1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẠY CHUẨN KTKN MÔN TIẾNG VIỆT

38 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Chuẩn KTKN Môn Tiếng Việt
Tác giả Triệu Phong
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2009
Thành phố Triệu Phong
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn kiến thức kĩ năng là gì?Chuẩn KTKN là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của môn học, hoạt động GD mà HS cần phải và có thể đạt được.. + Chuẩn KTKN được cụ thể hoá ở các chủ đề

Trang 1

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HÈ 2009

Trang 2

DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

+ Công văn số 896/2006/QĐ - BGD&ĐT ngày 13/2/2006

về việc hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho HS tiểu học

+ Quyết định số 16/2006/QĐ- BGD&ĐT ngày 5/5/2006 về việc ban hành chương trình GD phổ thông- cấp tiểu học

Những căn cứ để biên soạn và thực hiện dạy

học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Trang 3

Chuẩn kiến thức kĩ năng là gì?

Chuẩn KTKN là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của môn học, hoạt động GD mà HS cần phải và có thể đạt được

+ Chuẩn KTKN được cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp/ ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho

Trang 4

Vì sao phải dạy học theo chuẩn KTKN?

+ Là giải pháp cơ bản đảm bảo cho việc dạy học đạt mục tiêu

+ Tạo ra không khí thân thiện và tích cực hoá hoạt động học của HS

+ Là cơ sở để kiểm tra đánh giá giờ dạy của GV / việc học của HS đúng thực chất

+ Là giải pháp nhằm ổn định và nâng cao chất lượng

GD tiểu học

+ Khắc phục trình trạng quá tải trong dạy học hiện nay

Trang 5

Cấu trúc và nguyên tắc biên soạn

chuẩn KTKN môn: Tiếng Việt

+ Chuẩn KTKN được soạn theo kế hoạch dạy học từng khối lớp

VD: Lớp 1 có 10 tiết / tuần, 35 tuần / năm.

Lớp 2 có 9 tiết / tuần, 35 tuần / năm

Lớp 3,4,5 có 8 tiết / tuần, 35 tuần / năm

+ Chuẩn KTKN trình bày theo nội dung yêu cầu cần đạt về KTKN đối với từng bài

+ Chuẩn KTKN được soạn dựa theo cấu trúc SGK

Tiếng Việt

Trang 6

Tuần Tên bài dạy YC cần đạt Ghi chú

Trang 7

Đối với kĩ năng

Đối với kĩ năng đọc, viết đọc, viết GV kiểm tra cần

nắm chắc yêu cầu về

nắm chắc yêu cầu về tốc độ (.) tốc độ (.) quy định trong

văn bản chuyên môn của Bộ GD & ĐT gắn với

văn bản chuyên môn của Bộ GD & ĐT gắn với 4 4

lần kiểm tra định kì môn TViệt được quy định đối với từng khối lớp như sau :

Những lưu ý khi sử dụng tài liệu

chuẩn KTKN môn Tiếng Việt.

Trang 8

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKIIĐọc Khoảng 15 tiếng/phút Khoảng 20 tiếng/phút Khoảng 25 tiếng/phút Khoảng 30 tiếng/phútViết Khoảng 15 chữ/15phút Khoảng 20 chữ/15phút Khoảng 25 chữ/15phút Khoảng 30 chữ/15phút

Quy định về tốc độ đọc, viết cần đạt

của khối lớp theo từng giai đoạn

Lớp 1

Trang 9

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKIIĐọc Khoảng 15 tiếng/phút Khoảng 20 tiếng/phút Khoảng 25 tiếng/phút Khoảng 30 tiếng/phútViết Khoảng 15 chữ/15phút Khoảng 20 chữ/15phút Khoảng 25 chữ/15phút Khoảng 30 chữ/15phútLớp 1

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKII

Đọc Khoảng 35 tiếng/phút Khoảng 40 tiếng/phút Khoảng 45 tiếng/phút Khoảng 50 tiếng/phútViết Khoảng 35 chữ/15phút Khoảng 40 chữ/15phút Khoảng 45 chữ/15phút Khoảng 50 chữ/15phút

Lớp 2

Quy định về tốc độ đọc, viết cần đạt

của khối lớp theo từng giai đoạn

Trang 10

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKII

Đọc Khoảng 35 tiếng/phút Khoảng 40 tiếng/phút Khoảng 45 tiếng/phút Khoảng 50 tiếng/phútViết Khoảng 35 chữ/15phút Khoảng 40 chữ/15phút Khoảng 45 chữ/15phút Khoảng 50 chữ/15phút

Khoảng 65 tiếng/phút

Khoảng 70 tiếng/phút

Trang 11

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKII

Đọc Khoảng 55 tiếng/phút Khoảng 60 tiếng/phút Khoảng 65 tiếng/phút Khoảng 70 tiếng/phútViết Khoảng 55 chữ/15phút Khoảng 60 chữ/15phut Khoảng 65 chữ/15phút Khoảng 70 chữ/15phút

Lớp 3

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKII

Đọc Khoảng 75 tiếng/phút Khoảng 80 tiếng/phút Khoảng 85 tiếng/phút Khoảng 90 tiếng/phútViết Khoảng 75 chữ/15phút Khoảng 80 chữ/15phut Khoảng 85 chữ/15phút Khoảng 90 chữ/15phút

Lớp 4

Quy định về tốc độ đọc, viết cần đạt

của khối lớp theo từng giai đoạn

Trang 12

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKII

Đọc Khoảng 75 tiếng/phút Khoảng 80 tiếng/phút Khoảng 85 tiếng/phút Khoảng 90 tiếng/phútViết Khoảng 75 chữ/15phút Khoảng 80 chữ/15phut Khoảng 85 chữ/15phút Khoảng 90 chữ/15phút

Lớp 4

Giữa HKI Cuối HK I Giữa HKII Cuối HKII

Đọc Khoảng 100 tiếng/phút Khoảng 110 tiếng/phút Khoảng 115 tiếng/phút Khoảng 120 tiếng/phútViết Khoảng 95 chữ/15phút Khoảng 95 chữ/15phut Khoảng 100 chữ/15phút Khoảng 100 chữ/15phút

Lớp 5

Quy định về tốc độ đọc, viết cần đạt

của khối lớp theo từng giai đoạn

Trang 13

Tùy đối tượng và điều kiện dạy học cụ thể, trong từng giai đoạn, HS có thể đạt tốc độ quy định như bảng trên ở những thời điểm khác nhau

Đối với HS lớp 1, GV có thể vận dụng linh hoạt, xác định tốc độ cần đạt sau từng bài học đối với HS lớp mình phụ trách

Đối với các lớp 2,3,4,5, để tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt, nội dung hướng dẫn không xác định tốc độ cần đạt sau từng bài học mà chỉ ghi ở tuần ôn tập sau mỗi giai đoạn nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá định kì theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT

Lưu ý ( 2 ) khi sử dụng tài liệu chuẩn KTKN môn Tiếng Việt.

Trang 14

+ Phần nêu mục đích, yêu cầu của bài học:

GV cần nêu những yêu cầu của bài học gắn với yêu cầu cần đạt đã ghi trong tài liệu chuẩn KTKN

Sử dụng tài liệu chuẩn KTKN môn T.Việt

Trong soạn giáo án lên lớp:

+ Xác định được các phương pháp chính, các hoạt động cơ bản/ lưu ý xác định rõ các biện pháp cho từng nhóm đối tượng HS

+ Phần chuẩn bị:

Cần ghi rõ những thiết bị đồ dùng của GV và HS tối thiểu để đạt được yêu cầu mà nội dung đặt ra

Trang 15

Ti ng Vi t l p 2 ếng Việt lớp 2 ệt lớp 2 ớp 2 : M C L ỤC L ỤC SÁCH Trang 43

Kể chuyện: DÊ CON NGHE LỜI MẸ Trang

Tiếng Việt lớp 2 : KHO BÁU Trang 85

Luyện từ - Câu: TỪ NGỮ VỀ SÔNG, BIỂN - DẤU PHẨY Trang 72

Trang 16

Sử dụng tài liệu chuẩn KTKN môn T.Việt

vào

vào Tổ chức hoạt động dạy học

+ Xác định được các P.pháp chính, các hoạt động cơ bản/ lưu ý xác định rõ các biện pháp cho từng nhóm đối tượng HS

+ Xác định rõ

+ Xác định rõ BT nào dành cho đối tượng nào BT nào dành cho đối tượng nào

VD: Tiếng Việt 4 tuần 7 môn LT&C, bài “Cách viết tên người, tên địa lí

VN” Cột yêu cầu cần đạt ghi: “ Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng VN (BT1, BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng VN (BT3)”- Cột ghi chú giải thích “HS khá , giỏi làm được đầy đủ BT3 “ HS khá , giỏi làm được đầy đủ BT3 ”

Như vậy Yêu cầu viết tên và tìm trên bản đồ “

Như vậy Yêu cầu viết tên và tìm trên bản đồ “các quận, huyện, thị xã/ các quận, huyện, thị xã/ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em” chỉ đặt ra đối với HS khá, giỏi, còn những HS khác chỉ cần “

chỉ đặt ra đối với HS khá, giỏi, còn những HS khác chỉ cần “tìm và tìm và

Trang 17

Sử dụng tài liệu chuẩn KTKN môn

Tiếng Việt trong kiểm tra đánh giá

+ Cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chuẩn KTKN mà ra

Trang 18

Cần lưu ý khi sử dụng tài liệu

chuẩn KTKN môn Tiếng Việt

Chuẩn KTKN là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của môn học, hoạt động GD mà HS cần phải đạt được Đồng thời, cần căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi lớp học, căn cứ vào trình độ HS mà GV có thể khuyến khích, tạo điều kiện cho những HS có khả năng chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong sử dụng SGK khi dạy học nhằm

phát triển năng lực cá nhân HS, góp phần dạy học phân

hóa ở Tiểu học.

Trang 19

1.Dựa vào chuẩn KTKN và SGK,SGV của từng khối lớp để nhận xét:

+ Việc xác định yêu cầu cần đạt của từng bài, từng phân môn như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? Lấy dẫn chứng minh hoạ.+ Phần ghi chú cần cấu trúc như thế nào?

Hoạt động nhóm: 5 nhóm -

nghiên cứu 5 khối lớp

2 Nghiên cứu bài : và nêu rõ nội dung nào, hoạt động nào dành cho đối tượng nào ? (Giỏi khá/ Trung bình/ Yếu)

Trang 20

Hoạt động nhóm: 5 nhóm -

nghiên cứu 5 khối lớp

Giao việc 1: Mỗi khối lớp chọn 1 bài tập đọc, xem xét ét mục đích mục đích yêu cầu trong SGV và yêu cầu cần đạt trong tài liệu và yêu cầu cần đạt trong tài liệu rồi trình

bày theo 2 cột như sau:

Mục đích yêu cầu ( SGV) Yêu cầu cần đạt (TL hướng dẫn)

Giao việc 2: Nhận xét sự giống nhau, khác nhau về “mục đích

yêu cầu” và “yêu cầu cần đạt” ?

Giao việc 3: Phần ghi chú trong tài liệu nên ghi những nội

dung gì theo lý luận dạy học theo chuẩn KTKN ?

Trang 21

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

Mục đích yêu cầu ( SGV) Yêu cầu cần đạt (TL hướng dẫn)

1 Học sinh đọc bài Cây bàng Luyện đọc

các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá,

chi chít Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy.

1 Đọc trơn cả bài Đọc đúng các

từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

2 Ôn các vần: oang, oac

+ Tìm tiếng trong bài có vần oang.

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần oang, oac

3 Hiểu nội dung bài:

+ Cây bàng thân thiết với các trường học.

+ Cây bàng mỗi mùa có một đặc điểm: mùa

đông (cành trơ trụi, khẳng khiu), mùa xuân

(lộc non, xanh mơn mởn); mùa hè (tán lá

xanh um), mùa thu (quả chín vàng)

Hiểu nội dung bài:

+ Cây bàng thân thiết với trường học.

+ Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng.

** trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

Bài: Cây bàng – TĐ lớp 1 (TL trang 38)

Trang 22

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

MÔN TV LỚP 1 CUỐI KỲ II

+ Đọc hiểu: Đọc được các bài ứng dụng theo yêu cầu cần đạt về mức độ kiến thức, kỹ năng 30 tiếng / phút; trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

+ KT viết: Viết được các từ ngữ, bài ứng dụng theo các yêu cầu cần đạt về kiến thức kỹ năng: 30 chữ / 15 phút

Trang 23

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

MÔN TV LỚP 2 GIỮA KỲ II

Bài kiểm tra viết:

+ Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ khoảng 45 chữ / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức thơ (hoặc văn xuôi)

+ Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 câu) theo câu hỏi gợi ý, nói về một con vật yêu thích

Bài kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức kỹ năng giữa học kỳ II (nêu ở tiết 1)

Trang 24

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

MÔN TV LỚP 3 GIỮA KỲ II

Bài kiểm tra viết :

+ Nhớ - viết đúng bài chính tả (Tốc độ khoảng 65 chữ / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức thơ (hoặc văn xuôi)

+ Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến các chủ đề đã học

Bài kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức kỹ năng giữa học kỳ II (nêu ở tiết 1)

Trang 25

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

MÔN TV LỚP 4 GIỮA KỲ II

Bài kiểm tra viết:

+ Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi)

+ Viết được bài văn tả đồ vật (hoặc tả cây cối) đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ nội dung miêu tả; diễn đạt thành câu, viết đúng chính tả

Bài kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức kỹ năng giữa học kỳ II (nêu ở tiết 1)

Trang 26

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

MÔN TV LỚP 5 CUỐI KỲ II

Bài kiểm tra viết:

+ Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 100 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi)

+ Viết được bài văn tả người theo nội dung, yêu cầu của đề bài

Bài kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức kỹ năng giữa học kỳ II (nêu ở tiết 1)

Trang 27

Ra đề trắc nghiệm khách quan

trong môn Tiếng Việt

Thế nào là đề trắc nghiệm khách quan?

* TNKQ là khảo sát, đo lường kết quả học tập của HS bằng câu hỏi, bài tập với những đặc điểm cơ bản sau:

+ TNKQ có sự khống chế về thời gian không cần trình bày lập luận

+ Đáp án của câu hỏi, BT đáp án đóng, tức là chỉ có 1 phương án trả lời duy nhất đúng ( hoặc đúng nhất)

Trang 28

Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan

1.TNKQ đảm bảo kiểm tra được nhiều KTKN

5 TNKQ có thể chuẩn hóa và đưa vào ngân hàng đề.

4 TNKQ đảm bảo được tính khách quan và tiết kiệm được thời gian khi chấm bài

3 TNKQ giảm thiểu tình trạng gian lận trong thi cử

2 TNKQ giúp xác định trình độ HS rõ hơn so với trắc nghiệm tự luận cả trong trường hợp ra đề kiểm tra trình độ đạt chuẩn và ra đề phân hóa học sinh

Trang 29

Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan

1 Kết quả trắc nghiệm khách quan có thể có chỗ không phản ánh đúng năng lực của HS

3 Biên soạn đề trắc nghiệm khách quan mất nhiều thời gian

2 Kết quả trắc nghiệm không thể hiện rõ khả năng lập luận, thuyết trình, cảm thụ và diễn đạt của HS

Trang 30

1 Lựa chọn

2 Đúng - Sai

3 Đối chiếu4.Thay thế

5 Sắp xếp

6 Điền khuyết

Các kiểu đề trắc nghiệm khách quan

Trang 32

Các bước biên soạn đề trắc nghiệm khách quan

Trang 33

1 Xác định mục đích kiểm tra:

+ KT để đánh giá trình độ đạt chuẩn tối thiểu hay nhằm phân loại HS/ KT để đánh giá kết quả học tập trong tuần hay trong tháng hay kết thúc học kỳ

+ KT đựoc 3 trình độ nhận thức : Nhận biết/ hiểu / vận dụng

Trang 34

3 Phác thảo khung đề KT

+ Dự kiến số lượng câu hỏi, bài tập cho mỗi nội dung KT

+ Dự kiến những dạng câu hỏi, bài tập xác định độ khó của các câu hỏi, bài tập

4 Biên soạn câu hỏi, bài tập và đáp án (1 2 3)

+ Đề trắc nghiệm ở tiểu học thường được biên soạn theo quan điểm tích hợp, bắt đầu với các câu đọc hiểu, sau mới

là những câu KT các kiến thức, kỹ năng

+ Nên sắp xếp các câu hỏi, bài tập cùng kiểu với nhau ở gần nhau

+ Đáp án cần ghi rõ các phương án đúng và điểm số

Các bước biên soạn đề trắc nghiệm khách quan

Trang 35

+ Cần kiểm tra kĩ, cân nhắc lựa chọn kĩ.

+ Cần có sự góp ý, phản biện của đồng nghiệp

+ Biên tập đề cần lưu ý tính lô gích, cân đối hài hoà và thẩm mĩ của đề

Các bước biên soạn đề trắc nghiệm khách quan

Trang 36

Hoạt động nhóm: 5 nhóm nghiên cứu chuẩn KTKN để ra đề

TV giữa HKI cho từng khối lớp

Cần

nêu

rõ :

4/ Đề ra đã đảm bảo tính lô gích, hợp lý chưa?

3/ Đề ra đã phù hợp với các đối tượng, trình

độ HS chưa?

2/ Đề ra đã đảm bảo 3 mức độ : đọc hiểu/ nhận biết/ vận dụng chưa?

1/ Đề ra phù hợp với chuẩn KTKN chưa?

Trang 37

Các nhóm thực hành

Ngày đăng: 14/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Phản biện, biên tập đề, hình thành đề KT và đáp án chính thức - DẠY CHUẨN KTKN MÔN TIẾNG VIỆT
5. Phản biện, biên tập đề, hình thành đề KT và đáp án chính thức (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w