1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẾ CỘNG ĐỒNG VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

35 278 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế, dân số và đô thị hóa thì sự giao lưu thương mại giữa các vùng miền cũng ngày càng lớn sẽ đẩy mạnh mối liên quan giữa người mang virus Dengue, loài muỗi Aedes truyền bệnh và người lành tại cộng đồng. Những mối quan hệ này làm tăng nguy cơ phát tán virus Dengue từ nới khác tới. Các thành phố, thị trấn miền núi cũng đang được đô thị hóa mạnh mẽ với nhiều công trình xây dựng mới, làm thay đổi môi sinh và cả hành vi của con người sẽ có thể làm tăng nguy cơ bùng phát SXHD tại các khu vực này. Mặc dù, dự án phòng chống SXHD đã được mở rộng. Tuy nhiên, do nguồn lực còn nhiều hạn chế nên các hoạt động phòng chống SXHD mới chỉ tập trung một phần vào công tác giám sát, tuyên truyền

Trang 1

LỜI CẢM ƠN !

Theo khung chương trình đào tạo của trường Đại học Y Thái Bình hiện naythì CSSKBĐ cho cộng đồng là vấn đề ưu tiên hàng đầu Vì vậy song song với việcđào tạo, giảng dạy lý thuyết và thực tập lâm sàng tại bệnh viện thì việc đưa sinhviên đi thực tế tại cộng đồng cũng là chiến lược quan trọng của nhà trường hiệnnay Qua đó giúp cho sinh viên nắm bắt được các hoạt động thực tế của các cơ sở y

tế, tìm hiểu về tình hình sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng…giúp cho sinh viên trau dồi những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc họctập bây giờ cũng như sau này, đặc biệt là đối với mã ngành YHDP Với những mụctiêu đào tạo đó chúng em đi xuống thực tế cộng đồng tại Trung tâm Y Tế DựPhòng Tỉnh Nam Định từ ngày 08/10/2012 – 02/11/2012 Trong thời gian học tậptại cộng đồng em đã cố gắng hoàn thành tốt mục tiêu và nhiệm vụ do nhà trường

đề ra Để có được kết quả này em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơnsâu sắc tới:

Đảng Ủy, Ban Giám Hiệu, Phòng Quản Lý Đào Tạo Đại Học, trường Đạihọc Y Thái Bình, Trung tâm Y tế Dự Phòng Tỉnh Nam Định, khoa Kiểm soát bệnhtruyền nhiễm và vacxin sinh phẩm của trung tâm YTDP tỉnh Nam Định đã tạo điềukiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên

đề này

Dù đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều song cũng không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong sẽ nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo thêm của các thầy cô giáo

để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn

Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe và thành công !

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CỘNG ĐỒNG

A HÀNH CHÍNH

Họ và tên:

Lớp: Y học dự phòng ……

Địa điểm học tập tại: Trung tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Nam Định

Thời gian học tập: Từ ngày 08/10/2012 đến ngày 02/11/2012 tại Trung tâm Y Tế

Dự Phòng Tỉnh Nam Định

B NỘI DUNG

1 Tình hình chung:

* Trung tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Nam Định:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm theo quyếtđịnh 05/2006/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 17 tháng 01 năm 2006

- Quy định chung:

+ Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( gọi chung làtrung tâm YTDP tỉnh ) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y Tế, chịu sự quản lýtoàn diện của Giám đốc Sở Y Tế, sự chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y Tế

+ Trung tâm YTDP tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng vàđược mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà Nước

- Trung tâm YTDP tỉnh có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y Tế và tổ chứctriển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về YTDP trên địa bàn tỉnh

- Trung tâm YTDP tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹthuật về YTDP trên cơ sở định hướng chiến lược của Bộ Y Tế và tình hình thực tếcủa tỉnh trình Giám đốc Sở Y Tế phê duyệt

+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động sau:

Trang 3

 Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về: phòngchống dịch bệnh, dinh dưỡng cộng đồng, ATVSTP, kiểm dịch y tế,sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, sức khỏe nghề nghiệp,phòng chống TNTT và xây dựng cộng đồng an toàn

 Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạtđộng thuộc lĩnh vực phụ trách đối với các trung tâm YTDP huyện, các

cơ sở y tế và các trạm y tế trên địa bàn

 Phối hợp với các Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe và các

cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai côngtác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe về lĩnh vực YTDP

 Tham gia đào tạo và đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vựcYTDP theo kế hoạch của tỉnh và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa

 Triển khai thực hiện các dịch vụ về YTDP theo sự phân công, ủyquyền của Giám đốc Sở Y tế và theo quy định của pháp luật

 Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểmtra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách

 Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đốivới công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theoquy định của pháp luật

 Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y Tế giao

- Tổ chức bộ máy của Trung tâm YTDP tỉnh:

1 Lãnh đạo Trung tâm YTDP tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc

Trang 4

2 Các phòng chức năng gồm: Kế hoạch tài chính và Tổ chức hành chính

3 Các khoa chuyên môn gồm:

 Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vacxin sinh phẩm

 Khoa Sức khỏe cộng đồng

 Khoa Dinh dưỡng

 Khoa Sức khỏe nghề nghiệp

 Khoa Sốt rét

 Khoa Xét nghiệm

* Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vacxin sinh phẩm:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ( BTN )

và vacxin sinh phẩm thực hiện theo quyết định 05/2006/QĐ-BYT của Bộ trưởng

Bộ Y tế ngày 17 tháng 01 năm 2006 và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốcTrung tâm

- Khoa có các chức năng, nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện giám sát và phòng chống các BTN

+ Quản lý tình hình các BTN gây dịch tại địa phương, thực hiện kiểm tra,giám sát, phát hiện và chủ động phòng chống dịch, thu thập thông tin, số liệu, lậpbản đồ, biểu đồ dịch tễ

+ Xác định kịp thời các tác nhân gây dịch để có kế hoạch chủ động phòng,chống hiệu quả, phối hợp với các cơ sở y tế và các cơ quan liên quan triển khai cácbiện pháp phòng, chống dịch

+ Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch trênđịa bàn

+ Triển khai công tác giám sát thường xuyên các véc tơ truyền bệnh để dựbáo nguy cơ dịch và có kế hoạch dự phòng, phối hợp tổ chức thực hiện các biệnpháp sát khuẩn, tẩy uế, diệt động vật và véc tơ truyền bệnh

+ Triển khai thực hiện các chương trình, dự án phòng chống BTN gây dịch

Trang 5

+ Triển khai các hoạt động về vacxin và sinh phẩm trong công tác phòngchống dịch bệnh

2 Kết quả học tập chung:

- Ngày 08 – 12/10/2012 học tập tại Khoa Xét Nghiệm với các xét nghiệm:

+ Nuôi cấy phân lập xác định phẩy khuẩn Tả ( Vibriocholera ) gây bệnhtrong mẫu phân

+ Xác định tổng số Vi khuẩn hiếu khí trong mẫu thực phẩm

+ Định lượng Coliforms và Ecoli trong mẫu nước bằng phương pháp nhiềuống

+ Xác định đường Cyclamate trong mẫu thực phẩm – phương pháp định tính+ Xác định độ cứng của nước – phương pháp chuẩn độ EDTA

+ Ngày 09/10/2012 cùng với cán bộ khoa đi lấy mẫu điều tra tình trạng vệsinh của Bệnh viên Đa khoa thành phố Nam Định

- Ngày 15, 16/10/2012 học tập tại Khoa Sức khỏe nghề nghiệp với các chủ đề:

+ Đo môi trường lao động tai 1 đơn vị

+ Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

+ Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

+ Các chương trình, dự án về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống BNN

- Ngày 17/10/2012 học tập tại Khoa Dinh Dưỡng với các chủ đề:

Trang 6

+ Cách hướng dẫn triển khai uống vitamin A

+ Giám sát dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi

+ Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020

- Ngày 18, 19/10/2012 học tập tại Khoa Sức khỏe cộng đồng với các chủ đề:

+ Giám sát nhà tiêu hợp vệ sinh

+ Giám sát chất lượng nước sinh hoạt

+ Một số phương pháp và kỹ thuật kiểm tra vệ sinh trường học

+ Một số chương trình y tế triển khai trong trường học

+ Phối hợp liên nghành Y tế và Giáo dục về công tác Y tế trường học

- Ngày 23 – 25/10/2012 học tập tại Khoa Dịch Tễ với các chủ đề:

Trang 7

- Ngày 30/10/2012 tham quan và học tập tại Trung tâm Truyền thông giáo dục sứckhỏe

- Ngày 31/10/2012 tham quan và học tập tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinhsản

- Ngày 1/11/2012 tham quan và học tập tại Chi cục VSATTP

- Ngoài ra còn có các buổi giảng lý thuyết của các giáo viên kiêm nhiệm

(Chi tiết được ghi chép lại trong cuốn “Nhật ký học tập tại cộng đồng”)

3 Kết quả học tập theo chủ đề :

Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh Sốt xuất huyết Dengue ( SXHD ) của người dân trên 15 tuổi tại xã Phương Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt xuất huyết Dengue ( SXHD ) là bệnh virus cấp tính do muỗi truyền, bệnh mangtính toàn cầu với khoảng 50 triệu người nhiễm, 500 nghìn ca mắc hàng năm và ítnhất 12 nghìn người chết hàng năm Trước thập niên 1970, chỉ có 9 quốc gia lưuhành SXHD nhưng đến nay bệnh đã lan ra toàn châu lục Trong 20 năm trở lại đây,

số mắc mới tăng gấp 3 lần so với 30 năm trở về trước Mật độ và thời gian dichuyển giữa các khu vực tăng cao cùng với khí hậu toàn cầu thay đổi đã làm choSXHD ngày càng mở rộng vùng phân bố và số mắc Bệnh được gây ra bởi tác nhânvirus Dengue với 4 tuýp ( D1, D2, D3, D4 ) và do véc tơ là muỗi Aedes truyền.Bởi chưa có vacxin phòng bệnh nên phòng chống muỗi véc tơ là biện pháp được

Tổ chức Y Tế thế giới sử dụng làm chiến lược chính nhằm đương đầu với căn bệnhtoàn cầu này

Tại Việt Nam, vụ dịch SXHD đầu tiên xảy ra ở miền Bắc vào năm 1960 với 60bệnh nhân nhi tử vong Từ đó bệnh trở thành dịch lưu hành địa phương, nhất là cáctỉnh ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và dọc theo bờ biển miền Trung.Trước năm 1990, bệnh SXHD mang tính chất chu kỳ tương đối rõ nét, với khoảngcách trung bình 3 – 4 năm Sau năm 1990, bệnh xảy ra liên tục với cường độ vàquy mô ngày một gia tăng Tuy vậy, từ năm 2008 đến nay, một số tỉnh đã ghi nhận

có các ca bệnh SXHD rải rác như: năm 2008 tại Sơn La ( 2 ca ), Tuyên Quang ( 2

ca ), năm 2009 ở Bắc Kạn ( 2 ca ), năm 2010 tại các tỉnh miền núi phía Bắc ( 12

ca ), Hà Tĩnh ( 155 ca ) Đặc biệt, những ca bệnh này phần lớn là sinh viên hoặcnhững người đi làm ăn tại các thành phố lớn hoặc khu vực có dịch SXHD lưuhành

Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế, dân số và đô thị hóa thì sự giao lưuthương mại giữa các vùng miền cũng ngày càng lớn sẽ đẩy mạnh mối liên quan

giữa người mang virus Dengue, loài muỗi Aedes truyền bệnh và người lành tại

cộng đồng Những mối quan hệ này làm tăng nguy cơ phát tán virus Dengue từ nớikhác tới Các thành phố, thị trấn miền núi cũng đang được đô thị hóa mạnh mẽ vớinhiều công trình xây dựng mới, làm thay đổi môi sinh và cả hành vi của con người

Trang 9

sẽ có thể làm tăng nguy cơ bùng phát SXHD tại các khu vực này Mặc dù, dự ánphòng chống SXHD đã được mở rộng Tuy nhiên, do nguồn lực còn nhiều hạn chếnên các hoạt động phòng chống SXHD mới chỉ tập trung một phần vào công tácgiám sát, tuyên truyền Trước hiện trạng cảnh báo một nguy cơ bùng phát dịchSXHD, vì vậy em tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu sau:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trên 15 tuổi về

bệnh SXHD tại xã Phương Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh SXHD tại xã Phương

Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử bệnh Sốt xuất huyết Dengue ( SXHD )

SXHD là bệnh sốt cấp tính gây nên bởi 4 tuýp virus Dengue SXHD là bệnh

dịch lưu hành ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là ở Châu Á, Tây Thái Bình Dương vàvùng biển Caribe Các vụ dịch lớn xảy ra mang tính chu kỳ SXHD đặc trưng là sốt

2 kỳ, đau cơ, đau khớp và có ban SXHD có sốc biểu hiện lâm sàng nặng hơn, cóthể gây tử vong Đặc trưng của bệnh là sốt, xuất huyết cấp, có thể có sốc, tỷ lệ tửvong cao và thường gặp ở trẻ em SXHD được mô tả lần đầu tiên ở Phillippine( mặc dù hội chứng tương tự đã được ghi nhận ở Australia và Trung Quốc nhiềunăm trước đó ) Hiện nay bệnh xảy ra ở nhiều vùng thành thị Đông Nam Châu Á

và trở thành 1 trong những nguyên nhân nhập viện gây tử vong của trẻ em vùngChâu Á nhiệt đới Có giả thuyết cho rằng SXHD là hiện tượng phản ứng tạo miễn

dịch do nhiễm liên tục 2 tuýp virus Dengue trở lên.

Bệnh SXHD ở Châu Á nhiệt đới đã được mang tới từ vùng Địa Trung Hải,miền Đông Nam Châu Phi vào cuối thế kỷ 19 do buôn bán nô lệ qua Zanzibaz vàcác cảng của biển Đỏ rồi từ đó lan tới Châu Phi Tuýp 1 và 2 đã được phát hiện ởTây Phi, miền Đông Châu Phi, Seychelles và La Reunion, tuýp 3 ở Mozambique

và tuýp 4 ở Tây Thái Bình Dương Theo số liệu của TCYTTG, trong những nămgần đây số mắc SXHD trên thế giới đang có chiều hướng gia tăng

1.2 Tình hình bệnh SXHD ở Đông Nam Á

SXHD đã được biết đến cách đây hơn 1 thế kỷ, nhưng tới năm 1944 mới xácđịnh được căn nguyên Dạng xuất hiện lần đầu tiên được mô tả như 1 bệnh mới ởPhilippine năm 1953 và ở Thái Lan năm 1958 Những vụ dịch này đã gây nên sựhoang mang lo sợ vì tính chất mới lạ và trầm trọng của nó Sự bí ẩn đó liên quan

đến tác nhân gây bệnh đã được giải quyết khi tuýp virus Dengue 2,3 và 4 được

phân lập ở Philippine năm 1956 và virus tuýp 1 ở Thái Lan năm 1958 Giữa nhữngnăm 1953 và 1964 SXHD được mô tả ở Malaysia, Philippine, Singapore, Thái Lan

Trang 11

và Việt Nam SXHD đã trở thành dịch lưu hành ở Thái Lan và Philippine Có sựtăng rõ rệt số ca bệnh nhân mắc SXHD trong những năm từ 1971 đến 1978 ở nhiềunước khác nhau thuộc Đông Nam Á Trong giai đoạn 1975 – 1978, ở Myanmar sốbệnh nhân mắc SXHD phải vào viện là 17.251, chết 772, ở Indonesia là 21.818,chết 916, và ở Thái Lan là 71.312, chết 1.676 Tổ chức y tế Thế giới đã nhận đượcbáo cáo về tình hình SXHD năm 1975 từ các nước Malaysia, Philippine,Singapore, năm 1976 từ Việt Nam Năm 1982, Malaysia thông báo dịch SXHD dovirus tuýp 1,2 và 3 gây ra với 3.005 bệnh nhân, chết 53 Theo thống kê chưa đầy

đủ của Tổ chức y tế Thế giới, ở 1 số nước Đông Nam Á từ 2001 đến 2007 số mắc

đã lên tới 1.020.333 trong đó có 4.798 người chết ( WHO, 2009 ) Năm 2010 cũngghi nhận có rất nhiều nước đang có sự lưu hành của cả 4 tuýp virus ( D1, D2, D3,D4 ), trong đó có Việt Nam

1.3 Tình hình bệnh SXHD ở Việt Nam

Ở Việt Nam, lần đầu tiên bệnh SXHD đã xảy ra thành dịch lớn vào năm

1959 tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Ở miền Nam, dịch SXHD được mô tả lầnđầu tiên vào năm 1960 với 60 bệnh nhi tử vong Tháng 9/1969, dịch lớn lại xảy ra

ở Hà Nội và lan đến hầu khắp các tỉnh và thành phố miền Bắc Từ đó bệnh SXHD

đã trở thành bệnh dịch địa phương ở Việt Nam và hàng năm bệnh SXHD xuất hiệntản phát hoặc thành dịch ở các tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng châu thổ sông CửuLong, sông Hồng và dọc theo bờ biển miền Trung Dịch không chỉ bùng nổ tạithành phố mà còn ở nông thông kể cả 1 số thị trấn và huyện lỵ ở miền núi.Trong 5năm gần đây, tỷ lệ mắc trung bình mỗi năm là 129,5/100.000 dân và tỷ lệ chết là0,2/100.000 dân, ước tính chi phí cho 1 bệnh nhân SXHD vào nhập viện khoang từ500.000 đến 3.000.000 đồng Không những thế, với những thay đổi về kinh tế, xãhội và môi trường sống, ở nhiều nơi tần số mắc bệnh có chiều hướng tăng lên nhất

là ở miền Trung và miền Nam nước ta

Bệnh SXHD lưu hành rộng rãi ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long

và dọc theo bờ biển miền Trung Bệnh không chỉ xuất hiện ở đô thị mà cả vùngnông thôn, nơi có véc tơ truyền bệnh Trong những năm gần đây chỉ số mắc bệnhcao nhất được thông báo ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh ven biểnmiền Trung Tuy nhiên, những số liệu mới đây đã chỉ ra rằng bệnh đã phát triển

Trang 12

đến vùng cao nguyên Trung Bộ, nơi đang phát triển đô thị mới với điều kiện cungcấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường kém Ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng,

sự lan truyền bị hạn chế trong những tháng đông xuân và trong thời kỳ chỉ số mắcbệnh tương đối thấp Dịch SXHD bùng nổ theo chu kỳ với khoảng cách trung bình

từ 4 – 5 năm và vụ dịch lớn nhất mới xảy ra năm 1998 có số mắc và chết cao nhất (mắc 234.920, chết 377 ) Ở những nơi khác, nếu có bệnh được coi như là kết quả

của sự xâm nhập virus Dengue từ vùng bệnh dịch lưu hành tới Mức độ lan rộng

của SXHD tùy thuộc vào sự phát triển giao thông và sự giao lưu của dân cư giũacác vùng Đặc biệt hơn đã ghi nhận những vụ dịch SXHD tại vùng núi xa xôi hẻolánh, cao nguyên biên giới phía Bắc mà điều này chưa từng xảy ra

Bệnh SXHD ở Việt Nam phát triển theo mùa và có sự khác biệt giữa miềnBắc và miền Nam Ở miền Bắc thuộc vùng khí hậu á nhiệt đới, bệnh thường xảy rathừ tháng 4 đến tháng 11, những tháng khác bệnh ít xảy ra vì thời tiết lạnh, ít mưa,

không thích hợp cho sự sinh sản và hoạt động của Ae Aegypti Bệnh phát triển

nhiều hơn từ tháng 6 đến tháng 10 và đỉnh cao vào tháng 7, 8, 9 và 10 Ở miềnNam và Nam Trung Bộ, bệnh SXHD xuất hiện trong suốt năm với tần số mắcnhiều hơn vào từ tháng 4 đến tháng 11, đỉnh cao cũng vào những tháng 7, 8, 9 và10

Như vậy, SXHD rõ ràng là 1 trong những vấn đề y tế quan trọng liên quanđến sức khỏe và hoạt động đời sống của người dân Việt Nam hiện nay, nhất làtrong điều kiện phát triển không ngừng của quá trình đô thị hóa và gia tăng giaolưu của con người

1.4 Cơ thể cảm nhiễm

SXHD gặp ở mọi người, mọi lứa tuổi, trẻ em có tỷ lệ mắc cao hơn Tỷ lệ tửvong trước đây cao 30 – 40%, trong 1 số năm gần đây giảm chỉ còn 1% Miễn dịchsau khi mắc bệnh tồn tại trong 1 thời gian ngắn, không có miễn dịch chéo giữa cáctuýp virus

Tuổi mắc bệnh cũng có sự khác biệt giữa các miền liên quan đến mức độ lưu hànhcao hay thấp của các vùng Ở miền Bắc, nơi có bệnh lưu hành thấp hơn thì tất cả

Trang 13

các lứa tuổi đều bị mắc bệnh Nhưng ở miền Nam, nơi có bệnh lưu hành rất cao thìlứa tuổi mắc bệnh phần lớn là trẻ em Nhóm trẻ em dưới 15 tuổi bị mắc bệnh ởmiền Bắc chiếm 20%, miền Trung 64,6%, Tây Nguyên 62,3% và miền Nam95,7%.Tuy vậy, ở miền Nam số bệnh nhân ở nhóm tuổi trên 15 cũng có chiềuhướng tăng hơn cùng với sự xuất hiện virus D3 được phân lập nhiều hơn trong các

vụ dịch năm 1997, 1998 và sự xuất hiện trở lại virus D4 năm 1998

1.5 Véc tơ truyền bệnh

Ngay từ ban đầu, người ta đã nghĩ đến muỗi là thủ phạm truyền virus

Dengue từ người mắc bệnh sang người lành, nhưng mãi tới năm 1903 vấn đề này

mới được Graham chứng minh Nhiều tác giả nghiên cứu về véc tơ truyền bệnh

SXHD và thống nhất đi đến kết luận SXHD đều được truyền bởi muỗi Ae Aegypti

và muỗi Ae Albopictus, trong đó Ae Aegypti đóng vai trò quan trọng nhất.

Năm 1964 và 1986, TCYTTG đã mở hội thảo về SXHD ở Bangkok, Thái

Lan, véc tơ của bệnh đã được nhiều tác giả nghiên cứu và Ae Aegypti được khẳng định là véc tơ chủ yếu, Ae Albopictus đóng vai trò nhất định trong việc lưu trữ

virus trong tự nhiên Trước tình hình bệnh SXHD ngày càng lan rộng trên phạm vitoàn thế giới, hội thảo quốc tế lần thứ nhất về SXHD và chiến lược phòng chống đãđược tổ chức tại Mexico tháng 11/1992 Tại đây các chuyên gia đã đưa ra 1 danh

sách bổ sung các loài muỗi véc tơ của SXHD: Ae Niveus ở Đông Nam Á, Ae Mediovitatus ở vùng Caribe Mặc dù trong thực tế là những loài phân cách địa lý 1

cách tương đối và chỉ giới hạn ở 1 số đảo mà chúng là véc tơ, nhưng khả năng

truyền cả 4 tuýp virus Dengue trực hệ đã làm cho các nhà nghiên cứu SXHD

không thể coi nhẹ vai trò của chúng

Trang 14

Ở Việt Nam, nghiên cứu về véc tơ truyền bệnh SXHD đã được tiến hànhtrong nhiều năm Các tác giả đều khẳng định Ae Aegypto là véc tơ chính trong các

vụ dịch SXHD ở Việt Nam Muỗi Ae Albopictus chỉ có mặt trong 1 số rất ít các

vụ dịch với chỉ số mật độ rất thấp, và cũng chưa có kết quả phân lạp virus Denguedương tính từ Ae Albopictus Như vậy, ở Việt Nam cho đến thời điểm này Ae.Aegypti vẫn là véc tơ chính truyền virus Dengue trong các vụ dịch SXHD đã xảyra

1.6 Khái niệm về kiến thức, thái độ, thực hành

- Kiến thức ( Knowledge ): Theo Randon House ( 1990 ) Kiến thức là

những kinh nghiệm, những sự kiện phản ánh trí thông minh của con người,đượchình thành qua học tập, quan sát và kinh nghiệm, kiến thức của con người đượctích lũy suốt cuộc đời

- Thái độ ( Acttitude ): Theo Ajzen ( 1988 ) và Ford ( 1992 ) Thái độ là

phản ánh sự bằng lòng hay phản đối một vấn đề nào đó Nó là một cấu trúc bềnvững của các niềm tin, các kinh nghiệm được tích lũy trong cuộc sống của chúng tahoặc của những người sống và làm việc quanh ta như cha mẹ, ông bà, họ hàng, cácđồng nghiệp

- Thực hành ( Practice ): là thực hiện một công việc nào đó để đạt được

mục đích nhất định

Trang 15

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn:

+ Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trên 15 tuổi về bệnhSXHD tại xã Phương Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

+ Xã Phương Định: là 1 xã nông nghiệp có đông dân cư với số dân là 15.734

và có diện tích 8,8 km2; tại xã có tỷ lệ người đi lao động ở ngoại tỉnh 20 – 30% vàgiao thương với rất nhiều vùng miền trong và ngoài nên nguy cơ người mang mầmbệnh SXHD về địa phương là rất cao Xã Phương Định nằm cách thành phố NamĐịnh khoảng 21km về phía Đông Nam và cách trung tâm hành chính huyện TrựcNinh 4km về phía Đông Nam, phía Bắc giáp với xã Trực Chính, phía Đông giápvới huyện Xuân Trường, phía Tây giáp với Thị trấn Cổ Lễ và xã Liêm Hải, phíaNam giáp với xã Việt Hùng

2.1.2 Đối tượng

Người dân trên 15 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ ngày 01/06 đến ngày 31/09 năm 2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Thiết kế nghiên cứu : được tiến hành theo thiết kế dịch tễ học mô tả cắtngang ( Cross sectional study )

Trang 16

- Thiết kế mẫu phiếu, phỏng vấn trực tiếp nhận thức – thỏi độ – hành vi vềbệnh SXHD của người dõn tại địa bàn nghiờn cứu.

2.2.2 Cỡ mẫu và phương phỏp chọn mẫu

Trong đó:

n: Là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết, ở đây là số ngời để phỏng vấn

: Mức ý nghĩa thống kê, trong nghiên cứu này:  = 0,05

Z: Giá trị Z thu đợc tơng ứng với giá trị  = 0,05: Z(1-/2) = 1,96) = 1,96

p: Tỷ lệ phần trăm ngời dân có kiến thức về bệnh SXHD, ớc tính là 50%(p=0,5)

Trang 17

Xây dựng bộ phiếu điều tra : Mẫu phiếu điều tra nhận thức – thái độ – hành

vi về bệnh SXHD của người dân để đánh giá nhận thức – thái độ – hành vi mô tả

về bệnh SXHD của người dân tại địa bàn nghiên cứu

Bộ câu hỏi này được xây dựng dựa vào mục tiêu nghiên cứu và lấy ý kiếnthảo luận nhóm, góp ý của giảng viên hướng dẫn đã chỉnh sửa để hoàn chỉnh trướckhi cho điều tra chính thức

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu:

- Toàn bộ số liệu điều tra được làm sạch và xử lý bằng máy tính phổ thông

- Kết quả nghiên cứu được trình bày bằng bảng tỷ lệ %, biểu đồ

2.2.5 Vấn đề đạo đức:

- Nghiên cứu được sự chấp nhận của lãnh đạo thôn, xã

- Người được phỏng vấn tự nguyện tham gia, các thông tin cá nhân được giữ

bí mật

- Các điều tra viên được quán triệt về hành vi, thái độ và đặc biệt là kĩ nănggiao tiếp Sau khi điều tra xong các điều tra viên sẵn sàng tư vấn cho đối tượngtham gia phỏng vấn

2.2.6 Hạn chế sai số:

- Các điều tra viên được tập huấn kỹ trước khi điều tra về nội dung, ý nghĩa

đề tài, cách thu thập thông tin

- Trước khi phỏng vấn phải giải thích rõ ràng cho các đối tượng về ý nghĩacủa đề tài, cách hỏi cần logic nhằm hạn chế sai số nói dối và sai số do không trả lời

CHƯƠNG III

Ngày đăng: 15/11/2019, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y Tế ( 2006 ). Giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh Sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh Sốt Dengue/Sốt xuấthuyết Dengue
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
7. Trường Đại Học Y Thái Bình. Bộ môn Vệ sinh – Dịch tễ học. Bài giảng dịch tễ học phần I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Vệ sinh – Dịch tễ học
9. Hoàng Văn Tân ( 2003 ). Bệnh Sốt Dengue và Sốt xuất huyết Dengue, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Sốt Dengue và Sốt xuất huyết Dengue
Nhà XB: Nhà xuấtbản khoa học và kỹ thuật
10. Bùi Đại ( 1999 ). Dengue xuất huyết, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 11. Trang ykhoa.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue xuất huyết", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội11. Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
2. Bộ Y Tế ( 2003 ). Tài liệu tập huấn “ Giáo dục truyền thông phòng chống Sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue ’’ Khác
4. Bộ Y Tế - Cục Y Tế Dự Phòng và Môi Trường ( 2009 ). Bệnh Sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue. Cẩm nang phòng chống bệnh truyền nhiễm Khác
5. Bộ Y Tế - Cục Y Tế Dự Phòng ( 2011 ). Tài liệu hướng dẫn giám sát và phòng chống Sốt xuất huyết Khác
6. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương ( 2005 ). Tài liệu tập huấn “ Véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết và các phương pháp phòng chống ’’ Khác
8. Trường Đại Học Y Hà Nội. Bộ môn Vệ sinh – Dịch tễ học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w