1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề nguồn nước vùng nông thôn

31 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 278,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá mức tài nguyên nước, các tài nguyênđất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước, việc phát triển đô thị và công nghiệ

Trang 3

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

trường, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng như của cả

hành tinh Nó là vật phẩm quý giá nhất mà tạo hóa đã ban tặng cho loài người, là

khởi nguồn của sự sống: vạn vật không có nước không thể tồn tại và con người

cũng không là ngoại lệ Chúng ta cần nước sạch cho sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe

và vệ sinh Nước cần cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp và các

ngành kinh tế khác Do tính chất quan trọng của nước như vậy nên UNESCO lấy

ngày 23/3 hàng năm làm ngày nước thế giới[1] Tuy nhiên, trong những năm qua,

sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá mức tài nguyên nước, các tài nguyênđất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước, việc phát triển đô thị và công nghiệpnhưng không có biện pháp quản lý chặt chẽ và xử lý chất thải theo yêu cầu cũngđã làm ô nhiễm nguồn nước ở hầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam

Nếu như người dân đô thị chịu ô nhiễm với tình trạng tồn ứ rác thải sinhhoạt, chất thải công nghiệp, ô nhiễm không khí do khói bụi…thì người dân vùngnông thôn ở nước ta, nhất là các thôn bản vùng cao, dân tộc thiểu số đang phảiđối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nước và đặc biệt khan hiếm nguồn

nước sạch Cùng với công cuộc đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, các làng

nghề phát triển, các cụm công nghiệp được mở ra ở các vùng nông thôn đã làmthay đổi bộ mặt xóm làng thôn bản, nền kinh tế khởi sắc đi lên Tuy nhiên đắngsau nó lại ẩn chứa những hiểm họa khôn lường của ô nhiễm không khí, ô nhiễmmôi trường và đặc biệt tài nguyên nước đang bị suy thoái nghiêm trọng Còn đâunhững lũy tre làng bình yên xưa kia thay vào đó là những ống khói, những ốngnước thải tiềm ẩn nguy cơ đe dọa sự sống

Trang 5

chất thải sinh hoạt, chăn nuôi trực tiếp vào nguồn nước cũng góp phần làm hủyhoại sự trong lành của những nguồn nước mà chính họ đang cần phải dùng hàngngày Các bệnh có liên quan tới nước và vệ sinh như tiêu chảy, giun, đường ruộtrất phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh thường gặp trong nhân dân.Ngoài ra hiện nay các bệnh về da và ung thư cũng rất phổ biến tại vùng nôngthôn do sử dụng nguồn nước ô nhiễm.

Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta cũng rất quan tâm tới thựctrạng này Do đó, chúng ta đã triển khai nhiều dự án cung cấp nước sạch chovùng nông thôn và coi là nội dung quan trọng trong Chiến lược Quốc gia Bởiđảm bảo mục tiêu nước sạch cũng đồng nghĩa với thực hiện được các mục tiêu

về xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn

Chính vì vậy, ý thức rõ được tầm quan trọng của nguồn nước đối với cácvùng quê nông thôn cũng như muốn hiểu sâu hơn về tình trạng nguồn nước tạicác vùng quê nông thôn hiện nay, em đã chọn chuyên đề: “Thực trạng nguồnnước vùng nông thôn Việt Nam” với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá tình trạng ô nhiễm nguồn nước và vấn đề cung cấp nước sạch

tại vùng nông thôn Việt Nam

2 Đề xuất một số giải pháp làm giảm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tại các

vùng nông thôn trong giai đoạn hiện nay.

Trang 6

TỔNG QUANI- KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.1. Khái niệm về tài nguyên nước

Nước được coi là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọngcho sự tồn tại và phát triểncủa sự sống trên trái đất.Vậy tài nguyên nước là gì?Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đại dương vàtrong khí quyển, sinh quyển Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: "Tài nguyên nước bao gồm các nguồnnước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam " Nước có hai thuộc tính cơ bản đó là gây lợi và gâyhại[1]

1.2 Sơ lược về chu trình nước trong tự nhiên

Nước ao, hồ, sông và đại dương…nhờ năng lượng mặt trời bốc hơi vàokhí quyển, hơi nước ngưng tụ lại rồi mưa rơi xuống bề mặt trái đất Nước chuchuyển trong phạm vi toàn cầu, tạo nên các cán cân bằng nước và tham gia vàoquá trình điều hòa khí hậu trái đất Hơi nước thoát từ các loài thực vật làm tăng

độ ẩm không khí Một phần nước mưa thấm qua đất thành nước ngầm, nước

ngầm và nước mặt đều hướng ra biển để tuần hoàn trở lại, đó là chu trình nước.

Hiện nay hằng năm trên toàn thế giới mới chỉ sử dụng khoảng 4000 km3 nướcngọt, chiếm khoảng hơn 40% lượng nước ngọt có thể khai thác được[7]

Trang 7

Chu trình tuần hoàn nước trên trái đất[7]

Chu trình tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất,trong lòng đất và trong bầu khí quyển của trái đất Nó luôn vận động và chuyển

từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn vàngược lại Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra hàng tỷ năm và tất cả cuộcsống trên trái đất đều phụ thuộc vào nó Trái Đất của chúng ta chắc chắn sẽ làmột nơi không có sự sống nếu không có nước

1.3 Đặc điểm về ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoáhọc, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật làm giảm độ đa dạng sinhvật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước

là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất[7]

Trang 8

PHÂN LOẠI

Nguồn gốc

Tự nhiên:

-Bão, lũ -Động đất

-Sóng thần

-Núi lửa

Tự nhiên:

-Bão, lũ -Động đất

-Sóng thần

-Núi lửa

Nhân tạo:

-Sinh hoạt, -Côngnghiệp -Dịch vụ -Nông nghiệp

- Y tế

Nhân tạo:

-Sinh hoạt, -Côngnghiệp -Dịch vụ -Nông nghiệp

Ô nhiễm hóa chất

Ô nhiễm sinh học

Ô nhiễm sinh học

Ô nhiễm do tác nhân vật lý

Ô nhiễm do tác nhân vật lý

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biếnđổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gâynguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giảitrí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã" Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khicác loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phátsinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sảnxuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt của con ngườihay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệpđược đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà khôngqua xử lí hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làmsạch của các loại ao, hồ, sông, suối[7]

Phân loại ô nhiễm nguồn nước

Sơ đồ1: Phân loại ô nhiễm nước

Trang 9

NGUYÊN NHÂN

Dân số tăng nhanh (dân số tăng 1 lần nhu cầu nước tăng

3 lần)

Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh

Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu

Rừng bị tàn phá, giảm khả năng điều hòa nguồn nước

Khoan, khai thác nước ngầm

thiếu sự quản lý

(Ngoài ra người ta còn phân ra: Ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm,

ô nhiễm nước biển…)

Sơ đồ 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

II- NHU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI

CUỘC SỐNG CON NGƯỜI 2.1. Nhu cầu về nước

Nhu cầu về số lượng

Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội, lượng nước cầndùng cho các nhu cầu tăng mạnh trong tất cả các vùng Trên phạm vi cả nước,lượng nước cần dùng năm 1990 khoảng 64.889 triệu m3, tăng lên 92.116 triệu m3

Trang 10

vào năm 2000, 121.521 triệu m3 vào năm 2010 và có thể tới 259.540 triệu m3

vào năm 2040[2] Thể hiện qua biểu đồ dưới đây:

Có thể phân thành hai loại nhu cầu sử dụng nước:

 Nhu cầu nước cho ăn uống và sinh hoạt là lượng nước sạch tối thiểu

để phục vụ cho các hoạt động của con người trong một ngày Nhu cầutối thiểu là 60lit/người/24giờ Tuy nhiên lượng nước có thể thay đổitùy theo tình hình kinh tế, từng vùng sinh thái, từng phong tục tậpquán khác nhau Ở các nước có mức sống cao nhu cầu này có thể là300lít/người/24giờ[6]

 Nhu cầu nước cho các ngành kinh tế cũng rất lớn:

• Đối với nông nghiệp, nước là nhu cầu cần thiết yếu cho sinh trưởng

và phát triển của cây trồng Việc đảm bảo nhu cầu nước cho câytrồng có tác dụng quyết định đối với năng suất cây trồng Vì vậyviệc phát triển các biện pháp thuỷ lợi, đảm bảo chủ động tưới tiêunước là rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp

• Nhu cầu nước dùng cho công nghiệp cũng rất lớn nhất là trong cácnước công nghiệp phát triển đòi hỏi về nước cả về lượng và về chấtcũng rất lớn: đối với công nghiệp nặng yêu cầu về nước lại tăng lêngấp bội: để sản xuất 1 tấn gang cần10-25 m3 nước Để sản xuất ramột lượng điện 1,92.106 kw nhà máy thủy điện Hoà Bình cần cómột lượng nước trong hồ là 9,54 tỷ m3 nước[1]

Trang 11

Mô hình đơn giản về các đối tượng sử dụng nước[10]

Nhu cầu về chất lượng:

Tùy theo yêu cầu và mục đích sử dụng mà có các yêu cầu về chất lượngkhác nhau:

• Tính chất cảm quan tốt: nhiệt độ thích hợp, trong, không màu, khôngmùi, không vị

• Thành phần hóa học: Không có các yếu tố gây hại cho sức khỏe conngười, không chứa các chất độc hại quá liều cho phép

• Không chứa các tác nhân gây bệnh

2.2 Vai trò của nước

Theo quan điểm cổ đại: “Mọi sự sống đều có nguồn gốc từ nước”, nước

là cội nguồn của sự tồn tại.Vai trò của nước trong thiên nhiên là muôn màu,muôn vẻ, nước là nhân tố quyết định yếu tố khí hậu của toàn trái đất Nước rấtcần thiết cho sự sống của con người và sinh vật Theo học thuyết Đác-uyn, cuộcsống của sinh vật bắt nguồn từ dưới nước Người ta có thể nhịn ăn nhiều ngàynhưng không thể nhịn khát (ngừng uống nước) quá 1 ngày[6]

Trang 12

Đối với cơ thể con người[6]

 Nước là thành phần tham gia cấu tạo cơ thể

 Nước tham gia cân bằng kiềm toan, điều hòa áp lực thẩm thấu, cânbằng nồng độ các ion

 Nước tham gia vào tất cả các phản ứng sinh hóa trong cơ thể Trongquá trình chuyển hóa, nước không chỉ đóng vai trò là chất dung môi

mà còn trực tiếp tham gia phản ứng

 Nước đem các chất dinh dưỡng đi khắp cơ quan trong cơ thể đồngthời thải trừ các chất cặn bã ra ngoài Bản thân nước cũng là mộtloại thực phẩn cần thiết cho cơ thể Nước thiên nhiên cung cấpnhiều chất có lợi như: iode, canxi, Fluo…

 Nước tham gia điều nhiệt cho cơ thể: 1g mồ hôi bay hơi giúp cơ thểthải lượng nhiệt là 580 calo

 Dịch tễ học: Nước tuy rất nhiều tác dụng nhưng nó cũng tiềm ẩnnhiều nguy cơ bệnh tật Nó là con đường trung gian truyền bệnh hếtsức nguy hiểm như: tả, lỵ, giun sán, viêm gan A-E, Nước hòa tancác chất độc từ nước thải công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật,chất phóng xạ

 Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 -90%khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệcao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang

 Nước là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật

Trang 13

 Nước là nguồn nguyên liệu không thể thiếu cho hoạt động của cácngành kinh tế đặc biệt trong nông nghiệp, công nghiệp và các ngànhnghề khác Bởi vậy tài nguyên nước có giá trị kinh tế và được coi làmột loại hàng hóa.

 Trong quá trình sản xuất nông nghiệp lâu đời cha ông ta đã có câu:

"Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống", đã cho ta thấy vai trò tolớn của nước Nước có tác dụng hoà tan chất dinh dưỡng, muốikhoáng trong đất, giúp cây vận chuyển chất dinh dưỡng để nuôi cây,nước tham gia vào quá trình quang hợp của cây Không có nước cây

sẽ bị chết

 Trong công nghiệp: nước dùng để rửa sạch các chất bẩn trong cácvật liệu sản xuất, để nhào rửa vật liệu, làm dung môi cho các phảnứng hoá học trong quy trình sản xuất, làm nguội thiết bị, làm lạnhcác sản phẩm

 Nước có vai trò điều hòa khí hậu, giữ ẩm cho không khí và đất

 Nước tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

 Trong chiến tranh hóa học, chiến tranh vi sinh vật nguyên tử nước rấtcần cho khử độc, khử trùng và khử xạ

III- TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.1 Tiềm năng về tài nguyên nước

Khu vực Diện tích (10 6 km 2) Thể tích

(km 3)

Phần trăm của tổng lượng nước

Phần trăm của nước ngọt

Trang 14

0 2.Nước ngầm

bố nước theo ước tính của UNESCO năm 1978 như sau:Tổng lượng nước trêntrái đất vào khoảng 1.385.984.610 km3 trong đó nước trong đại dương khoảng1.338.000.000 km3 chiếm 96,5% Nước ngọt trên trái đất rất ít chỉ khoảng 2,5%,phân bố dưới dạng băng tuyết (68,6%), nước ngầm (30,1%), hệ thống sông suốichỉ chiếm 0,006% tổng lượng nước ngọt trên trái đất[5]

Đối với Việt Nam, nhìn chung tài nguyên nước là khá phong phú Nước

ta có khoảng 830 tỷ m3nước mặt, trong đó chỉ có 310 tỷ m3 được tạo ra do mưarơi trong lãnh thổ Việt Nam chiếm 37%, còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổchảy vào Tổng trữ lượng tiềm tàng khả năng khai thác nước dưới mặt đất chưa

Trang 15

kể hải đảo ước tính 60 tỷ m3/năm Trữ lượng nước ở giai đoạn tìm kiếm thăm dò

sơ bộ mới đạt khoảng 8 tỷ m3/năm (khoảng 13% tổng dự trữ)[11]

Việt Nam là nước có lượng mưa trung bình vào loại cao, khoảng2000mm/năm; gấp 2,6 lượng mưa trung bình của vùng lục địa trên thế giới Tổnglượng mưa trên toàn bộ lãnh thổ là 650 km3/ năm, tạo ra dòng chảy mặt trongvùng nội địa là 324 km3/năm Vùng có lượng mưa cao là Bắc Quang 4000-5000mm/năm,vùng mưa ít nhất là Ninh Thuận, Bình Thuận vào khoảng 600-700mm/năm Đối với nước dưới đất, hình thức sử dụng phổ biến hiện nay là cấpnước sinh hoạt và tưới tiêu Hiện nay khoảng 70-80% nguồn nước sinh hoạt cấpcho nông thôn là nước từ dưới đất bằng các loại công trình giếng đào, giếngkhoan và mạch lộ Khả năng khai thác nước dưới đất để phục vụ cho tưới tiêu làkhá lớn, chủ yếu tập trung cho một số cây trồng có giá trị kinh tế như: cà phê ởTây Nguyên, vải ở Bắc Giang…Ngoài dòng chảy phát sinh trong nội địa, hàngnăm lãnh thổ Việt Nam nhận thêm lưu lượng từ Nam Trung Quốc và Lào với sốlượng khoảng 550 km3[3]

3.2 Hiện trạng tài nguyên nước

Tình trạng ô nhiễm nước và khan hiếm nước sạch trên thế giới

Nước thiết yếu là như vậy, nhưng loài người hiện nay đang đứng trướcnguy cơ thiếu nước nghiêm trọng, chất lượng nguồn nước ngày càng suy giảm

Nó đã và đang gây ra những tác hại rất lớn đối với sức khỏe và đời sống conngười Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt

đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bịtrực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kêcủa Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (WorldWater Week) khai mạc tại Stockholm (Thụy Điển) ngày 5/9[8] Thực tế trên khiến

Trang 16

nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Mộtnửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cậnnhững điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệutrẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ

có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dântrên hành tinh có thể bị thiếu nước[8]

Năm 2008, trong nhận xét về báo cáo của các quốc gia UNICEF vàWHO về “Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu nước uống và vệ sinh”, ôngDavid Agnew, chủ tịch kiêm tổng giám đốc UNICEF Canada phát biểu như sau:

“Báo cáo này đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh đối với cộng đồng thế giới Hiệnnay chúng ta phải chứng kiến 40% dân số thế giới thiếu nước sạch cho sinh hoạt

và điều kiện vệ sinh tối thiểu Chúng ta mất đi 4000 trẻ em mỗi ngày- đó là mộtthực trạng đau lòng và bức xúc hiện nay”[3]

Tình hình chung về ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước có nguồn tài nguyên nước phong phú,dồi dào nhưng hiện nay, tài nguyên nước ở nước ta đang trong tình trạng suythoái cả về số lượng và chất lượng Về số lượng, Việt Nam hiện nay đang lâmvào tình trạng thiếu nước do tài nguyên nước phân bố không đều theo thời giantrong năm và giữa các năm Cùng với sự phân bố không đều giữa các vùng trong

cả nước cũng là một phần nguyên nhân của tình trạng thiếu hụt nguồn nước.Hàng năm hiện tượng mưa bão gây ra lũ lụt cũng như tình trạng hạn hán, khanhiếm nguồn nước vẫn còn xảy ra phổ biến ở nhiều vùng, địa phương đặc biệtvùng sâu vùng xa, miền núi, hải đảo

Ngày đăng: 09/11/2019, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Sơn, Giáo trình: “Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam”NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005 - trang 9, 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam”
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Ủy ban Quốc gia về chương trình thủy văn Quốc tế, “Sổ tay phổ biến kiến thức tài nguyên nước Việt Nam” trang 1,29,31,36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay phổ biếnkiến thức tài nguyên nước Việt Nam”
3. Bùi Thị Hằng, Đề tài: “Vấn đề cấp nước sạch ở nông thôn Việt Nam hiện nay” Trang 4,5,15,16,17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề cấp nước sạch ở nông thôn Việt Nam hiệnnay”
4. PGS.TS.Nguyễn Việt Anh, PGS.TS.Nguyễn Khắc Hải, Báo cáo:“Đánh giá lĩnh vực cấp nước và VSMT Việt Nam năm 2011” 8/2012, trang15,18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánhgiá lĩnh vực cấp nước và VSMT Việt Nam năm 2011” 8/2012
5. GS.TS. Hà Văn Khối, Giáo trình: “Quy hoạch và quản lý nguồn nước”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội-2005, trang 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và quản lý nguồn nước”,NXB Nông Nghiệp Hà Nội-2005
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội-2005"
6. Tài liệu của Bộ môn Sức khỏe môi trường, Đại học Y-Dược Thái Bình, bài: “Vệ sinh môi trường nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường nước
7. Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM - Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đề tài: “Ô nhiễm nước và hậu quả của nó” tháng 11/2009,trang 5-8,48-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm nước và hậu quả của nó” tháng 11/2009
8. Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Đề tài: “Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước”tháng 4/2013, trang 11,13,14,18,19,40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài nguyên nước và hiện trạngsử dụng nước”tháng 4/2013
9. Tạp chí YHDP,tập XXIII số2(137)2013, đề tài:“Điều kiện vệ sinh và chất lượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn ở TPHP năm 2009 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện vệ sinh và chấtlượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn ở TPHP năm 2009 - 2010
10. Lê Anh Tuấn, Báo cáo: “Đề xuất các giải pháp công trình cho cấp nước và vệ sinh nông thôn tỉnh An Giang”, tháng 6/2006, trang 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất các giải pháp công trình cho cấp nước vàvệ sinh nông thôn tỉnh An Giang”, tháng 6/2006
11. Đinh Phúc Duy-Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Đề tài: “Hiện trạng và quản lý tổng hợp tài nguyên nước Việt Nam”, tháng 3/2014, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng vàquản lý tổng hợp tài nguyên nước Việt Nam"”, "tháng 3/2014
12. Nguyễn Thị Xiêm, Đề tài: “Thực trạng và giải pháp cung cấp nước sạch đối với các điểm dân cư trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - Hải Dương”, trang 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp cung cấp nước sạchđối với các điểm dân cư trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - Hải Dương

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w