Triển khai thưc hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và tư vấn về: chăm sóc sức khỏe phụ nữ, SKBM, KHHGĐ, phá thai an toàn; phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây tr
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
SINH CHO PHỤ NỮ MANG THAI TẠI
TỈNH NAM ĐỊNH”
Sinh viên: Trần Thị Huế Lớp: YHDP6-K3 Tổ: 1
Trang 21 Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm chăm sóc SKSS tỉnh Nam Định:
Xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc SKSS trên cơ sở chiến lược quốc gia về chăm sóc SKSS của Bộ y tế và tình hình thực tế của tỉnh trình Giám đốc Sở y tế phê duyệt
Triển khai thưc hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và tư vấn về: chăm sóc sức khỏe phụ nữ, SKBM, KHHGĐ, phá thai an toàn; phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền theo đường tình dục; chăm sóc SKSS vị thành niên và nam học; chăm sóc SKSS trẻ em, phòng chống SDD
Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc SKSS đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, giáo dục truyền thông về lĩnh vực CSSKSS
Tham gia đào tạo, đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vực CSSKSS theo
kế hoạch của tỉnh, trung ương cho cán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác
Nghiên cứu và tham gia NCKH, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản
Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực CSSKSS khi được giám đốc Sở y tế phân công
Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ về CSSKSS theo quy định của pháp luật, khám, điều trị, theo dõi và thực hiện những xét nghiệm cận lâm sàng đối với các trường hợp có liên quan đến lĩnh vực sinh sản tại Trung tâm theo quy định của Giám đốc Sở y tế và theo quy định của pháp luật
Trang 3 Phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách
Quản lý cán bộ, viên chức; thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở y tế giao
2 Tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm CSSKSS tỉnh Nam Định
Lãnh đạo Trung tâm gồm có Giám đốc: BSCKI Nguyễn Văn Đường
Cơ cấu tổ chức của trung tâm:
- Phòng chức năng, gồm có:
+ Phòng tổ chức-Hành chính: Gồm 4 cán bộ ( 1cử nhân đại học, 1 văn thư, 1lái xe, 1 bảo vệ)
+ Phòng Kế hoạch-Tài chính: Gồm 3 cán bộ (1BSCKI, 1cử nhân, 1 nữ hộ sinh)
- Khoa chuyên môn, gồm có:
+ Khoa CSSK bà mẹ và kế hoạch hóa gia đình: Gồm 8 cán bộ (2BSCKI, 1 Bác sĩ, 4 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng)
+ Khoa CSSKSS vị thành niên và nam học: Gồm 2 bác sĩ
+ Khoa CSSK trẻ em và phòng chống SDD: Gồm 4 cán bộ (1 bác sĩ, 3 điều dưỡng)
+ Khoa Dược- Cận lâm sàng: gồm 4 cán bộ ( 1BSCKI, 1 bác sĩ, 1 nữ hộ sinh, 1 dược sĩ trung cấp)
Biên chế của trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp y tế nằm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của Sở y tế được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm (gồm có 25 cán bộ)
Trang 4PHẦN II: CÁC NỘI DUNG HỌC TẬP
1 Tại trung tâm YTDP tỉnh Nam Định
1.1 Tuần 1: Ngày 14 – 16/10/2014 học tập tại Khoa Xét Nghiệm với các xét
nghiệm:
+ Kiến tập xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong mẫu thực phẩm
+ Kiến tập định lượng Coliforms và Ecoli trong mẫu nước bằng phương pháp
9 ống
+ Kiến tập nuôi cấy phân lập xác định phẩy khuẩn Tả (Vibriocholera ) gây bệnh trong mẫu phân
+ Thực hành xác định phẩm màu trong hạt dưa bằng phương pháp định tính + Thực hành xác định độ cứng của nước – phương pháp chuẩn độ EDTA
- Ngày 17/10/2014 cùng ThS Vũ Việt Dưỡng- Trưởng phòng kế hoạch tài chính
xuống giám sát công tác tiêm chủng chiến dịch Sởi-Rubella đợt I tại 3 xã của huyện Vụ Bản: Thị trấn Gôi, Tam Thanh, Kim Thái
1.2 Tuần 2:
- Ngày 20-23/10/2014 học tập tại Khoa Sức khỏe cộng đồng
+ Tham gia lớp tập huấn công tác y tế trường học tại trung tâm y tế huyện Nam Trực- tỉnh Nam Định
+ Tìm hiểu công tác y tế trường học và các chương trình y tế học đường
+ Tham gia buổi giảng của khoa với nội dung: Y tế trường học, Giám sát chất lượng nước, tham gia thảo luận nhóm, xử lý tình huống
- Ngày 24/10/2014 Học tại khoa Sức khỏe nghề nghiệp: Thảo luận nhóm
1.3 Tuần 3:
- Từ 27/10/2014-30/10/2014 Học tại khoa dịch tễ với các nội dung:
Trang 5+ Được giới thiệu, quan sát xem các loại vaccin trong chương trình tiêm chủng
mở rộng, tham quan kho bảo quản vacxin, dây truyền lạnh
+ Tham quan phòng SAFPO tiêm dịch vụ
+ Được hướng dẫn các phần mềm báo cáo công tác tiêm chủng và các bệnh truyền nhiễm
- Ngày 31/10/2014: Học tại khoa sốt rét-KST-CT được thực tập soi lam kính tìm
ký sinh trùng sốt rét gồm 2 loại: P.Vivax và P falciparum
(Ngoài ra trong 3 tuần tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nam Định nhóm còn được nghe các buổi giảng lý thuyết của các giáo viên kiêm nhiệm tại trung tâm)
2 Tuần 4: Học tập tại 4 trung tâm khác
2.1 Ngày 3/11/2014 tham quan và học tập tại Trung tâm phòng chống
HIV/AIDS với các nội dung:
+ Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Nam Định
+ Chương trình Methadone
+ Chương trình điều trị bằng ARV
+ Dự phòng lây truyền mẹ con
+ Tham quan các khoa phòng
2.2 Ngày 4/11/2014 tham quan và học tập tại Trung tâm Truyền thông giáo
dục sức khỏe với các nội dung:
+ Cơ cấu chức năng nhiệm vụ của trung tâm
+ Các hoạt động đang triển khai tại tỉnh
+ Một số hình thức truyền thông
2.3 Ngày 5/11/2014 tham quan và học tập tại Trung tâm Chăm sóc SKSS
+ Tìm hiểu cơ cấu chức năng của trung tâm
+ Tham quan các khoa phòng
+ Thu thập số liệu tìm hiểu viết chuyên đề
2.4 Ngày 6/11/2014 tham quan và học tập tại Chi cục VSATTP
Trang 6PHẦN II: KẾT QUẢ HỌC TẬP
Chuyên đề “Tìm hiểu về chăm sóc sức khỏe trước sinh cho phụ nữ mang thai tại
tỉnh Nam Định”
I- ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển ở Cairo, 1994 (ICPD 1994):
“Sức khoẻ sinh sản là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản” Điều này cũng hàm ý là mọi người, kể cả nam và nữ, đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Chăm sóc sức khỏe trước, trong và sau sinh nhằm đảm bảo cho người phụ nữ có một kỳ sinh đẻ an toàn, đảm bảo sự phát triển bình thường, khỏe mạnh của những đứa con, tránh hiện tượng tai biến sản khoa Theo Báo cáo chiến lược quốc gia về chăm sóc SKSS tại hội nghị quốc gia về dân số và phát triển bền vững cho thấy tỷ lệ các bà mẹ được CSSK sinh sản chưa được chú ý làm tốt đặc biệt là chăm sóc trước sinh Điều đó
đã để lại nhiều hậu quả cho người phụ nữ Vì vậy, chăm sóc trước sinh (CSTS) là một trong những nhiệm vụ cơ bản của y tế cơ sở Ở Việt Nam, hiện tỷ lệ khám thai toàn quốc mới chỉ đạt trên 60% còn nhiều bất cập trong CSTS Bởi chất lượng chăm sóc trước sinh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như kỹ năng chăm sóc của cán bộ y tế cơ sở, nhận thức và kỹ năng thực hành của PNMT Cũng giống như nhiều tỉnh thành trong cả nước, công tác chăm sóc SKSS trước sinh cho PNMT bên cạnh nhiều mặt đã đạt được tỉnh Nam Định vẫn còn không ít những bất cập khó khăn Chính vì vậy, để hiểu rõ hơn về thực trạng này em đã
thực hiện chuyên đề “Tìm hiểu về chăm sóc SKSS trước sinh cho phụ nữ
mang thai tại tỉnh Nam Định” với mục tiêu:
1 Tìm hiểu thực trạng công tác CSSK trước sinh cho PNMT tại tỉnh Nam Định
Trang 72 Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác CSSKSS trước sinh cho PNMT tại tỉnh Nam Định.
II TÌNH HÌNH CHĂM SÓC SKSS TRƯỚC SINH CHO PHỤ NỮ MANG THAI TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
1 Các hình thức và nội dung
Nội dung chăm sóc trước sinh tuỳ thuộc vào các yêu cầu của từng nước và những dịch vụ khác nhau bao gồm: giáo dục, điều trị, những tình trạng bệnh lý hoặc biến chứng xảy ra trong thời kỳ có thai, sàng lọc những nguy cơ, hướng dẫn
và xác định nơi thai phụ sinh để đảm bảo an toàn Tại Nam Định nội dung chăm sóc trước sinh bao gồm như sau:
1.1 Tư vấn:
Tư vấn cho phụ nữ có thai là quá trình giao tiếp, trao đổi hai chiều, giúp họ xác định được những điều cần thiết về bảo vệ thai nghén, từ đó quyết định những hành động thích hợp nhất có lợi cho sức khỏe mẹ và con Tư vấn trước sinh bao gồm những vấn đề chung cho mọi sản phụ nhưng cũng phải chú ý đến những trường hợp cá biệt, có những hoàn cảnh đặc biệt Tại Nam Định, các hình thức tư vấn cho phụ nữ mang thai được triển khai khá phong phú Kết quả 9 tháng đầu năm Trung tâm CSSKSS đã tư vấn được 2465ca Những nội dung tư vấn trong mọi trường hợp bao gồm:
- Sự cần thiết của việc khám thai định kỳ.
- Dinh dưỡng của thai phụ trong khi có thai
- Lao động, làm việc trong khi có thai
- Vệ sinh thân thể trong khi có thai
- Các sinh hoạt khác trong đời sống khi có thai kể cả quan hệ tình dục
- Nhận biết những dấu hiệu nguy hiểm thường gặp khi có thai để kịp thời đi khám tại các cơ sở y tế gần nhất
- Chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sinh sắp tới
Trang 8- HIV/AIDS và các NKLTQĐTD khác
.- Tư vấn về vai trò và trách nhiệm của chồng và các thành viên khác trong gia đình
a Những nội dung tư vấn các trường hợp cụ thể
Ngoài các nội dung trên, cần chú ý:
Có thai lần đầu
Tư vấn đầy đủ về dinh dưỡng (thường có tâm lý sợ ăn nhiều, con to), về lợi ích của khám thai sớm, khám định kỳ theo hẹn, dự kiến ngày đẻ, chuẩn bị đầy
đủ cho mẹ và con khi đẻ, dự kiến nơi đẻ, người đỡ đẻ và cả người nhà chăm sóc, chuẩn bị cho việc nuôi con bằng sữa mẹ, tư vấn về sinh hoạt tình dục
Đẻ từ 3 lần trở lên
- Tư vấn về dinh dưỡng, nguy cơ ngôi bất thường, chuyển dạ kéo dài, chảy máu trong giai đoạn sổ rau vì dễ bị đờ tử cung
- Tư vấn về lợi ích của khám thai định kỳ để phát hiện nguy cơ và chuyển tuyến
Với thai ngoài ý muốn
Nếu muốn đình chỉ (phá thai) thì khi nào là thích hợp, nếu để thai phát triển phải có trách nhiệm đầy đủ của gia đình
Với thai ngoài giá thú
Cho thai phụ biết các biện pháp có thể lựa chọn Nếu quyết định không đình chỉ thai nghén, tư vấn về trách nhiệm làm mẹ khi sinh con
Các trường hợp hiếm muộn, có thai quá sớm (dưới 18 tuổi), con so lớn tuổi (trên 35 tuổi) sẩy liên tiếp, tiền sử dị dạng, thai chết lưu, đẻ khó, có sẹo mổ cũ ở tử cung
Trang 9Nên tư vấn về sự cần thiết của việc khám thai nhiều lần và đều đặn hơn các trường hợp bình thường khác và nói rõ vấn đề cần chuyển tuyến
Với người thất nghiệp, nghèo đói, mù chữ
Cần bàn biện pháp giúp đỡ để có thể đảm bảo đủ dinh dưỡng khi có thai và các chi phí khi sinh đẻ
Với những người ở vùng sâu, vùng xa
Phải tư vấn kỹ về việc chuẩn bị đầy đủ phương tiện, khi cần chuyển tuyến (hoặc đến bệnh viện sớm trước ngày dự định đẻ)
Ở những nơi có tập tục đẻ tại nhà
Tư vấn về lợi ích của việc đẻ tại cơ sở y tế, nếu thai phụ chưa đồng ý, tư vấn nên mời cán bộ y tế đã được đào tạo về đỡ đẻ đến đỡ đẻ tại nhà
Tư vấn kế hoạch hóa gia đình và nuôi con bằng sữa mẹ
Nếu có điều kiện cũng nên tiến hành từ khi còn mang thai
Những trường hợp bạo hành với thai phụ
Cần tư vấn cho gia đình nhất là với người chồng về nhiệm vụ bảo vệ bà mẹ và trẻ em
Đối với những bà mẹ chích hút ma túy
Tư vấn về các nguy cơ có thể xảy ra đối với em bé, giới thiệu nơi có thể chăm sóc ở tuyến trên, hướng dẫn cách phòng tránh hoặc hạn chế nguy cơ và biến chứng Tư vấn xét nghiệm HIV cho mọi bà mẹ nếu có thể
Đối với trường hợp nghi HIV (+)
- Tư vấn đến trung tâm PC HIV/AIDS
- Tư vấn dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con
Trường hợp bị hiếp dâm
- Động viên người phụ nữ và thảo luận vấn đề phá thai
- Tư vấn về giảm nguy cơ và an toàn cho phụ nữ
Trang 10Là nội dung quan trọng và không thể thiếu cho các thai phụ Tại Nam Định đã triển khai nhiều hoạt động, tổ chức các buổi nói chuyện tập huấn, phát trên loa đài truyền thanh của xã phường, tổ chức cùng với các hoạt động lồng ghép, triển khai các lớp thực hành dinh dưỡng cho PNMT Nội dung tuyên truyền về chế độ ăn khi
có thai của người phụ nữ bao gồm:
- Ăn nhiều bữa hơn, mỗi bữa ăn nhiều hơn Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số bữa ăn và số lượng cơm, thức ăn trong mỗi bữa)
- Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi)
- Ăn nhiều thực phẩm có chưa nhiều sắt, vitamin A và axit folic như thịt, cá, trứng, rau xanh và các thực phẩm có màu vàng, đỏ
- Uống đủ nước cần thiết
- Không nên ăn mặn, nên thay đổi món để ngon miệng
- Không hút thuốc lá, uống rượu
- Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc
- Tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc chống táo bón
- Uống viên sắt, axit folic/đa vi chất bổ sung
Kết quả công tác truyền thông dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai tại Nam Định 9 tháng đầu năm 2014
Năm 2014 Số lượng
Số phụ nữ mang thai được uống viên sắt/đa vi chất 14293 (42,9%)
Số buổi thực hành dinh dưỡng đã được tổ chức 494
Số PNMT, người chăm sóc trẻ dự buổi thực hành
dinh dưỡng
15.528
Số PNMT, người chăm sóc trẻ dự lớp truyền thông
dinh dưỡng
24.685
Trang 11Số lần phát truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên
đài phát thanh xã, phường, huyện, tỉnh
4416
Như vậy tỷ lệ PNMT được uống bổ sung sắt/ đa vi chất tại tỉnh Nam Định còn thấp (42,9%) Số buổi tập huấn và số lần phát trên đài phát thanh cũng khá nhiều Tuy nhiên số lượng PN tham gia các lớp tập huấn và thực hành dinh dưỡng chưa được cao Vì vậy, tỉnh NĐ cần đẩy mạnh công tác truyền thông, tư vấn dinh dưỡng cho các phụ nữ mang thai sâu rộng hơn nữa, tích cực lồng ghép vào các hoạt động tại địa phương
c Chế độ làm việc khi có thai Nội dung trong các buổi truyền thông tư vấn:
- Làm theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi nhưng không quá nặng nhọc, tránh làm ban đêm (nhất là từ tháng thứ bảy)
- Không làm việc vào tháng cuối đảm bảo SK cho mẹ và để con tăng cân
- Không mang vác nặng trên đầu, trên vai
- Không để kiệt sức
- Không làm việc dưới nước hoặc trên cao
- Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại
- Tránh đi xa, tránh xóc xe hay va chạm mạnh
- Quan hệ tình dục thận trọng
d Vệ sinh khi có thai
- Nhà ở phải thoáng khí sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói
- Mặc quần áo rộng và thoáng
- Tắm rửa thường xuyên, giữ sạch vú và bộ phận sinh dục hàng ngày
- Duy trì cuộc sống thoải mái, tránh căng thẳng
- Ngủ ít nhất 8 giờ mỗi ngày Chú trọng ngủ trưa
- Tránh bơm rửa trong âm đạo
1.2 Quản lý thai nghén :
Trang 12thường, ai có nguy cơ cao, việc khám thai của thai phụ thế nào; hàng tháng sẽ có bao nhiêu người đẻ tại trạm hoặc phải đẻ ở tuyến trên Quản lý thai là một trong những công việc quan trọng nhất góp phần bảo vệ SKSS cho mọi gia đình, giảm tỷ
lệ tử vong bà mẹ của y tế tuyến xã, phường
Bốn công cụ dùng để thực hành công tác quản lý thai là:
- Sổ khám thai
- Phiếu theo dõi sức khỏe bà mẹ tại nhà hoặc phiếu khám thai
- Bảng Quản lý thai sản (hay bảng con tôm)
- Hộp (hay túi) luân chuyển phiếu hẹn
Tại Nam Định, kết quả công tác quản lý thai thể hiện qua bảng sau:
Năm Phụ nữ
đẻ
PN đẻ được quản lý thai trong thời
kỳ mang thai
Như vậy công tác quản lý thai tại NĐ chiếm tỷ lệ khá cao qua các năm, tuy nhiên 9 tháng đầu năm 2014 tỷ lệ này đang có xu hướng giảm mới đạt được 96,5%
1.2.1 Đăng ký thai
PNMT sẽ đến cơ sở y tế gần nhất như: Trạm y tế xã, trung tâm CSSKSS…
để đăng ký thai nghén càng sớm càng tốt Tại Nam Định, hầu như 100% số thai phụ đều đăng ký thai, thường chủ yếu ở trạm y tế xã Do vậy, các cán bộ y tế có thể thống kê được số phụ nữ có thai trên địa phương mình cùng với các thông tin khác,
để có những hỗ trợ, tư vấn và cung cấp các dịch vụ cần thiết nhất cho các thai phụ, góp phần giảm tỷ lệ tai biến mẹ con Tuy nhiên ở một số nơi tại tỉnh NĐ, do có thai ngoài ý muốn hoặc có thai ở lứa tuổi vị thành niên, do phong tục tập quán… nhiều