1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Can can thanh toan viet namx

30 179 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cán Cân Thanh Toán Và Thực Trạng Cctt Việt Nam
Tác giả Trương Thị Minh Nguyệt, Trần Phương Thảo, Bùi Thị Hương, Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Mong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 183,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu về thực trạng cán cân thanh toán Việt Nam qua các năm, một số giải pháp

Trang 1

4- Nguyễn Thị Quỳnh Nga

5- Nguyễn Thị Thanh Thúy

6- Nguyễn Thị Mong

CÁN CÂN THANH TOÁN

VÀ THỰC TRẠNG CCTT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam vẫn đang đối diện với những mất mát chung của thế giới dưới tác động của hậukhủng hoảng kinh tế năm 2008 Trong bối cảnh đầy bất ổn của nền kinh tế thế giới, xuất khẩu ViệtNam vốn gặp nhiều khó khăn do thiếu cạnh tranh nay lại càng gặp nhiều khó khăn hơn, gây ra mối

lo ngại thường trực về nhập siêu và thâm hụt cán cân vãng lai cùng sự sụt giảm của kiều hối Tiềmlực tài chính quốc gia biểu hiện qua Cán cân thanh toán do vậy được đề cập một cách thườngxuyên về việc làm thế nào để ngăn chặn tình trạng mất cân bằng thanh toán, khắc phục tình trạng

Trang 3

triển cán cân thanh toán theo hướng vững chắc, đảm bảo kinh tế Việt Nam phát triển bền vững vàlâu dài.

Cùng chung trăn trở như vậy, đê tài này được thực hiện nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan hơn

về cán cân thanh toán Việt Nam những năm gần đây, những nhận định sơ lược về thực trạng và xuhướng của cán cân thanh toán Việt Nam và đưa ra một vài giải pháp hiệu quả hơn cho thời giantới

Nội dung đề tài gồm 3 phần

Phần 1: Một số khái niệm cơ bản

Phần 2: Thực trạng và mối quan hệ giữa Cán cân vốn và cán cân vãng lai Việt Nam

Phần 3: Một số giải pháp đề xuất

NỘI DUNG

1 Một số khái niệm cơ bản

1.1 Định nghĩa Cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán quốc tế (viết tắt là BP hay BOP) là một đo lường tất cả các giao dịchgiữa cư dân trong nước (nước bản địa hay nước sở tại) và cư dân nước ngoài (cư dân của phần cònlại của thế giới) qua một thời kỳ quy định.Cư dân bao gồm các cá nhân, các hộ gia đình, các hãng

và các cơ quan quản lý công

Theo Nghị định 164/1999/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý Các cân thanh toán quốc tếcủa Việt Nam: “Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh toán) là

Trang 4

bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Ngườikhông cư trú trong một thời kỳ nhất định.”

Người cư trú của một quốc gia cần hội đủ cả 2 điều kiện: 1- Thời hạn cư trú từ 12 tháng trởlên.2- Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú.Người không hội đủ đồng thời 2 điều kiện trênđều trở thành người không cư trú.Ở Việt Nam, khái niệm cụ thể về “Người cư trú” và “Ngườikhông cư trú” được qui định tại khoản 2 và 3 Điều 3 Nghị Định 164/1999/NĐ-CP

1.2 Các thành phần của Cán cân thanh toán

1.2.1 Cán cân vãng lai (Current Account - CA)

Cán cân vãng lai ghi lại các dòng hàng hóa, dịch vụ và các khoản chuyển tiền qua lại Khoảnmục cán cân vãng lai được chia thành 4 nhóm nhỏ: thương mại, dịch vụ, thu nhập, chuyển giaođơn phương

Cán cân thương mại: cán cân này phản ánh chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng

hóa.Số tiền thu từ xuất khẩu được ghi nhận là khoản mục có (+) trong cán cân thanh toán,

số tiền trả cho hàng nhập khẩu được ghi là khoản mục nợ (-) trong cán cân thanh toán.Cáncân thương mại thâm hụt khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu Ngượclại sẽ thặng dư khi giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu

Cán cân dịch vụ: Cán cân dịch vụ phản ánh khoản chênh lệch giữa số tiền nhận từ xuất

khẩu dịch vụ và các khoản trả cho nhập khẩu dịch vụ (bao gồm: vận chuyển, du lịch, bảohiểm, ngânhàng, bưu chính viễn thông, hàng không, thông tin, xây dựng, và các hoạt độngdịch vụ khác)

Cán cân thu nhập: gồm thu nhập của người lao động và thu nhập về đầu tư.

- Thu nhập của người lao động: là các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu

nhập khác bằng tiền, hiện vật

- Thu nhập về đầu tư: là khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư vào giấy

tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay (các khoản thu và chi chotiền lãi, tiền cổ tức, các khoản lợi nhuận phản ánh phần lợi tức từ đầu tư vào các công

ty ở nước ngoài, trái phiếu và cổ phiếu; các khoản chi trả phản ánh phần lợi tức mà cưdân nước ngoài được hưởng từ việc đầu tư vào nền kinh tế nước bản địa)

- Chuyển giao đơn phương: bao gồm các khoản biếu tặng hay viện trợ của Chính phủ

và tư nhân (bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và cáckhoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cưtrú chuyển cho người cư trú và ngược lại)

1.2.2 Cán cân vốn (Capital Account - K)

Cán cân vốn dài hạn: luồng vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia được

Trang 5

theo khu vực tư nhân và khu vực nhà nước Theo tiêu chí khách thể, các luồng vốn dàihạnđược chia thành đầu tư trực tiếp , đầu tư gián tiếp và vốn dài hạn khác Tiêu chí để đưa mộtluồng vốn dài hạn vào danh mục đầu tư trực tiếp là mức độ kiểm soát công ty nước ngoài.

Về mặt lý thuyết, khi mức độ kiểm soát công ty nước ngoài chiếm từ 51% vốn cổ phần trởlên thì được xem là đầu tư trực tiếp Trong thực tế, hầu hết các quốc gia đều coi các khoảnđầu tư nước ngoài chiếm từ 30% vốn cổ phần trở lên là đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếpbao gồm các khoản đầu tư mua trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và đầu tư mua cổphiếu nhưng chưa đạt tới mức độ để kiểm soát công ty nước ngoài.Vốn dài hạn khác baogồm chủ yếu là tín dụng dài hạn thuộc khu vực nhà nước và tín dụng thương mại dài hạnthuộc khu vực tư nhân

Cán cân vốn ngắn hạn: luồng vốn ngắn hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia cũng

được phân theo tiêu chí “chủ thể” thành khu vực nhà nước và khu vực tư nhân Cán cânvốn ngắn hạn bao gồm nhiều hạng mục phong phú và chủ yếu là: tín dụng thương mạingắn hạn, hoạt động tiền gửi, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, các khoản tín dụngngân hàng ngắn hạn, kinh doanh ngoại hối… Ngày nay, trong môi trường tự do hóatàichính, các luồng vốn đầu cơ tăng lên nhanh chóng, làm cho cán cân vốn ngắn hạn trởnêncó ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thanh toán quốc tế nói chung của mỗi quốc gia

Chuyển giao vốn một chiều: hạng mục “chuyển giao vốn một chiều” bao gồm các khoản

viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xóa

1.2.3 Sai số thống kê (OM)

Khoản mục này nếu có là do sự sai lệch về thống kê do nhầm lẫn, bỏ sót hoặc không thuthập được số liệu Nguyên nhân: Những ghi chép của những khoản thanh toán hoặc hoá đơn quốc

tế được thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng nhữngphương pháp khác nhau Do vậy, những ghi chép này - cơ sở để xây dựng những thống kê của cáncân thanh toán quốc tế - chắc chắn không hoàn hảo Từ đó, dẫn đến những sai số thống kê Khoảnmục này đảm bảo rằng các khoản mục có và khoản mục nợ bằng nhau

1.2.4 Cán cân bù đắp chính thức (Official Financing Balance - OFB)

Cán cân bù đắp chính thức bao gồm:

- Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia (ΔR)

- Tín dụng với IMF và các Ngân hàng trung ương khác (L)

- Thay đổi dự trữ của các Ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia lập cán cânthanh toán

Khi dự trữ ngoại hối tăng thì ghi nợ (-) và giảm thì ghi có (+)

Trang 6

1.2.5 Cán cân tổng thể (Overall Balance - OB)

Cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn và khoản mục sai số thốngkê

OB = CA + K + OM

OB + OFB = 0 tức OB = -OFB

Khi cán cân tổng thể (OB) thặng dư (+) thì cán cân bù đắp chính thức (OFB) là âm (-) DoNgân hàng trung ương tiến hành mua ngoại tệ vào, nghĩa là làm tăng cầu ngoại tệ đối với nền kinh

tế nên OFB ghi âm, đồng thời làm dự trữ ngoại hối tăng

Khi cán cân tổng thể (OB) thâm hụt (-) thì cán cân bù đắp chính thức (OFB) là dương (+)

Do Ngân hàng trung ương tiến hành bán ngoại tệ ra, nghĩa là làm tăng cung ngoại tệ cho nền kinh

tế nên OFB ghi dương, đồng thời làm dự trữ ngoại hối giảm

1.3 Nguyên tắc ghi chép của cán cân thanh toán quốc tế

1.3.1 Ghi chép:

Các giao dịch chuyển tiền quốc tế được phản ánh vào bên Có và bên Nợ của cán cân thanh toán

- Bên Có: phản ánh các khoản thu tiền của người nước ngoài tức là những khoản giao dịch mang

về cho quốc gia một số lượng ngoại tệ nhất định Bên Có được ký hiệu dương

- Bên Nợ: phản ánh các khoản chi tiền ra thanh toán cho người nước ngoài tức là nhũng khoảngiao dịch làm cho quỹ ngoại tệ ở trong nước giảm đi Bên Nợ được ký hiệu âm (-) của cán cânthanh toán

1.3.2 Hạch toán (Bút toán kép).

Hạch toán trong giao dịch quốc tế được thực hiện theo nguyên tắc ghi sổ kép Điều này cónghĩa là mỗi một giao dịch được ghi kép, một lần ghi Nợ và một lần ghi Có với giá trị như nhau

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thanh toán.

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai có thể kể đến bao gồm:

Lạm phát: Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so với các quốc gia khác có quan hệ

mậu dịch thì cán cân vãng lai của các quốc gia này sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.(Bởi vì lạm phát trong nước cao nên người tiêu dùng và doanh nghiệp trong nước sẽ muahàng hóa từ nước ngoài nhiều hơn, trong khi xuất khẩu sang các nước khác sụt giảm)

Thu nhập quốc dân: Nếu thu nhập của một quốc gia (thu nhập quốc dân) tăng theo tỷ lệ

cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, cán cân vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các

Trang 7

thụ hàng hóa cũng tăng Một tỷ lệ tăng trong tiêu thụ hầu như sẽ phản ánh một mức cầu giatăng đối với hàng hóa nước ngoài.

Tỷ giá hối đoái: Nếu đồng tiền của một nước tăng giá so với đồng tiền của các nước khác,

cán cân vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau Nếu đồng tiền củamột nước mạnh lên, giá cả hàng hóa xuất khẩu từ nước này trở nên đắt hơn đối với cácnước nhập khẩu, do đó làm giảm cầu các hàng hóa đó từ phía các nước nhập khẩu, tứcgiảm hàng hóa xuất khẩu từ nước có đồng tiền trở nên mạnh hơn, từ đó làm giảm cán cânvãng lai của nước có đồng tiền tăng giá

Các biện pháp của Chính phủ: Nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế lên hàng nhập

khẩu, đối với người tiêu dùng nước này thì giá hàng hóa nước ngoài tăng trên thực tế, do

đó làm giảm mức tiêu thụ hàng hóa nước ngoài, làm tăng cán cân vãng lai của nước đó.Ngoài ra còn các biện pháp khác như trợ câp, hạn ngạch, chính sách tài khóa và tiền tệcũng ảnh hưởng nhiều đến Cán cân thanh toán

Trong thực tế các nhân tố trên tác động lẫn nhau, ảnh hưởng đồng thời rất phức tạp Do vậy khixem xét ảnh hưởng phải xem xét nhiều chiều, không nên phiến diện và coi trọng từng yếu tố đơn

lẻ

1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân vốn

Tương tự cán cân vãng lai, cán cân vốn cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố, trong đó cóthể kể đế:

Các biện pháp kiểm soát vốn: Khi mậu dịch tiến triển, chính phủ các nước có thẩm

quyền đối với dòng tiền lưu chuyển vào nước đó Chẳng hạn như chính phủ một nước cóthể ấn định một loại thuế đặc biệt đánh trên thu nhập tích lũy của các nhà đầu tư nội địa đãđầu tư ở các thị trường nước ngoài Một loại thuế như vậy có thể ngăn chặn dân chúngchuyển vốn ra các thị trường nước ngoài, và nhờ đó có thể làm tăng cán cân vốn của mộtnước

Tỷ giá hối đoái: nếu nội tệ của một nước được dự kiến mạnh, các nhà đầu tư nước ngoài

có thể sẵn sàng đầu tư vào chứng khoán của nước đó để hưởng lợi từ các biến động tiền tệ.Cán cân vốn của một nước có thể tăng nếu đồng tiền của nước đó được dự kiến sẽ mạnh.Ngược lại, cán cân vốn của một nước dự kiến sẽ giảm nếu đồng nội tệ của nước đó dự kiếnsuy yếu khi các yếu tố khác không đổi

Tự do hóa tài chính: khi chính phủ thực hiện việc tự do hóa tài chính, và đặc biệt là tiến

tới tự do hóa hoàn toàn dòng vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia tăng dòng vốnmạnh mẽ vào Việt Nam, làm gia tăng cán cân vốn Ngược lại khi chính phủ thực hiện cácbiện pháp kiểm soát vốn sẽ làm hạn chế dòng vốn quốc tế vào Việt Nam làm giảm cán cânvốn

Trang 8

1.5 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế với các thành phần của nó phản ánh kết quả của hoạt động traođổi đối ngoại của nước đó với các nước khác, cho biết một cách trực quan tình trạng tài chính củamột quốc gia tại một thời điểm nhất định

Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh địa vị kinh tế của một quốc gia trên trường quốc tế.Địa vị này là kết quả tổng hợp của các hoạt động thương mại, dịch vụ và các chính sách rút vốn rakhỏi nước khác

Như vậy cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu quan trọng nhất đối với các nhà hoạchđịnh chính sách ở tầm vĩ mô Một hệ thống số liệu tốt hay xấu trên cán cân có thể ảnh hưởng đến

tỷ giá từ đó sẽ tạo ra những biến động trong phát triển kinh tế - xã hội Thực trạng của cán cân làmcho nhà hoạch định chính sách thay đổi nội dung chính sách kinh tế Chẳng hạn, thâm hụt cán cânthanh toán có thể làm chính phủ nâng lãi suất lên hoặc giảm bớt chi tiêu công cộng để giảm chi vềnhập khẩu Do đó chính phủ dựa vào cán cân để thiết kế chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và

có những đối sách thích hợp cho từng thời kỳ

* Tại sao lại phân thành cán cân vãng lai và cán cân vốn?

Hai cán cân này khác nhau về bản chất, :

- Cán cân vãng lai: Đặc điểm chính của cán cân vãng lai là ghi lại những khoản thu và chi mang

tính chất thu nhập, tức là các khoản thu chi này phản ánh việc chuyển giao quyền sở hữu về tài

sản giữa người cư trú và người không cư trú

- Cán cân vốn: Khác với cán cân vãng lai, cán cân vốn có đặc điểm nổi bật là phản ánh việc

chuyển giao quyền sử dụng về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú (không chuyển

giao quyền sở hữu mà chỉ là tạm thời được sử dụng), nghĩa là các khoản thu và chi có liên quanđến tài sản có và tài sản nợ

Trang 9

2 Thực trạng và mối quan hệ giữa Cán cân vốn và cán cân vãng lai Việt Nam

2.1 Thực trạng Cán cân Vãng lai Việt nam

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Hình 1: Cán Cân vãng lai Việt Nam 2005 – 2012

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Trang 10

Từ năm 2000 đến năm 2010, hầu như tài khoản vãng lai của Việt Nam đều thâm hụt, chỉ có

2 năm gần đây 2011, 2012 tài khoản vãng lai Việt Nam thặng dư Đặc biệt năm 2011 tài khoảnvãng lai tăng 219.13% so với năm 2010, năm 2012 tăng 456.83% so với năm 2010 Tỷ lệ tăng này

là rất cao, cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang có những tín hiệu rất tốt và khả quan

Thâm hụt tài khoản vãng lai là tốt hay không tốt còn tùy thuộc vào từng trường hợp kinh tế

cụ thể của từng quốc gia Khi nền kinh tế có tiềm năng tăng trưởng tốt, có nhiều cơ hội đầu tư, thìthâm hụt cán cân thương mại là tốt, bởi lúc đó sẽ làm tăng nguồn vốn nước ngoài vào quốc gia đó

để đáp ứng nhu cầu đầu tư trong nước

Trong một vài trường hợp khác, tài khoản vãng lai thặng dư có thể là dấu hiệu không tốt, bởilúc đó dòng vốn đầu tư trong nước chảy ra nước ngoài để tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới, tốthơn, gây thiếu hụt vốn đầu tư trong nước

2.1.1 Cán cân thương mại:

Hình2: Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam năm 2005-2012

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Ở Việt Nam, từ năm 2005 đến năm 2012, giá trị xuất khẩu và nhập khẩu liên tục tăng, nhìnchung giá trị NK cao hơn giá trị XK, dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại Riêng 2 năm 2007 và

2008, thâm hụt cán cân thương mại rất lớn, năm 2007, thâm hụt tăng lên đến 273.2% so với năm

2006 Một phần lý do của việc thâm hụt mạnh này là do ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh

tế thế giới Sang năm 2009, tình trạng thâm hụt có phần được cải thiện hơn Cụ thể đến năm 2011,thâm hụt cán cân thương mại chỉ còn 450 triệu USD, và đến năm 2012, cán cân thương mại củaViệt Nam lần đầu tiên thặng dư lớn với con số lên tới 9884 triệu USD

Tình hình xuất khẩu của Việt Nam qua các giai đoạn đều có xu hướng tăng và tăng rất mạnh.Thị trường XK chính của VN là Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN Những thị trường nàygóp phần không nhỏ vào việc làm tăng nguồn ngoại tệ cho cán cân thương mại của Việt Nam Tuysản lượng xuất khẩu của Việt Nam rất lớn, nhưng hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô,

Trang 11

hàng sơ chế và hàng gia công, lắp ráp nên giá trị xuất khẩu không cao Do vậy, tình trạng nhậpsiêu vẫn luộn tồn tại ở Việt Nam mấy chục năm gần đây.

Hình 3: Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm hàng giai đoạn 1999-2010

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu GSO

Tương tự như xuất khẩu, tình hình nhập khẩu của Việt Nam cũng tăng đều theo thời gian Giaiđoạn năm 2007-2008, các mặt hàng nhập khẩu chủ lực đều nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sảnphẩm trong nước và hàng hóa tiêu dùng Nhưng bắt đầu từ năm 2009 đến nay, kim ngạch nhậpkhẩu các mặt hàng nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất giảm mạnh, các mặt hàng linh kiện điện

tử, máy tính và ôtô có xu hướng tăng nhanh

Nói chung, các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam qua các giai đoạn đều là: Nhóm hàngnguyên liệu ngành dệt may, da giày; Kim loại thường; Chất dẻo nguyên liệu; Thức ăn gia súc vànguyên liệu; Phân bón; Dược phẩm; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; Xăng dầu; Ô tô nguyênchiếc các loại và linh kiện, phụ tùng ô tô; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

Trang 12

Hình 4: Cơ cấu nhập khẩu theo nhóm hàng giai đoạn 1999-2010

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu GSO

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam: Trung Quốc, Asean, Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan, EU, Mỹ

Trong 2 năm 2011 – 2012, có thể nói cán cân thương mại nước ta cải thiện rõ rệt và đạt thặng

dư lần đầu tiên sau 11 năm (kể tử năm 2001) Có nhiều lý do gây tác động tích cực đến cán cânthanh toán được nói đến như sự tăng giá hàng xuất khẩu dẫn đến tăng trưởng doanh thu Tuy nhiêntheo chúng tôi, nguyên nhân chính đến từ sự chuyển dịch về cơ cấu hàng hóa

Kinh ngạch xuất khẩu năm 2011 cho thấy đã giảm đáng kể sự phụ thuộc vào một số ít mặthàng như trước đây, thay vào đó giàn trải sang các nhóm mặt hàng khác nhau Từ chỗ xuất khẩuthô là nhiều, năm 2011 nhóm mặt hàng chế biến tăng lên 40% so với 36% năm 2006

Tỷ trọng của nhóm hàng nông, lâm sản và thủy sản giảm từ 20,6% xuống còn 18,4% trongnăm 2011 Tỷ trọng của nhóm nhiên liệu và khoáng sản giảm từ 23% năm 2006 xuống chỉ còn8,34% trong 2011, trong đó dầu thô giảm từ 16,7 triệu tấn xuống hơn 7 triệu tấn, than đá giảm từ23,9 triệu tấn xuống 19,8 triệu tấn

Các ngành hàng chế biến có giá trị gia tăng cao hơn đang nhích dần tỉ trọng trong cơ cấu hàngxuất khẩu Năm 2011 là lần đầu tiên trong lịch sử, Việt Nam có 1 mặt hàng công nghiệp chế biếnxuất siêu là hàng dệt may, ngành này xuất siêu tới 7 tỷ USD

Hình 5: Cơ cấu xuất khẩu Việt Nam năm 2011

Nguồn: Cafef, TCHQ

Trang 13

Năm 2012 càng thể hiện rõ hơn tính tích cực về chuyển dịch cơ cấu Trong tổng kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam, xuất khẩu phi dầu thô tiếp tục tăng trưởng mạnh nhờ kết quả tốt trongxuất khẩu sản phẩm chế tạo công nghiệp, đặc biệt là các ngành hàng công nghệ cao như điện tử,máy tính, điện thoại di động và phụ kiện Xuất khẩu điện thoại di động và linh kiện đạt 12,6 tỷUSD, tăng 97,7% Thành tích này chủ yếu là của Samsung Việt Nam, năm 2011 đã chiếm đến70% kim ngạch xuất khẩu điện thoại di động, trị giá 6 tỉ USD, và năm 2012 xuất khẩu với tốc độ 1

tỉ USD giá trị hàng hóa mỗi tháng Xuất khẩu máy tính, các mặt hàng điện tử đứng ở mức 7,9 tỉUSD, tăng 69,1% so với năm 2011

Các mặt hàng nông sản cũng tăng mạnh về khối lượng, trong đó mặt hàng gạo đạt 8,1 triệu tấnvới giá trị 3,7 tỷ USD, tăng 13,9% về lượng và 2,1% về giá trị so cùng kỳ năm 2011

Các mặt hàng chế tác sử dụng nhiều lao động như dệt may, giày dép, sản phẩm gỗ tiếp tục đạtkết quả tốt Tình hình tăng trưởng mạnh mẽ của các ngành hàng xuất khẩu chế tác có giá trị cao từViệt Nam là một trong những thành công tích cực nhất trong 2 năm 2011-2012 Những mặt hàngnày chiếm khoảng 17% giá trị xuất khẩu công nghiệp của Việt Nam và có tiềm năng tăng trưởnghơn nữa trong tương lai

Nhìn chung xuất khẩu của Việt Nam đang tăng mạnh ở cả hai đầu của chuỗi giá trị hàng hóacông nghệ cao và hàng nông sản, trong khi tỉ trọng của tất cả các ngành hàng khác trong tổng giátrị xuất khẩu đều giảm từ nhẹ đến mạnh

2.1.2 Cán cân dịch vụ, thu nhập

Giai đoạn 2000-2006 cán cân dịch vụ và thu nhập thâm hụt đều Chỉ riêng năm 2007, cáncân này thâm hụt cao nổi trội, nguyên nhân một phần do lượng nhập khẩu hàng hóa tăng (làm tăngchi phí vận tải và bảo hiểm) Năm 2007, cán cân dịch vụ và thu nhập vẫn thâm hụt đều do ảnhhưởng của hiên tượng nhập siêu, chỉ đến năm 2012 thâm hụt có phần giảm hơn, tỷ lệ giảm chỉbằng 50.2% so với năm 2010 – năm thâm hụt đỉnh điểm (5817 triệu USD)

Hình 6: Cán cân dịch vụ và thu nhập Việt Nam 2005 – 2012

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Nguồn cán cân này thâm hụt, một phần chịu ảnh hưởng lớn của thành phần cán cân thu

Trang 14

thống ngân hàng và thu nhập của người lao động của nước ngoài, tuy nhiên từ năm 2008, do ảnh

hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới vẫn chưa được cải thiện dẫn đến các khoản thu về giảm

đáng kể Các khoản chi trong cán cân này chủ yếu là chi trả các khoản vay nợ nước ngoài ( kể cả

vay ODA và vay thương mại) Những khoản chi này, hầu hết là tăng theo thời gian, do khoản vay

nợ cũ hầu như chưa trả được mà lại phát sinh các khoản vay nợ mới, đồng thời lãi suất trên thị

trường thế giới lại ít khi giảm

2.1.3 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:

Hình 7: Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều giai đoạn 2005 – 2012

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Khoản mục chuyển giao vãng lai một chiều luôn đạt thặng dư, đây được coi là nguồn bù đắp

cho những khoản mục khác trong cán cân vãng lai đang bị thâm hụt của Việt Nam

Theo báo cáo của ngân hàng nhà nước Việt Nam, năm 2007 chuyển tiền ròng đạt thặng dư

tăng 58,8% so với mức thặng dư năm 2006, do chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền của người lao

động VN ở nước ngoài.Năm 2008 chuyển tiền một chiều cũng tăng 12% so với năm 2007, do

chuyển tiền tư nhân tăng

Đặc biệt 3 năm gần đây, nguồn chuyển giao vãng lai một chiều luôn đạt mức ổn định trên

8000 triêu USD Một con số không hề nhỏ để bù đắp cho sự thâm hụt trầm trọng trong cán cân

vãng lại

Như vậy, kể từ năm 2007, lượng kiều hối chuyển về Việt Nam mỗi năm đều tăng và tăng

vượt trội so với các năm trước đó Vì vậy kiều hối là một nguồn ngoại tệ rất quan trọng, góp phần

làm giảm sự thâm hụt trầm trọng trong cán cân vãng lai, vì vậy nhà nước cần có các chính sách

khuyến khích thu hút nguồn vốn ngoại tệ này trong thời gian tới

2.2 Thực trạng Cán cân Vốn Việt Nam

Khoản mục Năm

Trang 15

Đầu từ trực tiếp

nước ngoài FDI

Đầu tư gián tiếp

nước ngoài FII

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Hình 8: Diễn biến cán cân vốn Việt Nam qua các năm 2005 – 2012

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Cán cân vốn năm 2005 đạt thặng dư 3087triệu USD chủ yếu do nguồn vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài và hỗ trợ chính thức ODA tăng Đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng đạt tới 1889 triệu

USD, chiếm 61.2% thặng dư cán cân vốn

Năm 2007, cán cân vốn thặng dư đạt 17730 triệu USD cao gấp 5 lần mức thặng dư năm

2006 là 3088 triệu USD Nguyên nhân chủ yếu là do giải ngân đầu tư trực tiếp nước ngoài, vay

ODA và đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam (cổ phiếu, trái phiếu) đều đạt tốc độ tăng

trưởng cao

Hình 9:Cơ cấu vốn Việt Nam 2005-2012

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013 – Asian Development Bank

Thặng dư cán cân vốn năm 2008 giảm mạnh so với năm 2007, từ 17730 triệu USD năm

2007 xuống còn 12341 triệu USD Nguyên nhân là do khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến vốn

đầu tư gián tiếp nước ngoài ròng giảm mạnh so với năm 2007 từ 6243 triệu USD năm 2007 xuống

còn -578 triệu USD năm 2008, tuy nhiên luồng vốn đầu tư trực tiếp FDI vẫn gia tăng 38,2% so với

Ngày đăng: 14/09/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tài khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 2005-2012 (Đơn vị: Triệu USD) - Can can thanh toan viet namx
Bảng 1 Tài khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 2005-2012 (Đơn vị: Triệu USD) (Trang 9)
Hình 3: Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm hàng giai đoạn 1999-2010 - Can can thanh toan viet namx
Hình 3 Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm hàng giai đoạn 1999-2010 (Trang 11)
Hình 4: Cơ cấu nhập khẩu theo nhóm hàng giai đoạn 1999-2010 - Can can thanh toan viet namx
Hình 4 Cơ cấu nhập khẩu theo nhóm hàng giai đoạn 1999-2010 (Trang 12)
Bảng 2: Cơ cấu cán cân vốn Việt Nam từ 2005 – 2012 (Đơn vị: Triệu USD) - Can can thanh toan viet namx
Bảng 2 Cơ cấu cán cân vốn Việt Nam từ 2005 – 2012 (Đơn vị: Triệu USD) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w