Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.. Luyện đọc a/ Đọc từng câu Hướng dẫn đọc các từ khó.. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.. Các
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ
II Đồ dùng dạy học Tranh minh họa bài đọc.
III Các hoạt động dạy học (Tiết 1)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
2HS đọc và trả lời câu hỏi 2, 3 bài Bé Hoa
trang 128
B Bài mới
HĐ1 Luyện đọc
a/ Đọc từng câu
Hướng dẫn đọc các từ khó
b/ Đọc từng đoạn
Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi
Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp đọc chú giải
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm
e/ Cả lớp đồng thanh đoạn 1, 2
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (Tiết 2)
Câu 1/129
- Bé và Cún Bông thường chơi đùa với nhau
như thế nào?
Câu 2/129
Câu 3/129
- Vì sao Bé vẫn buồn?
Câu 4/129
Câu 5/129
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
HĐ3 Luyện đọc lại
HĐ4 Củng cố, dặn dò
-Đối với vật nuôi trong nhà em phải làm gì?
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đọc nối tiếp câu Luyện đọc các từ: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi
- Đọc nối tiếp đoạn Luyện đọc các câu: + Bé rất … chó/ … con nào// + Cún mang
… Bé/ … cái bút chì, / … con búp bê…// + Nhìn Bé … Cún, / bác sĩ hiểu/ … lành.//
- Đọc đoạn kết hợp đọc chú giải
- Các nhóm HS luyện đọc đoạn
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp đồng thanh đoạn 1, 2
- Cún Bông, con chó của bác hàng xóm
- Nhày nhót tung tăng khắp vườn
- Bé mải chạy theo Cún, vấp phải khúc gỗ
và ngã
- Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, tặng quà cho Bé
- Vì Bé nhớ Cún Bông
- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì … Bé cười
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ Cún
- Tình bạn giữa Bé và Cún Bông giúp Bé mau lành bệnh./ Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh./ Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
- Các tổ thi đọc lại bài
Trang 2
Toán : NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu
- Nhận biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến
12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các ngày tương ứng trong ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi trưa, chiều, tối, đêm
II Đồ dùng dạy học
- Bảng ghi sẵn nội dung bài học; mô hình đồng hồ, một đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra: Bài 2, 5/75
B Bài mới
HĐ1 Giới thiệu ngày, giờ
- H: Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?
Nêu: 1 ngày bao giờ cũng có ngày và đêm
- Quay kim đồng hồ đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5
giờ sáng em làm gì?
- Quay kim đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc
11 giờ em làm gì? …
- 1 ngày được chia ra làm các buổi khác
nhau là: sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải
quay 2 vòng mới hết 1 ngày
- Vậy 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- 24 giờ được chia theo các buổi
- Quay kim trên mặt đồng hồ cho HS đọc
từng buổi
- 1 giờ chiều còn được gọi là mấy giờ? Tại
sao?
HĐ2 Thực hành
Bài 1/76
Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Điền số mấy
vào chỗ chấm?
Yêu cầu HS tiếp tục làm phần còn lại
Bài 2/77 (nếu còn thời gian)
Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ? Đồng
hồ nào chỉ 7 giờ sáng?
- Các nhóm HS thảo luận tiếp phần còn lại
Bài 3/77
Giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho HS
đối chiếu để làm bài
- 2HS lên bảng làm bài
- Bây giờ là ban ngày
- Em đang ngủ
- Em ăn cơm trưa
- 1 ngày có 24 giờ
- Còn gọi là 13 giờ Vì 12 giờ trưa rồi mới đến 1 giờ chiều, 12 cộng 1 bằng 13 nên …
- Đọc yêu cầu bài tập
- Chỉ 6 giờ
- Điền 6
- Lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ c
- Làm tiếp phần bài còn lại
- 20 giờ tối còn gọi là 8 giờ tối
Trang 3HĐ3 Củng cố, dặn dò
- 1 ngày có bao nhiêu giờ? 1 ngày được chia
làm mấy buổi? Buổi sáng tính từ mấy giờ
đến mấy giờ?
***************************
Luyện đọc-viết: LUYỆN TẬP: CHIA VUI KỂ VỀ ANH CHỊ EM
- Luyện tập nói lời chia vui (chúc mừng) phù hợp tình huống giao tiếp
- Luyện viết đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu kể về anh chị em
- Luyện tập về từ chỉ đặc điểm, câu kiểu Ai thế nào ?
*****************************
Giáo dục ngoài giờ lên lớp: HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, LÀM SẠCH ĐẸP
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ
I.Mục tiêu:
- Sinh hoạt theo chủ điểm “Uống nước nhớ nguồn” qua hoạt động chăm sóc, làm sạch đẹp nghĩa trang liệt sĩ
- Giúp hS biết thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh vì Tổ quốc
- Giáo dục HS lòng biết ơn thể hiện qua việc làm cụ thể
-Ôn cảnh sát giao thông hiệu lệnh
II Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.Giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”
- Cho các em biết thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu, sự sống của mình vì Tổ quốc Vì vậy các em phải biết ơn họ
- Chăm sóc, làm sạch đẹp nghĩa trang liệt sĩ; thăm viếng, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ nêu đơn … ở địa phương là những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thươnh binh, liệt sĩ
3 Cho HS nêu các gia dình thương binh, liệt sĩ ở địa phương và việc em có thể làm để giúp đỡ họ
4.Ôn tập cảnh sát giao thông hiệu lệnh
Yêu cầu HS lần lượt nêu nội dung các hiệu lệnh:
+ Hai tay dang ngang (hoặc một tay)
+ Một tay giơ phía trước mặt theo chiều thẳng đứng
Ôn biển báo hiệu giao thông
-GV chia nhóm, yêu cầu HS các nhóm nêu đặc điểm các biển báo về: hình dáng, màu sắc, hình vẽ bên trong
5 Tổng kết tiết học
**************************
Trang 4Tập viết: CHỮ HOA O
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ong ( 1 dòng
cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn ( 3 lần ).
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ hoa đặt trong khung
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
- Kiểm tra phần luyện viết ở nhà Gọi 2HS
lên bảng viết chữ hoa N, Nghĩ Lớp viết trên
bảng con
B Bài mới
HĐ1 Hướng dẫn viết chữ hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
hoa O
* Cách viết: DB trên ĐK 6, đưa bút sang
trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào
trong khung chữ, dừng bút ở ĐK 4
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con
HĐ2 Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
1 Giới thiệu câu ứng dụng: Ong bay bướm
lượn.
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Nghĩa: Tả cảnh ong bướm bay đi tìm hoa
rất đẹp và thanh bình
2 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Độ cao của các chữ cái
- Khoảng cách giữa các chữ
- Cách nối n
3 Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- GV vừa viết vừa hướng dẫn cách viết chữ
Ong.
HĐ4 Hướng dẫn HS viết vào VTV.
HĐ5 Chấm, chữa bài.
HĐ6 Củng cố, chữa bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS tiếp tục thực
hiện phần luyện viết ở nhà
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp viết trên bảng con
- Chữ O hoa cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét cong kín
- HS viết chữ O trên bảng con
- Đọc: Ong bay bướm lượn
- O, g, b, l, y cao 2,5 li; các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng khoảng cách viết chữ O
- Nét 1 của chữ n nối với cạnh phải của chữ o
- Viết chữ Ong trên bảng con.
- Viết vào VTV 1 dòng chữ O cỡ vừa, 1
dòng chữ O cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Ong cỡ vừa,
1 dòng chữ Ong cỡ nhỏ, 1 dòng câu Ong bay bướm lượn.
Trang 5Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
II Đồ dùng dạy học
- Tranh các bài tập 1, 2, 3 Mô hình đồng hồ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
- 1 ngày có bao nhiêu giờ? Kể tên các giờ
trong ngày
- Em thức dậy lúc mấy giờ? Đi học lúc mấy
giờ? Quay kim đồng hồ chỉ các giờ đó
B Bài mới
HĐ1 Thực hành
Bài 1/78
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: An đi học lúc mấy giờ?
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng?
- Yêu cầu HS quay kim đến 7 giờ trên mặt
đồng hồ
- Tiến hành tương tự các tranh còn lại
H: 20 giờ là mấy giờ?
17 giờ còn gọi là mấy giờ?
Bài 2/78
- Yêu cầu HS đọc câu ghi dưới tranh 1
- Muốn biết câu nào đúng, câu nào sai ta
phải làm thế nào?
- Giờ vào học là mấy giờ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ?
- Bạn HS đi học sớm hay muộn?
- Vậy câu nào đúng, câu nào sai?
- Để đi học đúng giờ, bạn HS phải đi học lúc
mấy giờ?
- Tiến hành tương tự các tranh còn lại
Bài 3/78 ( nếu còn thời gian)
Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ
- Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau
- GV đọc từng giờ
HĐ2 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS luyện xem đồng hồ Chuẩn bị bài:
Ngày, tháng
- 2HS thực hiện yêu cầu
- Đọc yêu cầu bài tập
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng
- Thực hiện yêu cầu
- 8 giờ tối
- 5 giờ chiều
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trên tranh
và xem đồng hồ so sánh
- 7 giờ
- 8 giờ
- Bạn HS đi học muộn
- Câu a sai, câu b đúng
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ
- HS các đội quay kim đến đúng giờ mà GV đọc Đội nào xong trước, đúng thì được 1 điểm Đội nào có nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc
Trang 6
Chính tả: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng BT2, BT3 a/b
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui/uy, tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy học
- Viết sẵn đoạn văn cần chép
- Bút dạ và giấy khổ to để HS làm BT2, 3 theo nhóm; VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
- GV đọc các từ: sắp xếp, ngôi sao, sương
sớm, xếp hàng, xôn xao, giấc mơ, nhấc lên
B Bài mới
HĐ1 Hướng dẫn tập chép
1 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
- GV đọc đoạn bài đã chép trên bảng
H: Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô bé
yêu loài vật” từ nào là tên riêng?
- Hướng dẫn HS viết các từ khó: quấn quýt,
bị thương, mau lành
2 HS chép bài vào vở
3 Chấm, chữa bài
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2/131: Tìm các tiếng có vần ui, uy.
- Tổ chức cho các nhóm tìm và viết nhanh
các từ tìm được trên giấy khổ to
Bài 3/131
- Yêu cầu HS làm vào VBT, 2HS lên bảng
làm bài
HĐ3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài vào VBT, chuẩn bị bài sau
“Trâu ơi”
- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên bảng con
- 2HS đọc lại bài
- Từ Bé phải viết hoa vì đó là tên riêng
- Từ Bé thứ nhất là tên riêng
- HS viết vào bảng con, 1HS lên bảng
- HS làm bài
+ núi, múi bưởi, bụi phấn, túi xách, đen thui, gùi lúa, vui vẻ, …
+ tàu thủy, huy hiệu, tùy ý, suy nghĩ, …
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
a/ chăn, chiếu, võng, chổi, chén, chậu, chảo,
… b/ nhảy nhót, mải kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn, khúc
gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ
Trang 7
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tập đọc: THỜI GIAN BIỂU
I Mục tiêu
- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu
II Đồ dùng dạy học
- Viết sẵn các câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
- Gọi 2HS đọc, trả lời câu hỏi 1, 2 bài “Con
chó nhà hàng xóm”
B Bài mới
HĐ1 Luyện đọc
a/ Đọc từng câu
- Hướng dẫn: Sáng// 6 giờ đến 6 giờ 30/ ngủ
dậy, tập thể dục/ vệ sinh cá nhân.//
b/ Đọc từng đoạn trước lớp
- Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ mới
trong từng đoạn
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1/133
- Đây là lịch làm việc của ai?
- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày
Câu 2/133
Câu 3/133(HS khá, giỏi)
HĐ3 Thi tìm nhanh, đọc giỏi.
* Cách chơi: SGV / 287
HĐ4 Củng cố, dặn dò
* Nêu: TGB giúp người ta sắp xếp thời gian
làm việc hợp lí, có kế hoạch, làm cho công
việc đạt kết quả
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tự lập TGB cho mình
- 2HS thực hiện yêu cầu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện ngắt nghỉ hơi
- Từng nhóm 4HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong TGB
- Đại diện các nhóm thi đọc nối tiếp nhau 4 đoạn, 2HS đọc toàn bài
- Ngô Phương Thảo, HS lớp 2A Trường Tiểu học Hòa Bình
- 4HS lần lượt kể các việc Phương Thảo làm vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối
- Để bạn nhớ việc và làm các việc một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc
- 7 giờ đến 11 giờ: đi học (thứ bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà)
Trang 8
Toán: NGÀY, THÁNG
I Mục tiêu
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ
II Đồ dùng dạy học: Một quyển lịch tháng.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
Bài 3/78
B Bài mới
HĐ1 Giới thiệu các ngày trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 H:
+ Lịch tháng nào? Vì sao em biết?
- Lịch tháng cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc tên các cột
- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?
- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?
- Yêu cầu HS tìm các ngày khác, nói rõ thứ
của ngày vừa tìm
- GV kết luận lại về các thông tin
HĐ2 Thực hành
Bài 1/79
- Gọi HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy
tháng mười một
- Yêu cầu HS làm tiếp phần bài tập còn lại
Bài 2/79
- Treo tờ lịch tháng 12 H:
+ Đây là tờ lịch tháng mấy?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Sau ngày 1 là ngày mấy?
- HS làm bài, 1HS lên bảng
- Đọc từng câu hỏi phần b cho HS trả lời
- Hướng dẫn HS cách tìm ngày của một thứ
nào đó trong tháng
- Tháng 12 có mấy ngày?
- Yêu cầu HS so sánh số ngày của tháng 12
và tháng 11
HĐ3 Trò chơi: Tô màu theo chỉ định.
* Cách chơi (theo SGV)
- Dặn HS về nhà tập xem lịch
- 2HS thực hiện
- Lịch tháng 11 Vì ở ô ngoài có in số 11 to
- Các ngày trong tháng
- Thứ hai,thứ ba,thứ tư, thứ bảy
- Ngày 1
- Thứ bảy
VD:ngày 6-thứ năm;ngày 9-chủ nhật…
- Đọc yêu cầu các bài tập
- Đọc phần bài mẫu
- Viết chữ ngày rồi viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11
- Làm bài.Sau đó một HS đọc ngày,tháng cho
- 1HS thực hành viết trên bảng
- Tờ lịch tháng 12
- Điền các ngày còn thiếu vào tờ lịch
- Ngày 2
- 1HS thực hành viết trên bảng
- 1HS lên bảng hoàn thành tờ lịch tháng 12
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi VD: ngày
22 tháng 12 là thứ hai; ngày 25 tháng 12 là thứ năm, …
- 31 ngày
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 9
Kể chuyện: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học Tranh minh họa truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra Yêu cầu 2HS nối tiếp nhau kể
lại chuyện Hai anh em
B Bài mới
HĐ1 Hướng dẫn HS kể chuyện
1 Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội dung
từng tranh
+ Tranh 1 vẽ ai?
+ Cún Bông và Bé đang làm gì?
+ Tranh 2: Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún
Bông đang chơi? Lúc ấy Cún làm gì?
+ Tranh 3: Khi Bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?
+ Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
+ Tranh 4: Lúc Bé bó bột nằm bất động,
Cún đã giúp Bé làm những gì?
+ Bé và Cún đang làm gì?
+ Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS khá, giỏi)
HĐ2 Củng cố, dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- 2HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu 1
- Tranh vẽ Cún Bông và Bé
… đang chơi với nhau trong vườn
- Bé bị vấp ngã vào một khúc gỗ và ngã rất đau Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
- Bé vẫn mong muốn được gặp Cún Bông vì
Bé rất nhớ Cún Bông
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất thân thiết
… chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh
- HS kể chuyện theo nhóm 5
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn theo tranh
- Thực hành kể chuyện: 3HS khá, giỏi thi kể toàn bộ câu chuyện
Trang 10
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010
Toán: THỰC HÀNH XEM LỊCH
I Mục tiêu
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
II Đồ dùng dạy học
- Tờ lịch tranh tháng 1 và tháng 4 năm 2001
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra
Bài 2/79
B Bài mới
HĐ1 Thực hành xem lịch
Bài 1/80 Trò chơi: Điền ngày còn thiếu.
- Phân 3 tờ lịch tháng 1 cho 3 đội
- H thêm:
+ Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy?
+ Ngày cuối của tháng là thứ mấy, ngày
mấy?
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
Bài 2 /80
- Treo tờ lịch tháng 4 như SGK và nêu lần
lượt các câu hỏi theo SGK
HĐ3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hành xem lịch
- 2HS thực hiện yêu cầu
- 3 đội HS dùng bút màu ghi tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch Sau 7 phút các đội mang tờ lịch của mình lên trình bày
- Thứ năm
- Thứ bảy, ngày 31
- Tháng 1 có 31 ngày
- Các ngày thứ sáu trong tháng 4 là: 2, 9, 17,
23, 30
- Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4
- Thứ ba tuần trước là ngày 13 tháng 4
- Thứ ba tuần sau là ngày 27 tháng 4
- Ngày 30 tháng 4 là thứ sáu
- Tháng 4 có 30 ngày
****************************
Luyện Toán: LUYỆN XEM GIỜ, XEM LỊCH, NGÀY, THÁNG GIẢI TOÁN
Mục tiêu:
- Luyện tập xem đồng hồ thời điểm sáng, chiều, tối
- Đọc tên các ngày trong tháng
- Xem lịch để xác định số ngày trong tháng và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
- Biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ; ngày, tháng
- Giải toán về nhiều hơn