Thứ hai Tập đọc BÀI : KÉO CO I/ MỤC TIÊU: 1/ Đọc trôi chảy ,trơn tru toàn bài .Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi ,hào hứng.. Kéo co là một trò chơi v
Trang 1LỊCH GIẢNG TUẦN 16
Thứ hai Tập đọc
Khoa họcToánĐạo đức
Thể dục rèn luyện tư thế kỹ năng vận động cơ bản
TC “lò cò tiếp sức”
Mở rộng vốn từ : Trò chơi –Đồ chơi
Nghe –viết : Kéo co
Thương có chữ số o
Thủ đô Hà Nội
Thứ tư Tập đọc
Kể chuyệnToán
Lịch sửKỹ thuật
Trong quán ăn “ Ba cá bống”
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Chia cho số có ba chữ số
Cuộc kháng chiến chống quân XL Nguyên Mông.Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa
Thứ năm Thể dục
Tập làm vănKhoa họcToánMỹ thuật
Thể dục RLTT-KNVĐCB.TC ‘ Nhảy lướt sóng”Luyện tập giới thiệu địa phương
Không khí gồm những thành phần nào?
Chia cho số có ba chữ số (tiếp theo)Tập nặn tạo dáng tự do:Tạo dáng con vật hoặc ô tô bằng vỏ hộp
Thứ sáu Tập làm văn
LT & câuToánKỹ thuậtSHL
Luyện tập miêu tả đồ vật
Câu kể
Luyện tập
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
Trang 2Thứ hai
Tập đọc BÀI : KÉO CO
I/ MỤC TIÊU:
1/ Đọc trôi chảy ,trơn tru toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo
co của dân tộc với giọng sôi nổi ,hào hứng
2/ Hiểu được các từ ngữ trong bài
Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác
nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Oån định :
2/ KTBC :
Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi
Ngựa và trả lời câu hỏi về ND bài
Gọi HS nêu ND chính của bài
Nhận xét và cho điểm HS
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Treo tranh minh hoạ và hỏi :
+ Bức tranh vẽ gì ?
+ Trò chơi kéo co thường diễn ra vào
những dịp nào ?
Kéo co là một trò chơi vui mà người
Việt Nam ta ai cũng biết Nhưng luật
chơi kéo co ở mỗi vùng không giống
nhau Bài tập đọc kéo co sẽ giới thiệu
với các em cách chơi kéo co ở một số
địa phương trên đất nước ta
3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
1 HS nêu ND bài
- Bức tranh vẽ cảnh thi kéo co
- Thường diễn ở các lễ hội lớn ,hội làng ,hội thao ,hội khoẻ Phù Đổng
- Lắng nghe
Trang 3b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
• Luyện đọc
Đọc toàn bài
Gọi HS đọc chú giải
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài 2-3 lượt GV sửa lỗi phát âm
,ngắt giọng cho từng HS
Chú ý câu : Hội làng Hữu Trấp / thuộc
huyện Quế Võ ,Tỉnh Bắc Ninh thường
tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ
GV kết hợp cho HS nêu nghĩa từ khó
GV đọc mẫu ,chú ý cách đọc
• Tìm hiểu bài :
Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ,trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người
đọc điều gì ?
+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế
nào ?
Các em dựa vào phần mở đầu bài văn
và tranh minh hoạ để tìm hiểu cách
chơi kéo co
Ghi ý chính đoạn 1 : cách chơi kéo co
Yêu cầu HS đọc đoạn 2 ,trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp
Ghi ý chính đoạn 2 : cách chơi kéo co ở
-1 HS đọc toàn bài -1 HS đọc chú giải
HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự Đoạn 1 : Kéo co … bên ấy thắng Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp …ngườixen hội
Đoạn 3 : Làng Tích Sơn …thắng cuộc
-HS nêu cá nhân
HS nhắc lại
1 HS đọc ,và trả lời câu hỏi
Đoạn 2 giới thiệu cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
HS giới thiệu
HS nhắc lại
Trang 4làng Hữu Trấp
Gọi HS đọc đoạn 3 , trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt ?
+ Em đã thi kéo co hay xem kéo co bao
giờ chưa ? Theo em vì sao trò chơi kéo
co bao giờ cũng rất vui ?
+ Ngoài kéo co ,em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác ?
Ghi ý chính đoạn 3 : cách chơi kéo co ở
làng Tích Sơn
+ ND chíng của bài tập đọc kéo co này
là gì ?
Ghi ND chính của bài
• Đọc diễn cảm :
Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài
Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và
toàn bài
Nhận xét giọng đọc và cho điểm HS
4/ Củng cố –dặn dò :
Trò chơi kéo co có gì vui ?
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học bài ,kể lại cách
chơi kéo co cho người thân nghe
1 HS đọc và trả lời câu hỏi
HS nhăc lại
3 HS nối tiếp nhau đọc
Luyện đọc theo cặp
HS thi đọc
HS lắng nghe
Trang 5Khoa học BÀI 31 : KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I/ MỤC TIÊU :
HS có khả năng
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách :
+ Quan sát để phát hiện màu,mùi ,vị của không khí
+ Làm thí nghiệm chứng minh không khí có hình dạng nhất định
,không khí có thể bị nén lại và giãn ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tnhí chất của không khí
trong đời sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HÌnh trang 64, 65 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm :
+ 8-10 quả bóng bay với hình dạng khác nhau Chỉ hoặc chun để
+ Gọi 2 HS lên bảng tả lời câu hỏi :
+ Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
+Hỏi : Xung quanh ta luôn có gì ?
Bạn nào đã phát hiện ( nhìn sờ ngửi )
thấy không khí bao giờ chưa ?
GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:Không khí ở xung quanh
chúng ta mà lại không thể nhìn, sờ hay
+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau :
1 Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứngminh ?
2 Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
+ Trả lời : Xung quanh chúng ta luôn cókhông khí
-HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 6ngửi thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm
nay chúng ta sẽ làm sáng tỏ điều đó
HOẠT ĐỘNG 1:
KHÔNG KHÍ TRONG SUỐT KHÔNG
MÀU ,KHÔNG MÙI KHÔNG VỊ
+ GV giơ chiếc cốc thuỷ tinh trong
suốt và rỗng và hỏi trong cốc chứa gì?
-Gọi 3 HS lên bảng sơ,ø ngửi , nếm
+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao?
+ Dùng mũi ngửi , lưỡi nếm em thấy có
mùi gì?
+ Xịt nước hoa vào một góc phòng
+ Em ngửi thấy mùi gì?
Đó có phải là mùi của không khí
không?
+ Vậy không khí có tính chất gì?
HOẠT ĐỘNG 2
TRÒ CHƠI: THI THỔI BÓNG
- Tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng
trong 3-5 phút
- Nhận xét tuyên dương
+ Cái gì làm cho quả bóng căng phòng
lên?
+ Các quả bóng này có hìh dạng như
thế nào?
+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình
dạng nhât định không? Vì sao?
GV kết luận: Không khí không có
hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc
vào hình dạng của vậ chứa nó
-HS quan sát trả lời
- Mắt ta không nhìn thấy được không khí vìkhông khí không màu không mùi khôngvị
Trang 7HOẠT ĐỘNG 3
KHÔNG KHÍ CÓ THỂ BỊ NÉN LẠI
HOẶC GIÃN ĐI
- Dùng một tay bịt kín đầu dưới của
chiếc bơm tiêm và hỏi: trong chiếc bơm
tiêm này có chứa gì?
- Khi cô dùng ngón tay ấn thân bơm
vào sâu trong vỏ bơm còn chứa đầy
không khí không?
- Lúc này không khí vẫn cón và nó đã
bị nén lại dưới sức nén của thân bơm
-Khi cô thả tay ra về vị trí ban đầu thì
không khí ở đây có hiện tượng gì?
- Lúc này không khí đã giản ra ở vị trí
ban đầu
+ Qua thí nghiệm các em thấy không
khí có tình chất gì?
Không khí có tính chất gì?
- Không khí có ở xung quanh ta Vậy
để giữ bầu không khí trong lành chúng
ta nên làm gì?
4/ HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
Trong thực tế đời sống con người đã
ứng dụng tính chất của không khí vào
những việc gì?
- GV nnhận xét tiết học
- Về học thuộc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị theo nhóm : 2 cây nến nhỏ,
2 chiếc cốc thuỷ tinh , 2 chiếc đĩa nhỏ
- Trong chiếc bơm tiêm này có chứa đầykhông khí
- Trong vỏ bơm vẫn chúa đầy không khí
- Thân bơm trở về vị trí ban đầu , khôngkhí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa ẩnthân vào bơm
- 2- 3 trả lời câu hỏi
Đáp án: Không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra
- Không khí trong suốt , không màu, kh6ngmùi, không vị, không có hình dạng nhấtđịnh , không khí có thể bịnén lại hoặc giãnra
- Chúng ta nên dọn rác , tránh để bẩn ,thối, bốc mùi và không khí
-HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 8Toán: LUYỆN TẬP
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ
rèn luyện kỹ năng chia số có nhiều
chữ số cho số có hai chữ số và giải
các bài toán có liên quan
b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào VBT
Trang 9-Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn biết trong cả ba tháng trung
bình mỗi người làm được bao nhiêu
sản phẩm chúng ta phải biết được gì ?
-Sau đó ta thực hiện phép tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Cho HS đọc đề bài
-Muốn biết phép tính sai ở đâu
chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-Vậy phép tính nào đúng ? Phép
tính nào sai và sai ở đâu ?
-GV giảng lại bước làm sai trong
- HS đọc đề bài
- tổng số sản phẩm đội đó làm trong cả
Tháng 1 : 855 sản phẩm Tháng 2 : 920 sản phẩm Tháng 3 : 1350 sản phẩm
1 người 3 tháng : … sản phẩm
Bài giảiSố sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là
855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm)Trung bình mỗi người làm được là
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm)Đáp số : 125 sản phẩm-HS đọc đề bài
- … thực hiện phép chia, sau đó so sánhtừng bước thực hiện với cách thực hiệncủa đề bài để tìm bước tính sai
-HS thực hiện phép chia
12345 67
564 184 285 17-Phép tính b thực hiện đúng, phép tính asai Sai ở lần chia thứ hai do ước lượngthương sai nên tìm được số dư là 95 lớnhơn số chia 67 sau đó lại lấy tiếp 95 chiacho 67, làm thương đúng tăng lên thành
Trang 10-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
1714
-HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC BÀI 8 : YÊU LAO ĐỘNG ( tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Bước đầu biết được giá trị của lao động
2 Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà
phù hợp với khả năng của bản thân
3 Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Nội dung bài “Làm việc thật là vui “- Sách Tiếng Việt –Lớp 2
Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ của các anh hùng lao động …và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao
động
Giấy ,bút vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1
LIÊN HỆ BAN THÂN
- Hỏi :Ngày hôm qua , em đã làm được
những công việc gì ?
- Lớp hát
- Học sinh nhắc lại
- 7 đến 8 HS trả lời :
+ VD: Em đã làm được hết bài tập mà
cô giáo giaovề nhà
Trang 11- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận : Như vậy ,trong ngày hôm
qua nhiều bạn trong lớp chúng ta đã
làm được nhiều công việc khác nhau
- Chia HS thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm ,trả lời các
câu hỏi như trong SGK
1/ Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a
với những người khác trong truyện
2/ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như
thế nào sau chuyện xảy ra ?
3/ Nếu em là Pê-chi-a ,em có làm như
bạn không? Vì sao?
- Nhận xét các câu trả lời của HS
Kết luận :
- Lao động mới tạo ra được của cải
+ Em đã giúp mẹ lau nhà + Em cùng mẹ nấu cơm + Em dọn dẹp phòng của mình
HS dưới lớp lắng nghe
- 1HS nhắc lại câu chuyện
- Lắng nghe ,ghi nhớ nội dung chínhcủa câu chuyện
- 1 HS đọc lại câu chuyện lần 2
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Câu trả lời đúng 1.Trong khi một người trong truyệnhăng say làm việc (như người lái máycày ,cày xới đất ,mẹ Pê-chi-a hái quảchín đóng vào hòm ,người công nhânlái máy liên hợp gặt lúa, người thợ xâyđã xây được bức tường gạch …)thì Pê-chi-a lại bỏ phí mất một ngày màkhông làm gì cả
2/ Pê-chi-a sẽ cảm thấy hối hận, nuốitiếc vì đã bỏ phí một ngày .Và có thểPê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc mộtcách chăm chỉ sau đó
3/ Nếu là Pê-chi-a em sẽ không bỏ phímột ngày như bạn Vì phải lao độngmói làm ra của cải ,cơm ăn áo mặc …đểnuôi sống bản thân và xã hội
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung -Lắng nghe ,ghi nhớ
- 1-2 HS nhắc lại
Trang 12,đem lại cuộc sống ấm no ,hạnh phúc
cho bản thân và mọi người xung
quanh Bởi vậy, mỗi người chúng ta
cần phải biết yêu lao động
- Yêu cầu đọc bài “Làm việc thật là
vui”
Hỏi:Trong bài , em thấy mọi người
làm việc như thêù nào ?
Tiểu kết : Trong cuộc sống và xã
hội ,mỗi người đều có công việc của
mình ,đều phải lao động
HOẠT ĐỘNG 3
BÀY TỎ Ý KIẾN
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm ,bày tỏ ý
kiến về các tình huống sau :
1/ Sáng nay ,cả lớp đi lao động trồng
cây xung quanh trường .Hồng đế rủ
Nhàn cùng đi Vì ngại trời lạnh ,Nhàn
nhờ Hồng xin phép hộ với lí do bị
ốm Việc làm của Nhàn là đúng hay sai
.?
2 / Chiều nay ,Lương đang nhổ cỏ
ngoài vườn với bố thì Toàn sang rủ đi
đá bóng
Mặc dù rrát thích đi nhưng Lương vẫn
từ chối và tiếp tục giúp bố công việc
3/ Để được cô giáo khen tinh thần lao
động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn
ghế ngặn và tranh làm hết công việc
của các bạn
4/ Vì sợ cô giáo mắng ,các bạn chê
cười Vui không giám xin phép nghỉ để
về quê thăm ông bà ốm trong ngày lễ
- 1-2 HS đọc
- Mọi người ai ai cũng làm việc bận rộn
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả :Câu trả lời đúng :
1/ Sai.Vì lao động trồng cây xungquanh trường làm cho trường học ạchđẹp hơn ,các bạn học tập tốt hơn Nhàntừ chối không đi là lười lao động,không có tinh thần đóng góp chung chotập thể
2/ Việc làm của Lương là đúng yêu laođộng là phải thực hiện việc lao động đếcùng ,không được đang làm thì bỏ dở
3 / Nam làm thế chưa đúng Yêu laođộng không có nghĩa là cố làm hết sứcmình ,ảnh hưởng đế cả sức khoẻ củabản thân , làm cho bố mẹ và ngườikhác lo lắng
4/ Vui yêu lao động là tốt nhưng ởđây ,ông bà đang ốm ,rất cần sự thămhỏi, chăm sóc của Vui Ở đây, Vui nênvề thăm ông bà , làm những việc phùhợp với sức và hoàn cảnh của mình -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13tết trồng cây ở trường
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận : Phải tích cực tham gia lao
động ở gia đình , nhà trường và nơi ở
phù hợp với sức khoẻ và hoàn cảnh của
bản thân
- Rút ghi nhớ
4/ Củng cố: Học sinh đọc ghi nhớ.
5/ Dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác
dụng của người lao động
- Các tấm gương lao động của Bác Hồ,
Anh hùng lao động , các bạn trong lớp,
•Ôn đi theo vách kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo
vạch kẻ thẳng hai tay giang ngang Yêu cầu thực hiện động
tác cơ bản đúng
•Trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi tham
gia trò chơi nhiệt tình và tham gia chơi một cách chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
•Địa điểm : Trên sân trương, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an
toàn tập luyện
•Phương tiện : Chuẩn bị một còi, phấn viết để kẻ sân phục
vụ trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
LƯỢNG
PHƯƠNGP HÁP
Trang 14TỔCHỨC 1.Phần mở đầu :
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
-Khởi động : GV cho HS chạy chậm
theo 1hàng dọc trên địa hình tự nhiên :,
-Đứng tại chỗ xoay các khớp tay chân
để khởi động, rồi hát vỗ tay:
Về đội hình vòng tròn hoăïc 4 hàng
ngang Sau đó GV có thể cho HS đứng tại
chỗ hát
Trò chơi “Chẵn lẻ”
2.Phần cơ bản :
Ôn đi theo vạch thẳng hai tay chống
hông và đi theo vạch thẳng hai tay giang
ngang:
GV điều khiển cho cả lớp đi theo đội
hình 2-3 hàng dọc, cũng có thể chia tổ tập
luyện do các tổ trưởng điều khiển mỗi nội
dung tập
Tập theo tổ tại các khu vực đã phân
công.GV chú ý sửa chữađộng tác chưa chính
xác và hướng dẫn cách sửa động tác sai
Cần tổ chức cho HS tập luyện dưới hình
thức thi đua, cán sự lớp điều khiển cho các
bạn tập GV hướng dẫn HS cáchkhắc phục
những sai thường gặp
Ôn đi theo vạch thẳng hai tay giang ngang:
Đội hình và cách tập như trên
Sau khi các tổ biểu diễn 1 lần, GV cho HS
nhận xét và đánh giá
b)Trò chơi vận động :
-Trò chơi “Nhảy lướt sóng ”
.GV cho HS khởi động kỹ các khớp, hướng
6-10 phút
1-2phút
1 phút 2-3 phút
18-22 phút6-7 phút2-3 lần
5-6 phút
4-6 phút
-Lớptrưởng tậphợp lớpthành 4.hàng,
điểm số.Cả lớpchúc GVkhoẻ
HS thựchiện
GV điềukhiển
-Lớptrưởng đ /khiển .-Các tổthực hiện -Cả lớptheo khẩulệnh của
GV
-Cả lớptập
Trang 15dẫn cách bật nhảy cách chơi và tổà chức cho
HS chơi cho HS chơi thử sau đó mới cho chơi
chính thức
-GV cho HS chơi theo đội hình 2-3 hàng dọc
thay đổi liên tục người cầm dây(hoặc sào)
để cho tất cả HS đều tham gia chơi,
_ HS nào bị vướng chân từ 3 lần sẽ phải
chạy xung quanh lớp một vòng
3.Phần kết thúc :
- Đứng tại chỗ thực hiện các động tác thả
lỏng toàn thân hít thở sâu:.Vỗ tay hát :
-GV cùng HS hệ thống bài:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.VN
RLTTCBđã học ở lớp 3
4-6 phút
1 phút 1-2 phút
-HS thamgia chơi
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I/ Mục đích yêu cầu:
1 Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con
người
2 Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử
dụng các thành ngữ, tục ngữ đó trong các tình huống cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1 Một số tờ để HS làm
BT2
- Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò( nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: hát
2 KTB cũ:
Trang 16HS2: làm lại BT III.2
- GV nhận xét
3 Bài mới
GTB: những tò chơi nào có ích cho chúng ta
Để biết được các em tìm hiểu tong tiết học
hôm nay, MRVT: đồ chơi- trò chơi
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: BT1
- Y/c HS đọc BT1
- GV phát phiếu giao việc cho HS làm cá
nhân( 2 HS được phát phiếu khổ to)
- Y/c HS có phiếu khổ to dán lên bảng
- GV nhận xét, chốt ý
* trò chơi rèn sức mạnh: kéo co, vật
* trò chơi rèn sự khéo léo: nhảy dây, lò cò,
- Y/c HS suy nghĩ và làm vào sách( gạch
bằng bút chì, gạch mờ)
- Y/c HS thi làm trước lớp( 4 nhóm) GV
phát phiếu cho mỗi nhóm
- Gv nhận xét
Hoạt động 3: BT3
- Y/c HS đọc BT3
GV nhắc:
+ chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ
+ có tình huống có thể dùng 1,2 thành ngữ,
tục ngữ để khuyên bạn
H: nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên
học kém hẳn, em khuyên bạn như thế nào?(
ở chọn nơi, chơi chọn bạn)
H: nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao
- 2 HS lần lượt phát biểu
- 3-4 HS lần lượt phát biểu
Trang 17chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình
gan dạ em khuyên bạn như thế nào?( * chơi
với lửa *chơi với dao : có ngày đứt tay)
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
Củng cố: Y/c HS đọc lại các câu thành ngữ,
tục ngữ trên
Dặn: xem bài câu kể
Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Kéo co ( hội làng Hữu Trấp … chuyển bại thành thắng )
Phân biệt r/d/gi, ât/âc
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: “Kéoco.”
2- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúngvới nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ giấy A4 để Hs thi làm BT2a hoặc 2b Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Kiểm tra 2 Hs Gv đọc các từ ngữ sau:
* HSMB :trốn tìm, cắm trại, chơi dế…
* HSMN : tàu thuỷ, thả diều, nhảy dây
– Gv nhận xét + cho điểm
2 hs viết trên bảng lớp.Hs còn lại viết vào nháp
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng một đoạn trong bài “Kéo
co” Sau đó chúng ta cùng luỵên tập để
viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu
(r/d/gi), có vần (ât/âc)
- Gv ghi tựa
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
Trang 18a/ Hướng dẫn chính tả
- Gv đọc toàn bài chính tả “Kéo co” một
lượt Chú ý phát âm rõ ràng
- Cách chơi kéo co của làng Hữu Trấp
và làng Tích Sơn có gì khác nhau ?
- Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý
những danh từ riêng vàtừ ngữ dễ viết sai
(Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích
Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, ganh đua,
khuyến khích, trai tráng)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con GV đọc – Hs viết Gv đưa
bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó
- Gv nhắc hs : ngồi viết cho đúng tư thế
- Gv đọc mẫu lần 2
- Hs gấp sgk lại
b/ GV cho hs viết chính tả
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs
viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3
lượt cho hs viết theo tốc độ viết quy
định
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs
soát lại bài Hs tự sửa lỗi viết sai
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các
em đối chiếu sgk sửa những chữ viết sai
bên lề trang vở
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi,
dưới 5lỗi
- Gv chấm từ 5 đến 7 bài
- Gv nhận xét chung về bài viết của hs
Cả lớp, cá nhân.Lắng ngheTrả lờiĐọc thầm
Viết từ khó vào bảng con
Lắng nghe
Gấp sgkCá nhân
Hs viết bài
Dò bài, tự sửa lỗi
Hs sửa lỗi cho bạn
BT2 : a/ Tìm từ ( chọn câu a hoặc b)
a/ Tiếng bắt đầu bằng r/d hoặc gi:
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + các câu
- Gv nêu : BT có 3 ý.Nhiệm vụ của các
Cá nhân, nhómĐọc yêu cầuLắng nghe
Trang 198’ em là tìm từ có âm đầu r/d/gi sao cho
hợp với từng ý giải thích
- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp
- GV phát giấy khổ A4 cho các dãy- mỗi
dãy 3 em
- Hs làm xong trước cầm lời giải lên
bảng
- Các đội bắt đầu thi đua
- Hs tiếp nối nhau đọc kết quả rồi đính
lên bảng lớp
- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm
thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT:
- Lời giải đúng : - nhảy dây
- Hs đọc yêu cầu + câu giải thích
- GV nêu nhiệm vụ
- Hs thực hiện vào nháp
- Hs cử đại diện mỗi dãy 3 em lên thi
đua
- Cả lớp và Gv nhận xét
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Hs làm lại bài vào vở
- Lời giải đúng :- đấu vật
- nhấc
- lật đật
Hs cổ vũĐọc toVỗ tayLàm vào vở
- Chúng ta rèn viết đúng tiếng có âm
nào, vần nào?
- Chuẩn bị chính tả nghe – viết : Mùa
Trả lời
Trang 20đông trên rẻo cao, luyện viết tiếng có
âm l/n; vần ât/âc
- Gv nhận xét tiết học
Toán:THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
-Biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
-Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ
rèn luyện kỹ năng chia số có nhiều
chữ số cho số có hai chữ số trường
hợp có chữ số 0 ở thương
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 9450 : 35 (trường hợp
có chữ số 0 ở hàng đơn vị của
thương)
-GV viết lên bảng phép chia, yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS
làm đúng thì cho HS nêu cách thực
hiện tính của mình trước lớp Nếu sai
nên hỏi các HS khác trong lớp có
cách làm khác không?
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện
đặt tính và tính như nội dung SGK
-Phép chia 9450 : 35 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
-GV nên nhấn mạnh lần chia cuối
cùng 0 chia 35 được 0, viết 0 vào
thương bên phải của 7
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện
lại phép chia trên
* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp
có chữ số 0 ở hàng chục của thương)
-GV viết lên bảng phép chia, yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp
-HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia hết vì trong lần chiacuối cùng chúng ta tìm được số dư là
Trang 22Địa lí THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I.Mục tiêu :
-HS biết :Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ VN
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội
-Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hóa, khoa học
-Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội
II.Chuẩn bị :
-Các bản đồ : Hành chính, giao thông VN
-Bản đồ Hà Nội (nếu có)
-Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hsø
1.Ổn định:
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
2.KTBC:
-Em hãy mô tả quy trình làm ra một
sản phẩm gốm
-Nêu đặc điểm chợ phiên ở ĐB Bắc
Bộ
Gv nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Hà Nội –thành phố lớn ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ:
*Hoạt động cả lớp:
-GV nói: Hà Nội là thành phố lớn
nhất của miền Bắc
-GV yêu cầu HS quan sát bản đồ
hành chính,giao thông, VN treo tường
kết hợp lược đồ trong SGK, sau đó:
-HS chuẩn bị
-HS trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát bản đồ
-HS lên chỉ bản đồ
Trang 23+Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội
+Trả lời các câu hỏi:
Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?
Từ Hà Nội có thể đi đến những tỉnh
khác bằng các loại giao thông nào ?
Cho biết từ tỉnh (thành phố ) em ở
có thể đến Hà Nội bằng những phương
tiện giao thông nào ?
GV nhận xét, kết luận
2/.Thành phố cổ đang ngày càng phát
triển:
*Hoạt động nhóm:
-HS dựa vào tranh, ảnh và SGK thảo
luận theo gợi ý:
+Thủ đô Hà Nội còn có những tên
gọi nào khác? Tới nay Hà Nội được
bao nhiêu tuổi ?
+Khu phố cổ có đặc điểm gì? (ở đâu?
tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa,
đường phố?)
+khu phố mới có đặc điểm gì? (Nhà
cửa, đường phố …)
+Kể tên những danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử của Hà Nội
-GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời
và mô tả thêm các danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử ở Hà Nội
-GV treo bản đồ và giới thiệu cho HS
xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới …
3/.Hà Nội –trung tâm chính trị, văn
hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả
nước:
* Hoạt động nhóm:
Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK thảo
luận theo câu hỏi :
-HS trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-Các nhóm trao đổi thảo luận -HS trình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét ,bổsung
-HS lắng nghe
-HS quan sát bản đồ
-HS thảo luận và đại diện nhómtrình bày kết quả của nhómmình
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 24- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà
Nội là:
+Trung tâm chính trị
+Trung tâm kinh tế lớn
+Trung tâm văn hóa, khoa học
-Kể tên một số trường đại học, viện
bảo tàng … của Hà Nội
GV nhận xét và kể thêm về các sản
phẩm công nghiệp ,các viện bảo tàng
(Bảo tàng HCM, bảo tàng LS, Bảo
tàng Dân tộc học …)
Gv treo BĐ Hà Nội và cho HS lên tìm
vị trí một số di tích LS, trường đại học,
bảo tàng, chợ, khu vui chơi giải trí … và
gắn các ảnh sưu tầm lên bản đồ
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-GV cho HS chơi một số trò chơi để
củng cố bài
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố
Hải Phòng”
-HS lê chỉ BĐ và gắn tranh sưutầm lên bản dồ
-3 HS đọc bài -HS chơi trò chơi
-HS cả lớp
Thứ tư Tập đọc
BÀI : TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG “ I/ MUCK TIÊU :
1/ Đọc trôi chảy ,rõ ràng Đọc lưu loát ,không vấp váp các tên nướcngoài
Biết đọc diễn cảm truyện – giọng đọc gây tình huống bất ngờ ,hấpdẫn ,đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2/ Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 25Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu-ra- ti- nô thông minh đã biếtdùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ácđang tìm mọi cách bắt chú
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ truyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1/ Oån định :
2/ KTBC :
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài Kéo co và trả lời câu hỏi về ND
toàn bài
Gọi 1 HS đọc toàn bài
Gọi 1 HS lên giới thiệu về một trò chơi
dân gian mà em biết
Nhận xét và cho điểm HS
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Treo tranh ảnh minh hoạ và nói : Đây là
bưc tranh kể lại một đoạn trong những
chuyện kì lạ của chú bé bằng gỗ
Bu-ra-ti-nô Đó là một chú bé có cái mũi rất
dài và trẻ em trên thế giới rất yêu thích
chú Vì sao chú lại được nhiều bạn nhỏ
biết đến như vậy ? các em cùng tìm
hiểu đoạn trích : Trong quán ăn “ Ba cá
Bống “
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
.Luyện đọc :GV chia đoạn
Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
HS thực hiên yêu cầu
Trang 26của bài 2-3 lượt ,GV chú ý sửa lỗi phát
âm ,ngắt giọng cho từng HS sau đọc
nối đoạn lần 2, GV cho HS nêu nghĩa
từ
Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu ,chú ý cách đọc
b) Tìm hiểu bài :
Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện
,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba ?
Yêu cầu HS đọc thầm cả bài ,1 HS hỏi ,
2 nhóm trong lớp trả lời câu hỏi và bổ
sung GV kết luận nhằm hiểu bài
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba-ra –ba phải nói ra điều bí mật ?
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và
đã thoát thân như thế nào ?
trình tự + Phần giới thiệu + Đoạn 1 : Biết là Bu-ra-ba …cái lò sưởi này
+ Đoạn 2 : Bu-ra–ti- nô hét lên
…Cáclô ạ + Đoạn 3: Vừa lúc ấy …nhanhnhư mũi tên
1 HS đọc
1 HS đọc thành tiếng ,cả lớpđọc nhẩm ,trao đổi và trả lờicâu hỏi
Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ởđâu
Đọc bài ,trao đổi và trả lời câuhỏi
Chú chui vào một cái bìnhbằng đất trên bàn ăn ,đợi ba –
ra –ba uống rượu say ,từ trongbình thét lên : ba-ra –ba khobáu ở đâu ,nói ngay “ Khiếnhai tên độc ác sợ xanh mặttưởng là lời nói của ma quỷ nênđã nói ra bí mật
Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ôbiết chú bé ggõ đang ở trongbình đất ,đã báo với Ba-ra –bađể kiểm tiền .ba-ra-ba némbình vỡ xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữanhững mảnh bình Thừa dịp bọn
Trang 27Những hình ảnh ,chi tiết nào trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ?
• Đọc diễn cảm :
Gọi 4 HS đọc phân vai
Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và
toàn bài
Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
từng HS
Truyện nói lên điều gì ?
Ghi ND chính của bài
4/ Củng cố –dặn dò :
- Giới thiệu truyện Chiếc chìa khoá
vàng hay chuyện li kì của
Bu-ra-ti-nô
- Nhắc HS tìm đọc truyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại và đọc bài
Rất nhiều mặt trăng
ác đang há hốc mồm ngạcnhiên ,chú lao ra ngoài
Tiếp nối nhau phát biểu
4 HS đọc Luyện đọc trong nhóm
3 lượt HS thi đọc
HS trả lời
HS nhắc lại
HS lắng nghe
kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc
của các bạn xung quanh
Trang 28 Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể
Lời kể tự nhiên , chân thực , sang tạo , kế hợp với lời nói với cư chỉ ,điệu bộ
Biết nhận xét , đánh giá người kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Đề bài viết sẳn trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Oån định :
2/ Kiển tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện các em
đã được đọc hay được nghe có nhân
vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc
những con vật gần gũi với trẻ em ( mỗi
HS kể một đoạn )
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét và cho điểm
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài : tiết học trước các
em đã được giới thiệu với các bạn đồ
chơi của mình Hôm nay , các em sẽ
kể những câu chuyện về đồ chơi của
em hoặc của bạn em
Hướng dẫn kể chuyện
Tìm hiểu đề bài
- Gọi một HS đọc đề bài
- Đọc , phân tích đề bài , GV dùng
phấn màu gạch chân dưới những từ
ngữ : Đồ chơi của em , của bạn Câu
chuyện của các em kể phải là chuyện
có thật , nghĩa là liên quan đến đồ chơi
của em hoặc của bạn em Nhân vật kể
chuyện là em hoặc bạn em