1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx

22 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 189,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: NGHIÊN CỨU LIÊN MINH TIỀN TỆ CHÂU ÂU (EMU)

VÀ ĐỒNG EURO

1.3 Tổng kết các điều kiện dẫn đến sự hình thành EMU và EURO 5 1.4 Bình luận về tương lai của đồng EURO và dự báo tỷ giá của EURO

1.5 Ảnh hưởng của sự biến động của EURO đối với Việt Nam 9

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH LIÊN MINH

2.1 Quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 10

2.3 Khả năng hình thành liên minh tiền tệ ASEAN và một đồng tiền

Trang 2

Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở của việc thống nhất tiền tệ Châu Âu có ý nghĩa rất quan trọng Nó không những cung cấp những căn cứ, hình thức cụ thể của loại hình liên kết này như là cơ sở chủ yếu của quan hệ kinh tế mà các nước Châu Âu

đã và đang thực hiện mà còn là một căn cứ quan trọng cho phép xác định các khả năng, điều kiện với đặc thù riêng của ASEAN thì liệu có thể hình thành nên một liên minh tiền tệ và một đồng tiền chung ASEAN trong tương lai hay không.

Với mục đích tìm hiểu đó, bài nghiên cứu của nhóm chúng tôi được chia làm 3 phần chính:

I Nghiên cứu liên minh tiền tệ châu Âu (EMU) và đồng EURO và ảnh hưởng của sự biến động EURO đối với Việt Nam.

II.Đánh giá khả năng hình thành liên minh tiền tệ và một đồng tiền chung ASEAN (ACU) – Lộ trình của Việt Nam

Do hiểu biểt còn hạn hẹp và nhiều thiếu sót, nhóm rất mong được tiếp thu những ý kiến chỉ dẫn và đóng góp của cô giáo và các bạn.

Nhóm đề tài số 4 – K19A Kinh Tế Quốc Tế

Trang 4

PHẦN 1

NGHIÊN CỨU LIÊN MINH TIỀN TỆ CHÂU ÂU (EMU) VÀ

ĐỒNG EURO

1.1 Khái niệm Liên minh tiền tệ

Liên minh tiền tệ được hiểu là sự hình thành một hệ thống tiền tệ chung, bao gồm cả việcthành lập một ngân hàng, một đồng tiền chung và cùng thực thi một chính sách tiền tệ- tín dụngvà chính sách ngoại hối chung1

Theo tham khảo từ tài liệu của Quỹ tiền tệ IMF, liên minh tiền tệ (Currency union) đượchiểu như sau: “A currency union is an agreement among members of that union (countries orother jurisdictions) to share a common currency, and a single monetary and foreign exchangepolicy

Trên cơ sở kinh nghiệm của các tổ chức kinh tế, thương mại hiện đang tồn tại, có thể nhậnthấy sự hiện diện của một số quy luật chung trong sự phát triển của quá trình hợp tác, hội nhập,cũng như những giai đoạn phát triển phải trải qua của quá trình đó: Khu vực tự do thương mại,Liên minh thuế quan, Thị trường chung, Liên minh kinh tế, Liên minh tiền tệ Việc hình thànhliên minh tiền tệ như là giai đoạn cuối cùng của việc liên kết và hội nhập khu vực Cho đến nay,

có thể nhận định rằng, việc hình thành Liên minh Châu Âu (EU) và cùng với nó là Liên minhkinh tế tiền tệ châu Âu (EMU) là ví dụ thành công nhất của việc thành lập liên minh tiền tệ nóiriêng và sự hội nhập nói chung

1.2 Giới thiệu chung về EMU và đồng EURO

Việc tạo ra một đơn vị tiền tệ duy nhất đã trở thành mục tiêu chính thức của Cộng đồngKinh tế châu Âu từ năm 1969 Tuy nhiên, chỉ cho đến khi Hiệp ước Maastricht ký ngày 7/2/1992và có hiệu lực vào năm 1993 thì các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu mới thực sự bị ràngbuộc về mặt pháp lý bởi liên minh tiền tệ châu Âu (EMU) Theo hiệp ước Maastrich, để tham giaEMU, các thành viên phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn lạm phát: tỷ lện lạm phát không vượt quá mức 1,5% mức lạm phát bình quâncủa 3 nước có chỉ số lạm phát thấp nhất

- Tiêu chuẩn về lãi suất dài hạn: Mức lãi suất dài hạn không được vượt quá 2% mức lãi suấtdài hạn trung bình của ba nước có mức lãi suất dài hạn thấp nhất

- Tiêu chuẩn về thâm hụt ngân sách: Mức bội chi ngân sách không được vượt quá 3% GDP(có tính đến các trường hợp sau đây: Mức thâm hụt đang ở trong xu hướng được cải thiện để đạttới tỷ lệ quy định, mức thâm hụt vượt quá 3% GDP chỉ mang tính chất tạm thời không đáng kểvà không phải mức bội chi cơ cấu)

1 http://www.tapchitaichinh.vn/Nghien-cuu-dieu-tra/Duoc-va-mat-trong-viec-tao-lap-cac-lien-minh-tien-te/28427.tctc

Trang 5

- Tiêu chuẩn về tỷ giá: Đồng tiền quốc gia phải là thành viên của cơ chế tỷ giá châu Âu(ERM) hai năm trước khi gia nhập liên minh kinh tế tiền tệ và không được phá giá tiền tệ so vớicác đồng tiền khác2.

Đến nay, đồng Euro là đồng tiền chung của 17 nước châu Âu với dân số hơn 330 triệu người(bên cạnh đó, còn có hơn 175 triệu dân trên thế giới sử dụng các đồng tiền được neo giá với đồngEuro)3

Tất cả các nước thành viên của Liên minh châu Âu, trừ Đan Mạch và Vương quốc Anh, đều

bị ràng buộc trên cơ sở pháp lý về việc sử dụng đồng euro như đơn vị tiền tệ chính thức khi đãđáp ứng đủ các tiêu chuẩn kinh tế đặt ra

Đồng tiền chung euro cũng chính là biểu tượng chính trị cho sự hòa hợp và phát triển kinh tếliên tục, đồng euro trở thành phương tiện để dự trữ và giao dịch trong thương mại thếgiới Như vậy, vị thế chính trị của các nước EU tăng lên trên chính trường quốc tế, nâng được vịthế trong nhóm G-7, trong Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới (WB)4

1.3 Tổng kết các điều kiện dẫn đến sự hình thành EMU và EURO

- Trước năm 1971, tiền tệ của các nước châu Âu vẫn được cố định với đồng USD trong hệthống Bretton Woods Năm 1971 hệ thống Bretton Woods hoàn toàn sụp đổ, các đồng tiền châu

Âu được thả nổi hoàn toàn Thay đổi tự do theo cung cầu trên thị trường không làm cho tỷ giácủa các nước này ổn định hơn, mà trái lại càng thêm chao đảo mạnh, thêm vào đó là sự giảm giácủa đồng USD làm các nước châu Âu co cụm lại gần nhau trong vấn đề tiền tệ Khi đồng USDgiảm giá thì dự trữ quốc gia bằng đồng USD sẽ giảm xuống buộc các nước phải tăng dự trữ đểđảm bảo giá trị thực tế của dự trữ quốc gia cùng với sự mất giá của USD, đã thúc đẩy họ tìm mộtđồng tiền khác ổn định hơn làm cơ sở thay cho đồng USD ngày một mất giá

- Cuối những năm 1970 trước sự suy thoái về kinh tế kéo dài đặc biệt là trước thế sút kémcủa một Cộng đồng châu Âu phân tán về thị trường tiền tệ, trong so sánh với Mỹ và Nhật, đồngthời cùng với việc đồng USD tiếp tục giảm giá trong cuối những năm 70 Các thành viên châu

Âu lại một lần nữa cùng nhau thử sức trong vấn đề liên kết tiền tệ

- Năm 1978 đánh dấu sự ra đời của EMS (hệ thống tiền tệ châu Âu) và đồng ECU ĐồngECU cũng có chức năng nhất định như tính toán, thanh toán, dự trữ Song rất hạn chế trong mộtphạm vi nhất định Trên thực tế, đồng ECU không phải là một đồng tiền thực sự mà là một đồngtiền nặng vô danh nghĩa Đến năm 1992, EMS đã sụp đổ, một mặt là do những nguyên nhân kinh

tế khách quan, một mặt khác là do những thiếu sót về tính chất và cơ cấu trong chính bản thânEMS Sự biến đổi này không tương ứng nhau giữa các nước, dẫn tới mâu thuẫn với tỷ giá cốđịnh trong hệ thống EMS và mâu thuẫn đã bùng nổ, phá vỡ thế ổn định Trước tình hình đó, vàonăm 1989 báo của J.Delors - Chủ tịch uỷ ban châu Âu lúc đó đã ra đời, và vạch ra những điềukiện và chương trình cụ thể của một liên minh kinh tế - tiền tệ Hiệp ước Maastricht ra đời chínhthức hoá dự án về đồng tiền chung

2 http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/lien-minh-tien-te-chau-au.html

3 http://www.vtca.vn/TabId/70/ArticleId/7890/PreTabId/66/Default.aspx

4 http://www.doko.vn/luan-van/phan-tich-nhung-tac-dong-cua-dong-euro-cua-lien-minh-kinh-te-va-tien-te-chau-au-83038

Trang 6

- Liên minh kinh tế tiền tệ châu Âu (EMU) là sản phẩm trực tiếp của hiệp ước Maastrich kýngày 7-2-1992, giai đoạn mới của tiến trình liên kết châu Âu Trước đó vào năm 1970 nhóm làmviệc dưới sự lãnh đạo của thủ tướng Luxembua lúc đó là Pierre Werner đã đưa ra một kế hoạchđầy tham vọng: "Thực hiện liên minh tiền tệ" trong vòng 10 năm (được gọi là kế hoạch Werner).Nội dung của kế hoạch có nhiều điểm giống với Hiệp ước Maastricht Nhưng kế hoạch này đãthiếu một tiền đề tiên quyết để thành công bởi không như hiệp ước Maastricht, nó không được kýkết ràng buộc như một hiệp ước được phê duyệt và có giá trị pháp lý như một công ước quốc tế,trái lại trong từng công đoạn của nó với tất cả các chi tiết đều phải được quyết định mới.

1.4 Bình luận về tương lai của đồng EURO và dự báo tỷ giá của EURO trong thời gian tới

1.4.1 Tình hình biến động của đồng Euro trong giai đoạn 1999 - 2013

Từ khi được chính thức lưu hành từ năm 2002 đến nay, đồng Euro đã trở thành đồng tiềnchung của 17 quốc gia thành viên của liên minh Châu Âu và có vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy sự phát triển thương mại của các nước thuộc khu vực Eurozone bởi nó giúp cho các nước sửdụng chung Euro giảm thiểu nguy cơ về biến động tỷ giá và hạn chế chi phí giao dịch liên quanđến chuyển đổi các đồng tiền khác nhau Đồng thời, giá trị của đồng Euro so với các đồng tiềnchủ chốt như Đôla Mỹ (USD), Bảng Anh (GBP), Yên Nhật (JPY) đã không ngừng tăng Theo sốliệu của IMF, đồng Euro đã tăng 13,6% so với USD kể từ khi ra đời cho đến năm 2010 và trởthành đồng tiền mạnh thứ 2 trên thế giới sau USD Giai đoạn từ năm 1999 đến 2010, các giaodịch sử dụng đồng Euro tăng mạnh, khiến hệ thống ngân hàng trên thế giới có xu hướng tích trữnhiều hơn các tài sản được định giá bằng đồng Euro Tỷ trọng của đồng Euro trong dự trữ ngoạihối toàn cầu đã tăng từ mức xấp xỉ 20% năm 1999 lên 26,4% vào năm 2010 Ta có biểu đồ sau:

Nguồn: Dữ liệu của OFER, IMF (Official Foreign Exchange Reserves) 5

5 http://www.imf.org/external/pubs/ft/scr/2011/cr11185.pdf

Trang 7

Tuy nhiên, trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, tỷ giá đồngEuro biến động mạnh theo xu hướng đi xuống kéo theo sự sụt giảm trong vai trò và vị thế củađồng tiền này Điều này càng được thấy rõ từ năm 2010 với cuộc khủng hoảng nợ công châu Âunăm 2010 bắt nguồn từ Hy Lạp, khu vực Eurozone phải đối mặt với nguy cơ tan rã

Ta có bảng số liệu thể hiện tỷ lệ nợ công của các nước thuộc khu vực Eurozone so với GDP:

Tỷ lệ % nợ công của khu vực Eurozone so với GDP trong giai đoạn 2001 – 2010

Đơn vị: %

Nguồn: Eurostat6

Từ bảng số liệu ta thấy rằng nợ của các nước thuộc khu vực đồng Euro tăng nhanh từ năm

2008 đến 2010, đặc biệt là các nước PIIGS gồm Bồ Đào Nha (Portugal) tăng xấp xỉ 21%, Italia(Italy) tăng 12,7%, Ailen (Ireland) tăng 51,8%, Hy Lạp (Greece) tăng 32,1% và Tây Ban Nha(Spain) tăng 38,3%) Trong đó, Hy Lạp là nước có tỷ lệ nợ công so với GDP cao nhất với tỷ lệ142,8% năm 2010

Việc các ngân hàng thương mại châu Âu (trong đó có cả ngân hàng Trung ương Châu Âu –European Central Bank - ECB) nắm giữ một lượng lớn nợ của các nước PIIGS khiến nợ xấu củacác ngân hàng này tăng mạnh và làm lan truyền rủi ro cho cả hệ thống ngân hàng châu Âu Trênthị trường tài chính quốc tế, các nhà đầu tư từ chối mua một số loại trái phiếu chính phủ châu

Âu Điều này dẫn đến lãi suất trái phiếu chính phủ nhiều nước thuộc Eurozone tăng lên mức cao

kỷ lục trong những tháng cuối năm 2011 gây nên bất ổn cho thị trường tài chính EU Lãi suất tráiphiếu kỳ hạn 10 năm của Italia lên tới 7%; Lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm của HyLạp là 30.9% trong khi đó lãi suất trái phiếu 10 năm của Mỹ là 2% 7

Tính từ đầu năm 2009 đến 25/06/2012, chỉ số giá Euro đã giảm 16,1% Đồng Euro giảm giá8,6% so với USD, giảm 15,8% so với GBP, giảm 20,5% so với JPY, giảm 19,7% so với CHF vàgiảm 24,5% so với CAD trong giai đoạn 2009 - 2012 Đặc biệt, chỉ trong vòng 1 năm trở lại đây,chỉ số giá đồng Euro giảm 9,8%, trong đó, đồng Euro giảm 12,3% so với USD, giảm 10% so vớiGBP, giảm 13,7% so với JPY Tỷ trọng dự trữ bằng đồng Euro giảm từ mức 27,7% vào năm

2009 xuống mức 25% vào cuối năm 2011, dù hiện tại Euro vẫn là đồng tiền dự trữ quốc tế lớnthứ hai trên thế giới.8

6 http://finmin.nic.in/workingpaper/euro_zone_crisis.pdf

7 http://legacyadvs.com/media/files/The%20European%20Debt%20Crisis%20for%20Dummies.pdf

8 Tạp chí tài chính số 7, 2013, link: http://www.vtca.vn/TabId/70/ArticleId/7890/PreTabId/66/Default.aspx

Trang 8

1.4.2 Dự đoán về tương lai của khu vực Eurozone và đồng Euro trong thời gian tới

Có thể thấy rằng nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu trước hết là

do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2007 – 2009 và sự không ổn định trong nộitại của liên minh tiền tệ Eurozone Tuy nhiên, từ năm 2010, EU cũng như quỹ tiền tệ quốc tếIMF đã bắt đầu có những biện pháp để khắc phục tình hình, kết hợp với sự nỗ lực của chính cácthành viên trong EU khiến cho tình hỉnh khủng hoảng đang từng bước giảm mức nghiêm trọng

dù tốc độ khá chậm Bên cạnh đó, với vị trí là đồng tiền mạnh thứ 2 sau USD, đồng Euro đãtham gia vào nhiều giao dịch thương mại quốc tế, trở thành đồng tiền dự trữ của hệ thống ngânhàng trên thế giới

Trong một vài năm tới, trưởng kinh tế của khu vực này sẽ chậm hơn các nền kinh tế lớn nhưHoa Kỳ, Trung Quốc và các nền kinh tế phát triển khác Theo dự đoán của IMF, GDP của EUnăm 2013 đạt khoảng 0.5% và kỳ vọng đến 2014 đạt mức 1.1%.9 Bởi cuộc khủng hoảng nợ côngở các nước Eurozone cùng với các kế hoạch cắt giảm chi tiêu, cứu trợ kinh tế tiếp tục là mối đedọa nghiêm trọng đến tăng trưởng kinh tế của Eurozone Việc cứu trợ Hy Lạp có thể sẽ phải kéodài, thậm chí có thể phải cơ cấu lại nợ Kế hoạch cứu trợ kinh tế của các nước tiếp theo như BồĐào Nha, Tây Ban Nha,… sẽ tác động xấu đến tăng trưởng kinh tế của khu vực Euro Vì thế,Châu Âu khó tránh khỏi tình trạng trì trệ vào những năm tiếp theo

Bên cạnh đó, sự suy giảm niềm tin của giới đầu tư và người tiêu dùng sẽ tiếp tục đặt áp lựcgiảm giá Euro Niềm tin đối với triển vọng kinh tế của 17 quốc gia khu vực sử dụng Euro đã sụtgiảm Theo số liệu của IMF, chỉ số niềm tin của giới chủ doanh nghiệp và người tiêu dùng tạiEurozone đã giảm từ mức 100,6 điểm trong tháng 4 xuống 94,5 điểm trong tháng 6, trong đó, tại

Hy Lạp giảm từ mức 69,1 điểm xuống còn 51,9 điểm, tại Bồ Đào Nha giảm từ 93,8 điểm xuốngcòn 87,1 điểm10 Xu hướng giảm giá Euro càng thể hiện rõ khi Liên minh Châu Âu và IMF phảiđưa ra quyết định về việc thành lập Quỹ cứu trợ khẩn cấp trị giá 1.000 tỷ USD, nhằm ngăn ngừa

sự sụt giảm liên tục của Euro hiện tại và trong tương lai Theo dự báo của ECB, tỷ giá hối đoáiEuro/ USD có khả năng giảm 0.1% - 0.2% trong 2 năm tới.11

Tuy nhiên, khi các gói cứu trợ nhằm giúp các nước trong Eurozone thoát khởi cuộc khủnghoảng nợ, phục hồi tăng trưởng kinh tế, thì việc Euro suy yếu cũng tạo cơ hội để khu vực nàyphát triển Bởi khi Euro mất giá, hàng hóa nhập khẩu vào Châu Âu trở nên đắt hơn, sẽ giúp giảmthâm hụt thương mại, đồng thời tăng cường xuất khẩu, cải thiện sức cạnh tranh vốn đang rất yếucủa các nước trong Eurozone, từ đó thúc đẩy tiến trình phục hồi kinh tế của khu vực Do đó,chính sự suy yếu của Euro có thể sẽ là một sự hỗ trợ quan trọng không chỉ đối với một vài nềnkinh tế khu vực đang nỗ lực để thoát suy thoái, mà còn đối với các quốc gia thành viên Eurozoneđang gặp khó khăn trong việc thúc đẩy những chương trình cắt giảm thâm hụt ngân sách Đâycũng có thể là điều mà các nước trong Eurozone mong muốn

9 http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2013/update/02/

10 http://www.imf.org/external/pubs/ft/scr/2011/cr11185.pdf

11 http://www.ecb.predictie.ro/forecast_details.aspx?currencyID=8

Trang 9

Tóm lại, khu vực Eurozone vẫn tiếp tục tồn tại với việc đồng Euro sẽ giảm giá trong thờigian tới Khả năng phục hồi của nó nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào việc cải cách mạnh mẽhệ thống tài chính từng quốc gia, việc thực thi chính sách tài khóa và kỷ luật tài chính nghiêmngặt, cũng như việc điều hành chính sách tiền tệ của ECB nhằm giải quyết các khó khăn.

1.5 Ảnh hưởng của sự biến động của EURO đối với Việt Nam

1.5.1 Vị thế của đồng EURO đối với hệ thống tài chính tiền tệ Việt Nam:

Xuất khẩu của EU vào Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm công nghệ cao bao gồm máy móc vàthiết bị điện, máy bay, xe cộ, và các sản phẩm dược phẩm Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ViệtNam sang EU bao gồm máy điện thoại, sản phẩm điện tử, giày dép, hàng dệt may, cà phê, gạo,thủy sản và đồ gỗ

Trong năm 2012, khối lượng thương mại giữa EU-Việt Nam trị giá hơn 23,8 tỷ €, với 18.5 tỷ €hàng Việt Nam xuất khẩu vào thị trường EU, và € 5.3 tỷ hàng nhập khẩu từ EU vào Việt Nam.Hiện tại EU đang là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với 18.6% tỷ trọng hàng xuấtkhẩu.12

EU là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam Trong năm 2012, các nhàđầu tư EU cam kết tổng cộng 1.061 triệu đô la Mỹ trong đầu tư trực tiếp nước ngoài và do đó vẫnlà đối tác đầu tư nước ngoài lớn thứ tư của Việt Nam

Xuất khẩu sang EU Nh p khẩu từ EU ập khẩu từ EU Năm Cán cân thương mại

1.5.2 Đề xuất chính sách đối với Việt Nam:

Với dự báo được nhóm đưa ra về tương lai của đồng EURO rằng sẽ tồn tại nhưng sẽ tiếp tụcgiảm giá, những tác động có thể thấy được đối với Việt Nam đó là kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang châu Âu có thể giảm, và vốn FDI giảm

Như vậy chính sách dự trữ ngoại hối đa dạng hoá tiền tệ của Việt Nam là đúng hướng, tuy nhiên

do đồng EURO có khả năng giảm giá nên tỷ lệ dự trữ ngoại hối của EURO cần giảm, đồng thờităng tỷ lệ dự trữ bằng đô la Úc hoặc đô la Singapore

12 VIET NAM EU BILATERAL TRADE AND TRADE WITH THE WORLD 05/07/2013 IMF

13 http://ec.europa.eu/trade/policy/countries-and-regions/countries/vietnam/

Trang 10

PHẦN 2

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH LIÊN MINH TIỀN TỆ

VÀ MỘT ĐỒNG TIỀN CHUNG ASEAN (ACU)

2.1 Quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một thực thể chính trị-kinh tế quan trọng ởChâu Á-Thái Bình Dương và là đối tác không thể thiếu trong chính sách khu vực của các nướclớn và các trung tâm quan trọng trên thế giới Hiện nay, ASEAN đang chuyển sang giai đoạnphát triển mới với mục tiêu bao trùm là hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 và hoạtđộng dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN Sau đây là những cột mốc quan trọng trongquá trình hình thành và phát triển ASEAN:

- Ngày 8/8/1967, tại Bangkok, Thái Lan, Bộ trưởng phụ trách các vấn đề chính trị kiêm Bộtrưởng Ngoại giao Indonesia, Phó Thủ tướng Malaysia, Bộ trưởng Ngoại giao Philippines, Bộtrưởng Ngoại giao Singapore và Bộ trưởng Ngoại giao Thái Lan đã ra Tuyên bố ASEAN Đây làTuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng kinh

tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa; tăng cường hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cũng như thúc đẩyhòa bình, ổn định trong khu vực

Tháng 12/1997, nhân kỷ niệm 30 năm ngày thành lập ASEAN và sau khi Hiệp hội đã baogồm cả 10 quốc gia Đông Nam Á, Lãnh đạo các nước ASEAN đã thông qua văn kiện quan

trọng Tầm nhìn ASEAN 2020, với mục tiêu tổng quát là đưa Hiệp hội trở thành “một nhóm hài

hoà các dân tộc Đông Nam Á, gắn bó trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau”

Tháng 10/2003, Lãnh đạo các nước ASEAN đã ký Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (hay còngọi là Tuyên bố Ba-li II), nhất trí đề ra mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2020với ba trụ cột chính: Cộng đồng An ninh (ASC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Vănhóa-Xã hội (ASCC); đồng thời khẳng định ASEAN sẽ tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng quan hệ vớicác đối tác bên ngoài, vì mục tiêu chung là hòa bình, ổn định và hợp tác cùng có lợi ở khu vực.Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 13 (2007), lãnh đạo các nước ASEAN đã ký thôngqua Hiến chương ASEAN, nhất trí mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 Ngày 15/12/2008, Hiến chương ASEAN chính thức có hiệu lực sau khi được tất cả các nướcthành viên ASEAN phê chuẩn Đây là một sự kiện quan trọng, là bước ngoặt lịch sử của Hiệphội trong hơn 40 năm hình thành và phát triển

Hội nghị Cấp cao ASEAN-14 (tháng 2/2009) đã thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồngASEAN kèm theo 3 Kế hoạch tổng thể xây dựng 3 trụ cột Cộng đồng ASEAN và Kế hoạch côngtác về IAI giai đoạn 2 (2008-2015) Đây là một văn kiện quan trọng như một chương trình hànhđộng tổng thể đề ra khuôn khổ và các bước triển khai cụ thể để ASEAN tiếp tục đẩy mạnh nỗ lựcthực hiện mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015, kế tục Chương trình Hành độngViên Chăn (VAP)

Trang 11

2.2 Tổng kết các đặc trưng về ASEAN

ASEAN là liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vựcĐông Nam Á, gồm 10 nước Trong đó, hợp tác ASEAN được thực hiện ở hai phạm vi: hợp táccủa từng thành viên trong nội khối và hợp tác của ASEAN với tư cách là một khối độc lập vớibên ngoài

ASEAN có những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Về nguyên tắc thành lập, các nước ASEAN đề cao vai trò độc lập của các nước thành

viên, quyết định theo nguyên tắc đồng thuận, thể chế hoạt động chung khá lỏng lẻo, các nướcASEAN bắt đầu hợp tác về an ninh, chính trị trước, sau đó mới tiến hành hợp tác về kinh tế, vănhóa xã hội

- Về trình độ phát triển kinh tế, giữa các quốc gia ASEAN có sự chênh lệch khá lớn, tại 5

nước thành viên sáng lập là Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin thu nhập hiện nay khoảng2.400-3000 USD/người Còn 5 nước còn lại, trong đó có Brunei có thu nhập rất cao nhờ xuấtkhẩu dầu lửa, trong 4 nước còn lại là Việt Nam, Mianma, Campuchia, Lào bình quân thu nhậphiện nay chỉ khoảng 600-1000 USD/người Như vậy, khoảng cách phát triển thể hiện trong thunhập giữa 5 nước thành viên cũ và 4 nước thành viên mới là rất khác nhau, cách nhau khoảng từ

3 - 4 lần Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này đều ở mức cao Theo QuỹTiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế của ASEAN 2012 đạt khoảng 5,2%, trong đó, tốc độtăng trưởng GDP của Lào cao nhất khoảng 8,4%, tiếp đến là Campuchia (6,4%), Indonesia(khoảng 6,1%), Brunei khoảng 3,2%, Malaysia khoảng 4,4%, Myanmar khoảng 6,0%,Philippines khoảng 4,2%, Singapore khoảng 2,7%, Thái Lan khoảng 5,5%, Việt Nam khoảng5,5%14

- Về liên kết nội khối, mặc dù năm 1992, các nước ASEAN đã ký kết Hiệp định khung tăng

cường hợp tác kinh tế và quyết định hình thành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), tuynhiên thương mại và đầu tư nội vùng chỉ chiếm 25% tổng thương mại và 10% đầu tư nước ngoàicủa các nền kinh tế ASEAN15

Những đặc trưng trên vừa có tác dụng khuyến khích tuy nhiên cũng góp phần hạn chế sựhợp tác giữa các quốc gia thành viên Do đó, hiện nay, sự hợp tác về kinh tế và tiến tới hợp táctiền tệ của các quốc gia này mặc dù đã được tiến hành song chưa được sâu rộng

2.3 Khả năng hình thành liên minh tiền tệ ASEAN và một đồng tiền chung ASEAN (ACU)

2.3.1 Những nét tương đồng và khác biệt giữa ASEAN với EU

2.3.1.1 Những nét tương đồng

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và liên minh kinh tế - tiền tệ châu Âu (EEC) là các cộngđộng kinh tế có quá trình hợp tác lâu dài và tương đối ổn định Cùng đặt mục tiêu phát triển kinh

tế cho cộng đồng mình, AEC và EEC có những điểm chung sau:

14 Bức tranh Đông Nam Á năm 2012, link: http://biendong.net/binh-luan/882-bc-tranh-ong-nam-a-nm-2012.html

15 Hợp tác tiền tệ ASEAN và các chính sách đối với Việt Nam, TS Nguyễn Tiến Dũng, Tạp chí khoa học ĐHQHN, Kinh tế và Kinh doanh 28 (2012)

Ngày đăng: 14/09/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Tình hình biến động của đồng Euro trong giai đoạn 1999 - 2013 - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
1.4.1. Tình hình biến động của đồng Euro trong giai đoạn 1999 - 2013 (Trang 6)
Ta có bảng số liệu thể hiện tỷ lệ nợ công của các nước thuộc khu vực Eurozone so với GDP: - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
a có bảng số liệu thể hiện tỷ lệ nợ công của các nước thuộc khu vực Eurozone so với GDP: (Trang 7)
Bảng: Tỷ lệ lạm phát của các nước ASEAN trong giai đoạn 2007 – 2012 (%)24 - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
ng Tỷ lệ lạm phát của các nước ASEAN trong giai đoạn 2007 – 2012 (%)24 (Trang 16)
Từ bảng có thể thấy, khả năng kiềm chế lạm phát của các nước CLMV còn yếu kém dẫn tới giá trị đồng tiền của các nước này luôn ở vị trí thấp. - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
b ảng có thể thấy, khả năng kiềm chế lạm phát của các nước CLMV còn yếu kém dẫn tới giá trị đồng tiền của các nước này luôn ở vị trí thấp (Trang 16)
2.3.2.3. Khả năng hình thành một cơ chế ổn định và liên kết tỷ giá giữa các nước trong khối - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
2.3.2.3. Khả năng hình thành một cơ chế ổn định và liên kết tỷ giá giữa các nước trong khối (Trang 17)
2.3.2.4. Khả năng hình thành một ngân hàng trung ương độc lập với một chính sách tiền tệ và một đồng tiền thống nhấttệ và một đồng tiền thống nhất - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
2.3.2.4. Khả năng hình thành một ngân hàng trung ương độc lập với một chính sách tiền tệ và một đồng tiền thống nhấttệ và một đồng tiền thống nhất (Trang 18)
2.3.2.4. Khả năng hình thành một ngân hàng trung ương độc lập với một chính sách tiền tệ và một đồng tiền thống nhấttệ và một đồng tiền thống nhất - Liên minh tiền tệ ECU và gợi ý cho việt namx
2.3.2.4. Khả năng hình thành một ngân hàng trung ương độc lập với một chính sách tiền tệ và một đồng tiền thống nhấttệ và một đồng tiền thống nhất (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w