- Gọi HS lên bảng ghi trêntia số các điểm 4, 5 Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 15 phút - Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số l
Trang 1Ngày soạn: 05/ 09/ 2003 Ngày dạy: 08/ 09/ 2003
Tuần 1:
Tiết 1: Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; ê2
III Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (5 phút).
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương I
như SGK
Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (5 phút)
2.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ vật
trên mặt bàn
(sách, bút) đó gọi là:tập hợp các
đồ vật
Hãy lấy thêm VD về tập hợp gần gũi
với lớp học
2.2 Cách viết các kí hiệu
- Đặt tên các tập hợp bằng chữ gì ?
- GV đưa ra ba cách viết tập hợp A
*Nhận xét xem:
a Các phần tử của tập hợp được viết
ở đâu ?
b Giửa các phần tử có dấu gì?
c Mỗi phần tử được liệt kê mấy lần?
d Thứ tự các phần tử ra sao?
Nêu tính đặc trưng của tập hợp
Cho tập hợp:
A={x N/ x<4}
H1 gồm:
Sách, bút
- Tập hợp các quyển sách
- Tập hợp các cây bút
(1) Các ví dụ:
-Tập hợp HS lớp 6A -Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
-Tập hợp các chữ cái a, b, c, d
(2) Cách viết các kí hiệu.
-Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa
*Chú ý: (SGK trang 5)
- Để viết một tập hợp :(in đậm trong khung TR5SGK)
Trang 2Có mấy cách viết một tập hợp?
2.3 Củng cố bài 1
Giới thiệu thêm hình 2 trang 5 SGK
(Sơ đồ ven)
-Có hai cách
HS đọc trong khung trang 5-Là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Hãy nhận xét đúng ?sai?
Nếu sai sửa lại cho đúng
Hãy ghi các phần tử của tập hợp
trong bài ?1 và bài ?2 vào hai vòng
Hãy sửa lại cho đúng?
GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6 SGK
theo nhóm nhỏ trong thời gian 2 phút
Sau đó GV thu đại diện 3 bài nhanh
nhất và nhận xét bài làm của HS
1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở
2 D ; 10 D {N, H, A, T, R, A, N, G}
Minh hoạ bằng một vòng kín
Bài 2:
{T, O, A, N, H, C }
Bài 3:
A = {a, b}; B = {b, x, y}Điền ký hiệu thích hợp vào
ô vuông:
x A; y B;
b A; b B;
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý TR5 SGK
- Làm bài 3, 4, 5 (SGK) 6, 7, 8(SBT)
- Viết đề bài 3, 4 (SGK) ra phiếu học tập
V Rút kinh nghiệm:
- GV nên hướng dẫn các nhóm trưởng cách làm việc, nhóm trưởng phải bố trí, phân công các bạn trong nhóm của mình một cách khoa học, hợp lý
- GV tập dần cho HS thói quen làm việc theo nhóm
- GV nên quan sát các nhóm làm việc, nhắc nhở những HS không làm việc, ngồi nói chuyện
- HS chưa quen với phương pháp nên còn lúng túng, GV cần phải uốn nắn, hướng dẫn các em dần
?1
?2
1,2, 3,4,5,6
Trang 3Ngày soạn: 07/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003
Kỹ năng:
HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, sốtự nhiên liền trước của một số tự nhiên
Thái độ:
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II Phương pháp giảng dạy:
Hoạt động nhóm, nêu vấn đề
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập
-HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1:- Cho VD về tập hợp, nêu chú ý
trong SGK về cách viết tập hợp
- Làm bài 7 tr.3 (SBT)
HS2: - Nêu các cách viết một tập hợp
- Viết tập hợp A các số tự nhiên
lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
- Hãy minh họa tập hợp A bằng
- Làm bài tập:
C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}
C2: A = {x N / 3 < x < 10}
Minh họa tập hợp:
Hoạt động 2: Tập hợp N và N* (10 phút)
- Nêu các số tự nhiên?
- Tập hợp các số tự nhiên được ký
hiệu là N
- Vẽ tia Ox
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên tia
1 Tập hợp N và tập hợp N *
- Các số 0, 1, 2, 3, … là các sốtự nhiên Tập hợp các số tựnhiên ký hiệu là N
.4 5.6 .7 .8 .9
A
0 1 2 3 4 5
Trang 4- GV giới thiệu tập hợp N*.
- GV gọi HS đọc mục a trong SGK
- Gọi tên các điểm 0, điểm 1,điểm 2, điểm 3
- Gọi HS lên bảng ghi trêntia số các điểm 4, 5
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)
- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu
diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn
- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu
và
- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)
- GV giới thiệu số liền trước, số liền
sau của một số tự nhiên
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất?
- Số nào lớn nhất? Vì sao?
- Tập hợp các số tự nhiên có bao
nhiêu phần tử
- Điền ký hiệu > hoặc < vào
ô vuông cho đúng:
- Tìm số tự nhiên nhỏ nhất?
Số tự nhiên lớn nhất?
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
a Trong hai số tự nhiên khácnhau có một số nhỏ hơn sốkia
- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < bhay b > a
- a b nghĩa là a < b và a = b
e Tập hợp các số tự nhiên cóvô số phần tử
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)
Cho HS làm bài tập 6, 7 trong SGK
Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9 trang 8
(SGK)
Hai HS lên bảng làm bài
Đại diện nhóm lên làm bàitập
Bài 6:
a) 17, 18; 99, 100; a, a+1 (vớia N)
b) 34, 35; 999, 1000; b-1, b(với b N*)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10 15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5Ngày soạn: 08/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, hoc tập theo nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảngcác số La Mã tứ 1 đến 30
-HS: Bảng phụ, bút dạ
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: - Viết tập hợp N; N*
- Làm bài 11 trang 5 (SBT)
- Viết tập hợp A các số tự nhiên
x mà x N*
HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên
không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó
biểu diễn các phần tử của tập hợp B
trên tia số Đọc tên các điểm ở bên
trái điểm 3 trên tia số
Làm bài 10 trang 8 (SGK)
Biểu diễn trên tia số:
Các điểm ở bên trái điểm 3trên tia số là 0; 1; 2
Bài 10 tr.8 (SGK)4601; 4600; 4599
a + 2; a + 1; a
Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất kỳ
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các số tự
nhiên
- HS làm bài tập 11b
- Chú ý:
+ Khi viết các số tự nhiên có từ 5
- Từ bài cũ: ghi số ba trămhai lăm (325)
- Mỗi số tự nhiên có thể cómột, hai, ba, … chữ số
1 Số và chữ số
Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi sốtự nhiên
0 1 2 3 4 5
Trang 6chữ số trở lên ta thường viết tách
Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải
sang trái
+ Cần phân biệt: số với chữ số; số
chục với chữ số hàng chục
- 7 là số có một chữ số
- 312 là số có 3 chữ số
Hoạt động 3: Hệ thập phân (10 phút)
Hãy viết số 32 thành tổng của các số?
Tương tự, hãy viết 127, ab,abc
thành tổng của các số?
32 = 30 + 2
2 Hệ thập phân:
Ví dụ:
32 = 30 + 2 = 3.10 + 2
127 = 100 + 20 + 7 = 1.100 + 2.10 + 7
ab= a.10 + b (a0) abc= a.100 + b.10 + cCác số tự nhiên được viết theohệ thập phân
Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên mặt
đồng hồ
- Giới thiệu các chữ số I, V, X và IV,
IX
- Lưu ý: Ở số La Mã có những chữ số
ở vị trí khác nhau nhưng có giá trị như
nhau
IV = 4
IX = 9VII = V + I + I = 7VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết
3 Chú ý: Cách ghi số La Mã:
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3 4 5 6VII VIII IX X
7 8 9 10Nếu thêm vào bên trái mỗi sốtrên:
+ Một chữ số X ta được các số
La Mã từ 11 đến 20+ Hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30
Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).
1/ Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX
2/ Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28
Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.
Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000
A = {0, 2}
Bài 13a: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (12 phút)
+ Học kĩ bài – Đọc SGK
+ Làm bài tập 16 21 tr.56 (SBT)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày soạn: 11/ 09/ 2003 Ngày dạy: 15/ 09/ 2003
Thái độ:
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
II Phương pháp giảng dạy:
Hoạt động nhóm, nêu vấn đề
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập
-HS: Ôn tập các kiến thức cũ
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Viết giá trị của số abcd trong hệ
thập phân dưới dạng tổng giá trị các
chữ số?
- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?
- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số
sau: 19; 25
Gọi HS lên bảng:
Bài 19:
340; 304; 430; 403Viết:
abcd=1000a + 100b + 10c +d
(a 0)XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX
25: XXV
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).
Cho tập hợp:
A = {bút}
B = {a, b}
C = { xN/ x 50}
N = { 0; 1; 2; …}
- GV cho HS các tập hợp trên dưới
dạng biểu đồ Ven
- HS nhận xét mỗi tập hợp có bao
nhiêu phần tử?
Cho tập M = {xN/ x +5 = 2} Tập
hợp M có bao nhiêu phần tử?
Hình thành tập hợp rỗng, ký hiệu
Viết thành tập hợp, nêusốphần tử của các tập hợp:
Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phần tửTập hợp C có 51 phần tửTập hợp N có vô số phần tử
Tập M không có phần tửnào Tập hợp rỗng, kýhiệu
1 Số phần tử của một tập hợp:
Trang 8- GV tổng kết chung số phần tử của
một tập hợp, yêu cầu HS học phần
đóng khung
- Yêu cầu học sinh làm bài 16 theo
nhóm
HS giải bài 16/13 (SGK)a) A = {20} có 1 phần tửb) B = {0} có 1 phần tửc) C = N có vô số phần tửd) D =
Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)
- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai
tập hợp sau:
K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam ? K Cam ? H
Mọi phần tử của tập hợp H đều
là phần tử của tập hợp K
- Tiến hành ví dụ 1
- Từ 2 ví dụ hình thành nhận xét
trong SGK
- Yêu cầu học sinh phân biệt ,
- GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2
- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai
tập hợp bằng nhau
Rút ra nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo
nhóm nhỏ để điều chỉnh kiến thức
HS viết thành tập hợp
K = {cam; quýt, bưởi}
* Chú ý: SGK trang 13
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5 phút).
GV vẽ biểu đồ Ven
Yêu cầu HS viết thành tập hợp
- Có bao nhiêu tập hợp?
HS xác định tập hợp
Yêu cầu học sinh điền vào ô trống
nhằm luyện tập tổng kết
GV yêu cầu HS là bài tập ?3 trang 13
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)
+ Học kĩ bài đã học
a
b c
1 2 3
a
b c
D
Trang 9Ngày soạn: 16/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập
-HS: Bảng phụ, bút dạ
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là
tập hợp như thế nào?
Sửa bài 29 tr.7 (SBT)
Câu 2: Khi nào tập hợp A được gọi
là tập hợp con của tập hợp B
Bài 32 tr.7 (SBT)
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A B
Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).
Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.
Bài 21 tr.14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các số tự
nhiên từ 8 đến 20
+ GV hướng dẫn cách tìm số phần
tử của tập hợp A như SGK
Công thức tổng quát (SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử
của tập hợp B:
Trang 10Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm Yêu cầu của nhóm:
- Nêu công thức tổng quát tính số
phần tử của tập hớp các số chẵn từ
số chẵn a đến số chẵn b (a < b)
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
(m < n)
- Tính số phần tử của tập hợp D, E
+ GV gọi một đại diện nhóm lên
Áp dụng công thức nào để có được
số phần tử của tập hợp D và E
- Gọi HS nhận xét
- Kiển tra bài của các nhóm còn
HS nộp bảng nhóm
- Tập hợp các số chẵn từ số ađến số b có:
E = {32, 34, 36, …, 96} có(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài
làm của bạn, GV thu bài của 5 HS
nhanh nhất và nhận xét bài làm
của bạn
- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số
phần tử của các tập hợp vừa viết?
Áp dụng công thức nào?
a) Viết tập hợp C các số chẵnnhỏ hơn 10?
b) Viết tập hợp L các số lẻ lớnhơn 10 nhưng nhỏ hơn 20
c) Viết tập hợp A có 3 số chẵnliên tiếp, số nhỏ nhất là 18
d) Viết tập hợp B có bốn số lẻliên tiếp trong đó số lớn nhấtlà 31
- GV đưa đề bài số 25 SGK (đã
chuẩn bị sẵn) lên bảng
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có diện tích lớn
nhất
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có diện tích nhỏ
nhất
- GV thu 3 bài nhanh nhất của HS
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài vào bảngphụ
Bài 25 SGK
A = {Inđô; Mianma; Thái Lan,Việt Nam}
B = {Xingapo, Brunây,Campuchia}
Trang 11Bài 39 tr.8 (SBT)
- GV đưa đề bài tập 39 tr.8 (SBT)
chuẩn bị sẵn
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Nhắc lại tập hợp A được gọi là
tập hợp con của tập hợp B khi
nào?
- HS lên bảng làm bài
- Dùng biểu đồ Ven giải thích bài
tập 39 trang 8 SBT
* Trò chơi: Cho tập hợp A các số
tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Viết các
tập hợp con của tập hợp A sao cho
mỗi tập hợp con đó có 2 phần tử
GV yêu cầu lớp chia thành hai
nhóm Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên
bảng
Cả lớp thi xem ai làm nhanh cùng
với 3 bạn trên bảng
GV sửa bài trên bảng
Phân định thắng thua
HS đọc đề bài tập 39 (SBT)
Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập B khi mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B
HS đọc đề bài toán và làm bài vào bảng phụ
HS sửa bài vào vở
Bài 39 tr.8 (SBT)
B A; M A; M B
Đáp án:
{1, 3} {3, 5} {5, 7} {7, 9}{1, 5} {3, 7} {5, 9}
{1, 7} {3, 9}
{1, 9}
Hoạt động 3: Củng cố:
Thông qua luyện tập
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
BTVN: 34 37; 41, 42 tr.8 (SBT)
V Rút kinh nghiệm:
M
Trang 12Ngày soạn: 15/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003
Kỹ năng:
HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
Thái độ:
HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)
Ở Tiểu học chúng ta đã học phép
toán công và phép toán nhân Trong
phép toán công và phép toán nhân có
các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta
tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội
dung bài hôm nay
Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)
+ Hãy tính chu vi và diện tích của
một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài 32m, chiều rộng 25m
- Nêu công thức tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật?
+ Gọi một HS lâng bảng làm bài
- Nếu chiều dài của mảnh vườn hình
chữ nhật là a (m), chiều rộng là b (m)
ta có công thức tính chu vi, diện tích
như thế nào?
+ GV giới thiệu thành phần phép tính
cộng và nhân: số hạng, dấu +, tổng,
+HS đọc kỹ đề bài và tìmcách giải
- Chu vi hình chữ nhật bằngchiều dài cộng với chiều rộng,nhân 2
- Diện tích của hình chữ nhậtbằng chiều dài nhân với chiềurộng
Giải: Chu vi của mảnh vườn
hình chữ nhật là:
(32 + 25) x 2 = 114 (m)Diện tích của hình chữ nhậtlà:
Trang 13thừa số, dấu x, tích.
+ GV đưa bảng phụ ghi bài ?1
+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ trả
lời
+ Gọi 2 HS trả lời ?2
GV chỉ và cột 3 và 5 trên bảng phụ
của ?1
Aùp dụng câu b ?2 giải bài tập:
Tìm x biết: (x – 34) 15 = 0
Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích
Vậy thừa số còn lại phải như thế
nào?
Tìm x dựa trên cơ sở nào?
HS điền vào chỗ trống:
+ HS trao đổi với nhau tìm racách giải
- Kết quả tính bằng 0
- Có một thừa số khác 0
- Thừa số còn lại phải bằng 0
(x – 34) 15 = 0
=> x – 34 = 0
x = 0 + 34
x = 34(Số bị trừ = sốtrừ + hiệu)
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (10 phút)
+ GV treo bảng phụ tính chất của
phép cộng và phép nhân
+ Phép cộng số tự nhiên có tính chất
gì? Phát biểu các tính chất đó?
Yêu cầu HS phát biểu lại các tính
chất
Tính nhanh: 46 + 17 + 54
+ Phép nhân số tự nhiên có tính chất
gì? Phát biểu các tính chất đó?
Yêu cầu HS phát biểu lại các tính
chất
Tính nhanh: 4 37 25
Cả lớp làm vào vở
+ Tính chất nào liên quan đến cả
phép cộng và nhân? Phát biểu tính
chất?
Aùp dụng tính nhanh: 87 36 + 87 64
HS nhìn vào bảng phát biềuthành lời như SGK
HS lên bảng: 46 +17 + 54 = (46 + 54) +17
= 100 + 17 = 117
HS nhìn vào bảng phát biểuthành lời như SGK
HS lên bảng: 4 37 25 = (4 25) 37
a.1=1.a = a
a (b + c) = ab + aac
* Phát biểu các tính chất:(SGK)
Trang 14Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (17 phút).
- Phép cộng và phép nhân có tính
chất gì giống nhau?
Bài 26 tr.16 (SGK)
GV vẽ hình vào bảng phụ
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải
đi qua những đâu?
Em hãy tính quãng đường bộ từ Hà
Nội lên Yên Bái
Em nào có cách tính nhanh tổng đó
Bài 27 tr.16 (SGK)
Hoạt động nhóm
4 nhóm làm cả 4 câu và treo bảng
nhóm cả lớp kiểm tra kết quả, đánh
giá nhanh nhất, đúng nhất
- Phép cộng và phép nhân đềucó tính chất kết hợp và giaohoán
Muốn đi từ Hà Nội lên YênBái phải đi qua Vĩnh Yên,Việt Trì
1 HS lên bảng trình bày
(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100 = 155Bốn nhóm treo bảng
Cả lớp kiểm tra
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Học kĩ bài đã học
+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17
43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)
+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi
+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 15Ngày soạn: 19/ 09/ 2003 Ngày dạy: 22/ 09/ 2003
Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ
-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV gọi 2 HS lên bảng kiểm
tra
HS1: a) Phát biểu và viết
dạng tổng quát tính chất
giao hoán của phép cộng?
b) Làm bài 28 tr.16
(SGK)
HS2:
- Phát biểu và viết dạng
tổng quát tính chất kết hợp
của phép cộng
- Sửa bài 43 (a, b) tr.8
(SBT)
2 HS lên bảng :HS1: Phát biểu và viết:
a + b = b + aBài tập:
10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3
= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)
= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)
= 13.3= 39HS2:
Phát biểu và viết tổng quát:
(a+b) + c = a+ (b+c)Bài tập
a) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379
Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).
Dạng 1: Tính Nhanh
Bài 31 (trang 17 SGK)
Gợi ý cách nhóm: (kết hợp các số
hạng sao cho được số tròn chục
hoặc tròn trăm)
HS làm dưới sự gợi ý của gv
=(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600
=(463+137)+(318+22) =600+340 = 940
Bài 31 (trang 17 SGK)
a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22) =600+340 = 940
Trang 16Bài 32 trang 17 (sgk)
Gv cho hs tự đọc phần hướng dẫn
trong sách sau đó vận dụng cách
tính
a) 996 + 45
Gợi ý cách tách số 45=41+4
b) 37 + 198
GV yêu cầu HS cho biết đã van6
dụng những tính chất nào của phép
cộng để tính nhanh
= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25
=35+(2+198)=35+200
=235Đã vận dụng tính chất giaohoán và kết hợp để tính nhanh
c) 20+21+22+…+29+30
= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50.5 + 25 =275
Bài 32 trang 17 (SGK)
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41 =1041
Hãy tìm quy luật của dãy số
Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy
số 1, 1, 2, 3, 5, 8
Gv gọi hs đọc đề bài 33
2 = 1+1 ; 5 = 3+2
3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: viết 4 số tiếp theo
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144;
233;377
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi
giới thiệu các nút trên máy tính
Hướng dẫn HS cách sử dụng như
trang 18 (SGK)
GV tổ chức trò chơi: dùng máy
tính nhanh các tổng (bài 34c SGK)
Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử 1HS
dùng máy tính lên bảng điền kết
quả thứ 1 HS1 chuyển phấn cho
HS2 lên tiếp cho đến kết quả thứ
5.Nhóm nào nhanh và đúng sẽ
được thưởng điểm cho cả nhóm
Gọi từng nhóm tiếp sức dùngmáy tính thực hiện các phéptính
1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185
Bài 34c SGK
1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185
Dạng 4: Toán nâng cao
GV đưa tranh nhà tóan học Đức
Gau – Xơ, giới thiệu qua về tiểu
sử: sinh 1777, mất 1855
Gọi HS đọc câu chuyện về
“cậu bé giỏi tính toán” (SGKtrang 18, 19)
Trang 17Aùp dụng: tính nhanh
A = 26+27+28+ … +33
GV yêu cầu HS nêu cách tính
B = 1+3+5+7+ … +2007
Bài 51 trang 9 (SBT)
Viết các phần tử của tập hợp M
các số tự nhiên x biết rằng x =
Tính tổng số tự nhiên nhỏ nhất có
ba chữ số khác nhau và số tự nhiên
lớn nhất có ba chữ số khác nhau
Tìm ra quy luật tìm tổng củadãy số
Từ 26 ->33 có 33 – 26 + 1 = 8(số)
Có 4 cặp, mỗi cặp có tổngbằng 26+33 = 59 =>A=59.4 =236
B có (2007-1):2+1 = 1004 (số)
=> B = (2007=1).1004:2 =1008016
Cho HS hoạt động nhóm tìm ratất cả các phần tử x thỏa mãnx=a+b
x nhận giá trị:
1) 25+14=392) 38+14=523) 25+23=484) 38+23=61
M =39;48;52;61
Hoặc:
M=25+14;25+23;38+14;38+32}Sau đó thu gọn
Tập hợp M có 4 phần tử
GV gọi HS lên bảng
GV gọi lần lượt hai HS lênbảng:
HS1 viết số nhỏ nhất có ba chữsố khác nhau:102
HS2 viết số lớn nhất có ba chữsố khác nhau: 987
HS3 lên làm phép tính:
102+987 = 1089
Bài 51 trang 9 (SBT)
x nhận giá trị:
5) 25+14=396) 38+14=527) 25+23=488) 38+23=61
M =39;48;52;61
Hoặc:
M=25+14;25+23;38+14;38+32
Tập hợp M có 4 phần tử
Bài 50 trang 9 (SBT)
A=
26+27+28+29+30+31+32+33A=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30)
A = 59.4 = 236
Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)
Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi
Hoạt động 6: Rút kinh nghiệm:
Trang 18Ngày soạn: 21/ 09/ 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003
Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý
II Phương pháp giảng dạy:
Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
HS1: Nêu các tính chất của phép
nhân các số tự nhiên
Áp dụng: Tính nhanh
Yêu cầu cả lớp làm bài, sau đó gọi
1 HS lên bảng trình bày
2 HS lên bảng :HS1: Bài 19 (SBT)a) 340; 304; 430; 403
b)abcd=a.1000+b.100+c.10+d
HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có 4 phầntử
b) B = {41, 82} có 2 phần tửc) C = {59, 68} có 2 phần tử
Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút).
Trang 19Dạng 1: Tính nhẩm
+ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài
36 tr.19
- Gọi 3 HS làm câu a
GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = 3.5,
tách thừa số 4 được không? HS tự
giải thích cách làm
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37
tr.20 (SGK)
a) Áp dụng tính chất kết hợp củaphép nhân
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60
Aùp dụng tính chất phân phối củaphép nhân với phép cộng
Bài 36 tr.19 (SGK)
+14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3
=100.3 = 300+ 125.16=125.8.2 = (125.8).2
= 1000.2=2000
Bài 37 tr.20 (SGK)
+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98 = 35(100 – 2) = 3430
Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi
Để nhân hai thừa số ta cũng sử
dụng máy tính tương tự như với
phép cộng, chỉ thay dấu “+” thành
dấu “x”
- Gọi HS làm phép nhân bài 38
trang 20 (SGK)
+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài 39, 40 trang 20 (SGK)
Bài 39: Mỗi thành viên trong nhóm
dùng máy tính, tính kết quả của một
phép tính, sau đó gộp lại cả nhóm
và rút ra nhận xét về kết quả?
GV đưa lên máy chiếu hoặc bảng
phụ: yêu cầu HS dùng máy tính tính
nhanh kết quả Điền vào chỗ trống
trong bảng thanh toán điện thoại tự
động năm 1999
Ba HS lên bảng điền kết quả khidùng máy tính
375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39:
142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích là chính
6 chữ số của số đã cho nhưng viếttheo thứ tự khác
Gợi ý dùng phép viết số để viết ab,
abc thành tổng rồi tính hoặc đặt
ghép tính theo cột dọc
Gọi 2 HS lên bảngC1: a) ab.101= (10a+b)101
= 1010a+101b
=1000a+10a+100b+b
=abab
Bài 59 tr.g 10 (SBT)a) ab.101= (10a+b)101
= 1010a+101b
=1000a+10a+100b+b
=abab
Hoạt động 4: Luyện tập (4 phút).
Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên
Trang 20Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)
- Bài 9, 10 (SBT)
- Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 22/ 09 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
Trang 21GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: chữa bài tập 56 SBT (a)
Hỏi thêm:
- Em dđ· sử dụng những tính chất
nào của phép toán để tính nhanh
- Hãy phát biểu các tính chất đó
HS2: chữa bài tập 61 (SBT)
a) cho biết: 37.3 =111 Hãy tính
nhanh: 37.12
b) cho biết: 15873.7=111111
=>15873.21=15873.7.3
=111111.3=333333
Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên (10 phút).
+ GV Đưa Câu Hỏi
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 2+x=5 hay không?
b) 6+x=5 hay không?
+ GV: ở câu a ta có phép trừ: 5-2=x
+ GV khái quát và ghi bảng cho 2 số
tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x
sao cho b+x=a thì có phép trừ a-b=x
+ GV giới thiệu cách xác định hiệu
bằng tia số
- Xác định kết quả của 5 trừ 2 như
sau:
HS trả lời
Ơû câu a tìm được x = 3
Ơû câu b, không tìm được giá trịcủa x
1 Phép trừ hai số tự nhiên:
Phép trừ: a – b = ca: số bị trừ
b: số trừc: hiệuĐiều kiện thực hiện phéptrừ: a b
* Chú ý: SGK trang 21
- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên
tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên
(GV dùng phấn màu)
- Di chuyển bút chì theo chiều ngược
lại 2 đơn vị (phấn màu)
- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu
của 5 và 2
+ GV giải thích 5 không trừ được 6 vì
khi di chuyển bút từ điểm 5 theo
chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút
vượt ngoài tia số (hình 16 SGK)
* Củng cố bằng ?1
GV nhấn mạnh
a) số bị trừ=số trừ=>hiệu bằng 0
b) số trừ=0=>số bị trừ =hiệu
c) số bị trừ >= số trừ
HS dùng bút chì di chuyển trên tia
ở hình theo hương dãn của GV
Theo cách trên tìm hiệu của
7 – 3; 5 – 6
?1 HS trả lời miệng
a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a–b là a b
?1
a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a–b là
a b
Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chia có dư (22 phút)
Trang 22+ GV: xét xem số tự nhiên x nào mà
a) 3.x = 12 hay không?
b) 5.x = 12 hay không?
Nhận xét: ở câu a ta có phép chia
12 : 3 = 4
+ GV: khái quát và ghi bảng: cho 2
số tự nhiên a và b (b0), nếu có số
tự nhiên x sao cho:
b.x = a thì ta có phép chia hết a:b=x
* Củng cố ?2
HS học phần đóng khung trong SGK
+ GV giới thiệu 2 phép chia
12 3 14 3
0 4 2 4
+ Hai phép chia trên có gì khác
nhau?
+ GV: giới thiệu phép chia hết, phép
chia có dư (nêu các thành phần của
phép chia)
+ GV ghi lên bảng
a = b.q + r (0<=r<b)
nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết
nếu r0 thì phép chia có dư
+ GV hỏi: bốn số: số bị chia, số chia,
thương, số dư có quan hệ gì?
- Số chia cần có điều kiện gì?
- Số dư cần có điều kiện gì?
Gọi HS Trả Lờia) x = 4 Vì 3.4 = 12b) Không tìm được giá trị của
x vì không có số tự nhiên nàonhân với 5 bằng 12
?2 HS trả lời miệng
a) 0 : a = 0 (a0)b) a : a = 1 (a0)c) a : 1 = a
HS: phép chia thứ nhất có số dưbằng 0, phép chia thứ hai có số dưkhác 0
HS: đọc phần tổng quát trang 22(SGK)
Số bị chia = số chia x thương + Số dư
Số chia 0Số dư < số chia
2 Phép chia hết và phép chia có dư:
Phép chia: a : b = ca: số bị chia
b: số chiac: thương
* Chú ý: SGK trang 21,22
VD: 12 : 4 = 3
14 : 4 = 12 (dư 2)
?2
a) 0 : a = 0 (a0)b) a : a = 1 (a0) c) a : 1 = a
* Củng cố ?3
Yêu cầu HS làm vào bảng phụ
GV kiểm tra kết quả
Cho HS làm 44 (a,d)
Bài tập 44a, d
Gọi hai HS lên bảng sửa
GV kiểm tra bài của các bạn còn lại
HS làm ?3
a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chia bằng 0d) không xảy ra vì số dư > số chia
Bài 44:
a) Tìm x biết x : x : 13 = 41
x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +8
7x = 721
x = 721 : 7 = 103
?3
a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chiabằng 0
d) không xảy ra vì số dư >số chia
Bài 44 tr.24 SGKa) Tìm x biết x :
x : 13 = 41
x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +87x = 721
x = 721 : 7 = 103
Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).
a = bq + r (0 r
b)
Trang 23- Nêu cách tìm số bị chia.
- Nêu cách tìm số bị trừ
- Nêu điều kiện để thực hiện
được phép trừ trong N
- Nêu điều kiện để a chia hết
cho b
- Nêu điều kiện của số chia, số
dư của phép chia trong N
Bài 45 tr.24 SGK
HS lên bảng làm bài
Số bị chia=thương x số chia+số dưSố bị trừ=hiệu+số trừ
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học kĩ bài đã học
+ BTVN: 41 -> 45 (SGK)
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26/ 09/ 2003 Ngày dạy: 29/ 09/ 2003
Tuần 4:
Trang 24Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi
nào ta có phép trừ: a – b = x
Aùp dụng: tính
425 – 257; 91 – 56
652 – 46 – 46 – 46
HS2: có phải khi nào cũng thực hiện
được phép trừ số tự nhiên a cho số tự
Sau mỗi bài GV cho HS thử lại
(bằng cách nhẩm) xem giá trị của x
có đúng theo yêu cầu không?
Gọi 3 HS lên bảng thực hiệna) x – 35 = 120
x = 120 + 35 = 155b) 119 – x = 217 – 124
118 – x = 93
x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82
119 – x = 217 – 124
118 – x = 93
x = 118 – 93 = 25c) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13
Trang 25Dạng 2: Tính nhẩm
HS tự đọc hướng dẫn của bài 48,
49 (tr.24 sgk) Sau đó vận dụng
để tính nhẩm
Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét
bài của bạn
GV đưa bảng phụ có ghi bài
Hai HS lên bảng
HS đứng tại chỗ trình bày
S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538
Dựa vào mối quan hệ của cácthành phần phép tính ta có ngaykết quả
D + 2451 = 9142
9142 – d = 2451
Bài 48 (tr.24 sgk)
* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
* 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75
Bài 49 (tr.24 sgk)
* 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) =325 – 100 = 225
* 1354 – 997=(1354+3)-(997+3) = 1357 – 1000 = 357
Bài 70 (SBT trang 11)
a) S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538b) D + 2451 = 9142
9142 – d = 2451
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV hướng dẫn HS cách tính như
bài phép cộng lần lượt HS đứng
tại chỗ trả lời kết quả
Hoạt động nhóm:
Bài 51 trang 25 (SGK)
GV hướng dẫn các nhóm làm
bài 51
Các nhóm treo bảng và trình
bày bài của nhóm mình
Tính xem ai đi hành trình đó lâu
hơn và lâu hơn mấy giờ, biết
rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ
b) Việt khởi hành trước Nam 2
giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ
Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung đềbài và giải
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Bài 71 trang 11 SBT
a)Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Trang 26(GV đưa lên bảng phụ hoặc
giấy trong)
Bài 72 trang 11 SBT:
Tính hiệu của số tự nhiên lớn
nhất và số tự nhiên nhỏ nhất
đều gồm 4 chữ số: 5, 3, 1, 0
(mỗi chữ số viết 1 lần)
1)Trong tập hợp các số tự nhiên
khi nào phép trừ thực hiện được
2)Nêu cách tìm các thành phần
(số trừ, số bị trừ) trong phép trừ
HS: khi số bị trừ lớn hơn hoặcbằng số trừ
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ BTVN: 64 67 tr.11 (SBT)
74, 75 tr.11 (SBT)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 27Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003
Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS, tính nhẩm, tính chính xác
II Phương pháp giảng dạy:
Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, gợi mở
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).
HS1: khi nào số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b (b 0)
Bài tập: Tìm x biết:
a) 6.x – 5 = 613
b) 12.(x – 1) = 0
HS2: khi nào ta nói phép chia số tự
nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là
phép chia có dư
Bài tập:
Hãy viết dạng tổng quát của số chia
hết cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3
x – 1 = 0 : 12
x = 1HS2:
Số bị chia=số chia+thương+sốdư
a = b.q + r (0 < r < b)Bài tập: Dạng tổng quát củasố chia hết cho 3: 3k (k N)Chia cho 3 dư 1: 3k + 1Chia cho 3 dư 2: 3k + 2
Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút).
Dạng 1: Tính Nhẩm
Bài 52 Trang 25 (SGK)
a)Tính Nhẩm Bằng Cách Nhân Thừa
Số Này Và Chia Thừa Số Kia Cho
Cùng Một Số Thích Hợp Ví Dụ:
26.5 = (26:2)(5.2)=13.10=130
Gọi 2 HS lên bảng làm câu a bài 52
Bài 52 Trang 25 (SGK)
Trang 2814.50 ; 16.25
b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị
chia và số chia với cùng một số thích
hợp
Cho phép tính: 2100:50 Theo em,
nhân cả hai số bị chia và số chia với số
nào là thích hợp
+ GV: tương tự tính với: 1400:25
c)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính
chất: (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
a)+ 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700+ 16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400
b)+ 2100 : 50=(2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42+1400:25 = (1400.4): (25.4) = 5600: 100 = 56
c) + 132 : 12 =(120 +12) : 12 =120 : 12 + 12: 12 = 10 +1 = 11
+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1 HS đọc
lại đề bài, yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội
dung bài toán
Hỏi:
a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất
bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất
bao nhiêu quyển?
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy 21000
: 2000đ Thương là số vở cần tìm
Tương tự, nếu chỉ mua vở loại II ta lấy
HS: Nếu chỉ mua vở loại I talấy 21000 : 2000đ Thương làsố vở cần tìm
HS: làm bài trên bảng
Bài 53 trang 25 (SGK)
Trang 29Bài 54 trang 25 (SGK)
+ GV: Gọi lần lượt 2 HS đọc đề bài,
sau đó tóm tắt nội dung bài toán
+ GV: Muốn tính được số toa ít nhất
em phải làm thế nào?
+ GV: gọi HS lên bảng làm
21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10vở loại I
21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14vở loại II
HS: số khách: 1000 ngườiMỗi toa: 12 khoang
Mỗi khoang: 8 chỗTính số toa ít nhất
HS: Tính mỗi toa co bao nhiêuchỗ
Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗitoa, từ đó xác định số toa cầntìm
21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất
10 vở loại I
21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất
14 vở loại II
1000 khách du lịch là 11 toa
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
+ GV: Các em đã biết sử dụng máy
tính bỏ túi đối với phép cộng, nhân,
trừ Vậy đối với phép chia có gì khác
không?
+ GV: Em hãy tính kết quả các phép
chia sau bằng máy tính:
1683:11 ; 1539:34 ; 3348:12
Bài số 55 trang 25 (SGK)
HS đứng tại chỗ trả lời kết quả
HS: cách làm vẫn giống chỉthay nút +, -, bằng nút
HS dùng máy tính thực hiệnphép chia
1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279Bài 55 trang 25 (SGK)
1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279
Bài 55 trang 25 (SGK)
Vận tốc của ôtô:
288 : 6 = 48 (km/h)Chiều dài miếng đất hìnhchữ nhật:
1530 : 34 = 45 (m)
Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).
+ Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa
phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép
nhân
+ Với a, b N thì (a – b) có luôn N không?
Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng
Phép chia là phép toán ngược của phép nhân
Với a, b N; b 0 thì (a : b) có luôn N không? Không, (a – b) N nếu a>=b
Không, (a + b) N nếu a chia hết cho b
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 76 80, 83 tr.12 (SBT)
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
Trang 30V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003
HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
+ GV: Tổng nhiều số hạng bằng
nhau ta có thể viết gọn bằng cách
dùng phép nhân Còn tích nhiều
thừa số bằng nhau ta có thể viết
5+5+5+5+5 = 5.5a+a+a+a+a+a = 6.a
Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (20 phút)
Trang 31+ GV hướng dẫn HS cách đọc 73
đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 lũy thừa 3,
HS1: 7.7.7 = 73HS2: b.b.b.b = b4a.a … a = an (n 0)
Trang 32hoặc lũy thừa bậc 3 của 7.
7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ
Tương tự em hãy đọc b4, a4, an
Hãy chỉ rõ đâu là cơ số của an? sau
đó GV viết:
+ GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa
bậc n của a
Viết dạng tổng quát
+ GV: Phép nhân nhiều thừa số
bằng nhau gọi là phép nâng lean
+ GV nhấn mạnh: trong một lũy
thừa với số mũ tự nhiên (0):
- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa
số bằng nhau
- Số mũ cho biết số lượng các
thừa số bằng nhau
+ GV: lưu ý HS tránh nhầm lẫn
ví dụ: 23 2.3
mà là 23 = 2.2.2 = 8
Bài tập củng cố:
Bài 56 (a;c)
Viết gọn các tích sau bằng cách
dùng lũy thừa
+ GV cho lớp chia thành 2 nhóm
làm bài 58a, 59b (28 SGK)
- Nhóm 1: lập bảng bình phương
của các số từ 0 đến 15
Nhóm 2: lập bảng lập phương từ 0
đến 10 (dùng máy tính bỏ túi)
Sau đó các nhóm treo bảng kết
quả cả lớp nhận xét
- Sau đó GV đưa bảng bình phương
Học sinh đọc:
b4: b mũ 4
b lũy thừa 4lũy thừa bậc 4 của b
an : a mũ n
a lũy thừa nlũy thừa n của a
a là cơ số
n là số mũHS: Lũy thừa bậc n của a là tíchcủa n thừa số bằng nhau, mỗi thừasố bằng a
HS: a.a … a (n 0)
n thừa số
HS làm ?1
Lũythừa Cơsố mũSố Giá trị củalũy thừa
72
23
34
723
234
49881
Gọi 2 HS lên bảng làm:
HS1: a) 5.5.5.5.5.5 = 56HS2: c) 2.2.2.3.3 = 23.32HS:
HS nhắc lại phần chú ý SGK
Bình phương của các số từ 0 đến15
Bình phương của các số từ 0 đến15
c Chú ý:
+ a2 đọc là a bình phương+ a3 đọc là a lập phương+ a1 = a
Trang 33Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (10 phút)
+ GV: Viết tích của hai lũy thừa
thành một lũy thừa
a) 23.22
b) a4.a3
Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy thừa
để làm bài tập trên
Gọi 2 HS lên bảng
+ GV: Em có nhận xét gì về số mũ
của kết quả với số mũ các lũy
thừa?
+ GV: Qua hai ví dụ trên em có
thể cho biết muốn nhân hai lũy
thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
+ GV nhấn mạnh: Số mũ cộng chứ
không nhân
+ GV gọi thêm một vài HS nhắc
lại chú ý đó
+ GV: Nếu có am.an thì kết quả như
thế nào? Ghi công thức tổng quát
Củng cố:
1) HS làm:
Gọi 2 HS lên bảng viết tích của hai
lũy thừa sau thành một lũy thừa:
b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7HS: Số mũ ở kết quả bằng tổngsố mũ ở các thừa số
Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2Câu b) 7=4+3HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số
- Ta giữ nguyên cơ số
- Cộng các số mũ
HS: am.an = am+n (m, n N* )HS1:
x5.x4 = x5+4 = x9HS2: a4.a = a4+1 = a5HS1: 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64HS2:
100.10.10.10=10.10.10.10.10=105
2 Nhân hai lũy thừa cùng
cơ số:
a Tổng quát: am.an = am+nChú ý: SGK tr.27
b Ví dụ: 32.33 = 35
a3.a4 = a7a.a.a.b.b.b.a.a = a3.b3.a2 = a5.b3
Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).
1) Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc
n của a? Viết công thức tổng quát
Tìm số tự nhiên a biết:
a2 = 25
a3 = 27
2) Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta làm như thế nào?
3 Luyện tập:
+ a2 = 25 = 52 => a = 5+ a3 = 27 = 33 => a = 3
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát
+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ
+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)
+ BTVN: 57 60 tr.28 (SGK) 86 90 tr.13 (SBT)
Trang 34V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 03/ 10/ 2003 Ngày dạy: 06/ 10/ 2003
Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo
II Phương pháp giảng dạy:
Thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV nêu câu hỏi:
HS1: a) Hãy nêu định nghĩa lũy thừa
bậc n của a?
Viết công thức tổng quát?
b) Aùp dụng: Tính: 102 = ?; 53=?
HS2: - Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng
tổng quát?
- Aùp dụng: viết kết quả phép
tính dưới dạng một lũy thừa
33.34 = ?; 52.57 = ?; 75.7 =?
Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài của
2 HS trên bảng, đánh giá và cho
điểm
2 HS lên bảng :HS1: Lũy thừa bậc n của a làtích n của thừa số bằng nhau,mỗi thừa số bằng a
an =
hừasố
t n
a a a
am.an = am+n (m, n N*)Bài tập:
33.34 = 33+4 = 37;
52.57 = 52+7 = 59;
75.7 = 75+1 = 76
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút).
Dạng 1: Viết 1 số tự nhiên dưới dạng lũy thừa.
Trang 35Bài 61 trang 28 (SGK)
Trong các số sai số nào là lũy thừa
của một số tự nhiên: 8, 16, 20, 27,
+ GV hỏi: Em có nhận xét gì về số
mũ của lũy thừa với số chữ số 0 sau
chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa?
Số mũ của cơ số 10 là baonhiêu thì giá trị của lũy thừacó bấy nhiêu chữ số 0 sau chữsố 1
000
Dạng 2: Đúng – Sai
Bài 63 tr.28 (SGK)
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và
giải thích tại sao đúng? Tại sao sai?
a) Sai vì đã nhân 2 số mũb) Đúng vì giữ nguyên cơ sốvà số mũ bằng tổng các sốmũ
c) Sai vì không tính tổng sốmũ
Bài 63 tr.28 (SGK)
a) 23.22= 26b) 23.22= 25c) 54.5=54
4 HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm vào vở
Bài 64 tr.29 (SGK)
a) 23.22.24 = 2 3+2+4 = 29b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010c) x.x5 = x1+5 = x6
d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10
Dạng 4: So sánh hai số
Bài 65 tr.29 (SGK)
GV hướng dẫn cho HS hoạt động
nhóm sau đó các nhóm treo bảng
nhóm và nhận xét cách làm của các
GV gọi HS trả lời GV cho HS cả lớp
dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết
quả bạn dự đoán
HS chia theo 6 nhóm làmviệc trong vòng 5 phút Nộpbài theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Bài 65 tr.29 (SGK)
a) 23 và 32
23 = 8;32 = 9 => 8<9 hay 23< 32b) 24 và 42
24=16;42=16 =>16=16 hay 24< 42c) 25 và 52
25 = 32; 52 = 25 => 32 > 25 hay
25 > 52d) 210 và 100
210=1024 >100 hay 210 > 100
Bài 65 tr.29 (SGK)
11112 = 1234321
Trang 36Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).
1 Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát
2 Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ BTVN: 90 93 tr.13 (SBT)
+ Đọc trước bài chia hai lũy thừa cùng cơ số
Ngày soạn: 05/ 10/ 2003 Ngày dạy: 08/ 10/ 2003
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
II Phương pháp giảng dạy:
Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ ghi bài 69 tr.30 (SGK)
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV nêu câu hỏi:
HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta làm như thế nào? Nêu tổng
quát?
Bài tập: Sửa bài 93 tr.13 (SBT)
Viết kết quả dưới dạng một lũy
cơ số ta giữ nguyên cơ số vàcông các số mũ
Tổng quát: am.an = am+na) a3.a5 = a8 b) x7.x.x4 = x12
HS 10 : 2 = 5
10 = 2.5
Hoạt động 2: Ví dụ (7 phút).
Trang 37+ GV yêu cầu HS đọc và làm ?1
tr.29 (SGK)
Gọi HS lên bảng làm và giải thích
GV yêu cầu HS só sánh số mũ của
số bị chia, số chia với số mũ của
thương
+ Để thực hiện phép chia a9 : a5 và
a9 : a4 ta cần có điều kiện gì không?
a 0 vì số chia không thểbằng 0
Hoạt động 3: Tổng quát (10 phút)
+ Nếu có am: an với m > n thì ta sẽ có
kết quả như thế nào? am : an = am-n (a0) 1 Tổng quát:
+ Hãy tính : a10 : a2?
+Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số
(khác 0) ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV
lưu ý HS: trừ chứ không chia 2 số
+ Ta đã xét am : an với m > n Vậy
nếu hai số mũ bằng nhau thì sao?
+ Thực hiện phép tính: 54 : 54 ;
am:am (a 0)
+ Giải thích vì sao thương bằng 1?
+ Ta có quy ước: a0 = 1 (a 0)
a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5 (a0)
a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5 (a0)
Hoạt động 4: Chú ý (8 phút).
Trang 38+ GV hướng dẫn HS viết số 2475
dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5.1
= 2.103 + 4.102 + 7.101 + 5.100
+ GV lưu ý:
2.103 là tổng của 103 + 103
4.102 là tổng của 102 + 102 + 102 +
102
Sau đó GV cho hoạt động nhóm ?3
Các nhóm trình bày bài giải của
nhóm mình, cả lớp nhận xét
Bài làm nhóm:
538 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100
abcd=a.1000+b.100+c.10+d
1 =a.103+b.102+c.101+d.100
2 Chú ý:
- Mọi số tự nhiên đều viếtđược dưới dạng các lũy thừacủa 10
- Ví dụ:
538 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100
abcd=a.1000+b.100+c.10+d.1 =a.103+b.102+c.101+d.100
Hoạt động 5: Củng cố (10 phút).
+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69
tr.30 yêu cầu HS trả lời
a) 33 34 bằng
b) 55 : 5 bằng
c) 23 42 bằng
+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng
với mọi n N* ta có:
a) cn = 1; b) cn = 0
+ Gv giới thiệu cho HS số như thế
nào là số chính phương, GV hướng
dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK
HS trả lời bài vào bảng phụ
GV thu ba bảng phụ của họcsinh
Hai HS lên bảng làm
HS đọc phần định nghĩa sốchính phương ở bài 72
Vì 0n = 0 (n N*)
+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69
tr.30 yêu cầu HS trả lời
d) 33 34 bằng
e) 55 : 5 bằng
f) 23 42 bằng
+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng
với mọi n N* ta có:
a) cn = 1; b) cn = 0
+ Gv giới thiệu cho HS số như thế
nào là số chính phương, GV hướng
dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK
13 + 23 = 1 + 8 = 9 = 32
Vậy 13 + 23 là một số chính phương
Tương tự học sinh làm câu b
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học kĩ bài đã học
+ BTVN: 41 45 tr.7 (SGK)
Trang 39V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 06/ 10/ 2003 Ngày dạy: 08/ 10/ 2003
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phần màu, bảng phụ
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
Trang 40Sửa bài tập 70 trang 30 (SGK)
Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các
lũy thừa của 10
Gọi HS nhận xét bài làm
Gọi 1 HS lên bảng
987 = 9.102 + 9.10+ 7.1002564=2.103+5.102+6.10 +4.100
Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức (5 phút)
+ GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các
biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví
dụ về biểu thức?
+ GV: Mỗi số cũng được coi là một
biểu thức, ví dụ số 5
Trong biểu thức có thể có các dấu
ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép
1 Nhắc lại về biểu thức
Các số được nối với nhaubởi dấu các phép tính làmthành một biểu thức
Chú ý: học SGK tr.31
Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (23 phút)
Ơû tiểu học, ta đã biết thực hiện phép
tính Bạn nào nhắc lại được thứ tự thực
hiện phép tính?
+ GV: Thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức cũng như vậy Ta xét
từng trường hợp
a) Đối với biểu thức không có dấu
ngoặc
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực
hiện các phép tính
HS: Trong dãy tính, nếu chỉ cócác phép tính cộng trừ (hoặcnhân chia) ta thực hiện từ tráisang phải
Nếu dãy tính có ngoặc ta thựchiện ngoặc tròn trước rồi đếnngoặc vuông ngoặc nhọn
HS: Đối với biểu thức khôngcó dấu ngoặc
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:
Ví dụ 1:
a) 48-32+8=16+8=24b) 60 : 2.5 = 30 5 = 150