Giải pháp Tổng quan về phân phối thu nhập Bình đẳng và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Tác hại xã hội của bất bình đẳng Thực trạng chênh lệch thu nhập tại Việt Nam Nguyên nhân gây
Trang 1ất bình đẳng trong phân phối thu nhập tại Việt Nam
Nội dung
I Tổng quan về phân phối thu nhập
1 Khái niệm bình đẳng, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
2 Cơ sở kinh tế của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
II.Thực trạng
1 Sự chênh lệch trong phân phối thu nhập ở VN
2 Nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng
3 Hậu quả của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
III Giải pháp
Tổng quan về phân phối thu nhập
Bình đẳng và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Tác hại xã hội của bất bình đẳng
Thực trạng chênh lệch thu nhập tại Việt Nam
Nguyên nhân gây bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tại Việt Nam Giải pháp
Mô hình tăng trưởng và cơ chế phân bố nguồn lực
Công nghiệp hóa và đô thị hóa
1 về kinh tế
2 về chính trị-xã hội
3 về văn hóa
Quy luật phát triển không đồng đều
Cơ chế quản lý, môi trường kinh doanh và thông tin
Bình đẳng trong phân phối thu nhập là sự phân phối công bằng thu nhập cho mọi thành viên trong xã hội Đây là mục tiêu phân phối của xã hội chủ nghĩa
Bất bình đẳng trong thu nhập là không bình đẳng, tức là có sự phân phối không đồng đều về thu nhập, tạo khoảng cách lớn cho các thành viên trong xã hội
Cơ sở kinh tế của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Phân phối theo lao động
Là hình thức phân phối thu nhập căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động
Năng lực lao động, trình độ trí lực, thể lực của từng lao động là khác nhau, kết hợp gánh nặng người ăn theo dẫn đến sự chênh lệch trong tích lũy dẫn đến bất bình đẳng
Phân phối theo vốn, tài sản, cổ phần
- Là sự xác định thu nhập mang lại cho người sở hữu tư liệu sản xuất, vốn, kĩ thuật-công nghệ từ đó tham gia quá trình sản xuất kinh doanh
- Nguyên tắc phân phối được biểu hiện dưới nhiều hình thức phân phối và thu nhập khác nhau
Phân phối qua các quỹ phúc lợi xã hội
Trang 2Là hình thức phân phối nhằm nâng cao mức sống về vật chất và tinh thần của nhân dân
Trên thực tế, do công tác quản lý và thực hiện yếu kém nên có nhiều nơi xảy ra sai trái trong công tác phân phối đến từng hộ gia đình
Góp phần dẫn đến nghèo khổ cùng cực kéo dài đối với một bộ phận lớn dân số, làm lãng phí tiềm năng con người, giảm tính tích cực , hiệu quả lao động thấp , kinh tế phát triển chậm chạp
Gia tăng di cư từ vùng phát triển kém đến vùng phát triển hơn dẫn đến mất cân đối phân phối lao động, cạn kiệt tài nguyên, đất đai, thất nghiệp
Mặt khác, các dân tộc thiểu số với mức thu nhập thấp dễ bị các thế lực phản động kích động mua chuộc gây mất an ninh trật tự quốc gia, ảnh hưởng tới kinh tế
Sự bất bình đẳng gia tăng, một mặt người nghèo có thể có sự sùng bái tiền tệ, coi lợi nhuận là trên hết, coi trọng vật chất bất chấp đạo lý, còn người giàu coi thường tiền bạc, suy đồi đạo đức
Những ưu tiên phân bố nguồn lực ở Việt Nam những năm qua
Các vùng trọng điểm
Tập trung vốn vào các vùng trọng điểm làm các vùng có tỉ lệ nghèo cao được hưởng lượng vốn ít ỏi, không tạo chuyển biến cho sự phát triển và gây bất bình đẳng trong phân phối giữa các vùng
Các doanh nghiệp nhà nước
Các doanh nghiệp nhà nước tập trung nhiều vốn nhưng làm việc kém hiệu quả Trong khi các doanh nghiệp tư nhân- nơi tạo thu nhập cho bộ phận lớn lao động lại chưa được đối xử công bằng như các doanh nghiệp nhà nước
Tỷ lệ đô thị hóa tại Việt Nam tính đến năm 2010 là 30,4%, dự kiến tăng lên 50% vào năm 2040 Các đô thị có tốc độ tăng GDP khoảng 12,6% đóng góp khoảng 70% trong tổng GDP quốc gia
Công nghiệp hóa khiến nông dân thiếu việc làm do mất đất sản xuất, thu nhập giảm
và bất bình đẳng tăng lên
Lao động trình độ thấp di cư từ nông thôn vào thành thị có thu nhập thấp và khó tiếp cận những phúc lợi xã hội nên dẫn đến phân hóa trong phân phối thu nhập dân
cư thành thị
Khủng hoảng và suy thoái kinh tế ảnh hưởng mạnh tới lao động nhập cư, khiến họ mất việc làm phải trở lại nông thôn, làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng trong thu nhập
Những vùng có vị trí địa lý thuận lợi, nhiều nguồn lực tự nhiên, lực lượng lao động trình độ cao sẽ phát triển nhanh hơn những vùng không có những điều kiện này Bất bình đẳng dân tộc giữa miền núi và đồng bằng, giữa dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ngày càng tăng do nhóm dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp hơn, hạn chế về khả năng tiếp nhận vốn
Sự chênh lệch lớn về thu nhập còn thể hiện rõ giữa mức lương của các ngành nghề khác nhau Mức lương của những nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn cao gấp hàng chục lần so với những nghề lao động chân tay thuần túy
- Môi trường kinh doanh không bình đẳng, thông tin không minh bạch đã hình thành
Trang 3một nhóm lợi ích và gây bất bình đẳng.
- Thương mại hóa tràn lan khiến người nghèo không được tiếp cận phúc lợi xã hội được hưởng
- Tình trạng tham nhũng và cơ chế điều hành không minh bạch đã hạn chế những
nỗ lực xây dựng xã hội bình đẳng
Một trong những biện pháp tốt nhất để giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập là đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tính cần thiết của giải pháp
Tỷ trọng lao động trong khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản ở Việt Nam năm 2011
là 48%
Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã trên 1000 USD nhưng của người nông dân mới chỉ trên 480 USD
Nâng cao năng suất nông nghiệp, đồng thời tập trung phát triển những ngành hàng
có sức cạnh tranh cao hoặc có tiềm năng phát triển trong tương lai, giảm thiểu những cây trồng kém lợi thế, chấp nhận nhập khẩu với quy mô hợp lý
Nhà nước tiếp tục thực hiện các mục tiêu quốc gia về việc làm, thúc đẩy công
nghiệp phục vụ nông nghiệp, hiện đại hóa chuỗi cung ứng nông nghiệp
Tạo việc làm cho nông dân lúc nông nhàn bằng cách đa dạng sản xuất phát triển công nghiệp dịch vụ , nông nghiệp
Nâng cao giá trị của nông sản, quản lý, đảm bảo chất lượng nông sản
Xây dựng nông thôn mới
1 Phân phối theo khu vực
2 Phân phối theo nhóm dân cư
- Những vùng có thu nhập bình quân cao nhất là ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ, thấp nhất là Trung du miền núi Bắc Bộ
- Xét riêng năm 2010, thu nhập bình quân đầu người của Đông Nam Bộ cao gấp 2.6 lần Trung du miền núi Bắc Bộ
3 Các tiêu chí đánh giá bất bình đẳng
- Tại năm 2010, thu nhập bình quân một người một tháng khu vực thành thị đạt 2.130.000, gấp gần 2 lần so với 1.071.000 của khu vực nông thôn
- Hệ số Gini tại nông thôn tăng từ 0.365 năm 2004 lên 0.431 năm 2010, trong khi của thành thị ổn định tại xấp xỉ 0.386
- Nhóm 5 chiếm gần một nửa tổng thu nhập quốc dân trong khi 20% dân số nhóm 1 chiếm tỉ lệ < 7%
- Chênh lệch giữa nhóm 1 và nhóm 5 tăng đều đặn qua các năm
- Năm 2010,Thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm hộ nghèo nhất đạt 369 ngàn đồng, còn của nhóm hộ giàu nhất là 3,4 triệu đồng, cao hơn gần 10 lần
- Người dân tộc thiểu số ngày càng chiếm tỉ lệ cao trong tổng số người nghèo, đồng
Trang 4thời khoảng cách giữa các dân tộc thiểu số với các dân tộc khác ngày càng tăng.
- Chênh lệch thu nhập của nhóm 20% hộ có thu nhập thấp nhất của dân tộc thiểu số với nhóm 20% thu nhập thấp nhất của dân tộc đa số đã tăng từ 1,4 lần lên 2,1 lần
Hệ số GINI
- Là một trong những tiêu chí đánh giá bất bình đẳng trong thu nhập
- Hệ số GINI có giá trị từ 0 đến 1 Hệ số càng gần 1 thì sự phân hóa giàu nghèo càng tăng Hệ số lớn hơn 0.5 được coi là bất bình đẳng cao, còn trong khoảng 0.2-0.35 thì được coi là phân phối công bằng
- Hệ số GINI của Việt Nam trong khoảng 0.2-0.6 nhưng đang tăng nhẹ, từ 0.42 (2002-2004) tới 0.434 (2008) rồi giảm nhẹ xuống 0.433 năm 2010
Tiêu chuẩn 40%
- Con số 40% có nghĩa là tỉ trọng thu nhập của 40% dân số thu nhập thấp nhất trong tổng số thu nhập toàn dân cư
- Tỉ trọng này ở nước ta tính theo số hộ là 17,98% (2002), 17,4% (2004), 15%
(2010)
- Tỉ trọng này < 12% là có sự bất bình đẳng cao, trong khoảng 12-17% thì có sự bất bình đẳng vừa, lớn hơn 17% là tương đối bình đẳng
Phân phối giữa những vùng kinh tế
Phân phối theo khu vực nông thôn-thành thị
Phân phối theo nhóm dân cư
Phân phối theo nhóm dân tộc
Bảng thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo 8 vùng kinh tế giai đoạn
2002-2010 (đv: 1000 VND)
Bảng thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng chia theo thành thị và nông thôn (Đv: 1000vnd)
Bảng chênh lệch thu nhập bình quân đầu người hàng tháng giữa nông thôn, thành thị (đv: 1000VNĐ)
Bảng thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng chia theo nhóm dân cư ( Đv: 1000 VNĐ)
Bảng tỉ lệ cơ cấu thu nhập giữa 5 nhóm dân cư qua các năm (Đv: %)