TẬP ĐỌC: MÙA THẢO QUẢI.Mục đích yêu cầu: - Luyện đọc : + Đọc đúng : lướt thướt, Chin San, Đản Khao, khép,… + Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thong thả; chú ý ngắt
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: Ngày 19 tháng 11 năm 2006.
Ngày dạy: Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2006.
TẬP ĐỌC:
MÙA THẢO QUẢI.Mục đích yêu cầu: - Luyện đọc :
+ Đọc đúng : lướt thướt, Chin San, Đản Khao, khép,…
+ Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thong thả; chú ý ngắt câu đúng ởnhững câu dài, sau dấu phẩy, nghỉ hơi rõ ở những câu miêu tả ngắn
+ Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh đến bất ngờ củathảo quả
- Hiểu các từ ngữ trong bài: thảo quả, Đản Khao, Chi San, sầm uất, tầng rừng thấp
- Thấy được cánh rừng thảo quả khi vào mùa đầy hương thơm và sắc đẹp đầy quyến rũ
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: Đọc trước bài
III/ Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định:
2 Bài cũ: - GV gọi 3HS đọc bài thơ Tiếng vọng, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-H :Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào ? (Hoàng Hải).
-H : Vì sao tác giả băn khoăn day dứt về cái chết của chim sẻ ? (Khánh).
-H : Nêu đại ý của bài? - Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi1 HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc tưnøg đoạn của bài
* Bài văn có thể chia thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : từ đầu đến nếp nhăn.
+ Đoạn 2 : từ Thảo quả đến không gian.
+ Đoạn 3 : còn lại
- Lần 1: Theo dõi và sửasai phát âm cho HS
- Lần 2 : H/dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Lần 3 : HS đọc phần giải nghĩa trong SGK GV giúp các em hiểu
nghĩa từ ngư õđược chú giải sau bài (thảo quả, Đản Khao, Chin San,
sầm uất, tầng rừng thấp).
- HS luyện đọc theo cặp; một em đọc cả bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, nghỉ hơi rõ ở những
câu ngắn (Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm) nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn, hương thơm ngất ngây, sự
phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả (ngọt lựng, thơm nồng,
đậm, ủ ấp, chín nục, ngây ngất kì lạ, mạnh mẽ, thoáng cái, đột ngột,
- 1HS đọc, lớp đọc thầmtheo SGK
- HS nối tiếp đọc, nhận xétbạn đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ và giải nghĩa một số từ khó hiểu
- Đọc theo nhóm đôi
- Lớp lắng nghe
Trang 2rực lên, đỏ chon chót, chứa quả, chứa nắng,…).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? (Thảo quả báo
hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió
thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của ngươi
đi rừng cũng thơm)
H: Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý? (Các từ
hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương
thơm đặc biệt của thảo quả
Câu hai khá dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến, rải, ngọt
lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài Các câu
Gió thơm Đất trời thơm Rất ngắn, lại lặp từ thơm, như tả một
người như hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan toả trong
không gian.)
- Đoạn 2 :Tiếp theo đến không gian
H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
(Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây cao tới bụng người Một
năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái,
thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm
không gian.)
- Đoạn 3: Còn lại
H: Hoa thảo quả nảy nở ở đâu? (Nảy nở dưới gốc cây).
H: Khi nào thảo quả chín, rừng có vẻ đẹp gì? (Dưới đáy rừng rực
những chùm thoả quả đỏ chon chót, như chứa lửa chứa nắng Rừng
ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hất lên từ đáy rừng Rừng
say ngất và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên
nhiều ngọn mới, nhấp nháy.)
- Nêu đại ý của bài?
- GV chốt, ghi bảng
* Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hương
thơm đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của
thảo quả.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài văn GV h/dẫn các
em tìm giọng đọc và thể hiện diễn cảm bài văn
- GV h/dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn của bài
văn Có thể chọn hai đoạn (từ Gió tây lướt thướt đến từng nếp áo,
nếp khăn) Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: lướt thướt, ngọt lựng,
thơm nồng, gió, đất trời, thơm đậm, ủ ấp.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung
- HS trả lời, bạn khác nhận xét, bổ sung
-1HS đọc, lớp đọc thầm.-HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
-1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS trả lời, em khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm để tìm đại ý của bài, đại diện nhómnêu, lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm, lớptheo dõi và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: - GV mời 1-2 HS nhắc lại đại ý bài văn.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau
Trang 3- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ.
- Tôn trọng, yêu quí , thân thiện với người già, em nhỏ, không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ
II Chuẩn bị: - Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1.
- Thẻ màu dành cho hoạt động 3
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi - GV nhận xét ghi điểm (Tuấn).
H-Em hãy kể một vài việc làm của mình thể hiện là người có trách nhiệm với bạn?
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.
Hoạt động 1: HS tìm hiểu truyện sau cơn mưa.
- Cho HS đọc truyện sau cơn mưa (SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
H- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
H- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
H-Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?
- GV kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏvà giúp đỡ họ
bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
-Rút ghi nhớ: SGK (trang 20)
Hoạt động 2: Làm bài tập 1&3(sgk)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi GV lần lượt nêu từng
trường hợp
Bài 1: Các hành vi (a,b,c) thể hiện kính già yêu trẻ.
Hành vi (d) thể hiện không kính già yêu trẻ
=> Các em đã phân biệt rõ đâu là hành vi của người kính già yêu
trẻ Những hành vi đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc
lớn,trong cả học tập và đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phong tục tập quán ở các địa
phương.
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến cá nhân về phong tục tập
quán của địa phương, gia đình mình
=>Tuỳ từng đia phương và gia đình mà có cách thể hiện tình cảm
đối với người già trẻ nhỏ khác nhau.
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp bổ sung, nhận xét
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
- HS thảo luận nhóm đôi trình bày ý kiến của mình
- Lớp theo dõi, nhận xét
4-Củng cố, dặn dò: -H :Em phải làm gì thể hiện tình cẩm đối với người già và em nhỏ?
- Nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 4KHOA HỌC:
SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu: - Sau bài học, HS có khả năng:
+ Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
+ Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang, thép
+ Có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trng gia đình
II.Chuẩn bị:
+ Hình minh học SGK/ 48, 49
+ Sưu tầm tranh ảnh và các đồ dùng làm từ gang, thép
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm.
H: Nêu đặc điểm và công dụng của mây, tre? (Trang)
H: Kể tên các đồ dùng hàng ngày được làm từ mây, tre? (Bảo Trung).
3.Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề.
Hoạt động 1: Thực hành.
MT: HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số
tính chất của chúng.
- HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:
H: Trong thiên nhiên sắt có ở đâu?
- Sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.
H: Gang, thép đều có thành phần chung nào?
- Chúng đều là hợp kim của sắt và các – bon.
H: Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Trong thành phần của gang có nhiều các – bon hơn thép.
Gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi.
- Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang.
Thép cứng, bền, dẻo.
* GV chốt lại các nội dung trên và yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
MT: HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được
làm từ gang, thép và nêu được cách bảo quản một số đồ
dùng bằng gang, thép.
+ GV nêu: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng
hợp kim.Hàng rào sắt, đường sắt,… thực chất được làm
bằng thép.
+ Yêu cầu HS quan sát các hình /48, 49 SGK theo nhóm
đôi và nói xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình
+ Gọi HS nhận xét, GV chốt ý:
- 2HS đọc,lớp đọc thầm theo
- HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét,bổ sung
- HS lắng nghe và nhắc lại
Trang 5- Thép được sử dụng:
Hình 1: Đường ray tàu hoả
Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu Long Biên (bắc qua sông Hồng)
Hình 4: Nồi
Hình 5: Dao, léo, dây thép
Hình 6: Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
* Gọi HS đọc bài học SGK
H: Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ
gang hoặc thép khác mà em biết?
H: Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có
trong nhà mình?
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Vài HS nêu lại
4 Củng cố, dặn dò :+ Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết SGK.
+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuản bị tiết sau
_
TOÁN:
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000.
I Mục tiêu: + Giúp HS:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100, 1000,…
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
II Chuẩn bị: GV : Nội dung bài.
HS : Xem trước bài
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập – GV nhận xét, ghi điểm.
a) 2,3 x 7 b) 12,34 x 5
56,02 x 14 1,234 x 18 (Hiền, Ka ANét)
3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động1 : Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 số
thập phân với 10, 100, 1000 …
a) Ví dụ 1: 27,867 x 10
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của phép nhân
27,867 x 10
- GV gợi ý giúp HS tự rút ra nhận xét về cách nhân
nhẩm, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
với 10
b) Ví dụ 2: 53,286 x 100
- Phương pháp như ví dụ 1
- GV tiếp tục gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với 100, 1000
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm bài vào vởnháp
- Vài HS nêu, lớp theo dõi, bổ sung
+ HS đọc ví dụ trên bảng, sau đó tự tìm kếtquả của phép nhân
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 10.+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 100;
Trang 6- Gọi HS lần lượt nêu cách nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000…
* GV chốt lại và rút ra quy tắc
- Yêu cầu HS nêu quy tắc
* Lưu ý: Chuyển dấu phẩy sang bên phải.
Hoạt động 2: Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS tự
làm bài sau đó đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi HS đọc kết quả từng trường hợp, GV kết luận
+ Cột phần a gồm các phép nhân mà các số thập
phân chỉ có một chữ số ở phần thập phân
+ Cột phần b và c gồm các phép nhân mà các số
thập phân có hai hoặc ba chữ số ở phần thập phân
Bài 2: -Gọi HS đọc đề bài toán
- GV y/c HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu của bài tập
- Gọi HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và
cm để vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo vào
làm bài
* Ví dụ: 10,4dm = 104cm (vì 10,4 x 10 =104)
- HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo
độ dài, rồi dịch chuyển dấu phẩy
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài toán.
+ B ài toán cho biết những gì và hỏi gì?
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng cân nặng của
những phần nào ?
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki- lô gam ?
- Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
- GV n/xét kết luận bài giải đúng của HS trên bảng
- GV hướng dẫn cụ thể từng em
+ Lần lượt HS đọc kết quả trước lớp
+ Lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS theo dõi yêu cầu và làm bài tập
+ 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vịđo
-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- 1HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS tìm hiểu đề bài và giải bài vào vở
+ 1 HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhận xétsửa bài
+ 2 HS nêu
+ Lớp chú nghe và thực hiện
4 Củng cố, dặn dò: + Gọi HS nêu lại quy tác nhân 1 số TP với 10; 100; 1000.
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
_
Ngày soạn: 20/11/ 2006
Ngày dạy: Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2006.
CHÍNH TẢ: ( nghe - viết)
MÙA THẢO QUẢI.Mục đích yêu cầu:
+ Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo quả
+ Ôn lại cách viết những từ ngữ có ân đầu s/x hoặc âm cuối t/c
+ Rèn HS viết đủ, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
+ Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
Trang 7II.Chuẩn bị + GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập, PHIẾU học tập cá nhân.
- Giấy khổ to cho các nhóm thi tìm từ láy
+ HS : Xem trước bài
III Hoạt động dạy và học.
1.Ổn định:
2.Bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng viết (Bích Ngọc, Đức Huy)
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: thích lắm, nắm cơm, nắm tay, hay lắm,…Nhận xét và ghi điểm.
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe viết.
- Gọi HS đọc đoạn viết trong bài Mùa thảo quả.
H: Đoạn văn nói gì? (tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết tái và
chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đặc biệt)
- GV nêu một số tiếng khó mà HS hay viết sai : nảy, lặng
lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
- Cho HS luyện viết các từ khó
- Cho HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
* GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát bài
-GV treo bảng phụ –HD sửa bài
- Thu một số vở chấm và nhận xét
- Yêu cầu HS sửa lỗi
-Nhận xét chung
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Bài 2a: - Cho HS đọc yêu cầu của BT2a
-Tổ chức cho HS thi viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên
phiếu - Gọi 2 HS lên bảng viết, sau đó sửa bài
Bài 3b: - Cho HS đọc yêu cầu của BT3b
- Tổ chức cho HS làm theo nhóm trên giấy to, sau đó dán lên
bảng, cả lớp theo dõi nhận xét sửa kết quả cho từng nhóm
-1 HS đọc, lớp đọc thầm sau đó trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bài
- HS theo dõi bảng phụ soát lỗi, báolỗi
- HS sửa lỗi nếu sai
-1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài trên phiếu học tập
- 2 HS lên bảng viết, lớp nhận xétsửa bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm
- Nhận xét sửa bài
1 an – át: man mát, ngan ngát,sàn sạt, chan chát,… ang – ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc,…
2 ôn – ôt sồn sột, dôn dốt, tôn tốt,mồn một,… ông – ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc
3 Un – ut: vùn vụt, ngùn ngụt,vun vút, chun chút, chùn chụt ung – uc: sùng sục, khùng khục, cung cúc, nhung nhúc,trùng trục.
4 Củng cố, dặn dò: - Cho lớp xem bài viết sạch đẹp.
+ GV nhận xét tiết học -V ề sửa lỗi sai,chuẩn bị bài sau
Trang 8LỊCH SƯû:
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.
- Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”.
đó như thế nào
- Giáo dục lòng yêu nước dù trong mọi hoàn cảnh khó khăn
II.Chuẩn bị: - Thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói chống nạn thất học.
- Phiếu học tập Hình minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm (Aùnh, Linh)
H: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả của hội nghị? H: Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt N am khẳng định điều gì?
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ GV giới thiệu và nêu tình thế nguy hiểm ở nước ta ngay sau khi Cách
mạng tháng Tám
+ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS sau đó hỏi
H: Sau Cách mạng 1945, nhân dân ta gặp những khó khăn gì?
H: Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo
nhân dân ta làm những việc gì?
H: Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
Hoạt động 2: Làm việc trong nhóm.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu những khó khăn của nước ta ngay sau
Cách Mạng tháng Tám và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1: - Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”
- Nếu không chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Nhóm 2: - Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo
nhân dân ta làm gì?
- Lời kêu gọi của Bác và tinh thần hưởng ứng của nhân dân ta?
- Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ta được thể hiện ra sao?
+ Nhóm 3: - Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “nghìn cân
treo sợi tóc”.
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi
thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?
- Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua những cơn hiểm nghèo uy tín của
Chính phủ và Bác Hồ ra sao?
* GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, GV kết luận
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
Trang 9- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh tư liệu :
+ Aûnh tư liệu cảch chết đói năm 1945 để HS nêu nhận xét về tội ác của
chế độ thực dân trước cách mạng, từ đó liên hệ việc Chính phủ (do Bác
Hồ lãnh đạo) đã chăm lo đến đời sống của nhân dân
+ Aûnh tư liệu về phong trào bình dân học vụ để HS nhận xét về tinh thần
“diệt giặc dốt” của nhân dân ta, từ đó thấy rằng chế độ mới rất quan tâm
đên việc học của dân
+ Đại diện các nhómlên báo cáo, nhómkhác theo dõi bổ sung.+ HS quan sát ảnh tưliệu và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: + Gọi HS đọc bài học.(2 HS nêu ).
+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
_
TOÁN:
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Giải toán có lời văn
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp, khoa học
II Chuẩn bị: - GV :Nội dung bài dạy.
- HS:Xem trước bài
III/ Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài –GV nhận xét ghi điểm.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Phú Cường, Bảo Trung)
a) 34,5m = …… dm b) 4,5 tấn = … tạ
37,8 m =…… cm 9,02 tấn = … kg
1,2 km =…… m 0,1 tấn = …….kg
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài 1&2.
Bài 1:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Y/c HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau
- GV gọi 1 số em đọc kết quả, so sánh kết quả của các tích
với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân
nhẩm
Câu b: Hướng dẫn HS nhận xét: từ số 8, 05 ta dịch chuyển
dấu phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Y/c HS tự đặt tính rồi tìm kết quả của phép nhân vào vở
+ Gọi HS làm nối tiếp trên bảng sau đó n/xét kết quả đúng
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS làm bài
+ HS nối tiếp đọc
+ HS nêu cách chuyển, lớp nhận xétbổ sung
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài vào vở
+ 3 HS làm trên bảng, lớp theo dõi
Trang 10+ GV gợi ý để HS nêu nhận xét chung về cách nhân một số
thập phân với một số trong chục
Hoạt động 2 : Luyện giải toán.
Bài 3:Bài giải:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Cho 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải
* GV gợi ý: - Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 3 giờ
đầu - Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 4 giờ sau
Từ đó tính được người đi xe đạp đã đi được tất cả bao nhiêu
ki-lô-mét
- Cho HS xung phong lên bảng giải, lớp giải vào vở
GV thu bài chấm và nhận xét
- GV và cả lớp nhận xét và sửa bài trên bảng
và nhận xét
+ HS nhận xét theo gợi ý của HS
+ 2 HS đọc và tìm hiểu bài toán,nêu cách giải
+ HS lắng nghe,lập kế hoạch giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vàovở
+ HS sửa bài
4 Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại cách nhân nhẩm một số TP với 10 100 1000,
- Về làm bài tâp ø, chuẩn bị tiết sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGI.Mục đích yêu cầu:
+ HS nắm được nghĩa của một số từ ngử về môi trường; biết tìm từ đồng nghĩa
+ Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
II/Chuẩn bị: + Giấy khổ to thể hiện ND bài tập 1.
+ Tranh ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồ thiên nhiên Từ điển Tiếng Việt
III/ Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập.
- H : Nhắc lại ghi nhớ của bài: Quan hệ từ (Bình).
- H : Đặt câu với mỗi quan hệ từ :và, nhưng, của (Tiên)
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm BT2 &2.
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
+ Y/c từng cặp HS trao đổi, hoàn thành nội dung bài tâp
+ Cho HS làm bài, trình bày kết quả
+ Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng
* Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng:
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con
vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS trao đổi nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
Trang 11* Ý b: Cho HS làm bài -1HS lên làm trên bảng phụ.
Sinh vật quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xungquanhSinh thái tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật,sinh vật sống.Hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật , có thểquan sát được -GV nhận xét – Lớp nhận xét
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Cho HS làm bài, Y/c HS hoạt động theo nhóm bàn, viết
trên phiếu, sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày
+ GV chốt lời giải đúng:
Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được.
Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thoả thuận
khi có tai nạn xảy ra đến với người đóng bảo hiểm
Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
Bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử.
Bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi.
Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát.
Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT3
+ GV nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay bằng
từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi
+ GV gọi HS phát biểu ý kiến
+ GV gợi ý và phân tích: chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay thế
cho từ bảo vệ.
- Yêu cầu HS làm bài, trình bày kết quả
- GV nhận xét, khen những HS đặt câu hay
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lớp lắng nghe hướng dẫn
+ HS phát biểu theo ý hiểu của mình
+ HS làm bài vào vở
+ Một số em đọc câu mình đặt.+ Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Về nhà hoàn chỉnh, viết lại các câu văn đã đặt ở lớp
- HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện
- Biết thể hiện đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II/Chuẩn bị: - Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường (GV và HS sưu tầm được).
Trang 12III/ Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: + Gọi 2 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai ; nói điều em hiểu được
qua câu chuyện (Hiền, Hạ Như)
+ Gọi HS nhận xét bạn kể, GV nhận ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
+ GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS đọc đề bài
+ GV gạch chân dưới cụm từ bảo vệ môi trường.
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1 , 2 , 3 Tiếp tục
gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài tập 1/115 để nắm được các
yếu tố tạo thành môi trường
+ GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS cho tiết học
+ Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọn để kể
H: Đó là chuyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách, báo nào?
Hoặc nghe câu truyện ấy ở đâu?
Hoạt động 2: HS thực hành KC, trao đổi về ý ghĩa câu
chuyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa
câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV ghi lên bảng tên từng câu chuyện mà HS kể
- Yêu cầu HS n/xét về nội dung mỗi câu chuyện các bạn
kể: cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể
- Tổ chức bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất,
người kể chuyện hấp dẫn nhất
* GV tuyên dương HS
+ Lần lượt HS đọc
+ 3 HS nối tiếp đọc
+ 1 HS đọc đoạn văn
+ HS kiểm tra chéo và báo cáo.+ Lần lượt HS giới thiệu câu chuyệnmình chọn kể
+ HS giới thiệu và trả lời
+ HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu
+ Mỗi tổ đại diện 1 HS lên thi kểchuyện
+ HS nhận xét
+ Nêu ý kiến bình chọn qua các nộidung
4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị tiết sau
_
TOÁN:
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm được quy tắc nhân một số thập phân vơi một số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
-Chú ý cẩn thận khi đặt tính để có kết quả chính xác
II Chuẩn bi: - GV : Nội dung bài.
- HS : Xem trước bài.
II Hoạt động dạy - học.
1.Ổn định:
2.Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng tính và giải bài tập 4 về nhà (Bảo Ngọc, Huyền)
Trang 13Điền dấu > , < , = thích hợp vào chỗõ chấm :
80,9 x 10 … 8,09 x 100 b) 4,987 x 100 … 49,87 x 100
13,5 x 50 … 1,35 x 500 3,67 x 1000 … 367 x 100
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với
một số thập phân.
- GV nêu bài toán ở ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài 6,4m, chiều rộng 4,8m Tính diện tích mảnh vườn đó?
- H: Muốn tính diện tích mảnh vườn HCN ta làm như thế nào ?
- H: Hãy đọc phép tính tính diện tích mảnh vườn HCN?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân 6,4m x 4,8m
- Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính bài toán trở thành phép
nhân hai số tự nhiên: 64 x 48 = 3072 (dm2); rồi chuyển 3072 dm2
= 30,72 m2 đeå tìm được kết quả phép nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
- HS đối chiếu kết quả của phép nhân 64 x 48 = 3072 (dm2) với
kết quả của phép nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2), từ đó thấy được
cách thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8
Chú ý: Để giúp HS dễ đối chiếu, khi trình bày bảng GV nên viết
đồng thời hai phép tính.
- Yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với
một số thập phân
b GV nêu ví dụ 2 và yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để
thực hiện phép nhân 4, 75 x 1,3
c Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một
số thập phân
* Lưu ý 3 thao tác: Nhân, đém và tách.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài và nêu cách tính
+ GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: +HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự tính rồi điền kết quả vào bảng số
+ Gọi HS kiểm tra kết quả tính của bạn trên bảng
+ GV hướng dẫn HS nhận xét để nhận biết tính chất giao hoán
của phép nhâncác số thập phân
Bài 3: +Gọi HS đọc đề bài toán
- HS nghe và nêu lại bài toán
+ 2 HS nêu quy tắc
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 4HS lên bảng làm, lần lượt nêu trước lơp
+ HS nhận xét bài làm của bạntrên bảng và sửa bài
+1 HS đọc, lớp đọc thầm
+1 HS lên bảng làm, lớp làmvở
+ HS kiểm tra, nếu bạn sai thìsửa lại cho đúng
+ HS nhận xét theo hướng dẫncủa GV