1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỐ HỌC 6 CHƯƠNG I ( 3 CỘT )

57 465 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số học 6 chương I ( 3 cột )
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Công Hoang
Trường học Trường THCS & THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Số học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét ghi điểmHS xung phong làm bài tập ?3 SGK để củng cố kiến thức HS khác làm bài tập vào nháp và nhận xét bài làm của bạn E.. GV nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2 : Vận dụng các k

Trang 1

- Biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa.

- Nâng cao kĩ năng thực hiện các phép tính về lũy thừa

3 Thái độ : HS hăng say học môn toán

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : (7p)

* Muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ? Viết công thức tổng quát ? Tính : a)

35.32 b) 54.5 ( HS TB )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Ta có 102 = 100 ; 103 = 1000, … Em có nhận xét gì về số mũ của lũy thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Dạng 1 : Viết một số tự nhiên

dưới dạng lũy thừa

HS hoạt động cá nhânVới từng số, GV chỉ định HS cách viết lũy thừa và HS khác nhận xét – bổsung cách viết khác

GV nhận xét – ghi điểm khuyến khích

GV giới thiệu bài tập 62 Nêu câu hỏitự giác để 2 HS lên bảng làm mỗi em một câu

Em có nhận xét gì về số mũ của lũy thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa? Em nào biết ?

GV nhận xét, củng cố

* Hoạt động 2 : Nhân các lũy thừa (10’)

Cho HS đọc đề bài tập 63 Trả lời câu nào đúng câu nào sai ? Vì sao ?

Chỉ định 4 HS lên bảng đồng thời thực

HS xung phong thực hiện

HS xung phong trả lời : Với lũy thừa của 10 ta có số mũ của cơ số 10 là có bao nhiêu chữ số 0 sau chữ số 1

HS trả lời :a) Sai vì đã nhân 2 số mũ

Trang 2

5 2 2

hiện 4 phép tính của bài 64

Chỉ định HS khác nhận xét – sửa sai

GV nhận xét – nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

* Hoạt động 3 : So sánh hai lũy thừa (8’)

GV hướng dẫn cho hoạt động nhóm bài tập 65, sau đó các nhóm cử đại điện báo cáo kết quả hoạt động nhóm

GV nhận xét cách làm của nhóm – sửa sai

GV giới thiệu bài 66 / 29 SGK Yêu cầu HS đọc kĩ đề và dự đoán

GV củng cố lại nội dung bài học

b) Đúng vì giữ nguyên cơ số và số mũ bằng tổng các số mũc) Sai vì không tính tổng các số mũ

HS thực hiện :a) 23 22 24 b) 102 103 105 c) x.x5 d) a3 a2 a5

HS dự đoán ( Hoạt động nhóm )

11112 ( cơ số có 4 chữ số1 ) =

1234321 ( chữ số chính giữa là 4 còn 2 phía các chữ số giảm dần về số 1 )

HS thực hiện

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố :

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : Xem lại lũy thừa bậc n của số a và cách nhân 2 lũy thừa cùng cơ số

Chú ý cách làm của các bài tập đã giải

Làm bài tập 90, 91, 92, 93 trang 13 / SBT

Bài sắp học : §8 Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Đọc trước nội dung bài học : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ta thực hiện thế nào ?

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 3

- Nắm được công thức và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Nắm được quy ước a0 = 1 ( a ≠ 0 )

2 Kĩ năng : Vận dụng được kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số vào làm bài tập

3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho HS

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ

2 HS chuẩn bị thước, tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề :

* Hoạt động 1 : Hình thành cho

HS cách chia hai lũy thừa cùng cơ số (8p)

GV : Với a, b ≠ 0 Nếu a.b = c thì

- Giữ nguyên cơ số

- Trừ các số mũ

GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách viết số 2 475 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

HS : Trả lời c : b = a và c : a = b

HS : 57 : 53 = 54 và 57 : 54 = 53

HS xung phong trả lời

HS rút ra được nhận xét từ các

ví dụ trên

HS đưa ra dự đoán :

am : an = am – n

HS trả lời câu hỏi mà GV đưa

ra ở phần đặt vấn đề a10 : a2 =

Trang 4

GV nhận xét ghi điểm

HS xung phong làm bài tập ?3 SGK để củng cố kiến thức

HS khác làm bài tập vào nháp và nhận xét bài làm của bạn

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (10p)

1 Củng cố : Bài 67 / 30 SGK a) 38: 34 = 34

b) 46 : 43 = 43

c) a6 : a = a5 ( a ≠ 0 ) Bài 69 / 30 SGK a) Sai, sai, đúng, sai b) Sai, đúng, sai, sai c) Sai, đúng, sai, sai

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm được các kiến thức bài vùa học

- Làm các bài tập 68, 70, 71 và 72 trang 30 – 31 SGK Bài sắp học : Luyện tập

- Xem lại các kiến thức của bài vừa học

- Chuẩn bị các bài tập về nhà

3 Rút kinh nghiệm :

2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo các kiến thức trên vào làm bài tập

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

Trang 5

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, SBT

2 HS chuẩn bị tập nháp, SBT

C Kiểm tra bài cũ : (8p)

1 Làm bài tập 68 trang 30 SGK ( HS TB )

2 Làm bài tập 70 trang 30 SGK ( HS Khá – Giỏi )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để nắm kỹ hơn về các kiến thức ở bài trước, ta đi vào tiết học hôm nay !!!

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV dùng các câu hỏi chỉ định

- Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số

ta thực hiện như thế nào ?

- Viết công thức tổng quát khi chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Ta có uy ước trong trường hợp đặc biệt nào ?

GV nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập (25p)

GV giới thiệu bài tập 72 SGK

GV : 27 = 33 có phải là số chính phương hay không ?

GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài tập 72 SGK

GV nhận xét, ghi điểm

GV giới thiệu bài tập 97 SBT

GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

GV giới thiệu bài tập 100 SBT

GV yêu cầu HS làm bài tập 100 SGK

GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm

GV giới thiệu bài tập 102 SBT

GV yêu cầu HS làm bài tập 102 SGK theo nhóm trong 4 phút

GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải

HS được chỉ định đứng tại chỗ trả lời hoặc lên bảng ghi công thức tổng quát

HS khác nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu bài tập 72 SGK

HS xung phong : 27 không là số chính phương vì nó không bằng bình phương số tự nhiên nào

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS khác làm bài tập vào nháp và nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS khác làm bài tập vào nháp, nhận xét và bổ sung

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS khác làm bài tập vào nháp và nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập 102 SBT

HS làm bài tập theo nhóm trong 4 phút

HS đại diện một nhóm lên bảng trình bài giải

HS các nhóm khác nhận xét, bổ

Trang 6

GV nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố :

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm vững quy tắc, công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Làm các bài tập cùng dạng trong SBT

Bài sắp học : §9 Thứ tự thực hiện các phép tính

- Quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính như thế nào ?

- Xem trước các bài tập

3 Rút kinh nghiệm :

1 Kiến thức : Nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

2 Kĩ năng : Biết dùng đúng các quy ước trên để tính đúng các giá trị của biểu thức

3 Thái độ : Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng

2 HS chuẩn bị tập nháp

Trang 7

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp vơi bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Khi tính toán gồm nhiều phép tính ta phải thực hiện theo thứ tự như thế nào ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Nhắc lại về biểu thức :

* Chú ý : ( SGK / 31 )

2 Thứ tự thực hiện các phép

tính trong biểu thức :

a) Đối với biểu thức không

chứa dấu ngoặc :

Lũy thừa → Nhân và chia →

GV viết dãy tính : 5 + 3 – 2 ; 12 : 6 2 ; 42 và giới thiệu biểu thức

GV giới thiệu một số cũng được coi là một biểu thức

GV : Trong một thức còn có chứa

GV yêu cầu HS đọc quy ước trong SGK

GV : Trong biểu thức có các phép tính nâng lũy thừa, nhân và chia, cộng và trừ thì ta thực hiện như thế nào ?

GV nhận xét

GV yêu cầu HS nhắc lại các dấu ngoặc đã gặp khi thực hiện các phép tính ?

GV bổ sung thứ tự thực hiện các biểu thức có chứa các dấu ngoặc

GV nhận xét và ghi điểm

HS quan sát, lắng nghe

HS trả lời : Dấu ngoặc Dùng để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính

HS đọc chú ý trong SGK

HS lấy ví dụ về biểu thức

HS khác nhận xét, bổ sung

HS đọc quy ước trong SGK

HS xung phong trả lời

HS làm bài tập ?1a SGK

HS xung phong trả lời

HS lắng nghe

HS xung phong làm bài tập ?1b SGK

HS đọc và làm bài tập ?2 SGK

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (17p)

1 Củng cố : Bài 73 / 32 SGK

Trang 8

a) 5 42 – 18 : 32 = 5 16 – 18 : 9 = 80 – 2 = 78 b) 33 18 – 33 12 = 33 ( 18 – 12 ) = 27 6 = 162 Bài 74 / 32 SGK

a) 541 + ( 218 – x ) = 735 ( 218 – x ) = 735 – 541 ( 218 – x ) = 194

x = 218 – 194

x = 24

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học

- Thuộc các kiến thức bài vừa học

- Làm các bài tập 73cd, 74bcd, 75 và 76 SGKBài sắp học : Thứ tự thực hiện các phép tính ( t t )

- Thuộc các quy ước thứ tự thực hiện các phép tính

- Xem trước các bài tập ở phần luyện tập

3 Rút kinh nghiệm :

2 Kĩ năng : Nâng cao kĩ năng thực hiện đúng thứ tự các phép tính

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác trong tính toán cho HS

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : (7p)

1 Làm bài tập 73d / 32 SGK ( HS TB )

2 Làm bài tập 74d / 32 SGK ( HS Khá )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Nhận xét bài làm của HS để vào bài mới !!!

Trang 9

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bài 77 / 32 SGK

- Đối với biểu thức có dấu ngoặc

ta thực hiện các phép tính theo thứ tự nào ?

Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập (28p)

GV giới thiệu bài tập 77 SGK

GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện bài tập 77a và 77b SGK

GV gọi HS khác nhận xét, sửa sai

GV nhận xét, ghi điểm, củng cố thứ tự thực hiện phép tính

Chỉ định HS đọc bài 78 trang 33 SGK

GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 78 SGK

GV nhận xét, ghi điểm

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập 80 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để giải bài tập 80 SGK

GV nhận xét, bổ sung

GV hướng dẫn HS làm bài tập 82 SGK

Gọi HS đọc kĩ đề bài, có thể tính giá trị biểu thức bằng các cách nào ? Em nào biết ?

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS được chỉ định lên bảng thực hiện

HS nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS khác làm bài vào nháp, nhận xét và bổ sung

HS đọc yêu cầu bài tập 80 SGK

HS chia thành 4 nhóm để làm bài tập trong 5 phút

HS đại diện nhóm lên bảng điền vào bảng phụ

HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS thực hiện :

34 – 33 = 81 – 27 = 54

HS khác nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm lại các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

- làm bài 79 trang 33 SGK Bài sắp học : Thực hành : Sử dụng máy tính bỏ túi

- Xem trước bài tập 81 trang 33 SGK

Trang 10

- Chuẩn bị máy tính bỏ túi CASIO

3 Rút kinh nghiệm :

1 Kiến thức : HS nắm được cách tính các biểu thức toán học bằng máy tính bỏ túi

2 Kĩ năng : HS vận dụng tính các biểu thức toán học bằng máy tính bỏ túi

3 Thái độ : Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, máy tính bỏ túi CASIO

2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, máy tính bỏ túi CASIO

C Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để thêm số vào nội dung bộ nhớ ta dùng phím nào trên MTBT ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Hướng dẫn sử dụng MTBT :

GV yêu cầu HS đọc phần hướng

HS lắng nghe và thực hiện trên MTBT của mình

Trang 11

Ta được kết quả : 1406

dẫn HS sử dụng MTBT để thực hiện tính một biểu thức toán học ở đầu bài 81 trang 33 SGK

GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác như hướng dẫn của SGK

Hoạt động 2 : Vận dụng kiến thức mới học vào tính các biểu thức toán học (13p)

GV giới thiệu bài tập 81 SGK

GV gọi HS lên bảng trình bày các thao tác các phép tính bài 81 / 33 SGK

GV nhận xét, ghi điểm và yêu cầu

HS khác kiểm tra bằng cách tính thông thường

GV kết luận và đua ra một số bài tập tương tự để HS thực hành

HS xung phong đọc phần hướng dẫn

HS thực hành theo các thao tác đã hướng dẫn

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS xung phong trả lời :a) 2, 7, 4, +, 3, 1, 8, x, 6b) 3, 4, x, 2, 9, M+, 1, 4, x,

3, 5, M+, MR

3, 5, M+, MR

c) 4, 9, x, 6, 2, M+, 3, 2, x, 5, 1, M-, MR

HS kiểm tra bằng cách tính thông thường và đưa ra nhận xét

HS làm các bài tập mà GV đưa ra và nhận xét, bổ sung lẫn nhau

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Oân lại thứ tự thực hiện các phép tính

- Xem lại các bài tập đã giải Bài sắp học : §9 Tính chất chia hết của một tổng

- Oân lại phép chia hết

- Làm trước các bài tập ?1 và ?2 SGK

- Xem trước các tính chất trong SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 12

- Biết sử dụng kí hiệu chia hết và không chia hết

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính chính xác khi dùng kí hiệu

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bài tập củng cố

2 HS chuẩn bị tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : GV – Tổng 18 + 21 + 90 có chia hết cho 3 hay không ?

HS – Dự đoán

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết :

* Kí hiệu a chia hết cho b :

* Hoạt động 1 : Nhắc lại về quan hệ chia hết (8p)

GV : Thế nào là phép chia hết ? HS xung phong trả lời

Trang 13

Khi xem xét một tổng có chia hết cho một số hay không ? Có những trường hợp nào không tính tổng của 2 số mà vẫn xác định được tổng đó có chia hết hay không chia hết cho số nào đó Đó là cách xác định như sau

* Hoạt động 2 : Tính chất chia hết của một tổng và một hiệu (17p)

GV cho HS làm ?1 SGK Chỉ định 3 HS lấy ví dụ câu ?1a SGK

GV nhận xét và tương tự yêu cầu Chỉ định 2 HS lấy ví dụ câu ?1b SGK

Qua các ví dụ các bạn lấy trên bảng các em có nhận xét gì ? Em nào biết ?

GV giới thiệu kí hiệu “⇒” và ví dụ cách sử dụng kí hiệu

Nếu có aMm và bMm và b m Em hãy đoán xem suy ra được điều gì ?

GV nhận xét, ghi bảngChỉ định HS TB : Em hãy tìm 3 số chia hết cho 3 ?

Em hãy xét xem 72 – 15 ; 36 –

15 ; 15 + 36 + 72 có chia hết cho 3 hay không?

Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét

gì về hiệu của hai số cùng chia hết cho một số ? Em nào biết ?

GV nhận xét, ghi bảng các chú ýChỉ định HS phát biểu tính chất 1 trang 34 SGK

Nếu hai số cùng chia hết cùng chia hết cho một số thì tổng hiệu cũng chia hết cho số đó Còn nếu trong một tổng có một số chia hết cho 4, một số không chia hết cho 4 thì có chia hết cho 4 không ?

HS khác nhận xét, bổ sung

HS quan sát, ghi vở

HS làm câu ?1a SGK

HS lên bảng : a M m và b M m⇒(a + b) M m

HS quan sát, ghi vở

* Nếu tất cả các số của 1 tổng cùng chia hết cho cùng 1 số thì tổng chia hết cho số đó

HS phát biểu phần đóng khung

Trang 14

GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 SGK và rút ra nhận xét

GV cho HS dự đoán nếu a m, b

GV : Xét xem 19 – 8, 19 – 12 và 8 + 12 + 19 có chia hết cho 4 hay không ?

GV giới thiệu chú ý trong SGK

GV nhận xét, ghi điểm

HS xung phong thực hiện

HS khác nhận xét bài làm và câu trả lời của bạn

HS xung phong dự đoán

HS chú ý quan sát, lắng nghe

HS xung phong trả lời : 8, 12, 19

HS xung phong trả lời

HS lần lượt xung phong làm các bài tập ?3, ?4 SGK

HS khác cùng làm bài tập và nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố : Bài 83 / 35 SGKBài 83 / 35 SGK

a) ( 48 + 56 ) M8 vì 48M8 và 56M8 b) ( 80 + 17 ) 8 vì 80 M 8 nhưng 17 8

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Thuộc các tính chất đã học

- Làm các bài tập 84 – 86 trang 35 – 36 SGK

Bài sắp học : §10 Tính chất chia hết của một tổng (t.t)

- Thuộc các tính chất chia hết của một tổng

- Xem trước các bài tập 87 – 90 trang 36 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 15

Ngày soạn : 20 / 9 / 2008

Ngày dạy : 22 / 9 / 2008

Tiết 18 §10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG ( T.T )

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nắm vững hơn các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo các kiến thức trên vào làm các bài tập

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính nhanh nhẹn, chính xác trong tính toán

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : (10p)

1 Phát biểu tính chất 1 trang 34 SGK Làm bài tập 85 / 36 SGK ( HS Khá )

2 Phát biểu tính chất 2 trang 35 SGK Làm bài tập 84 / 35 SGK ( HS TBù )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Hãy vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu !!!

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài 87 / 90 SGK

A = 12 + 14 + 16 + x

( Với x ∈¥ )

a) Để A chia hết cho 2 thì x là

các số chẵn

b) Để A không chia hết cho 2

* Hoạt động 1 : Bài tập áp dụng tính chất (17p)

Cho HS đọc bài 87 / 36 SGK Muốn AM2 thì x phải có điều kiện

gì ? Vì sao ?Muốn a 2 thì x phải có điều kiện

gì ? Vì sao ?

HS đọc đề bài tập

HS xung phong trả lời : Muốn AM2 thì xM2 vì 3 số hạng trong tổng đều chia hết cho 2

HS xung phong trả lời : Muốn a 2 thì x 2 vì 3 số hạng trong tổng đều

Trang 16

thì x là các số lẻ

GV yêu cầu HS trình bày bài giải

GV nhận xét, củng cốCho HS đọc đề bài tập và một số chia cho 3, cho 4 có thể dư bao nhiêu ? Có thể biểu diễn các số đó dạng như thế nào ? Em nào biết ?Vậy số tự nhiên a chia 12 dư 8 ta có thể biểu diễn như thế nào ?

Vậy a chia hết cho 4, 6 không ? Em nào biết ?

GV nhận xét, ghi điểm, củng cố

* Hoạt động 2 : Dạng bài tập trắc nghiệm ? (13p)

Cho HS đọc đề 89 / 36 SGK

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập

Gọi 2 HS lên bảng điền dấu “x”

vào ô thích hợp

GV đưa bảng phụ bài 90 / 36 SGK Gọi 3 HS lên bảng gạch dưới số mà

em chọn

GV nhận xét, ghi điểm

chia hết cho 2

HS xung phong lên bảng trình bày bài giải

HS khác nhận xét, bổ sung

HS trả lời :Chia 3 : 3k ; 3k + 1 ; 3k + 2Chia 4 : 4k ; 4k + 1 ; 4k + 2 ; 4k + 3

HS xung phong trả lời : a = 12q + 8

HS xung phong trả lời

HS đọc yêu cầu bài tập

HS thực hiện, giải thích

HS thực hiện, giải thích

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm vững các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

- Xem lại các dạng bài tập đã giải

Bài sắp học : §11 Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5

- Một số như thế nào thì chia hết cho 2, cho 5

- Xem trước bài học

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 17

Ngày soạn : 21 / 9 / 2008

Ngày dạy : 23 / 9 / 2008

Tiết 19 § 11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Hiểu được cơ sở lí luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

2 Kĩ năng : Biết cách vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, 1 tổng hay 1 hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

3 Thái độ : Rèn tính chính xác cho HS khi phát biểu và vận dụng giải các bài toán về tìm các số dư, ghép số, …

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng

2 HS chuẩn bị tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : (p)

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề :

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Nhận xét mở đầu :

* Ví dụ :

40 = 8 5 chia hết cho 2 và 5

100 = 5 20 chia hết cho 2 và 5

* Nhận xét :

Các số có chữ số tận cùng là 0

thì chia hết cho 2 và chia hết

* Hoạt động 1 : Nắm được dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 (8p)

GV chỉ định HS cho ví dụ về vài số có chữ số tận cùng là chữ số 0

GV : Xét xem các số đó có chia hết cho 2 và 5 hay không ?

GV : Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5

* Hoạt động 2 : Dấu hiệu chia

HS được chỉ định trả lời

HS nhận xét và trả lời

HS đọc nhận xét trong SGK

HS ghi nhớ vào vở

Trang 18

* Dấu hiệu chia hết cho 2 :

Các số có chữ số tận cùng là số

chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và

chỉ có những số đó mới chia hết

* Dấu hiệu chia hết cho 5 :

Các số có chữ số tận cùng là 0

hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ

những số đó mới chia hết cho 5

43* Có thể thay * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2 ? Không chia hết cho 2 ? Em nào biết ? Vậy những số như thế nào thì có thể chia hết cho 2 ? Em nào biết ?

GV hoàn chỉnh kết luận, nhấn mạnh “chữ số tận cùng”

GV kết luận :

o Số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ;

4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho 2.

o Số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ;

5 ; 7 ; 9 thì không chia hết cho 2

Phát biểu thành dấu hiệu chia hết cho 2

Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệuCho HS giải ?1 SGK

GV nhận xét, củng cố lại dấu hiệu

* Hoạt động 3 : Dấu hiệu chia hết cho 5 (15’)

Trong các số có 1 chữ số thì số nào chia hết cho 5 ? ( Chỉ định )Dựa vào bảng cửu chương 2 thì những số có 2 chữ số thì số nào có thể chia hết cho 5 ? Em nào biết ?Cho số :

Yêu cầu HS thực hiện ?2 SGK

GV nhận xét, sửa sai và củng cố

HS được chỉ định trả lời

HS nhẩm bảng cửu chương và trả lời

HS biểu diễn

HS biểu diễn 43*= 430 + *

* = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ( Tức là chữ số chẵn ) thì n

chẵn ) thì n M2

* = 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 ( Tức là chữ số le û) thì n 2

HS nêu nội dung kết luận 1

2 HS nhắc lại dấu hiệu

HS giải bài tập ?1 SGK

HS được chỉ định trả lời

HS nhẩm bảng cửu chương, trả lời

0 và khác 5  Kết luận 2

HS lắng nghe, nhắc lại

HS thực hiện

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (p)

1 Củng cố : Bài 91 / 38 SGK

Các số chia hết cho 2 là : 652, 850, 1546 Các số chia hết cho 5 là : 850, 785

Trang 19

Bài 93 / 38 SGK a) ( 136 + 420 ) M2 d) ( 1 2 3 4 5 6 – 35 )

d) ( 1 2 3 4 5 6 – 35 ) M 5

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Thuộc các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

- Làm các bài tập 92, 93bc, 94 – 100 trang 38 – 39 SGK Bài sắp học : §12 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9: §12 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- Một số như thế nào thì chia hết cho 2, cho 5

- Xem trước phần mở đầu bài học

3 Rút kinh nghiệm :

- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo để giải các dạng bài tập

3 Thái độ : Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu lí thuyết

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng

2 HS chuẩn bị tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : (7p)

* Kiểm tra vở bài học và vở bài tập của một số HS

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để biết được một số có chia hết cho 2, cho 5 ta dựa vào chữ số tận cùng của số đó Vậy để biết được một số có chia hết cho 3, cho 9 hay không ta dựa vào dấu hiệu gì của số đó ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Nhận xét mở đầu :

* Nhận xét :

Mọi số đều viết được dưới

dạng tổng các chữ số của nó cộng

với một số chia hết cho 9

* Hoạt động 1 : Nhận xét mở đầu (10p)

GV yêu cầu HS lấy cho một số bất

kì và đem số đó trừ đi cho tổng các chữ số của nó xét xem hiệu đó có chia hết cho 9 hay không ?

GV nêu nhận xét như SGK

GV hướng dẫn giải thích điều đó

HS cho số bất kì, sau đó tính và trả lời

HS lắng nghe, quan sát

Trang 20

2 Dấu hiệu chia hết cho 9 :

* Dấu hiệu chia hết cho 9 :

Các số có tổng các chữ số chia

hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ

những số đó mới chia hết cho 9

3.Dấu hiệu chia hết cho 3 :

* Ví dụ :

2031 = ( 2 + 0 + 3 + 1 ) + ( Số

2031 = ( 2 + 0 + 3 + 1 ) + ( Số M

9 )

= 6 + ( Số chia hết cho 9 )

= 6 + ( Số chia hết cho 3 )

3415 = ( 3 + 4 + 1 + 5 ) + ( Số

3415 = ( 3 + 4 + 1 + 5 ) + ( Số M

9 )

= 13 + ( Số chia hết cho 9 )

= 13 + ( Số chia hết cho 3 )

* Kết luận 1 : ( SGK / 41 )

* Kết luận 2 : ( SGK / 41 )

* Dấu hiệu chia hết cho 3 :

Các số có tổng các chữ số chia

hết cho 3 thì chia hết cho 9 và chỉ

những số đó mới chia hết cho 3

với hai số 378 và 253

* Hoạt động 2 : Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9 và vận dụng làm bài tập ?1 (11p)

Qua ví dụ trên không cần thực hiện phép chia giải thích tại sao

342 chia hết cho 9 ?

GV nêu kết luận 1Tương tự, 2154 có chia hết cho 9 hay không ? Kết luận ?

Vậy một số tự nhiên thỏa điều kiện gì thì chia hết cho 9 ? Em nào biết ?

GV nhận xét, giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 9

Cho HS giải ?1 SGK Cho HS tìm thêm ví dụ các số

Cho HS tìm thêm ví dụ các số M9;

M 9

GV nhận xét, củng cố

* Hoạt động 3 : Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3 và vận dụng làm bài tập ?2 (10p)

Cho HS áp dụng nhận xét mở đầu : Xét xem 2031, 3415 có chia hết cho 3 không ? ( Một số chia hết cho 9 thì có chia hết cho 3 hay không ? ) Kết luận ?

Vậy một số tự nhiên thỏa điều kiện gì thì chia hết cho 3 ? Em nào biết ?

GV nhận xét, giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 3

GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK

GV nhận xét, củng cố

HS thực hiện và trả lời :

342 = 3.100 + 4.10 + 2 = ( 3 + 4 + 2 ) + ( 3.99 + 4.9 )

) + ( 3.99 + 4.9 ) M 9

HS : 2154 = ( 2 + 1 + 5 + 4 ) + ( 2.999 + 1.99 + 5.9 ) 9

HS xung phong : … khi số có tổng các chữ số chia hết cho 9

HS nêu ví dụ

HS nêu ví dụ

HS thực hiện :

2031 = ( 2 + 0 + 1 + 3 ) + ( Số chia hết cho 9 )

= 6 + ( Số chia hết cho 9 ) = 6 + ( Số chia hết cho 3 )

 Kết luận 1

3415 = ( 3 + 4 + 1 + 5 ) + ( Số M 9 )

= 13 + ( Số chia hết cho 9 )

= 13 + ( Số chia hết cho 3 )

→ Kết luận 2

HS đọc dấu hiệu trong SGK

HS xung phong làm bài tập ?2 SGK

HS khác nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (8p)

1 Củng cố : Trả lời câu hỏi ở đầu bài

Bài 102 / 41 SGK a) A={3564;6531;6570;1248}

b) B={3564;6570}

c) B A

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Thuộc các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5

- Làm các bài tập 101, 103 – 110 trang 41 – 43 SGK

Trang 21

Bài sắp học : §13 Ước và bội

- Nếu

- Nếu a bM thì a gọi là gì của b và b gọi là gì của a ?

- Cách tìm bội và ước của một só cho trước ?

3 Rút kinh nghiệm :

- Nắm được định nghĩa ước và bội của một số

- Kí hiệu được tập hợp các ước, các bội của một số

2 Kĩ năng :

- Kiểm tra được một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước

- Biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản

3 Thái độ : HS hăng say yêu thích bộ môn Toán

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng

2 HS chuẩn bị tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Nếu Nếu a bM thì a gọi là gì của b và b gọi là gì của a ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ước và bội :

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho

số tự nhiên b thì ta nói a là bội

của b còn là ước của a

* Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm ước và bội qua các ví dụ (8p)

GV đưa ra các câu hỏi chỉ định :

- Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiện b ?

- Phép chia này cần có điều kiện

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe và ghi nhớ

HS xung phong làm bài tập ?1

Trang 22

2 Cách tìm ước và bội :

* Cách tìm bội : Ta có thể tìm

các bội của một số khác o bằng

cách nhân số đó lần lượt với 1, 2,

* Cách tìm ước : Ta có thể tìm

các ước của một số a ( a > 1 )

bằng cách chia số đó lần lượt với

1, 2, 3, …, a

Tập hợp các ước của a kí hiệu là

Ư (a)

* Chú ý :

- Số 1 chỉ có một ước là 1

- Số 1 là ước của bất kì số nào

- Số 0 là bội của mọi số tự nhiên

- Số 0 không là ước của số nào

Bài 113 / 44 SGK

a) x là các số 24, 36, 48

b) x là các số 15, 30

alà bội của b

GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 SGK

GV nhận xét, chỉnh sửa

* Muốn tìm các bội của một số hay các ước của một số thì ta làm thế nào? →Sang hoạt động 2

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cách tìm ước và bội của một số tự nhiên (20p)

GV giới thiệu kí hiệu tập hợp các ước của a là Ư (a), tập hợp các bội của a là B (a)

GV tổ chức hoạt động nhóm để

HS tìm ra cách tìm ước và bội của một số ( Các em hãy tìm các bội của 7 nhỏ hơn 30 )

GV nhận xét, ghi cách tìm bội của một số cho HS ghi vở

Củng cố ?2 SGK Yêu cầu HS đọc sách xem cách tìm ước của một số

Để tìm các Ư (8) em làm thế nào?

Em nào biết ?

GV nhận xét, ghi cách tìm ước của một số cho HS ghi vở

Củng cố bằng ?3 SGK

GV nhận xét, sửa sai

* Hoạt động 3 : Củng cố (10p)

GV giới thiệu bài tập ?4 SGK

GV giới thiệu về ước và bội của 1, 0

GV giới thiệu bài tập 113 SGK

GV nhận xét, ghi điểm

SGK

HS nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe, ghi vở

Ta thấy 8 chia hết cho 1, 2, 4, 8

Do đó Ư (8) = {1;2;4;8}

HS xung phong thực hiện

HS làm bài tập và rút ra nhận xét về ước và bội của 1, 0

HS ghi nhớ

HS làm các câu 113ab SGK

HS khác nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)

1 Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Thuộc các kiến thức vừa học

- Đọc phần « Có thể em chưa biết »

- Vận dụng làm các bài tập 111, 112, 113cd, 114 trang 44 – 45 SGK

Trang 23

Bài sắp học : §14 Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố

- Số nguyên tố là số như thế nào ?

- Hợp số là số ra sao ?

- Từ 0 đến 100 có mấy số nguyên tố ?

- Ghi các số từ 2 - 100 trên 1 trang giấy vở

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 24

2 Kĩ năng :

- Biết nhận ra 1 số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản

- Thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố

- Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết 1 hợp số

3 Thái độ :ä : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi học toán

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ ghi sẵn các số tự nhiên từ 2 -100, phấn màu

2 HS chuẩn bị tập nháp, ghi các số từ 2 - 100 trên 1 trang giấy vở

C Kiểm tra bài cũ : (7p)

* Nêu cách tìm ước và cách tìm bội của một số Làm bài tập 112 trang 44 SGK ( HS TB )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Nếu dựa vào ước của một số thì ta có thể gọi 4, 6 và 13 là hai loại số khác nhau ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Số nguyên tố Hợp số :

* Số nguyên tố là số tự nhiên

lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và

chính nó

* Hợp số là số tự nhiên lớn hơn

1, có nhiều hơn hai ước

* Chú ý :

- Số 0 và số 1 không là số

nguyên tố và cũng không là

hợp số

- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10

là 2, 3, 5, 7

2 Lập bảng các số nguyên tố

không vượt quá 100 :

( SGK / 46 )

* Số nguyên tố nhỏ nhất là số

2, đó là số nguyên tố chẵn duy

nhất

* Hoạt động 1 : Nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số Biết được các số nguyên tố nhỏ hơn 10

Xác định một số là số nguyên tố hay hợp số ( 18p)

GV : Xét bảng trong SGK

GV viết các số a

HS yêu cầu hs nhận xét về các ước của các số

GV giới thiệu

- Các số 2, 3, 5 chỉ có hai ước 1 và chính nó ta gọi chúng là các số nguyên tố

- Các số 4, 6 có nhiều hơn hai ước ,

ta gọi chúng là hợp số

GV : Thế nào là số nguyên tố ? Thế nào là hợp số ?

GV địnhnghĩa hoàn chỉnh về số nguyên tố, hợp số

GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 SGK

GV : Số 0 có mấy ước ? Số 1 có mấy ước ?

GV giới thiệu chú ý trong SGK

GV giới thiệu bài tập 115 trang 47 SGK

GV nhận xét, ghi điểm

* Hoạt động 2 : Hiểu cách lập bảng số nguyên tố Biết được các số nguyên tố nhỏ hơn 1000 (15p)

GV dùng bảng phụ và đặt các câu hỏi chỉ định :

- Tại sao trong bảng không có số 0

HS xung phong lên bảng điền các ước của a

HS : Các số 2, 3, 5 chỉ có hai ước và các số 4, 6 có nhiều hơn hai ước

HS xung phong trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe và ghi nhớ

HS xung phong làm bài tập ?1 SGK

HS khác nhận xét, bổ sung

HS xung phong trả lời

HS đọc chú ý trong SGK

HS xung phong làm bài tập 115 SGK

HS khác nhận xét, bổ sung

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 25

GV dùng các câu hỏi chỉ định :

- Có số nguyên tố nào là số chẵn lớn hơn 2 không ?

- Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau

GV cho HS làm bài tập 116 SGK

GV nhận xét, ghi điểm

nhỏ hơn 100 dưới sự hướng dẫn của GV

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

HS quan sát

HS xung phong làm bài tập 116 SGK

HS khác nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1 Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Thuộc các kiến thức vừa học

- Vận dụng làm các bài tập 117 - 119 trang 47 SGK Bài sắp học : §14 Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố (t.t)

- Nắm vững các kiến thức của bài vừa học

- Xem trước các bài tập 120 – 124 trang 48 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

1 Kiến thức : Nắm vững hơn định nghĩa về số nguyên tố, hợp số

2 Kĩ năng : Vận dụng thành thạo các kiến thức trên làm thành thạo các bài tập

Trang 26

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ

2 HS chuẩn bị thước thẳng, tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn về số nguyên tố, hợp số ta đi vào tiết học hôm nay !!!

Bài 120 / 47 SGK

Thay dấu * bằng các số 3, 7

và 9 ta được các số nguyên

GV dùng các câu hỏi chỉ định :

- Thế nào là số nguyên tố ?

- Thế nào là hợp số ?

- Nêu 10 số nguyên tố đầu tiên ?

- Số 0 và số 1 là số nguyên tố hay hợp số ?

- Số nguyên tố nào là số chẵn ?

GV nhận xét và hoàn chỉnh lại các kiến thức vừa nêu

* Hoạt động 2 : Vận dụng thành thạo các kiến thức trên vào làm các bài tập (28p)

GV giới thiệu bài tập 120 SGK

GV hướng dẫn HS dựa vào bảng số nguyên tố để làm bài tập

GV nhận xét, bổ sung

GV chỉ định một HS đọc yêu cầu bài tập 121 SGK

GV yêu cầu HS làm bài tập

GV nhận xét, ghi điểm

GV dùng bảng phụ để giới thiệu bài tập 122 SGK

GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm trong 4 phút

GV nhận xét và giải thích bổ sung thêm

GV giới thiệu bài tập 124 SGK

GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập

GV nhận xét, ghi điểm

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS lắng nghe hướng dẫn

HS xung phong lên bảng làm bài tập

Hs khác nhận xét, bổ sung

HS được chỉ định đọc đề bài tập

HS xung phong lên bảng trình bày bài giải

HS khác nhận xét, bổ sung

HS quan sát đề bài tập

HS làm bài tập theo nhóm trong 4 phút

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải của nhóm mình

HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS đọc đề bài tập 124 SGK

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS khác nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học :

1 Củng cố : Từng phần

Trang 27

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm laiï các kiến thức về số nguyên tố, hợp số

- Đọc phần « Có thể em chưa biết »

- Làm bài tập 123 trang 48 SGK và 148 – 153 trang 20 – 21 SBTBài sắp học : §15 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

-Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố ?

- Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ?

3 Rút kinh nghiệm :

- Hiểu được thế nào phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Nắm được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Trang 28

2 Kĩ năng :

- Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố

- Biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích

3 Thái độ : Rèn cho HS tính linh hoạt, chính xác

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu

2 HS chuẩn bị thước thẳng, tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Phân tích một số ra thừa số nguyên tố thì ta làm sao ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Phân tích một số ra thừa

số nguyên tố là gì ?

VD : 300 = 2 2 3 5 5

* Phân tích một số tự nhiên

lớn hơn 1 ra thừa số nguyên

tố là viết số đó dưới dạng

một tích các thừa số nguyên

tố

* Chú ý : ( SGK / 49 )

2 Cách phân tích một số

ra thừa số nguyên tố :

300 = 2 2 3 5 5

* Nhận xét : Dù phân tích

một số ra thừa số nguyên tố

bằng cách nào thì cuối cùng

ta cũng được một kết quả

?

* Hoạt động 1 : : Hiểu được thế nào phân tích một số ra thừa số nguyên tốõ (15p)

GV giới thiệu ví dụ trong SGK

GV : Số 300 có thể viết được dưới dạng một tích hai thừa số lớn hơn 1 được không ?

GV hướng dẫn HS viết mỗi thừa số dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1

GV chỉ định : Các số 2, 3, 5 có gì đặc biệt ?

GV : Ta nói rằng số 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố Vậy phân tích một số ra thừa số nguyên tố thì ta làm sao ?

GV cho HS ghi nội dung này trong SGK

GV : Phân tích 7 ra thừa số nguyên tố ?

GV giới thiệu cú ý trong SGK

* Hoạt động 2 : : Nắm được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố (17p)

GV hướng dẫn HS phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc

GV : Ta thấy khi phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc hay theo hình cây kết quả đều là 2 2 3 5

5 Vậy các em có nhận xét gì ? Em nào biết ?

GV cho HS ghi gọn nội dung nhận xét

GV chỉ định HS : Hãy viết gọn tích 2

2 3 5 5 bằng cách dùng lũy thừa ?

GV lưu ý cho HS :

HS đọc đề ví dụ

HS xung phong : 300 = 3 100

HS viết các số theo hướng dẫn của GV Chẳng hạn : 300 = 3 100

= 3 2 50 = 3 2 2 25 = 3 2 2 5 5

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS được chỉ định : Các số 2, 3, 5 là số nguyên tố

HS xung phong trả lời

HS xung phong : 7 = 7

HS đọc chú ý

HS xung phong nêu nhận xét

Ngày đăng: 14/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các em có nhận xét gì ? Em  nào biết ? - SỐ HỌC 6 CHƯƠNG I ( 3 CỘT )
Bảng c ác em có nhận xét gì ? Em nào biết ? (Trang 13)
Bảng làm câu 131a SGK - SỐ HỌC 6 CHƯƠNG I ( 3 CỘT )
Bảng l àm câu 131a SGK (Trang 31)
Bảng làm bài tập - SỐ HỌC 6 CHƯƠNG I ( 3 CỘT )
Bảng l àm bài tập (Trang 34)
Bảng làm bài tập - SỐ HỌC 6 CHƯƠNG I ( 3 CỘT )
Bảng l àm bài tập (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w