nồi hơi.
Trang 68Khi ngừng nồi hơi
người ta thấy: giữa
phần chứa hơi và chứa
nước của nồi hơi
(balông), phần bọt
váng bám vào có hiện
tượng bị ăn mòn.
Trang 69công suất và hiệu suất
của nồi hơi, cặn bám
vào còn làm giảm tuổi
thọ của các thiết bị trao
đổi nhiệt, nồi hơi Đôi
khi còn dẫn tới nứt vỡ bề
mặt trao đổi nhiệt hay
nổ nồi hơi (do chênh
lệch về nhiệt độ ).
Trang 70Làm mềm nước cứng bằng cách
nào???
Trang 711 Làm mềm bằng phương pháp nhiệt.
sự cân bằng hợp chất CO2 dẫn tới sự phân ly của
Trang 72độ cứng cacbônat và một phần nhỏ độ cứng phi
cacbônat.
t 0
t 0
Trang 742 Làm mềm nước bằng phương pháp hoá học.
* Nguyên lý : Đưa vào nước các chất có khả năng
chất không tan và loại trừ khỏi nước bằng phương
pháp lọc.
Trang 7575
Trang 76phản ứng:
tủa mang theo chất bẩn lắng xuống.
- Nhiệt độ nước cấp để phản ứng xảy ra tốt nhất là
5 giờ.
Trang 77• * Nhận xét :
• - Phương pháp này không khử được độ cứng
vĩnh cửu, chỉ khử được độ cứng tạm thời.
• - Phương pháp này ít được dung trong thực tế
đối với nước cấp nồi hơi, chúng chỉ được dùng
trong xử lý nước sinh hoạt, hay sản xuất.
Trang 79* Nhận xét:
+ Phương pháp này có thể xử lý đuợc nước có độ
cứng tương đối cao Nước sau khi xử lý có thể có độ
kiềm tương ứng 1 – 1,5 mg đlg/l.
+ Nhiệt độ nước cấp tốt nhất là ở 700C, thời gian
phản ứng kéo dài 1,5 – 2,0 giờ.
Trang 80+ Phương pháp này có thể dùng để xử lý nước nồi
hơi có công suất loại vừa và dùng để xử lý nước cấp
cho sinh hoạt + sản xuất.
này không có khả năng làm mềm nước hơn nữa
Trang 81mỏng bảo vệ bề mặt tiếp nhiệt khỏi bị ăn mòn.
Trang 82* Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Sự tạo thành các muối mới kết tủa tốt, nên việc
làm mềm nước triệt để hơn Độ cứng của nước sau
+ Phương pháp này có thể dùng cho nồi hơi có áp
suất thấp và trung bình (16 – 39 at).
bám vào bề mặt trao đổi nhiệt.
Trang 83- Nhược điểm:
đắt tiền, do đó giá thành sản phẩm cao.
+ Phương pháp này cũng không xử lý triệt để độ
cứng, và nó chỉ thích hợp cho nước cấp của nhà
máy điện.
Trang 843 Làm mềm nước bằng từ trường.
hướng thẳng góc với đường sức), dưới tác dụng của
từ trường, các muối có trong nước mất khả năng
hoà tan (không có khả năng đóng cặn), chúng phân
tán thành những hợp chất dạng xốp lắng xuống đáy
nồi hơi và định kỳ được xả ra ngoài.
Trang 85chảy qua từ trường thì bị mất điện tích, dẫn tới
chúng mất khả năng kết tinh thành cặn cứng để
dính bám trên bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt.
- Ngoài tác dụng chống đóng cáu cặn trên bề mặt
tiếp nhiệt, người ta còn thấy từ trường có khả năng
phá được những lớp cặn cũ đã bám trên bề mặt
tiếp nhiệt của thiết bị
Trang 86* Thiết bị:
- Hiện nay trên thế giới
người ta đã chế tạo
được thiết bị làm mềm
nước bằng từ trường có
lưu lượng nước: 0,48 –
được tạo ra bởi 1 nam
trâm vĩnh cửu của dòng
điện xoay chiều hay 1
chiều.
Trang 87* Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Thiết bị nhỏ, nhẹ, gọn.
+ Không tốn nhân công.
+ Chống đóng cáu cặn tốt.
Trang 88- Nhược điểm:
+ Bộ phận điện dễ bị hỏng.
+ Hỏng thì khó thay thể và sửa chữa.
Trang 894 Làm mềm bằng trao đổi
ion.
* Nguyên lý : Dùng các chất có
khả năng trao đổi cation
thay thế cation của muối
khó tan và lắng xuống Các
cation dễ hoà tan thì theo
nước cấp đi ra ngoài.
Trang 90- Thiên nhiên: Hải lục sa.
- Nhân tạo: Zeonit tổng hợp
- Chất hữu cơ.
- Chất vô cơ
- Nhựa tổng hợp.
- Tính axit mạnh: gốc – SO3H.
- Tính axit yếu: gốc – COOH.
- Chất cacbon: Than sunforric.
- Dạng cationit
- Dạng anionit
- Dạng khác.
- Tính kiềm mạnh.
- Dạng I:
- Dạng II:
- Tính kiềm yếu - Dạng I: (NH 3 )OH, (=NH2)OH.
- Dạng II: (=NH)OH.
- Dạng I: oxy hoá khử.
- Dạng II: khử vật hữu cơ, …
Trang 91NH4R, … trong đó R
là gốc của cationit
không tan trong nước.
Trang 92* Hoạt động:
- Lấy cationit natri làm ví dụ:
Trang 93- Các muối mới tạo thành là muối không tạo ra
hiện tượng đóng cáu cặn.
- Tái sinh các cationit bằng NaCl, HCl
Trang 94* Thiết bị.
Trang 95Một số loại nhựa
3 Than anthracite
2 Nhựa trao đổi ion
1 Nhựa cation 220Na
Trang 962.2.4 Lắng nước
a) Đặc điểm.
nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong
nước.
nhỏ, các hạt lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của
nước dưới tác dụng của trọng lượng bản thân được lắng xuống.
Trang 97tắc lắng ở trong chuyển động liên tục của dòng
nước với tốc đo bằng mm/s Với tốc độ đó dòng
nước mất khả năng “chuyển tải” do dòng rối gây
nên và gần đúng với quy luật ở trong nước tĩnh.
Trang 98b) Phân loại quy luật lắng.
Người ta chia quy luật lắng làm 2:
và độ lớn trong quá trình lắng: Lắng các hạt phù
sa, cát của các nguồn nước đục …
năng dính kết, thay đổi hình dạng và độ lớn trong
quá trình lắng - các hạt hình thành trong quá trình
keo tụ và các hạt không đều.
Trang 99c) Ph ân loại bể lắng.
1 Bể lắng đứng :
Trang 100100
Trang 1013 Beå laéng ly taâm
Trang 1024 Xyclon thủy lực
Trang 1032.2.5 Lọc nước
a) Đặc điểm.
liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ lửng, các thể keo tụ và một phần VSV có trong nước
hơn cả về mặt: lý học, hóa học và sinh học.
Trang 104giai đoạn cuối cùng của quá trình làm trong
nước.
Trang 105Quá trình lọc được đặc trưng bởi 2 thông số cơ bản:
Tốc độ lọc : Là lượng nước được lọc qua một đơn
vị diện tích bề mặt của bể lọc trong một đơn vị
thời gian (m/s, m/h).
Chu kỳ lọc : Là khoảng thời gian giữa hai lần rửa
bể lọc, ký hiệu T (h).
Trang 106b) Phân loại.
1.Theo tốc độ lọc:
+ Bể lọc chậm: tốc độ lọc 0,1 – 0,5 m/h.
+ Bể lọc nhanh: tốc độ lọc 5 – 15 m/h.
+ Bể lọc cao tốc: tốc độ lọc 36 – 100 m/h.
Trang 1072.Theo chế độ dòng chảy.
+ Bể lọc trọng lực: là loại bể lọc hở, không áp.
+ Bể lọc áp lực: là bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra
nhờ áp lực nước từ phía trên lớp vật liệu lọc.
Trang 1083.Theo cỡ hạt VLL.
+ Bể lọc cỡ hạt nhỏ: d < 0,4 mm.
+ Bể lọc cỡ hạt vừa: d = 0,4 – 0,8 mm.
+ Bể lọc cỡ hạt thô: d > 0,8 mm.
Trang 109C- Thiết bị lọc.
đang được dùng phổ
biến trong thực tế
sản xuất thực phẩm
hiện nay.
Trang 110+ Bể lọc một chiều.
+ Bể lọc hai chiều.
Trang 111- Yêu cầu của VLL
dùng trong bể:
+ Có thành phần
cấp phối thích hợp,
đồng nhất.
+ Có độ bền cơ
học cao, ổn định
và bền hoá học.
VLL truyền thống
VLL mới
Trang 112cốt thép, đôi khi dùng gạch xây.
Trang 113113
Trang 1142.2.6 Khử trùng nước
Tại sao phải khử trùng nước???
Trang 115nguồn nước cấp tới giới hạn cho phép.
Mục đích của khử trùng nước???
Trang 116• Khử trùng là khâu bắt buộc , cuối cùng trong quá
trình xử lý nước cấp cho mục đích ăn uống, sinh
hoạt và sản xuất
Khử trùng tại công đoạn nào???
Trang 1171 Khử trùng bằng chất oxy hoá mạnh.
2 Khử trùng bằng các tia vật lý.
3 Khử tùng bằng sóng siêu âm.
4 Khử trùng bằng phương pháp nhiệt.
5 Khử trùng bằng iôn kim loại nặng.
Khử trùng bằng cách nào???
Trang 118Hiện nay ở nước ta đang sử dụng nhiều nhất là
lý
PP khử trùng phổ biến ở VN???
Trang 1191.Khử trùng bằng Clo và hợp chất của Clo.
HOCl = HCl + O*
Trang 120* Dạng hợp chất của Clo:
HOCl = HCl + O*
Trang 121khuếch tán trong nước, chúng sẽ đi qua vỏ tế bào
VSV và gây ra phản ứng với enzyme bên trong tế
bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn tới
VSV bị chết hàng loạt.
Trang 122* Chú ý : Khả năng tiêu diệt VSV của Clo, cũng như hợp chất của Clo phụ thuộc vào hàm lượng HOCl có trong
pH) của nước Cụ thể khi:
Trang 123hay các hợp chất hữu cơ chứa nhóm amoni, thì HOCl vừa tạo ra sẽ tác dụng với các chất này trước theo phản ứng:
Trang 1242.Khử trùng bằng ozôn (O3).
nước và độc hại đối với con người.
phân tử và oxy nguyên tử.
tiêu diệt VSV mạnh hơn Clo rất nhiều.