1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG cán cân THANH TOÁN VIỆT NAM GIAI đoạn 2007 2011

23 478 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cán cân thanh toán Việt Nam giai đoạn 2007-2011
Tác giả Dương Thị Viên An, Nguyễn Thị Ngọc Hà, Nguyễn Mạnh Hoằng, Trần Hồng Nhung, Cao Minh Trí
Người hướng dẫn Trần Thị Bích Dung, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2007-2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động, khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp và nhiều nước Châu Âu gia tăng, thì ở trong nước cùng với lạm phát tăngcao, thị trường bất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

Giảng viên: Trần Thị Bích Dung Danh sách thành nhóm 7

Dương Thị Viên An Nguyễn Thị Ngọc Hà Nguyễn Mạnh Hoằng Trần Hồng Nhung Cao Minh Trí

Trang 2

Lời mở đầu



Trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động, khủng hoảng nợ công ở

Hy Lạp và nhiều nước Châu Âu gia tăng, thì ở trong nước cùng với lạm phát tăngcao, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán mất điểm liêntục, việc thâm hụt cán cân thương mại và tài khoản vãng lai trong năm 2010 làrất lớn đã làm dấy lên những quan ngại cho các nhà hoạch định chính sách và cácchuyên gia kinh tế cho rằng viêc nhập siêu và thâm hụt tài khoản vãng lai là đáng

lo ngại và có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế

Kể từ 2002, ở Việt Nam đã xuất hiện thâm hụt thương mại gia tăngmang tính chất hệ thống, đến nay đã đạt đến mức cao trong lịch sử Thâm hụtthương mại mang tính cơ cấu là gánh nặng lớn đối với Cán cân Thanh toán(BOP) của quốc gia, và kết quả là cán cân vãng lai đã rơi vào tình trạng thâmhụt trong những năm gần đây Mặc dù tình hình BOP của Việt Nam không bịcoi là đáng báo động, nhưng thực trạng này yêu cầu cần phân tích sâu sắc về cácnguyên nhân kinh tế và chính sách thương mại cũng như các bước đi để lọai bỏbất cập này

Trang 3

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Định nghĩa về cán cân thanh toán:

Cán cân thanh toán, hay cán cân thanh toán quốc tế, ghi chép

những giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong mộtthời kỳ nhất định Những giao dịch này có thể được tiến hành bởi các cá nhân,các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia đó Đối tượnggiao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực,tài sản tài chính, vàmột số chuyển khoản Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, songthường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trútrong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản nợ Các giaodịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ởtrong nước được ghi vào bên tài sản có

II Các bộ phận của cán cân thanh toán:

1 Tài khoản vãng lai (còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanhtoán của một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữangười cư trú trong nước với người cư trú ngoài nước Những giao dịch dẫn tới sựthanh toán của người cư trú trong nước cho người cư trú ngoài nước được ghivào bên "nợ" (theo truyền thống kế toán sẽ được ghi bằng mực đỏ) Còn nhữnggiao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú ngoài nước cho người cư trútrong nước được ghi vào bên "có" (ghi bằng mực đen) Thặng dư tài khoản vãnglai xảy ra khi bên có lớn hơn bên nợ

1.1 Cán cân thương mại (TB):

- Nó phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các khoảnchi cho nhập khẩu hàng hóa Và nó được gọi là cán cân hữu hình

- Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị xuất nhập khẩu:

+Tỷ giá: khi tỷ giá tăng (đồng nội tệ giảm giá) thì cầu về ngoại tệ tăngnên khối lượng xuất khẩu sẽ tăng Nhập khẩu thì ngược lại

+ Lạm phát: lạm phát tăng thì sức cạnh tranh của hàng hóa trên thịtrường quốc tế sẽ giảm nên khối lượng xuất khẩu sẽ giảm Nhập khẩu thì ngượclại

Trang 4

+ Giá thế giới của hàng hóa xuất – nhập khẩu: tăng thì giá trị xuất khẩutăng, giá trị nhập khẩu giảm nên số lượng nhập khẩu giảm, xuất khẩu tăng vàngược lại.

+ Thu nhập của người không cư trú: tăng thì cầu về hàng ngoại tăng nênkhối lượng xuất khẩu sẽ tăng Và ngược lại đối với nhập khẩu

+ Thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu: khi thuế quan tăng và hạn ngạchnhập khẩu giảm thì làm cho giá trị xuất khẩu của nước xuất khẩu sẽ giảm vàngược lại

1.2 Cán cân dịch vụ

Các khoản thu, chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, du lịch, bảo hiểm,bưu chính, viễn thông, hàng không , ngân hàng, thông tin, xây dựng và từ cáchoạt động dịch vụ khác giữa người cư trú và người không cư trú

1.3 Cán cân thu nhập:

Thu nhập của người lao động : là những khoản tiền lương, tiền thưởng vàcác khoản thu nhập khác bằng tiền, hiện vật do người không cư trú trả cho người

cư trú và ngược lại

Thu nhập về đầu tư: là những khoản thu từ đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tưvào những giấy tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả cho các khoản vaygiữa người cư trú và người không cư trú

1.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:

Gồm: các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, biếu và các khoảnchuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cưtrú chuyển giao cho người cư trú và ngược lại

Mục đích: phản ánh lại sự phân phối lại thu nhập giữa người không cư trú

và nguời cư trú

Các cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập, và chuyển giao vãng lai một chiều

là cán cân vô hình, vì chúng không nhìn thấy trực tiếp bằng mắt thường được.Tóm lại: xuất khẩu hàng hóa, du lịch, và nhận thu nhập từ người không cư trú, vànhận chuyển giao vãng lai một chiều đều làm tăng cung ngoại tệ (cầu nội tệ) trênthị trường ngoại hối nên chúng được ghi vào bên CÓ của cán cân và mang dấu(+), ngược lại trả thu nhập cho người không cư trú, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ,

Trang 5

và chi chuyển giao vãng lai một chiều đều làm tăng cầu ngoại tệ (cung nội tệ)trên thị trường ngoại hối nên chúng được ghi vào bên NỢ của cán cân thanh toán

và mang dấu (-)

Đối với phần lớn các quốc gia thì cán cân thương mại là thành phần quantrọng nhất trong tài khoản vãng lai Tuy nhiên, đối với một số quốc gia cóphầntài sảnhaytiêu sảnở nước ngoài lớn thì thu nhập ròng từ các khoản cho vayhay đầu tư có thể chiếm tỷ lệ lớn

Vì cán cân thương mại là thành phần chính của tài khoản vãng lai, và xuấtkhẩu ròng thì bằng chênh lệch giữatiết kiệmtrong nước vàđầu tưtrong nước, nêntài khoản vãng lai còn được thể hiện bằng chênh lệch này

Cùng vớitài khoản vốn, và thay đổi trongdự trữ ngoại hối, nó hợp thànhcáncân thanh toán

Tài khoản vãng lai thặng dư khi quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu,hay khi tiết kiệm nhiều hơn đầu tư Ngược lại, tài khoản vãng lai thâm hụt khiquốc gia nhập nhiều hơn hay đầu tư nhiều hơn Mức thâm hụt tài khoản vãng lailớn hàm ý quốc gia gặp hạn chế trong tìm nguồn tài chính để thực hiện nhập khẩu

và đầu tư một cách bền vững Theo cách đánh giá của IMF, nếu mức thâm hụt tàikhoản vãng lai tính bằng phần trăm củaGDPlớn hơn 5, thì quốc gia bị coi là cómức thâm hụt tài khoản vãng lai không lành mạnh

2 Tài khoản vốn:

Tài khoản vốn(còn gọi làcán cân vốn) là một bộ phận củacán cân thanhtoáncủa mộtquốc gia Nó ghi lại tất cả nhữnggiao dịchvềtài sản(gồmtài sảnthựcnhưbất động sảnhay tài sản tài chínhnhưcổ phiếu,trái phiếu,tiền tệ) giữangười cư trú trong nước với người cư trú ở quốc gia khác Khi những tuyên bố vềtài sản nước ngoài của người sống trong nước lớn hơn tuyên bố về tài sản trongnước của người sống ở nước ngoài, thì quốc gia có thặng dư tài khoản vốn(haydòng vốn vào ròng) Theo quy ước, dòng vốn vào ròng phải bằng thâm hụttàikhoản vãng lai

2.1 Tài khoản vốn dài hạn:

Tiêu chí chủ thể: vốn dài hạn được chia theo khu vực tư nhân và khu vựcnhà nước

Trang 6

Tiêu chí khách thể: vốn dài hạn được chia thành: đầu tư trực tiếp, đầu tưgián tiếp và vốn dài hạn khác.

2.2 Tài khoản vốn ngắn hạn: bao gồm: Tín dụng thương mại ngắn hạn,

Tín dụng ngân hàng ngắn hạn, Kinh doanh ngoại hối

2.3 Chuyển giao vốn một chiều: bao gồm: Các khoản viện trợ không

hoàn lại cho mục đích đầu tư, Các khoản nợ được xoá

3 Cán cân cơ bản:

Cán cân cơ bản = cán cân vãng lai+ cán cân vốn dài hạn

Những khoản mục hay thay đổi như vốn ngắn hạn không thuộc cán cân cơbản

4 Cán cân tổng thể:

Cán cân tổng thể = cán cân vãng lai + cán cân vốn + nhầm lẫn và sai sótNhững nguyên nhân dẫn đến nhầm lẫn và sai sót

Không thể tập hợp, thống kê được tất cả các giao dịch kinh tế giữa người

cư trú và người không cư trú

Sự đa dạng của nguồn thông tin dùng để thu thập số liệu

Nhằm trốn thuế nên một số giao dịch trong cán cân vốn được báo cáo vớigiá trị thấp hơn so với thực tế

Một số công ty muốn trốn thuế nên khai giảm giá trị hoá đơn xuất khẩu,tăng giá trị hoá đơn nhập khẩu

Sự không khớp nhau về thời gian có thể dẫn đến 2 vế của giao dịch khôngđược ghi chép đồng thời cùng một kỳ báo cáo

5 Cán cân bù đắp chính thức: Gồm

Dự trữ ngoại hối quốc gia

Quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương khác

Thay đổi dữ trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền củaquốc gia lập cán cân thanh toán

Cán cân tổng thể + cán cân bù đắp chính thức = 0

Nhận xét:

- Khi cán cân tổng thể thặng dư (+), để tránh cho nội tệ lên giá, ngân hàngtrung ương mua ngoại tệ vào làm dự trữ ngoại hối tăng

Trang 7

- Khi cán cân tổng thể thâm hụt (-), để tránh cho nội tệ giảm giá, ngânhàng trung ương bán ngoại tệ ra làm dự trữ ngoại hối giảm.

B THỰC TRẠNG CÁC CÂN THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM

Bảng: Cán cân thanh toán giai đoạn 2007-2011 (triệu USD)

2007 2008 2009 2010 2011(f)Cán cân tài khoản vãn lai:

- Cán cân thương mại

+Xuất khẩu (FOB)

-10.787-12.78262,68575,467-915-4.4017.311

-7.440-8.30657.09665,402-1.129-4.5326.527

-9.405-10.59665,38975,984-1.649-3.8596.698

-9.470-10.42276,43686,857-1.633-4.7557.340Cán cân tài khoản vốn:

12.3419.2799922.648-578

11.4526.9004.473-49128

12.1137.5652.5414391.568

13.3127.9283.1765811.692Lỗi và sai sót -349 -1.081 -12.178 -1.500 0Cán cân tổng thể 10.199 473 -8.166 1.208 3.842

Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 của NHNN; IMF Report

Trang 8

Kể từ 2007, cán cân thương mại Việt Nam luôn trong tình trạng thâmhụt Việc thâm hụt thương mại là gánh nặng lớn đối với Cán cân Thanh toán(BOP) của quốc gia, và kết quả là cán cân vãng lai đã rơi vào tình trạng thâmhụt trong những năm gần đây

Sau khi thực hiện cải cách kinh tế khá mạnh mẽ, mở cửa đối vớithương mại quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã đạt được mứctăng trưởng kinh tế cao, đầu tư tăng, và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thếgiới Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam trở nên quá nóng, luồngvốn vào tăng cao và thâm hụt tài khoản vãng lai gia tăng chủ yếu là do thâmhụt thương mại tăng lên

Là một nước có tốc độ tăng trưởng cao, ở giai đoạn đầu của phát triển,thâm hụt tài khoản vãng lai là điều hết sức bình thường, do nhu cầu chuyển đổicông nghệ và máy móc hiện còn rất cao và cần phải nhập khẩu từ nước

Cán cân dịch vụ thâm hụt lại tăng qua các năm do thu dịch vụ luôn nhỏ sovới chi dịch vụ Thu dịch vụ chủ yếu từ du lịch liên tục giảm do nhu cầu du lịchtrên thế giới giảm do khủng hoảng kinh tế và Việt Nam chưa tạo được sức mạnh

du lịch thật sự, ngoài ra Việt Nam luôn trọng trạng thái nhập siêu nên việc chi chocác dịch vụ như vận tải, bảo hiểm, hàng không,… đều lớn hơn hoạt động thu và lànhân tố lớn nhất gây ra thậm hụt cho cán cân dịch vụ

Cán cân thu nhập bao gồm thu từ lãi tiền gởi của hệ thống ngân hàng vàthu từ đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài bị giảm do ảnhhưởng của kinh tế thế giới và xu hướng giảm lãi suất trên thị trường thế giớinên nhỏ hơn các khoản chi đầu tư như: trả lãi nợ vay nước ngoài

Chuyển khoản giảm mạnh trong năm 2007, một phần là do khủnghoảng tài chính toàn cầu, nên kiều hối giảm xuống

Đầu tư tăng cao: Một trong những nguyên nhân gây ra thâm hụt tài

khoản vãng lai là do nhu cầu đầu tư của khu vực tư nhân tăng cao hơn mứctiết kiệm trong nền kinh tế Nếu thâm hụt là do nhu cầu đầu tư tăng cao thìthâm hụt không phải là một vấn đề nghiêm trọng, vì khi đầu tư nhiều vào nhàxưởng, máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất, thì trong tương lai năng suất sẽ

Trang 9

cao hơn và sẽ sản xuất nhiều hơn, và hàng hóa sản xuất ra có thể để tăngxuất khẩu nhằm cân bằng cán cân thương mại và tài khoản vãng lai (trả nợ).Tuy nhiên, nếu nhu cầu đầu tư tăng cao là vào khu vực bất động sản, tiêu dùngthì lại đáng lo ngại, vì khu vực này thường không làm tăng năng suất (như đầu

tư vào máy móc, thiết bị), cũng như tạo ra các sản phẩm có thể được dùng để trả

nợ (thông qua xuất khẩu)

Những lý do đầu tư tăng cao:

+ Chính sách tiền tệ: Một trong những nguyên nhân có liên quan đến

đầu tư tăng cao là chính sách tiền tệ nơi lỏng của Việt Nam trong thời gianqua Khi thực hiện chính sách tiền tệ nơi lỏng sẽ dẫn tới tăng đầu tư trongnước, do trong ngắn hạn điều này làm giảm lãi suất

Ngoài tác động trên, chính sách tiền tệ còn có tác động thông qua tỷ giá,

là do khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng thì sẽ tạo nên áp lực giảm giáđồng tiền nội tệ so với đồng tiền của nước khác Khi đó, nhập khẩu sẽ trở nênđắt hơn và xuất khẩu sẽ trở nên rẻ hơn Tuy nhiên, khi tỷ giá không được tự dothay đổi (tỷ giá cố định), thì đồng tiền nội tệ về bản chất là đã lên giá Việc duytrì một đồng tiền nội tệ đã lên giá như vậy sẽ làm giảm xuất khẩu và tăng nhậpkhẩu Trong suốt một thời gian dài Việt Nam đã duy trì tỉ giá cố định gắnvào đồng USD Khi lạm phát thấp đây làm một chính sách hợp lý để làm tăngkhả năng xuất khẩu của hàng hóa Việt Nam Tuy nhiên, khi tiến hành mởcửa, lượng vốn đầu tư (cả gián tiếp và trực tiếp) chảy vào Việt nam tăng độtbiến, làm cho đồng Việt Nam tăng giá so với các đồng tiền khác Để duy trì tínhcạnh tranh về giá của hàng xuất khẩu, Ngân hàng Nhà nước đã tung một lượngtiền lớn ra để mua USD (làm tăng dự trữ ngoại hối), dẫn tới một lượng cungtiền rất lớn trong hệ thống thanh toán của Việt Nam Theo một số con sốthống kê, cung tiền tăng 135% vào năm 2007, là con số rất lớn (mặc dù NHNN

đã có những động thái để rút tiền ra khỏi lưu thông) Điều này đã làm cho lạmphát tăng rất cao Tác động của lạm phát có tác dụng làm đồng tiền mất giá,nhưng việc duy trì tỷ giá cố định về cơ bản là việc duy trì một đồng tiền địnhgiá quá cao đã làm cho hàng Việt Nam mất tính cạnh tranh (trở nên đắt hơn)

và hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn Đây cũng chính là một nguyên nhân của

Trang 10

tình trạng nhập siêu và thâm hụt tài khoản vãng lai Trong bối cảnh hiện tại, dotính phức tạp và mức độ nhạy cảm từ sự biến động tỷ giá, việc điều chỉnh cầnthận trọng Trong tương lai gần, cần điều chỉnh tỷ giá để đảm bảo mức thâmhụt tài khoản vãng lai chấp nhận được

+Tăng trưởng nóng của thị trường chứng khoán: Trong năm 2006 và

2007 đã chứng kiến hàng loạt các công ty thực hiện cổ phần hóa, lên sàn, pháthành thêm cổ phiếu Năm 2007 còn được nhìn nhận là năm của IPO Bản chấtcủa các hoạt động này, kể cả việc thực hiện cổ phẩn hóa (không chỉ của cáccông ty nhà nước) là các hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp để đầu tư.Với lượng vốn đầu tư được huy động qua kênh của thị trường chứng khoán, rõràng là mức đầu tư của Việt Nam đã tăng lên rất nhiều Hệ quả tất yếu của việctăng đầu tư là nhập siêu và thâm hụt tài khoản vãng lai Để đáp ứng được nhucầu đầu tư tăng vọt của các doanh nghiệp Việt Nam, một lượng lớn vốn đầu tưgián tiếp đã chảy vào Việt Nam

Liên quan tới việc tăng trưởng của thị trường chứng khoán là nguồn vốnđầu tư gián tiếp ngắn hạn chảy vào Việt Nam do chênh lệch lãi suất của tráiphiếu Chính phủ Việt Nam với trái phiếu Chính phủ của các nước khác Theo

lý thuyết kinh tế, các nhà đầu tư quốc tế đã thực hiện thành công một nghiệp

vụ Arbitrage, tận dụng chênh lệch lãi suất giữa hai khoản đầu tư mà về mặt

lý thuyết là có mức độ rủi ro như nhau (cùng là trái phiếu chính phủ) Luồngtiền đầu tư gián tiếp chảy vào Việt Nam, có tác dụng gián tiếp làm cho nhu cầuđầu tư và tiêu dùng tăng lên

Thông qua các quan sát tình hình xã hội những năm gần đây, mặc dùchưa có con số chính xác, nhưng dường như ở Việt Nam mức độ tiết kiệm giảm

đi còn mức độ đầu tư lại cao lên Đây chính là một nguyên nhân lý giải chothâm hụt cán cân thanh toán của Việt Nam Khi nhu cầu đầu tư trong nước tăngcao, mà nguồn tiết kiệm trong nước lại không đáp ứng đủ, trong khi đó nguồnvốn tiết kiệm tại các nước xung quanh lại cao, thì rõ ràng là nhu cầu đầu tưtrong nước sẽ được đáp ứng bởi nguồn vốn tiết kiệm dư thừa của các nướckhác Như vậy, chính nhu cầu đầu tư trong nước tăng cao trong khi mức độtiết kiệm không tăng theo kịp hoặc giảm đi là nguyên nhân dẫn tới tình trạng

Trang 11

nhập siêu và thâm hụt tài khoản vãng lai Dự báo trong năm 2011 đầu tư sẽtăng cao do tình hình khủng hoảng nợ ở Châu Âu nên sẽ có một lượng vốn đầu

tư đỗ vào Việt Nam

Cũng liên quan tới vấn đề đầu tư, đó là dòng vốn FDI chảy vào ViệtNam cũng góp phần làm tăng thâm hụt cán cân thương mại, nhất là các dự ánđầu tư vào bất động sản Tương tự như trên, khi đầu tư vào bất động sản, nhìnchung sẽ không làm cải thiện tình hình xuất khẩu của Việt Nam, mà lại làmtăng nhu cầu nhập khẩu, do đó làm tăng nhập siêu Tuy nhiên, vấn đề nhậpkhẩu do các dự án FDI thường không gây ra vấn đề cho tài khoản vãng lai, docác nhà đầu tư về cơ bản sẽ mang ngoại tệ vào Việt Nam để trả cho nhu cầunhập khẩu của họ Trong những tháng đầu năm 2008, đầu tư FDI vào ViệtNam tăng mạnh, nhưng chủ yếu là chảy vào các dự án kinh doanh bất độngsản, khách sạn (chiếm tới 54% tổng số vốn đăng ky)

Nhìn chung, thâm hụt thương mại tăng cao cũng xuất phát từ việc cắtgiảm nhanh chóng hàng rào bảo hộ kể từ khi, hội nhập với ASEAN, tham giakhu vự mậu dịch tự do ASEAN, ASEAN- Trung Quốc, ASEAN- Ấn Độ,ASEAN- Hàn Quốc và đàm phán để trở thành thành viên của WTO vào năm

2007 Việt Nam hiện tiếp tục cân nhắc các thỏa thuận thương mại songphương khác (BTA) thông qua ASEAN và đây cũng là cơ sở để nhập khẩutăng lên Việc đánh giá kỹ lưỡng các hiệp định như vậy và lợi ích cho ViệtNam từ các hiệp định này cần được thực hiện trước khi ký kết, không nênchỉ nhìn nhận những chi phí phát sinh sau khi ký kết

Trong 2009, Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng và nớilỏng chính sách tài khóa nhằm kích cầu trong nước Các chính sách kinh tế vĩ

mô này của Chính phủ đã giúp đạt được tăng trưởng kinh tế khá trong năm,lạm phát phát sinh ở mức thấp Tuy nhiên, chính sách này đã dẫn đến sự giatăng nhu cầu nhập khẩu, được phản ánh trong cơ cấu nhập khẩu Ngoài ra,thâm hụt ngân sách cũng đòi hỏi tăng mức nợ, từ đó đặt ra yêu cầu phải cóthặng dư cán cân tài khoản vãng lai trong tương lai thì mới có nguồn đểthanh toán khoản nợ này

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w