1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 chương I

96 790 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Ôn Tập Và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Người hướng dẫn Đoàn Văn Tiệm
Trường học Trường THCS Nam Cường
Chuyên ngành Số học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2003
Thành phố Nam Cường
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS lên bảng ghi trêntia số các điểm 4, 5 Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 15 phút - Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số l

Trang 1

Ngày soạn: 05/ 09/ 2003 Ngày dạy: 08/ 09/ 2003

Tuần 1:

Tiết 1: Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm; ê2

III Phương tiện dạy học:

- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập

- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (5 phút).

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học

tập, sách vở cần thiết cho bộ môn

- GV giới thiệu nội dung của chương I

như SGK

Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (5 phút)

2.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ vật

trên mặt bàn

 (sách, bút) đó gọi là:tập hợp các

đồ vật

Hãy lấy thêm VD về tập hợp gần gũi

với lớp học

2.2 Cách viết các kí hiệu

- Đặt tên các tập hợp bằng chữ gì ?

- GV đưa ra ba cách viết tập hợp A

*Nhận xét xem:

a Các phần tử của tập hợp được viết

ở đâu ?

b Giửa các phần tử có dấu gì?

c Mỗi phần tử được liệt kê mấy lần?

d Thứ tự các phần tử ra sao?

Nêu tính đặc trưng của tập hợp

Cho tập hợp:

A={x  N/ x<4}

H1 gồm:

Sách, bút

- Tập hợp các quyển sách

- Tập hợp các cây bút

(1) Các ví dụ:

-Tập hợp HS lớp 6A -Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10

-Tập hợp các chữ cái a, b, c, d

(2) Cách viết các kí hiệu.

-Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa

*Chú ý: (SGK trang 5)

- Để viết một tập hợp :(in đậm trong khung TR5SGK)

Trang 2

Có mấy cách viết một tập hợp?

2.3 Củng cố bài 1

Giới thiệu thêm hình 2 trang 5 SGK

(Sơ đồ ven)

-Có hai cách

HS đọc trong khung trang 5-Là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

Hãy nhận xét đúng ?sai?

Nếu sai sửa lại cho đúng

Hãy ghi các phần tử của tập hợp

trong bài ?1 và bài ?2 vào hai vòng

Hãy sửa lại cho đúng?

GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6 SGK

theo nhóm nhỏ trong thời gian 2 phút

Sau đó GV thu đại diện 3 bài nhanh

nhất và nhận xét bài làm của HS

1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở

2  D ; 10  D {N, H, A, T, R, A, N, G}

Minh hoạ bằng một vòng kín

Bài 2:

{T, O, A, N, H, C }

Bài 3:

A = {a, b}; B = {b, x, y}Điền ký hiệu thích hợp vào

ô vuông:

x A; y B;

b A; b B;

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý TR5 SGK

- Làm bài 3, 4, 5 (SGK) 6, 7, 8(SBT)

- Viết đề bài 3, 4 (SGK) ra phiếu học tập

V Rút kinh nghiệm:

- GV nên hướng dẫn các nhóm trưởng cách làm việc, nhóm trưởng phải bố trí, phân công các bạn trong nhóm của mình một cách khoa học, hợp lý

- GV tập dần cho HS thói quen làm việc theo nhóm

- GV nên quan sát các nhóm làm việc, nhắc nhở những HS không làm việc, ngồi nói chuyện

- HS chưa quen với phương pháp nên còn lúng túng, GV cần phải uốn nắn, hướng dẫn các em dần

?1

?2

1,2, 3,4,5,6

Trang 3

Ngày soạn: 07/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003

Kỹ năng:

HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, sốtự nhiên liền trước của một số tự nhiên

Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập

-HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1:- Cho VD về tập hợp, nêu chú ý

trong SGK về cách viết tập hợp

- Làm bài 7 tr.3 (SBT)

HS2: - Nêu các cách viết một tập hợp

- Viết tập hợp A các số tự nhiên

lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách

- Hãy minh họa tập hợp A bằng

- Làm bài tập:

C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}

C2: A = {x  N / 3 < x < 10}

Minh họa tập hợp:

Hoạt động 2: Tập hợp N và N* (10 phút)

- Nêu các số tự nhiên?

- Tập hợp các số tự nhiên được ký

hiệu là N

- Vẽ tia Ox

- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên tia

1 Tập hợp N và tập hợp N *

- Các số 0, 1, 2, 3, … là các sốtự nhiên Tập hợp các số tựnhiên ký hiệu là N

.4 5.6 .7 .8 .9

A

0 1 2 3 4 5

Trang 4

- GV giới thiệu tập hợp N*.

- GV gọi HS đọc mục a trong SGK

- Gọi tên các điểm 0, điểm 1,điểm 2, điểm 3

- Gọi HS lên bảng ghi trêntia số các điểm 4, 5

Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)

- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu

diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu

diễn số lớn hơn

- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu 

và 

- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)

- GV giới thiệu số liền trước, số liền

sau của một số tự nhiên

- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp

- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

nhất?

- Số nào lớn nhất? Vì sao?

- Tập hợp các số tự nhiên có bao

nhiêu phần tử

- Điền ký hiệu > hoặc < vào

ô vuông cho đúng:

- Tìm số tự nhiên nhỏ nhất?

Số tự nhiên lớn nhất?

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

a Trong hai số tự nhiên khácnhau có một số nhỏ hơn sốkia

- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < bhay b > a

- a  b nghĩa là a < b và a = b

e Tập hợp các số tự nhiên cóvô số phần tử

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)

Cho HS làm bài tập 6, 7 trong SGK

Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9 trang 8

(SGK)

Hai HS lên bảng làm bài

Đại diện nhóm lên làm bàitập

Bài 6:

a) 17, 18; 99, 100; a, a+1 (vớia N)

b) 34, 35; 999, 1000; b-1, b(với b N*)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi

+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)

Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn: 08/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003

HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, hoc tập theo nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảngcác số La Mã tứ 1 đến 30

-HS: Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:

HS1: - Viết tập hợp N; N*

- Làm bài 11 trang 5 (SBT)

- Viết tập hợp A các số tự nhiên

x mà x  N*

HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên

không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó

biểu diễn các phần tử của tập hợp B

trên tia số Đọc tên các điểm ở bên

trái điểm 3 trên tia số

Làm bài 10 trang 8 (SGK)

Biểu diễn trên tia số:

Các điểm ở bên trái điểm 3trên tia số là 0; 1; 2

Bài 10 tr.8 (SGK)4601; 4600; 4599

a + 2; a + 1; a

Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)

- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất kỳ

- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các số tự

nhiên

- HS làm bài tập 11b

- Chú ý:

+ Khi viết các số tự nhiên có từ 5

- Từ bài cũ: ghi số ba trămhai lăm (325)

- Mỗi số tự nhiên có thể cómột, hai, ba, … chữ số

1 Số và chữ số

Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi sốtự nhiên

0 1 2 3 4 5

Trang 6

chữ số trở lên ta thường viết tách

Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải

sang trái

+ Cần phân biệt: số với chữ số; số

chục với chữ số hàng chục

- 7 là số có một chữ số

- 312 là số có 3 chữ số

Hoạt động 3: Hệ thập phân (10 phút)

Hãy viết số 32 thành tổng của các số?

Tương tự, hãy viết 127, ab,abc

thành tổng của các số?

32 = 30 + 2

2 Hệ thập phân:

Ví dụ:

32 = 30 + 2 = 3.10 + 2

127 = 100 + 20 + 7 = 1.100 + 2.10 + 7

ab= a.10 + b (a0) abc= a.100 + b.10 + cCác số tự nhiên được viết theohệ thập phân

Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).

- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên mặt

đồng hồ

- Giới thiệu các chữ số I, V, X và IV,

IX

- Lưu ý: Ở số La Mã có những chữ số

ở vị trí khác nhau nhưng có giá trị như

nhau

IV = 4

IX = 9VII = V + I + I = 7VIII = ?

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý: Cách ghi số La Mã:

Các số La Mã từ 1 đến 10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6VII VIII IX X

7 8 9 10Nếu thêm vào bên trái mỗi sốtrên:

+ Một chữ số X ta được các số

La Mã từ 11 đến 20+ Hai chữ số X ta được các số

La Mã từ 21 đến 30

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).

1/ Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX

2/ Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28

Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000

A = {0, 2}

Bài 13a: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (12 phút)

+ Học kĩ bài – Đọc SGK

+ Làm bài tập 16  21 tr.56 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn: 11/ 09/ 2003 Ngày dạy: 15/ 09/ 2003

Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu  và 

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

-HS: Ôn tập các kiến thức cũ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1:

- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)

- Viết giá trị của số abcd trong hệ

thập phân dưới dạng tổng giá trị các

chữ số?

- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?

- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số

sau: 19; 25

Gọi HS lên bảng:

Bài 19:

340; 304; 430; 403Viết:

abcd=1000a + 100b + 10c +d

(a  0)XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX

25: XXV

Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).

Cho tập hợp:

A = {bút}

B = {a, b}

C = { xN/ x  50}

N = { 0; 1; 2; …}

- GV cho HS các tập hợp trên dưới

dạng biểu đồ Ven

- HS nhận xét mỗi tập hợp có bao

nhiêu phần tử?

Cho tập M = {xN/ x +5 = 2} Tập

hợp M có bao nhiêu phần tử?

 Hình thành tập hợp rỗng, ký hiệu

Viết thành tập hợp, nêusốphần tử của các tập hợp:

Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phần tửTập hợp C có 51 phần tửTập hợp N có vô số phần tử

Tập M không có phần tửnào Tập hợp rỗng, kýhiệu 

1 Số phần tử của một tập hợp:

Trang 8

- GV tổng kết chung số phần tử của

một tập hợp, yêu cầu HS học phần

đóng khung

- Yêu cầu học sinh làm bài 16 theo

nhóm

HS giải bài 16/13 (SGK)a) A = {20} có 1 phần tửb) B = {0} có 1 phần tửc) C = N có vô số phần tửd) D = 

Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)

- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai

tập hợp sau:

K = {cam; quýt, bưởi}

H = {cam}

Cam ? K Cam ? H

 Mọi phần tử của tập hợp H đều

là phần tử của tập hợp K

- Tiến hành ví dụ 1

- Từ 2 ví dụ hình thành nhận xét

trong SGK

- Yêu cầu học sinh phân biệt , 

- GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2

- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai

tập hợp bằng nhau

 Rút ra nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài tập theo

nhóm nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo

nhóm nhỏ để điều chỉnh kiến thức

HS viết thành tập hợp

K = {cam; quýt, bưởi}

* Chú ý: SGK trang 13

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5 phút).

GV vẽ biểu đồ Ven

Yêu cầu HS viết thành tập hợp

- Có bao nhiêu tập hợp?

HS xác định tập hợp

Yêu cầu học sinh điền vào ô trống

nhằm luyện tập tổng kết

GV yêu cầu HS là bài tập ?3 trang 13

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)

+ Học kĩ bài đã học

 a

 b  c

 1  2  3

 a

 b  c

D

Trang 9

Ngày soạn: 16/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003

Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

-HS: Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao

nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là

tập hợp như thế nào?

Sửa bài 29 tr.7 (SBT)

Câu 2: Khi nào tập hợp A được gọi

là tập hợp con của tập hợp B

Bài 32 tr.7 (SBT)

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}

A  B

Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).

Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.

Bài 21 tr.14 (SGK)

+ GV gợi ý: A là tập hợp các số tự

nhiên từ 8 đến 20

+ GV hướng dẫn cách tìm số phần

tử của tập hợp A như SGK

Công thức tổng quát (SGK)

Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử

của tập hợp B:

Trang 10

Bài 23 tr.14 (SGK)

+ GV yêu cầu HS làm bài theo

nhóm Yêu cầu của nhóm:

- Nêu công thức tổng quát tính số

phần tử của tập hớp các số chẵn từ

số chẵn a đến số chẵn b (a < b)

- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n

(m < n)

- Tính số phần tử của tập hợp D, E

+ GV gọi một đại diện nhóm lên

Áp dụng công thức nào để có được

số phần tử của tập hợp D và E

- Gọi HS nhận xét

- Kiển tra bài của các nhóm còn

HS nộp bảng nhóm

- Tập hợp các số chẵn từ số ađến số b có:

E = {32, 34, 36, …, 96} có(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử

Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn, GV thu bài của 5 HS

nhanh nhất và nhận xét bài làm

của bạn

- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số

phần tử của các tập hợp vừa viết?

Áp dụng công thức nào?

a) Viết tập hợp C các số chẵnnhỏ hơn 10?

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớnhơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A có 3 số chẵnliên tiếp, số nhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B có bốn số lẻliên tiếp trong đó số lớn nhấtlà 31

- GV đưa đề bài số 25 SGK (đã

chuẩn bị sẵn) lên bảng

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi một HS lên bảng viết tập

hợp A bốn nước có diện tích lớn

nhất

- Gọi một HS lên bảng viết tập

hợp A bốn nước có diện tích nhỏ

nhất

- GV thu 3 bài nhanh nhất của HS

HS đọc đề bài

2 HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp làm bài vào bảngphụ

Bài 25 SGK

A = {Inđô; Mianma; Thái Lan,Việt Nam}

B = {Xingapo, Brunây,Campuchia}

Trang 11

Bài 39 tr.8 (SBT)

- GV đưa đề bài tập 39 tr.8 (SBT)

chuẩn bị sẵn

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Nhắc lại tập hợp A được gọi là

tập hợp con của tập hợp B khi

nào?

- HS lên bảng làm bài

- Dùng biểu đồ Ven giải thích bài

tập 39 trang 8 SBT

* Trò chơi: Cho tập hợp A các số

tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Viết các

tập hợp con của tập hợp A sao cho

mỗi tập hợp con đó có 2 phần tử

GV yêu cầu lớp chia thành hai

nhóm Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên

bảng

Cả lớp thi xem ai làm nhanh cùng

với 3 bạn trên bảng

GV sửa bài trên bảng

Phân định thắng thua

HS đọc đề bài tập 39 (SBT)

Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập B khi mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B

HS đọc đề bài toán và làm bài vào bảng phụ

HS sửa bài vào vở

Bài 39 tr.8 (SBT)

B  A; M  A; M  B

Đáp án:

{1, 3} {3, 5} {5, 7} {7, 9}{1, 5} {3, 7} {5, 9}

{1, 7} {3, 9}

{1, 9}

Hoạt động 3: Củng cố:

Thông qua luyện tập

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

BTVN: 34  37; 41, 42 tr.8 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

M

Trang 12

Ngày soạn: 15/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003

Kỹ năng:

HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

Thái độ:

HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)

Ở Tiểu học chúng ta đã học phép

toán công và phép toán nhân Trong

phép toán công và phép toán nhân có

các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta

tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội

dung bài hôm nay

Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)

+ Hãy tính chu vi và diện tích của

một mảnh vườn hình chữ nhật có

chiều dài 32m, chiều rộng 25m

- Nêu công thức tính chu vi và diện

tích hình chữ nhật?

+ Gọi một HS lâng bảng làm bài

- Nếu chiều dài của mảnh vườn hình

chữ nhật là a (m), chiều rộng là b (m)

ta có công thức tính chu vi, diện tích

như thế nào?

+ GV giới thiệu thành phần phép tính

cộng và nhân: số hạng, dấu +, tổng,

+HS đọc kỹ đề bài và tìmcách giải

- Chu vi hình chữ nhật bằngchiều dài cộng với chiều rộng,nhân 2

- Diện tích của hình chữ nhậtbằng chiều dài nhân với chiềurộng

Giải: Chu vi của mảnh vườn

hình chữ nhật là:

(32 + 25) x 2 = 114 (m)Diện tích của hình chữ nhậtlà:

Trang 13

thừa số, dấu x, tích.

+ GV đưa bảng phụ ghi bài ?1

+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ trả

lời

+ Gọi 2 HS trả lời ?2

GV chỉ và cột 3 và 5 trên bảng phụ

của ?1

Aùp dụng câu b ?2 giải bài tập:

Tìm x biết: (x – 34) 15 = 0

Em hãy nhận xét kết quả của tích và

thừa số của tích

Vậy thừa số còn lại phải như thế

nào?

Tìm x dựa trên cơ sở nào?

HS điền vào chỗ trống:

+ HS trao đổi với nhau tìm racách giải

- Kết quả tính bằng 0

- Có một thừa số khác 0

- Thừa số còn lại phải bằng 0

(x – 34) 15 = 0

=> x – 34 = 0

x = 0 + 34

x = 34(Số bị trừ = sốtrừ + hiệu)

Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (10 phút)

+ GV treo bảng phụ tính chất của

phép cộng và phép nhân

+ Phép cộng số tự nhiên có tính chất

gì? Phát biểu các tính chất đó?

Yêu cầu HS phát biểu lại các tính

chất

Tính nhanh: 46 + 17 + 54

+ Phép nhân số tự nhiên có tính chất

gì? Phát biểu các tính chất đó?

Yêu cầu HS phát biểu lại các tính

chất

Tính nhanh: 4 37 25

Cả lớp làm vào vở

+ Tính chất nào liên quan đến cả

phép cộng và nhân? Phát biểu tính

chất?

Aùp dụng tính nhanh: 87 36 + 87 64

HS nhìn vào bảng phát biềuthành lời như SGK

HS lên bảng: 46 +17 + 54 = (46 + 54) +17

= 100 + 17 = 117

HS nhìn vào bảng phát biểuthành lời như SGK

HS lên bảng: 4 37 25 = (4 25) 37

a.1=1.a = a

a (b + c) = ab + aac

* Phát biểu các tính chất:(SGK)

Trang 14

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (17 phút).

- Phép cộng và phép nhân có tính

chất gì giống nhau?

Bài 26 tr.16 (SGK)

GV vẽ hình vào bảng phụ

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải

đi qua những đâu?

Em hãy tính quãng đường bộ từ Hà

Nội lên Yên Bái

Em nào có cách tính nhanh tổng đó

Bài 27 tr.16 (SGK)

Hoạt động nhóm

4 nhóm làm cả 4 câu và treo bảng

nhóm cả lớp kiểm tra kết quả, đánh

giá nhanh nhất, đúng nhất

- Phép cộng và phép nhân đềucó tính chất kết hợp và giaohoán

Muốn đi từ Hà Nội lên YênBái phải đi qua Vĩnh Yên,Việt Trì

1 HS lên bảng trình bày

(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100 = 155Bốn nhóm treo bảng

Cả lớp kiểm tra

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17

43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)

+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi

+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày soạn: 19/ 09/ 2003 Ngày dạy: 22/ 09/ 2003

Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ

-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV gọi 2 HS lên bảng kiểm

tra

HS1: a) Phát biểu và viết

dạng tổng quát tính chất

giao hoán của phép cộng?

b) Làm bài 28 tr.16

(SGK)

HS2:

- Phát biểu và viết dạng

tổng quát tính chất kết hợp

của phép cộng

- Sửa bài 43 (a, b) tr.8

(SBT)

2 HS lên bảng :HS1: Phát biểu và viết:

a + b = b + aBài tập:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3

= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)

= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)

= 13.3= 39HS2:

Phát biểu và viết tổng quát:

(a+b) + c = a+ (b+c)Bài tập

a) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).

Dạng 1: Tính Nhanh

Bài 31 (trang 17 SGK)

Gợi ý cách nhóm: (kết hợp các số

hạng sao cho được số tròn chục

hoặc tròn trăm)

HS làm dưới sự gợi ý của gv

=(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600

=(463+137)+(318+22) =600+340 = 940

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22) =600+340 = 940

Trang 16

Bài 32 trang 17 (sgk)

Gv cho hs tự đọc phần hướng dẫn

trong sách sau đó vận dụng cách

tính

a) 996 + 45

Gợi ý cách tách số 45=41+4

b) 37 + 198

GV yêu cầu HS cho biết đã van6

dụng những tính chất nào của phép

cộng để tính nhanh

= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

=35+(2+198)=35+200

=235Đã vận dụng tính chất giaohoán và kết hợp để tính nhanh

c) 20+21+22+…+29+30

= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275

Bài 32 trang 17 (SGK)

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41 =1041

Hãy tìm quy luật của dãy số

Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy

số 1, 1, 2, 3, 5, 8

Gv gọi hs đọc đề bài 33

2 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: viết 4 số tiếp theo

1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144;

233;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi

giới thiệu các nút trên máy tính

Hướng dẫn HS cách sử dụng như

trang 18 (SGK)

GV tổ chức trò chơi: dùng máy

tính nhanh các tổng (bài 34c SGK)

Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử 1HS

dùng máy tính lên bảng điền kết

quả thứ 1 HS1 chuyển phấn cho

HS2 lên tiếp cho đến kết quả thứ

5.Nhóm nào nhanh và đúng sẽ

được thưởng điểm cho cả nhóm

Gọi từng nhóm tiếp sức dùngmáy tính thực hiện các phéptính

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Bài 34c SGK

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Dạng 4: Toán nâng cao

GV đưa tranh nhà tóan học Đức

Gau – Xơ, giới thiệu qua về tiểu

sử: sinh 1777, mất 1855

Gọi HS đọc câu chuyện về

“cậu bé giỏi tính toán” (SGKtrang 18, 19)

Trang 17

Aùp dụng: tính nhanh

A = 26+27+28+ … +33

GV yêu cầu HS nêu cách tính

B = 1+3+5+7+ … +2007

Bài 51 trang 9 (SBT)

Viết các phần tử của tập hợp M

các số tự nhiên x biết rằng x =

Tính tổng số tự nhiên nhỏ nhất có

ba chữ số khác nhau và số tự nhiên

lớn nhất có ba chữ số khác nhau

Tìm ra quy luật tìm tổng củadãy số

Từ 26 ->33 có 33 – 26 + 1 = 8(số)

Có 4 cặp, mỗi cặp có tổngbằng 26+33 = 59 =>A=59.4 =236

B có (2007-1):2+1 = 1004 (số)

=> B = (2007=1).1004:2 =1008016

Cho HS hoạt động nhóm tìm ratất cả các phần tử x thỏa mãnx=a+b

x nhận giá trị:

1) 25+14=392) 38+14=523) 25+23=484) 38+23=61

M =39;48;52;61

Hoặc:

M=25+14;25+23;38+14;38+32}Sau đó thu gọn

Tập hợp M có 4 phần tử

GV gọi HS lên bảng

GV gọi lần lượt hai HS lênbảng:

HS1 viết số nhỏ nhất có ba chữsố khác nhau:102

HS2 viết số lớn nhất có ba chữsố khác nhau: 987

HS3 lên làm phép tính:

102+987 = 1089

Bài 51 trang 9 (SBT)

x nhận giá trị:

5) 25+14=396) 38+14=527) 25+23=488) 38+23=61

M =39;48;52;61

Hoặc:

M=25+14;25+23;38+14;38+32

Tập hợp M có 4 phần tử

Bài 50 trang 9 (SBT)

A=

26+27+28+29+30+31+32+33A=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30)

A = 59.4 = 236

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)

Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)

+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

Hoạt động 6: Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn: 21/ 09/ 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003

Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

HS1: Nêu các tính chất của phép

nhân các số tự nhiên

Áp dụng: Tính nhanh

Yêu cầu cả lớp làm bài, sau đó gọi

1 HS lên bảng trình bày

2 HS lên bảng :HS1: Bài 19 (SBT)a) 340; 304; 430; 403

b)abcd=a.1000+b.100+c.10+d

HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có 4 phầntử

b) B = {41, 82} có 2 phần tửc) C = {59, 68} có 2 phần tử

Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút).

Trang 19

Dạng 1: Tính nhẩm

+ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài

36 tr.19

- Gọi 3 HS làm câu a

GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = 3.5,

tách thừa số 4 được không? HS tự

giải thích cách làm

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37

tr.20 (SGK)

a) Áp dụng tính chất kết hợp củaphép nhân

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60

Aùp dụng tính chất phân phối củaphép nhân với phép cộng

Bài 36 tr.19 (SGK)

+14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3

=100.3 = 300+ 125.16=125.8.2 = (125.8).2

= 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98 = 35(100 – 2) = 3430

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

Để nhân hai thừa số ta cũng sử

dụng máy tính tương tự như với

phép cộng, chỉ thay dấu “+” thành

dấu “x”

- Gọi HS làm phép nhân bài 38

trang 20 (SGK)

+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài 39, 40 trang 20 (SGK)

Bài 39: Mỗi thành viên trong nhóm

dùng máy tính, tính kết quả của một

phép tính, sau đó gộp lại cả nhóm

và rút ra nhận xét về kết quả?

GV đưa lên máy chiếu hoặc bảng

phụ: yêu cầu HS dùng máy tính tính

nhanh kết quả Điền vào chỗ trống

trong bảng thanh toán điện thoại tự

động năm 1999

Ba HS lên bảng điền kết quả khidùng máy tính

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39:

142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích là chính

6 chữ số của số đã cho nhưng viếttheo thứ tự khác

Gợi ý dùng phép viết số để viết ab,

abc thành tổng rồi tính hoặc đặt

ghép tính theo cột dọc

Gọi 2 HS lên bảngC1: a) ab.101= (10a+b)101

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

=abab

Bài 59 tr.g 10 (SBT)a) ab.101= (10a+b)101

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

=abab

Hoạt động 4: Luyện tập (4 phút).

Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên

Trang 20

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)

- Bài 9, 10 (SBT)

- Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 22/ 09 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

Trang 21

GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1: chữa bài tập 56 SBT (a)

Hỏi thêm:

- Em dđ· sử dụng những tính chất

nào của phép toán để tính nhanh

- Hãy phát biểu các tính chất đó

HS2: chữa bài tập 61 (SBT)

a) cho biết: 37.3 =111 Hãy tính

nhanh: 37.12

b) cho biết: 15873.7=111111

=>15873.21=15873.7.3

=111111.3=333333

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên (10 phút).

+ GV Đưa Câu Hỏi

Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà

a) 2+x=5 hay không?

b) 6+x=5 hay không?

+ GV: ở câu a ta có phép trừ: 5-2=x

+ GV khái quát và ghi bảng cho 2 số

tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x

sao cho b+x=a thì có phép trừ a-b=x

+ GV giới thiệu cách xác định hiệu

bằng tia số

- Xác định kết quả của 5 trừ 2 như

sau:

HS trả lời

Ơû câu a tìm được x = 3

Ơû câu b, không tìm được giá trịcủa x

1 Phép trừ hai số tự nhiên:

Phép trừ: a – b = ca: số bị trừ

b: số trừc: hiệuĐiều kiện thực hiện phéptrừ: a  b

* Chú ý: SGK trang 21

- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên

tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên

(GV dùng phấn màu)

- Di chuyển bút chì theo chiều ngược

lại 2 đơn vị (phấn màu)

- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu

của 5 và 2

+ GV giải thích 5 không trừ được 6 vì

khi di chuyển bút từ điểm 5 theo

chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút

vượt ngoài tia số (hình 16 SGK)

* Củng cố bằng ?1

GV nhấn mạnh

a) số bị trừ=số trừ=>hiệu bằng 0

b) số trừ=0=>số bị trừ =hiệu

c) số bị trừ >= số trừ

HS dùng bút chì di chuyển trên tia

ở hình theo hương dãn của GV

Theo cách trên tìm hiệu của

7 – 3; 5 – 6

?1 HS trả lời miệng

a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a–b là a  b

?1

a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a–b là

a  b

Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chia có dư (22 phút)

Trang 22

+ GV: xét xem số tự nhiên x nào mà

a) 3.x = 12 hay không?

b) 5.x = 12 hay không?

Nhận xét: ở câu a ta có phép chia

12 : 3 = 4

+ GV: khái quát và ghi bảng: cho 2

số tự nhiên a và b (b0), nếu có số

tự nhiên x sao cho:

b.x = a thì ta có phép chia hết a:b=x

* Củng cố ?2

HS học phần đóng khung trong SGK

+ GV giới thiệu 2 phép chia

12 3 14 3

0 4 2 4

+ Hai phép chia trên có gì khác

nhau?

+ GV: giới thiệu phép chia hết, phép

chia có dư (nêu các thành phần của

phép chia)

+ GV ghi lên bảng

a = b.q + r (0<=r<b)

nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết

nếu r0 thì phép chia có dư

+ GV hỏi: bốn số: số bị chia, số chia,

thương, số dư có quan hệ gì?

- Số chia cần có điều kiện gì?

- Số dư cần có điều kiện gì?

Gọi HS Trả Lờia) x = 4 Vì 3.4 = 12b) Không tìm được giá trị của

x vì không có số tự nhiên nàonhân với 5 bằng 12

?2 HS trả lời miệng

a) 0 : a = 0 (a0)b) a : a = 1 (a0)c) a : 1 = a

HS: phép chia thứ nhất có số dưbằng 0, phép chia thứ hai có số dưkhác 0

HS: đọc phần tổng quát trang 22(SGK)

Số bị chia = số chia x thương + Số dư

Số chia  0Số dư < số chia

2 Phép chia hết và phép chia có dư:

Phép chia: a : b = ca: số bị chia

b: số chiac: thương

* Chú ý: SGK trang 21,22

VD: 12 : 4 = 3

14 : 4 = 12 (dư 2)

?2

a) 0 : a = 0 (a0)b) a : a = 1 (a0) c) a : 1 = a

* Củng cố ?3

Yêu cầu HS làm vào bảng phụ

GV kiểm tra kết quả

Cho HS làm 44 (a,d)

Bài tập 44a, d

Gọi hai HS lên bảng sửa

GV kiểm tra bài của các bạn còn lại

HS làm ?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chia bằng 0d) không xảy ra vì số dư > số chia

Bài 44:

a) Tìm x biết x : x : 13 = 41

x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +8

7x = 721

x = 721 : 7 = 103

?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chiabằng 0

d) không xảy ra vì số dư >số chia

Bài 44 tr.24 SGKa) Tìm x biết x :

x : 13 = 41

x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +87x = 721

x = 721 : 7 = 103

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).

a = bq + r (0  r 

b)

Trang 23

- Nêu cách tìm số bị chia.

- Nêu cách tìm số bị trừ

- Nêu điều kiện để thực hiện

được phép trừ trong N

- Nêu điều kiện để a chia hết

cho b

- Nêu điều kiện của số chia, số

dư của phép chia trong N

Bài 45 tr.24 SGK

HS lên bảng làm bài

Số bị chia=thương x số chia+số dưSố bị trừ=hiệu+số trừ

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 41 -> 45 (SGK)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 26/ 09/ 2003 Ngày dạy: 29/ 09/ 2003

Tuần 4:

Trang 24

Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.

II Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).

+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi

nào ta có phép trừ: a – b = x

Aùp dụng: tính

425 – 257; 91 – 56

652 – 46 – 46 – 46

HS2: có phải khi nào cũng thực hiện

được phép trừ số tự nhiên a cho số tự

Sau mỗi bài GV cho HS thử lại

(bằng cách nhẩm) xem giá trị của x

có đúng theo yêu cầu không?

Gọi 3 HS lên bảng thực hiệna) x – 35 = 120

x = 120 + 35 = 155b) 119 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82

119 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) 156 – (x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61 = 13

Trang 25

Dạng 2: Tính nhẩm

HS tự đọc hướng dẫn của bài 48,

49 (tr.24 sgk) Sau đó vận dụng

để tính nhẩm

Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét

bài của bạn

GV đưa bảng phụ có ghi bài

Hai HS lên bảng

HS đứng tại chỗ trình bày

S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538

Dựa vào mối quan hệ của cácthành phần phép tính ta có ngaykết quả

D + 2451 = 9142

9142 – d = 2451

Bài 48 (tr.24 sgk)

* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133

* 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75

Bài 49 (tr.24 sgk)

* 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) =325 – 100 = 225

* 1354 – 997=(1354+3)-(997+3) = 1357 – 1000 = 357

Bài 70 (SBT trang 11)

a) S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538b) D + 2451 = 9142

9142 – d = 2451

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV hướng dẫn HS cách tính như

bài phép cộng lần lượt HS đứng

tại chỗ trả lời kết quả

Hoạt động nhóm:

Bài 51 trang 25 (SGK)

GV hướng dẫn các nhóm làm

bài 51

Các nhóm treo bảng và trình

bày bài của nhóm mình

Tính xem ai đi hành trình đó lâu

hơn và lâu hơn mấy giờ, biết

rằng:

a) Việt khởi hành trước Nam 2

giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ

b) Việt khởi hành trước Nam 2

giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ

Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung đềbài và giải

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

Bài 71 trang 11 SBT

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

Trang 26

(GV đưa lên bảng phụ hoặc

giấy trong)

Bài 72 trang 11 SBT:

Tính hiệu của số tự nhiên lớn

nhất và số tự nhiên nhỏ nhất

đều gồm 4 chữ số: 5, 3, 1, 0

(mỗi chữ số viết 1 lần)

1)Trong tập hợp các số tự nhiên

khi nào phép trừ thực hiện được

2)Nêu cách tìm các thành phần

(số trừ, số bị trừ) trong phép trừ

HS: khi số bị trừ lớn hơn hoặcbằng số trừ

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ BTVN: 64  67 tr.11 (SBT)

74, 75 tr.11 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003

Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS, tính nhẩm, tính chính xác

II Phương pháp giảng dạy:

Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, gợi mở

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

HS1: khi nào số tự nhiên a chia hết cho

số tự nhiên b (b  0)

Bài tập: Tìm x biết:

a) 6.x – 5 = 613

b) 12.(x – 1) = 0

HS2: khi nào ta nói phép chia số tự

nhiên a cho số tự nhiên b (b  0) là

phép chia có dư

Bài tập:

Hãy viết dạng tổng quát của số chia

hết cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3

x – 1 = 0 : 12

x = 1HS2:

Số bị chia=số chia+thương+sốdư

a = b.q + r (0 < r < b)Bài tập: Dạng tổng quát củasố chia hết cho 3: 3k (k N)Chia cho 3 dư 1: 3k + 1Chia cho 3 dư 2: 3k + 2

Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút).

Dạng 1: Tính Nhẩm

Bài 52 Trang 25 (SGK)

a)Tính Nhẩm Bằng Cách Nhân Thừa

Số Này Và Chia Thừa Số Kia Cho

Cùng Một Số Thích Hợp Ví Dụ:

26.5 = (26:2)(5.2)=13.10=130

Gọi 2 HS lên bảng làm câu a bài 52

Bài 52 Trang 25 (SGK)

Trang 28

14.50 ; 16.25

b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị

chia và số chia với cùng một số thích

hợp

Cho phép tính: 2100:50 Theo em,

nhân cả hai số bị chia và số chia với số

nào là thích hợp

+ GV: tương tự tính với: 1400:25

c)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính

chất: (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia

96 : 8 = (80 + 16):8

= 80 : 8 + 16 : 8

= 10 + 2 = 12

a)+ 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700+ 16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400

b)+ 2100 : 50=(2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42+1400:25 = (1400.4): (25.4) = 5600: 100 = 56

c) + 132 : 12 =(120 +12) : 12 =120 : 12 + 12: 12 = 10 +1 = 11

+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1 HS đọc

lại đề bài, yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội

dung bài toán

Hỏi:

a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất

bao nhiêu quyển?

b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất

bao nhiêu quyển?

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy 21000

: 2000đ Thương là số vở cần tìm

Tương tự, nếu chỉ mua vở loại II ta lấy

HS: Nếu chỉ mua vở loại I talấy 21000 : 2000đ Thương làsố vở cần tìm

HS: làm bài trên bảng

Bài 53 trang 25 (SGK)

Trang 29

Bài 54 trang 25 (SGK)

+ GV: Gọi lần lượt 2 HS đọc đề bài,

sau đó tóm tắt nội dung bài toán

+ GV: Muốn tính được số toa ít nhất

em phải làm thế nào?

+ GV: gọi HS lên bảng làm

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14vở loại II

HS: số khách: 1000 ngườiMỗi toa: 12 khoang

Mỗi khoang: 8 chỗTính số toa ít nhất

HS: Tính mỗi toa co bao nhiêuchỗ

Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗitoa, từ đó xác định số toa cầntìm

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất

10 vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất

14 vở loại II

1000 khách du lịch là 11 toa

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

+ GV: Các em đã biết sử dụng máy

tính bỏ túi đối với phép cộng, nhân,

trừ Vậy đối với phép chia có gì khác

không?

+ GV: Em hãy tính kết quả các phép

chia sau bằng máy tính:

1683:11 ; 1539:34 ; 3348:12

Bài số 55 trang 25 (SGK)

HS đứng tại chỗ trả lời kết quả

HS: cách làm vẫn giống chỉthay nút +, -, bằng nút 

HS dùng máy tính thực hiệnphép chia

1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279Bài 55 trang 25 (SGK)

1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279

Bài 55 trang 25 (SGK)

Vận tốc của ôtô:

288 : 6 = 48 (km/h)Chiều dài miếng đất hìnhchữ nhật:

1530 : 34 = 45 (m)

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).

+ Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa

phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép

nhân

+ Với a, b N thì (a – b) có luôn N không?

Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng

Phép chia là phép toán ngược của phép nhân

Với a, b N; b 0 thì (a : b) có luôn N không? Không, (a – b) N nếu a>=b

Không, (a + b) N nếu a chia hết cho b

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)

+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

Trang 30

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003

HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

+ GV: Tổng nhiều số hạng bằng

nhau ta có thể viết gọn bằng cách

dùng phép nhân Còn tích nhiều

thừa số bằng nhau ta có thể viết

5+5+5+5+5 = 5.5a+a+a+a+a+a = 6.a

Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (20 phút)

Trang 31

+ GV hướng dẫn HS cách đọc 73

đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 lũy thừa 3,

HS1: 7.7.7 = 73HS2: b.b.b.b = b4a.a … a = an (n  0)

Trang 32

hoặc lũy thừa bậc 3 của 7.

7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ

Tương tự em hãy đọc b4, a4, an

Hãy chỉ rõ đâu là cơ số của an? sau

đó GV viết:

+ GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa

bậc n của a

Viết dạng tổng quát

+ GV: Phép nhân nhiều thừa số

bằng nhau gọi là phép nâng lean

+ GV nhấn mạnh: trong một lũy

thừa với số mũ tự nhiên (0):

- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa

số bằng nhau

- Số mũ cho biết số lượng các

thừa số bằng nhau

+ GV: lưu ý HS tránh nhầm lẫn

ví dụ: 23  2.3

mà là 23 = 2.2.2 = 8

Bài tập củng cố:

Bài 56 (a;c)

Viết gọn các tích sau bằng cách

dùng lũy thừa

+ GV cho lớp chia thành 2 nhóm

làm bài 58a, 59b (28 SGK)

- Nhóm 1: lập bảng bình phương

của các số từ 0 đến 15

Nhóm 2: lập bảng lập phương từ 0

đến 10 (dùng máy tính bỏ túi)

Sau đó các nhóm treo bảng kết

quả cả lớp nhận xét

- Sau đó GV đưa bảng bình phương

Học sinh đọc:

b4: b mũ 4

b lũy thừa 4lũy thừa bậc 4 của b

an : a mũ n

a lũy thừa nlũy thừa n của a

a là cơ số

n là số mũHS: Lũy thừa bậc n của a là tíchcủa n thừa số bằng nhau, mỗi thừasố bằng a

HS: a.a … a (n  0)

n thừa số

HS làm ?1

Lũythừa Cơsố mũSố Giá trị củalũy thừa

72

23

34

723

234

49881

Gọi 2 HS lên bảng làm:

HS1: a) 5.5.5.5.5.5 = 56HS2: c) 2.2.2.3.3 = 23.32HS:

HS nhắc lại phần chú ý SGK

Bình phương của các số từ 0 đến15

Bình phương của các số từ 0 đến15

c Chú ý:

+ a2 đọc là a bình phương+ a3 đọc là a lập phương+ a1 = a

Trang 33

Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (10 phút)

+ GV: Viết tích của hai lũy thừa

thành một lũy thừa

a) 23.22

b) a4.a3

Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy thừa

để làm bài tập trên

Gọi 2 HS lên bảng

+ GV: Em có nhận xét gì về số mũ

của kết quả với số mũ các lũy

thừa?

+ GV: Qua hai ví dụ trên em có

thể cho biết muốn nhân hai lũy

thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

+ GV nhấn mạnh: Số mũ cộng chứ

không nhân

+ GV gọi thêm một vài HS nhắc

lại chú ý đó

+ GV: Nếu có am.an thì kết quả như

thế nào? Ghi công thức tổng quát

Củng cố:

1) HS làm:

Gọi 2 HS lên bảng viết tích của hai

lũy thừa sau thành một lũy thừa:

b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7HS: Số mũ ở kết quả bằng tổngsố mũ ở các thừa số

Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2Câu b) 7=4+3HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng

cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

- Cộng các số mũ

HS: am.an = am+n (m, n N* )HS1:

x5.x4 = x5+4 = x9HS2: a4.a = a4+1 = a5HS1: 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64HS2:

100.10.10.10=10.10.10.10.10=105

2 Nhân hai lũy thừa cùng

cơ số:

a Tổng quát: am.an = am+nChú ý: SGK tr.27

b Ví dụ: 32.33 = 35

a3.a4 = a7a.a.a.b.b.b.a.a = a3.b3.a2 = a5.b3

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).

1) Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc

n của a? Viết công thức tổng quát

Tìm số tự nhiên a biết:

a2 = 25

a3 = 27

2) Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ

số ta làm như thế nào?

3 Luyện tập:

+ a2 = 25 = 52 => a = 5+ a3 = 27 = 33 => a = 3

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

+ BTVN: 57  60 tr.28 (SGK) 86  90 tr.13 (SBT)

Trang 34

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 03/ 10/ 2003 Ngày dạy: 06/ 10/ 2003

Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

II Phương pháp giảng dạy:

Thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV nêu câu hỏi:

HS1: a) Hãy nêu định nghĩa lũy thừa

bậc n của a?

Viết công thức tổng quát?

b) Aùp dụng: Tính: 102 = ?; 53=?

HS2: - Muốn nhân hai lũy thừa cùng

cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng

tổng quát?

- Aùp dụng: viết kết quả phép

tính dưới dạng một lũy thừa

33.34 = ?; 52.57 = ?; 75.7 =?

Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài của

2 HS trên bảng, đánh giá và cho

điểm

2 HS lên bảng :HS1: Lũy thừa bậc n của a làtích n của thừa số bằng nhau,mỗi thừa số bằng a

an =     

hừasố

t n

a a a

am.an = am+n (m, n  N*)Bài tập:

33.34 = 33+4 = 37;

52.57 = 52+7 = 59;

75.7 = 75+1 = 76

Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút).

Dạng 1: Viết 1 số tự nhiên dưới dạng lũy thừa.

Trang 35

Bài 61 trang 28 (SGK)

Trong các số sai số nào là lũy thừa

của một số tự nhiên: 8, 16, 20, 27,

+ GV hỏi: Em có nhận xét gì về số

mũ của lũy thừa với số chữ số 0 sau

chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa?

Số mũ của cơ số 10 là baonhiêu thì giá trị của lũy thừacó bấy nhiêu chữ số 0 sau chữsố 1

000

Dạng 2: Đúng – Sai

Bài 63 tr.28 (SGK)

GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và

giải thích tại sao đúng? Tại sao sai?

a) Sai vì đã nhân 2 số mũb) Đúng vì giữ nguyên cơ sốvà số mũ bằng tổng các sốmũ

c) Sai vì không tính tổng sốmũ

Bài 63 tr.28 (SGK)

a) 23.22= 26b) 23.22= 25c) 54.5=54

4 HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp làm vào vở

Bài 64 tr.29 (SGK)

a) 23.22.24 = 2 3+2+4 = 29b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010c) x.x5 = x1+5 = x6

d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10

Dạng 4: So sánh hai số

Bài 65 tr.29 (SGK)

GV hướng dẫn cho HS hoạt động

nhóm sau đó các nhóm treo bảng

nhóm và nhận xét cách làm của các

GV gọi HS trả lời GV cho HS cả lớp

dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết

quả bạn dự đoán

HS chia theo 6 nhóm làmviệc trong vòng 5 phút Nộpbài theo nhóm

Đại diện nhóm trả lời

Bài 65 tr.29 (SGK)

a) 23 và 32

23 = 8;32 = 9 => 8<9 hay 23< 32b) 24 và 42

24=16;42=16 =>16=16 hay 24< 42c) 25 và 52

25 = 32; 52 = 25 => 32 > 25 hay

25 > 52d) 210 và 100

210=1024 >100 hay 210 > 100

Bài 65 tr.29 (SGK)

11112 = 1234321

Trang 36

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).

1 Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát

2 Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ BTVN: 90  93 tr.13 (SBT)

+ Đọc trước bài chia hai lũy thừa cùng cơ số

Ngày soạn: 05/ 10/ 2003 Ngày dạy: 08/ 10/ 2003

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ ghi bài 69 tr.30 (SGK)

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

GV nêu câu hỏi:

HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ

số ta làm như thế nào? Nêu tổng

quát?

Bài tập: Sửa bài 93 tr.13 (SBT)

Viết kết quả dưới dạng một lũy

cơ số ta giữ nguyên cơ số vàcông các số mũ

Tổng quát: am.an = am+na) a3.a5 = a8 b) x7.x.x4 = x12

HS 10 : 2 = 5

10 = 2.5

Hoạt động 2: Ví dụ (7 phút).

Trang 37

+ GV yêu cầu HS đọc và làm ?1

tr.29 (SGK)

Gọi HS lên bảng làm và giải thích

GV yêu cầu HS só sánh số mũ của

số bị chia, số chia với số mũ của

thương

+ Để thực hiện phép chia a9 : a5 và

a9 : a4 ta cần có điều kiện gì không?

a  0 vì số chia không thểbằng 0

Hoạt động 3: Tổng quát (10 phút)

+ Nếu có am: an với m > n thì ta sẽ có

kết quả như thế nào? am : an = am-n (a0) 1 Tổng quát:

+ Hãy tính : a10 : a2?

+Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số

(khác 0) ta làm như thế nào?

+ Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV

lưu ý HS: trừ chứ không chia 2 số

+ Ta đã xét am : an với m > n Vậy

nếu hai số mũ bằng nhau thì sao?

+ Thực hiện phép tính: 54 : 54 ;

am:am (a  0)

+ Giải thích vì sao thương bằng 1?

+ Ta có quy ước: a0 = 1 (a  0)

a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5 (a0)

a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5 (a0)

Hoạt động 4: Chú ý (8 phút).

Trang 38

+ GV hướng dẫn HS viết số 2475

dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5.1

= 2.103 + 4.102 + 7.101 + 5.100

+ GV lưu ý:

2.103 là tổng của 103 + 103

4.102 là tổng của 102 + 102 + 102 +

102

Sau đó GV cho hoạt động nhóm ?3

Các nhóm trình bày bài giải của

nhóm mình, cả lớp nhận xét

Bài làm nhóm:

538 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100

abcd=a.1000+b.100+c.10+d

1 =a.103+b.102+c.101+d.100

2 Chú ý:

- Mọi số tự nhiên đều viếtđược dưới dạng các lũy thừacủa 10

- Ví dụ:

538 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100

abcd=a.1000+b.100+c.10+d.1 =a.103+b.102+c.101+d.100

Hoạt động 5: Củng cố (10 phút).

+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69

tr.30 yêu cầu HS trả lời

a) 33 34 bằng

b) 55 : 5 bằng

c) 23 42 bằng

+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng

với mọi n  N* ta có:

a) cn = 1; b) cn = 0

+ Gv giới thiệu cho HS số như thế

nào là số chính phương, GV hướng

dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK

HS trả lời bài vào bảng phụ

GV thu ba bảng phụ của họcsinh

Hai HS lên bảng làm

HS đọc phần định nghĩa sốchính phương ở bài 72

Vì 0n = 0 (n  N*)

+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69

tr.30 yêu cầu HS trả lời

d) 33 34 bằng

e) 55 : 5 bằng

f) 23 42 bằng

+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng

với mọi n  N* ta có:

a) cn = 1; b) cn = 0

+ Gv giới thiệu cho HS số như thế

nào là số chính phương, GV hướng

dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK

13 + 23 = 1 + 8 = 9 = 32

Vậy 13 + 23 là một số chính phương

Tương tự học sinh làm câu b

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 41  45 tr.7 (SGK)

Trang 39

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 06/ 10/ 2003 Ngày dạy: 08/ 10/ 2003

Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phần màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Trang 40

Sửa bài tập 70 trang 30 (SGK)

Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các

lũy thừa của 10

Gọi HS nhận xét bài làm

Gọi 1 HS lên bảng

987 = 9.102 + 9.10+ 7.1002564=2.103+5.102+6.10 +4.100

Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức (5 phút)

+ GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các

biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví

dụ về biểu thức?

+ GV: Mỗi số cũng được coi là một

biểu thức, ví dụ số 5

Trong biểu thức có thể có các dấu

ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép

1 Nhắc lại về biểu thức

Các số được nối với nhaubởi dấu các phép tính làmthành một biểu thức

Chú ý: học SGK tr.31

Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (23 phút)

Ơû tiểu học, ta đã biết thực hiện phép

tính Bạn nào nhắc lại được thứ tự thực

hiện phép tính?

+ GV: Thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức cũng như vậy Ta xét

từng trường hợp

a) Đối với biểu thức không có dấu

ngoặc

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực

hiện các phép tính

HS: Trong dãy tính, nếu chỉ cócác phép tính cộng trừ (hoặcnhân chia) ta thực hiện từ tráisang phải

Nếu dãy tính có ngoặc ta thựchiện ngoặc tròn trước rồi đếnngoặc vuông ngoặc nhọn

HS: Đối với biểu thức khôngcó dấu ngoặc

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:

Ví dụ 1:

a) 48-32+8=16+8=24b) 60 : 2.5 = 30 5 = 150

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật là: - Số học 6 chương I
Hình ch ữ nhật là: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w