VD: Đọc sách là để trả món nợ đv thành quảnhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trườngchinh vạn dặm trên con đường học vấn…Đọcnhiều mà không chịu suy nghĩ sâu như cưỡingựa qua chợ tuy châ
Trang 1Ngày soạn: 1/2
Ngày dạy :
TUẦN 19 CỦNG CỐ VĂN BẢN : BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Những hiểu biết của em về Chu
2 Tác phẩm.
- Đây là một bài văn tiêu biểu, giàu sức thuyếtphục, một bài văn nghị luận sâu sắc – kiểu vănbản nghị luận
II Kiến thức cơ bản
1 Tầm quan trọng của việc đọc sách.
H :Trình bày tầm quan trọng của
- Sách được xem là những cột mốc trên conđường phát triển của học thuật
- Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinhthần mà loài người thu lượm, suy ngẫm
b Ý nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách là con đường tốt nhất đề tích luỹ,nâng cao vốn kiến thức, vươn lên văn hoá họcthuật
Trang 2- Đọc sách là để kế thừa tri thức nhân loại.
* Tóm lại, sách có tầm quan trọng vô cùng lớnlao trên con đường phát triển của nhân loại nêncần phải đọc sách
như vậy có đúng không?
Vậy cách lực chọn sách của tác giả
như thế nào?
* Nguy hại:
- Sách ngiều khiến người ta không chuyên sâu dễ
xa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không biết
nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãngphí thời gian và sức lực với những cuốn sách vôtội => Lập luận = những cách liệt kê và so sánh
- Cũng phải thường xuyên đọc sách thưởng thức
và sách ở lĩnh vực gẫn gũi, kế cận với chuyênmôn của mình =>Lập luận = cách đưa chứng và
so sánh
(Ví dụ chính trị học thì phải liên quan đến lịch
sử, kinh tế, pháp luật, triết học, tâm lí, ngoịagiao, quân sự, không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì không thể nắmgọn)
4 Tính thuyết phục và sức hấp dẫncủa văn bản
Bài viết có sức thuyết phục
cao.Theo em đi ều ấy được tạo nên
từ những yếu tố nào?
- Về bố cục: Chặt chẽ hợp lí, cách dẫn dắt nhẹnhàng, tự nhiên và sinh động
- Về nội dung: vừa thấu lí vừa đạt tình, ác ý kiếnnhận xét dưa ra thật xác đáng, Trình bày bằng phương
Trang 3pháp cụ thể, giọng trò chuuyện tâm tình, chân thành
để sẻ chia kinh nghiệm một cách nhẹ nhàng thấm thía
- Về cách viết: sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàuhình ảnh, giàu chất thơ
(VD: Đọc sách là để trả món nợ đv thành quảnhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trườngchinh vạn dặm trên con đường học vấn…Đọcnhiều mà không chịu suy nghĩ sâu như cưỡingựa qua chợ tuy châu bàu phơi đầy chỉ ttỏ làmcho mắt hoa ý loan, tay không mà về…)
III.Luyện đề : "Bàn về đọc sách"
Phần 1 : Trắc nghiệm :
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đóc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phấn công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại
(ChuQuang Tiềm)
1.Đoạn văn trên chủ yếu sử dung thao tác nghị luận nào ?
A Giải thích B Chứng minh C Phân tích D Tổng hợp
2.Nội dung chính của đoạn văn trến là gì ?
A Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách
B Bàn về ý nghĩa to lớn của sách vở
C Bàn về những thành tưuj khoa học của nhân loại
D Bàn về con đường học vấn
3.Câu văn nào sau đây nếu ý chính của đoạn văn ?
A Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn.
B Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
C Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại.
D Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có
4.Theo em, học vấn là gì ?
A Những kiến thức về văn học
B Những kiến thức về khoa học – kĩ thuật
C Tài năng bẩm sinh của con người
D Những kiến thức tích luỹ được qua học tập
5.Câu danh ngôn nào sau đây có nội dung gần nhất với đoạn văn trên ?
A Sách là ánh trăng soi đường cho văn minh ( Ru - dơ- ven )
B Có học rồi mới biết mình chưa đủ ( Lễ Kí )
C Đọc nhiều cũng như ăn nhiều, hoàn toàn vô bổ nếu không tiêu hoá
( Thác - cơ - rây )
Trang 4D Một vài cuốn sách có thể nếm qua, một vài cuốn phải nhai kĩ và tiêu hoá
( Bê - cơn )
Phần 2 : Tự luận
Câu 1 : Vấn đề trọng tậm mà tác giả đặt ra trong bài viết là gì ? Để làm nổi bật
vấn đề chính, tác giả đã xây dựng bố cục bài viết nhu thế nào ?
Câu 2 : Việc đọc sách có tầm quan trọng như thế nào ? Nêu ý nghĩa to lớn của việc đọc
sách
Câu 3 : Tại sao tác giả lại khuyên cần phải lựa chọn sách khi đọc ? Như vậy có làm hạn
chế sự phong phú về kiến thức hay không ?
Câu 4 : Em có suy nghĩ gì về phương pháp đọc sách mà tác giả nêu ra ra trong bài viết
này ?
* GỢI Ý :
Câu 1 : Vấn đề cơ bản nhất đặt ra trong bài viết này là tầm quan trọng của viện đọc sách
và phương pháp đọc sao cho hiệu quả nhất Để kàm nổi bật vấn đề này , tác giả đã xâu
Ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đường quan trọng để nâng cao tầmhiểu biết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bước vào tương lai một cách vững chắc Khôngthể tiến xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm được những thành tựu văn hoá cảu nhânloại, không tiếp thu những thành tựu khoa học mà loài người đã rày công nghiên cứu vàđúc rút thành kinh nghiệm từ bao đời nay
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguy cơ :
- Đọc sách theo kiểu ăn tươi nuốt sống, không tiêu hoá được
- Khi sách nhiều, nếu không chọn lọc thì lãng phí thời gian, hao phí tiền bạc và sứclực
Việc lựa chọn sách để đọc không hạn chế kiến thức vì tác giả đã lưu ý "không biếtrộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn" Bởi vậy, đọcchuyên sâu phải kết hợp với đọc mở rộng
Câu 4 : Phương pháp đọc mà tác giả đã đưa ra là :
- Không nên đọc lướt mà phải suy nghĩ
- Không nên đọc tràn lan, gặp gì đọc nấy theo sở thích, hứng thú cá nhân mà phảiđọc có kế hoạch, có hệ thống
- Đọc gắn liền với sự kiên trì nhẫn nại nhằm hiểu biết thông tỏ mọi điều trongsách
Phương pháp đọc do Chu Quang Tiềm nêu lên hết sức hợp lí Nó chứng tỏ kinhnghiệm của một học giả giàu kinh nghiệm, sâu sắc
Trang 5Đỗ Xuân Quý
Trang 6- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H:Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ
H:Phân biệt sự khác nhau giữa chủ
a Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động
b Giàu, tôi cũng giàu rồi
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếugiàu và đẹp
- Đứng trước chủ ngữ
- Không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ
- Nêu lên đề tài được nói đến trong câu
B: Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả
C: Nó là một học sinh thông minh
D: Người thông minh nhất lớp là nó
Trang 7- Trước khởi ngữ thường có thêm các quan hệtừ: về, đối với, còn.
- Trong câu thường có các trợ từ “thì”
II.Bài tập.
Câu 1 : Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau :
a) Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện đại tại cần mà cả
những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó được
c) Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm
phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch,mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi dự đám tang không được mặc áo quần loè
loẹt, nói cười oang oang.
( Băng Sơn, Trang phục)
Câu 2 : Thêm những từ cần thiết để nhận diện khởi ngữ cho các khởi ngữ đã tìm ở bài
tập 1
Câu 3 : Chuyển các câu sau thành các câu có chưa thành phần chủ ngữ
a) Người ta sợ cái uy nghi quyền thế của quan Người ta sợ cái uy đồng tiền của
Nghị Lại
b) Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượi.
c) Tôi cử ở nhà tôi, làm việc của tôi.
Câu 4 : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu có khởi ngữ.Gạch dưới thành phần khởi
nhữ trong đoạn văn đó
* Gợi ý :
Câu 1 : Thành phần khởi ngữ trong các câu đã cho như sau :
a) Đọc sách.
b) Kiến thức phổ thông
c) Trang phục, Đi đám cưới, Đi dự đám tang
Câu 2 : Có thể thêm những từ nhận diện khởi ngữ như sau :
a) Về (việc) đọc sách thì phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Đối với kiến thức phổ thông thì không chỉ những công dân thế giới hiện đại tại
cần mà cả những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó được
c) Về trang phục thì không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội Đối với (việc) đi đám cưới thì không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đối với (việc) đi dự đám tang thì không được mặc áo quần loè loẹt, nói cười oang oang.
Câu 3 : Có thể chuyển như sau :
a) Quan, người ta sợ cái uy nghi quyền thế Nghị Lại, người ta sợ cái uy đồng tiền
của
b) Thuốc, ông giáo ấy không hút, rượi, ông giáo ấy không uống.
c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.
Trang 8III.PHIẾU BÀI TẬP
A.Phần trắc nghiệm.(3 điểm)
Câu 1,Hãy điền tên các thuật ngữ vào trước các khái niệm sau:
A, Khi giao tiếp cần chú ý ngắn gọn,rành mạch, tránh nói
mơ hồ B, Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề.
C, Khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn,tôn trọng người khác
D, Khi giao tiếp cần nói có nội dung,nội dung của lời nói đúng như yêu cầù giao tiếp, không thừa, không thiếu
E, Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực
Câu 2,Trau dồi vốn từ để:
A, Nắm bắt đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ trong quá trình giao tiếp của mỗi cá nhân
B,Biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về số lượng
C, Cả Avà B đều đúng.
D,Ađúng, Bvà C sai
Câu 3,Xét tình huống sau và trả lời các câu hỏi:
Có một chiến sĩ không may bị rơi vào tay địch.Bọn địch bắt anh phải khai thật tấtcảnhững gì mà mình biết về đồng đội ,đơn vị và những bí mật trong cuộc tấn công của quân đội ta lần này nhưng người chiếnsĩ đã nói những điều sai sự thật khiến cho kẻ thù
đã nguy khốn lại càng nguy khốn
1,,Theo em,về mặt hình thức, những lời nói của người chiến sĩ đã không tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
A, Phương châm `về lượng B, Phương châm về chất
D,Phương châm lịch sự C.Phương châm cách thức
2, Theo em nguyên nhân nào khiến người chiến sĩ không tuân thủ phương châm
hội thoại?
A, Do vụng về ,thiếu văn hoá giao tiếp
B phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
C,Người nói muốn gây một sự chú ý đẻ người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
Câu 4 Trong các trường hợp sau,trường hợp nào sử dụng đúng, trường hợp nào sử dụng
sai.?
a,Tấm lòng chung thuỷ b,Bộ lòng của quân xâm lược c,lòng dạ của kẻ thù
d,.Tấm lòng độc ác.
Câu 5,” Câu :”Rượu lạt uống lắm cũng say
Trang 9Người khôn nói lắm ,dẫu hay cũng nhàm” Khuyên chúng ta?
A,Nói ngắn gọn ,rành mạch
B,Khi nói năng biết tôn trọng người khác
C,Trong giao tiếp ,nói vừa đủ nghe, đừng gây sự nhàm chán đối với người khác
Đỗ Xuân Quý
Trang 10II, PHÉP TỔNG HỢP
Là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích , không có phân tích thì không có tổnghợp Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn , hay cuối bài , ở phần kết luận của mộtphần hoặc toàn bộ văn bản
* Giá trị và ý nghĩa
Quá trình phân tích là một quá trình tổng hợp được nâng dần lên ngày một sâu hơn ,cao hơn , từ chi tiết, bộ phận được trừu tượng hoá, khái quát hoá Khi bbắt đầu phântích , chủ thể nhận thức đã có quan niêm chung về sự vật , tức là có sự tổng hợp ít nhiềurồi , và sau khi tìm hiểu được một bộ phận của chỉnh thể , chủ thể nhận thức đã tiến hànhkhái quát hoá , tức là đã tiến hành tổng hợp những tài liệu phân tích đầu tiên Cứ nhưcậy phân tích và tổng hợp xen kẽ nhau, bổ xung cho nhau cho đến khi nhận thức đượctoàn bộ sự vật như một chỉnh thể
III THỰC HÀNH PHÂN TÍCH- TỔNG HỢP MỘT VẤN ĐỀ, MỘT VĂN BẢN 1.Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới
Người mẹ sinh con mang nặng đẻ đau Người mẹ nuôi con bằng dòng sữa của
chính mình, bằng toàn bộ tinh lực của mình Ngoài nghĩa cả đối với Tổ quốc , đối vớicách mạng có tình cảm nào thiêng liêng hơn tình cảm mẹ con ? Có sự hi sinh tận tuỵ nàobằng sự hi sinh tận tuỵ của người mẹ đối với người con ?
“ Dạy con từ thủa còn thơ” đứa trẻ tiếp thu văn hoá loài người, đầu tiên chính qua
người mẹ, từng dây, từng phút, người mẹ truyền cho con những tình cảm, những ý nghĩcủa mình, những điều mình từng trải trong cuộc sống Mỗi lời nói, mỗi nụ cười, mỗi nét
Trang 11mặt buồn hay vui của người mẹ đều in sâu vào tâm hồn đứa trẻ những ấn tượng mà đứatrẻ giữ mãi trong suốt cả cuộc đời Dạy con biết nói, biết cười, ru con bằng điệu hát đầy ýnghĩa, khuyên bảo con những lẽ phải, điều hay Chính bằng cách đó, người mẹ đã gópphần và lưu truyền văn hoá dân tộc từ đời này sang đời khác
Không có sự đánh giá nào chính xác hơn, đầy đủ hơn sự đánh giá sau đây của Hồ Chủ
Tịch đối với công lao của người mẹ: “ Nhân dân ta rất biết ơn các bà mẹ cả hai miền
Nam bắc đã sinh đẻ và nuôi dạy những thế hệ anh hùng của nước ta, Tổ quốc Việt Nam
có những người anh hùng là nhờ công sinh thành của những người mẹ anh hùng bất khuất, trung hậu ,đảm đang Chính những người mẹ Việt Nam từ bao thế kỉ nay, đã truyền lại cho chúng ta khí phách của Bà Trưng, Bà Triệu, đức tính cần cù lao động, lòng thương nước, thương nhà Chúng ta có quyền tự hoà chính đáng về nhưngx bà mẹ Việt Nam “‘.
( Lê Duẩn- Cách mạng xã hội chủ Nghĩa ở Việt Nam)
Hỏi,: Phần trích trên đây có mấy đoạn văn? Tác giả vận dụng thao tác Phân tích –
tổng hợp như thế nào?
Tác giả đã vận dụng thao tác phân tích- tổng hợp một cách chặt chẽ, tạo lên tính hùngbiện , khúc chiết, đầy sức thuyết phục Đoạn văn nào cũng có phép phân tích- tổng hợp ;càng về sau thì mức độ phân tích càng ở mức độ sâu sắc hơn, rộng lớn hơn , khái quáthơn
-Đoạn 1, Phân tích công lao của mẹ đối với con, rồi khẳng định tình mẹ vô cùng
thiêng liêng, sự hi sinh tận tuỵ của mẹ rất to lớn
- Đoạn 2 Phân tích công lao người mẹ dạy bảo con, từ đó tổng hợp, khái quát thành: “ Đứa trẻ tiếp thu văn hoá loài người, đầu tiên chính là qua người mẹ” và” Người mẹ đã góp phần gìn giữ và lưu truyền văn hoá dân tộc từ đời này sang đời khác”
- Đoạn 3 Phân tích công lao to lớn của bà mẹ ở hai miền Nam Bắc đã sinh đẻ và nuôi dạy những thế hệ anh hùng Tác giả khái quát, tổng hợp: Có những con người anh hùng là nhờ có những người mẹ anh hùng.Phụ nữ Việt Nam anh hùng, chúng ta tự hào về những bà mẹ Việt Nam.
2, Để bàn về vấn đề “tranh giành và nhường nhịn” Một bạn học sinh đã viết như sau:( Đây là đoạn trích phần thân bài )
“ Tranh giành là gì? Nhường nhịn là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu hai
khái niệm này Tranh giành là giành giật, vơ vét lấy công sức , thành quả của người khác
về cho mình Còn nhường nhịn là cho, là chia sẻ công sức, thành quả của mình chonhững người khác thiếu thốn, khó khăn hơn mình Hai khái niệm này luôn đối lập nhau,nhưng chúng cùng thể hiện qua lời nói hoặc hành động của tất cả mọi người Ngay từnhỏ, sống trong gia đình, nếu không được nhắc nhở, giáo dục thường xuyên, ta có thểgiành của anh em từ cái kẹo; ở trường, ở lớp có thể ta sẽ giành với các bạn từ chỗ ngồi,
từ cái bút, quyển vở Tới khi trưởng thành trong mối quan hệ xã hội , ta có thể dễ dàngtranh giành với người khác bất kể cái gì , lúc nào và ở đâu Ngược lại ,nếu từ nhỏ ta đãbiết nhường nhịn người khác, biết yêu thương kẻ khó, thì lớn lên ta cũng biết yêu
Trang 12thương, nhường nhịn hết thảy những người quanh ta Đó là quan niệm của chúng ta vềtranh giành và nhường nhịn
Con người muốn tranh giành quyền lợi với kẻ khác là con người bộc lộ rõ sự ích kỉ,
cá nhân Sự tranh giành sẽ làm cho con người trở lên cô độc, làm xấu đi mối quan hệgiữa con người và con người Con người biết nhường nhịn là con người có lòng nhân ái,yêu thương; Là con người dễ dàng cảm thông , chia sẻ và giúp đỡ những người trong giađình mình cũng như ngoài xã hội Sự nhường nhịn sẽ làm cho quan hệ giưã con ngườivới con người trong xã hội trở lên tốt đẹp
Từ lâu, ông cha ta- Tổ tiên người Việt đã dạy ta rằng “ Lá lành đùm lá rách Lá rách ít ,đùm lá rách nhiều” Sống ở trên đời, ai giám nói lúc nào ta cũng khoẻ, lúc nào
cũng đủ; Mà có lúc ta gặp khó khăn ta nhờ đến bạn bè, xóm giềng Vậy trong một cộngđồng, nên phát triển đức tính nhường nhịn và giảm bớt dần tranh giành Làm sao ta quên
được “ Hũ gạo chống đói” Năm 1946 khi Bác Hồ phát động phong trào giúp đỡ người
nghèo đói Quên sao được về Bác nhịn đói bữa trưa, dành gạo cứu người đói Gần đây, cảnước đã dấy lên phong trào ủng hộ giúp đỡ người nghèo đói và tàn tật, khó khăn Đồngthời không ngừng tuyên truyền giáo dục cộng đồng để giảm bớt cảnh anh em trong nhà,
bà con xóm giềng tranh cãi, chém giết nhau vì những quyền lợi trước mắt Thế có nghĩa
là khuyến khích, phát triển những việc làm từ thiện, nhường nhịn, xẻ chia khó khăn vớinhau của mọi người Một xã hội ngày càng văn minh, quan hệ giữa con người ngày càngtrong sáng, đẹp đẽ là xã hội của tương lai
* Để bàn về vấn đề” “Tranh giành và nhường nhịn” trong phần thân bài ở bài tập làm văn của mình, bạn học sinh trên đã chia ra làm mấy luận điểm? Nội dung của các luận điểm ấy như thế nào?
* Nội dung vừa nêu từng luận điểm, theo em có phải là sự tổng hợp từng luận điểm không? Và sau ba luận điểm vừa phân tích, người viết có thể tổng hợp chung để làm rõ vấn đề” tranh giành và nhường nhịn” hay không?
* Có nên rút ra kết luận về vị trí của phép tổng hợp từng luận điểm ở phần thân bài hay không? Vậy quan hệ giữa phân tích và tổng hợp như tyhế nào, nhất là trong một bài văn nghị luận ?
3.Thực hành viết các đoạn văn phân tích- tổng hợp
4 Tìm những câu danh ngôn về giáo dục, học tập, đọc sách.
*Người khôn học được nhiều điều ở người ngu hơn là người ngu học được ở ngườikhôn
( Xen-Xô)
Thà không biết gì còn hơn là biết nhiều thứ nửa vời( Nít-xơ)
Thà đừng sinh ra đời còn hơn là bị thất học(J.Hơ-uốt)
Ba nền tảng của học vấn là: Nhận xét nhiều, từng trải nhiều và học tập tơ-ran)
nhiều.(ca- Dốt nát là đêm tối của tâm hồn.(Xi-xê-rông)
Quên kiến thức thì có thể bị điểm kém, nhưng còn có cơ hội để giành điểm tốt.Quên bạn thì có thể trở thành ích kỉ, nhưng vẫn có cơ may sửa chữa lỗi lầm Quênthầythì không có lí do gì khiến con người có thể chùn tay trước tội ác ( M.Go-rơ-ki)
Trang 135 Đọc các đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vận dụng phép phân tích và tổng hợp như thể nào ?
a) Từng giọt nước nhỏ thấm vào lòng đất, chảy về một hướng mới thành suối, thànhsông, rồi thành biển Một pho tượng hay một lâu đài cùng phải có cái nền mới đứng vữngđược Nhưng người ta thường dễ nhìn thấy pho tương và lâu đài, mà không chú ý đến cáinền Như thế là chỉ thấy cái ngọn mà quên mất cái gốc ! Nếu cứ ngồi kể lại những gươngngười tốt, việc tốt thì kể mãi cũng không hết được Bác chỉ muốn nhắc các chú một điều :chớ bỏ qua các việc mà các chú tưởng là tầm thường Cháu bé nhặt được của rơi đemnộp chú công an; hai cô gái đi đường thấy cái hố nhỏ ở vỉa hè, rủ nhau láy đất lấp lại chođồng bào khỏi vấp ngã; một người dân đi dưới trời mưa, thấy xe gạo của Nhà nướckhông có gì che phủ, đã cởi tấm áo ni lông của mình đậy gạo cho Nhà nước; chú bộ đội
đi công tác gặp người đàn bà giở dạ đẻ ỏ giữa đường, đã đỡ đẻ cho dân, được mẹ tròncon vuông, lại đưa cả mẹ con về tận gia đình; cụ già Việt kiều trở về Tổ quốc với lòngtha thiết cùng đồng bào chia sẻ khó khăn, gánh vác công việc đánh giặc giữ nước và xâydựng chủ nghĩa xã hội Tất cả những việc là như vậy đều nói lên tinh thần yêu nước,đạo đức trong sáng, thuần phong mĩ tục của nhân dân ta Chúng ta đánh giặc và xây dựng
xã hội mới bằng những việc làm muôn hình muôn vẻ của hàng chục triệu con người nhưthế, chứ không phải chỉ bằng thành tích nổi bật của một số cá nhân anh hùng
(Phan Hiền, Hồ Chủ tịch với việc bồi dưỡng nêu gương những người tốt, việc tốt)b) Nhưng nếu Kiều là một người yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh, Kiều là mộtngười tủi nhục thì Từ là kẻ vinh quang Ơ trong cuộc sống mỗi bước chân Kiều đều vấpphải mọtt bất trắc thì trên quãng đường ngang dọc Từ không hề gặp khó khăn Suốt cuộcđời Kiều sống chịu đựng, Từ sống bất bình, Kiều quen tiếng khóc, Từ quen tiếng cười.Kiều đội trên đầu nào trung nào hiếu thì trên đầu Từ chỉ có một khoảng trống không "nàobiết trên đâu có ai" Nếu Kiều lê bước trên mặt đất liền đầy những éo le trói buộc thì Từvùng vẫy trên cao phóng túng tự do Kiều là hiện thân của mặc cảm tự ti, còn Từ lànguyên hình tự tôn
(Theo Vũ Hạnh, Bài tập rèn kĩ năng dựng đoạn)
6 Trình bày phép phân tích và tổng hợp của văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thể
kỉ mởi” của Vũ Khoan (SGK, tr.26).
7 Viết một đoạn văn phân tích câu tục ngữ “Con hơn cha là nhà có phúc” , để rút
ra kết luận về mối quan hệ giữa thế hệ sau với thế hệ trước.
8 Dựa vào hệ thống luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn
Đình thi (SGK, tr.12), em hãy viết một tác phẩm văn học để chứng minh cho những luận điểm đó.
* Gợi ý :
Câu 5 :
- Hãy nêu phần phân tích, phần tổng hợp ỏ mỗi văn bản
- Phần phân tích có những ý kiến cụ thể nào, mối quan hệ giữa chúng ra sao ?
- Từ sự phân tích, vaưn bản rút ra ý khái quát nào ?
- Vnă bản đã dùng những biện pháp nào để trình bày (giả thiết, chứng minh, sosánh đối chiếu, giải thích, ) ? Tác dụng của những biện pháp đó
Ví dụ : đoạn (a) :
* Bố cục :
- Phân tích :
Trang 14+ Giọt nước và biển cả, nền và pho tượng, lâu đài.
+ Chớ bỏ qua những việc tầm thường (với 5 luận cứ)
- Tổng hợp :
+ Đó là yêu nước, là đạo đức trong sáng
+Đánh giặc và xây dựng đất nước cần có số đông đó
* Mối quan hệ: Ví dụ : Từ những hình ảnh giọt nước và biển cả, dẫn đến ý chở coithường những việc bình thương, là một sự liên tưởng hợp lí
Câu 6 :
- Hệ thống luận điểm “Chuẩn bị hành trang vào thé kỉ mới” :
* Nêu vấn đề : Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yểu của con người ViệtNam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nều kinh tế mới
* Phân tích vấn đề thành ba luận điểm:
(1) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới quan trọng nhất là chuẩn bị bản thân conngười
(2) Bối cành cùa thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặg nề của đấtnước
(3) Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam cần được nhận rõ khi bướcvào nền kinh tế mới
* Tổng hợp : Cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, rèn cho mìnhnhững thói quen ngay từ những việc nhỏ để đưa đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiệnđại hoá
- Hãy tiếp tục chia nhỏ từng luận điểm, trình bày mối quan hệ giữa chúng
- Hãy nêu lên các biện pháp tác giả sử dụng khi phân tích từng khía cạnh của mỗiluận điểm
Câu 7 : Có thể dựa vào những lí lẽ sau để phát triển thành đoạn văn :
- Con và cha ở đây là mối quan hệ ruột thịt, đồng thời là quan hệ giữa thế hệ sauvới thế hệ trước trong xã hội
- Con hơn cha là kết quả cao của sự dạy dỗ; sẽ dẫn đến hiệu quả cao của lao động,gia đình phát triển hơn trước
- Thế hệ sau hơn thế hệ trước là phù hợp với quy luật phát triển của xã hội loàingười (dẫn chứng)
- Nếu ngược lại thì sao ?
- Rút ra kết luận
Câu 8 :
- Các luận điểm trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” :
+ Nội dung của văn nghệ là thực tại khách quan và nhận thức mới mẻ
+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với con người
+ Văn nghệ có sức mạnh lôi cuốn, cẳm hoá kì diệu
- Chọn một tác phẩm, nên là thơ cho gọn Trình bày ý kiến theo các luận điểm trên (phépphân tích) Từ sự phân tích một tác phẩm cụ thể mà rút ra kết luận về tác dụng của tácphẩm văn học đối với bạn đọc (phép tổng hợp)
4 Củng cố : GV hệ thống bài
? Em hiểu phân tích là 1 phương pháp ntn?
Trang 15? Nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?
5 Hướng dẫn
-Học bài, ôn tập kĩ kiến thức
- Hoàn thiện các bài tập 6, 7, 8
Đỗ Xuân Quý
Trang 16Ngày soạn: 12/2
Ngày dạy :
TUẦN 21 CẢM THỤ VĂN BẢN : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
? Nêu các tác phẩm chính?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Nêu hệ thống luận điểm của văn
- Tiểu luận: “ Tiếng nói ” viết năm 1948, in
trong cuốn: “ Mấy vấn đề văn học”.
II Kiến thức cơ bản
: 1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
- Văn nghệ lấy chất liệu từ đời sống thực tạinhưng không sao chép nguyên bản giản đơn màgửi gắm vào đó một cái nhìn, một lời nhắn nhủ
- Văn nghệ không là những lời thuyết giảng khôkhan mà chứa đựng những vui buồn, hờn giận,yêu ghét => mang đến cho người đọc những rungđộng, ngỡ ngàng
- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận
Trang 17? Tại sao con người cần tiếng nói
của văn nghệ?
? Nội dung đó được thể hiện qua
câu văn nào?
? Nếu không có văn nghệ thì cuộc
sống của con người sẽ như thế nào?
? Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt
nguồn từ đâu?
? Con đường mà nó đến với người
đọc, người nghe là con đường nào?
? Vậy văn nghệ có những khả năng
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con người
- Văn nghệ giúp chúng ta được sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộc đời và chính mình:
“ Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào óc ta nghĩ”.
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt conngười với cuộc đời bên ngoài, với sự sống, với vuibuồn gần gũi
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắckhổ hằng ngày, giúp con người vui lên, biết rungđộng và ước mơ ( nếu không có văn nghệ đờisống con người sẽ khô khan, tẻ nhạt, buồn chán,
vô vị)
.3 Con đường văn nghệ đến với con người và khả năng kì diệu của nó
- Bắt nguồn từ nội dung của nó
-Qua con đường tình cảm
- Đem lại niềm khao khát sống, khao khát tự docủa con người ( Vì tiếng nói của văn nghệ là tiếngnói của tình cảm, tiếng nói của tâm hồn) Đến vớitác phẩm văn nghệ, chúng ta được sống, đượcyêu, được ghét, vui buồn, chờ đợi của nhân vật
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức mình, tựxây dựng mình
( Văn nghệ giúp con người tự nhận thức mình, tựxây dựng mình)
.4 Những nét đặc sắc của nghệ thuật.
- Về bố cục: Chặt chẽ, lí lẽ và lập luận sáng tỏ,cách dẫn dắt tự nhiên, tài hoa
- Về cách viết: Giàu hình ảnh, sinh động, sử dụngnhiều dẫn chứng ( thơ, văn và trong đời sống thựctế) tạo sức thuyết phục và hấp dẫn
- Về giọng văn: Toát lên lòng chân thành, sự nhiệttâm, niềm say mê đặc biệt
Luyện đề :Tiếng nói của văn nghệ"
Phần I : Trắc nghiệm (10 câu - 2.5 đ)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi (Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng)
Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng.[ ] Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, vào thấmtrong tất cả cuộc sống Tư tưởng cuả nghệ thuật không bao giừo là trí thức trừu tượngmột mình trên cao Một câu thơ, một trang truyên, một vở kịch, cho đến một bức tranh,
Trang 18một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rụng động trong cảm xúc, có bao giời để trí óc chúng
ta nằm lười yên một chỗ Nhưng nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khôkhan với chúng ta về một vấn đề khoa học hay triết học Anh làm cho chúng ta nhìn,nghe, rồi từ những con nguời, những câu chuyện,những hình ảnh, những nỗi niềm củatác phẩm sẽ khơi mung lung trong trí óc ta
những vấn đề suy nghĩ Cái tư tướng trong nghệ thuật là cái tư tưởng náu mình, yên lặng (Theo ngữ văn 9, tập hai)
1 Nội dung chính của đoạn văn nghị luận trên là gì ?
A Bàn về mối quan hệ giữa tư tưởng và nghệ thuật.
B Bàn về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống.
C Bàn về mối quan hệ giữa nhà văn và tác phẩm.
D Bàn về mối quan hệ giữa các thể loại văen học.
2 Y chính của đoạn văn trên thể hiện ở câu nào sau đây ?
A Nghệ thuật nói nhiều vói tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng.
B Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm dần trong tất cả cuộc sống.
C Nhưng nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan với chúng ta
về một vấn đề khoa học hay triết học
D Tư tưởng của nghệ thuật không bao giời là trí thức trừu tượng một mình trên cao.
3 Câu văn “Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng.”đã sửdụng phép tu từ gì ?
A Hoán dụ C Ẩn dụ B Nhân hoá D So sánh
4 Từ nào đồng nghĩa với từ nghệ thuật trong đoạn văn trên ?
A Văn học C Văn nghệ B Văn hoá D Văn chương
5 Đoạn văn trên sử dụng phép lập luận nào ?
A Giải thích C Giải thích và chứng minh
B Chứng minh D Tổng hợp
Phần II : Câu hỏi và bài tập
Câu 1 : Tiểu luận “tiếng nói của nghệ” nêu lên và phân tích những nội dung quan trọng?Cảm nhận của em về nhan đề của bài viết?
Câu 2 : Trong phần nội dung của văn nghệ, tác giả đã trình bày và phân tích những nộidung nào?
Câu 3 : Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ?
Câu 4 : Văn nghệ đã đi vào tâm hồn con nguời bằng con đuờng nào và sức mạnh kỳ diệucảu nó?
Câu 5 : Em học tập được gì qua cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi
*Gợi ý :
Câu 1 : Bài tiểu luận nêu lên và phân tích hai nội dung quan trọng : nội dung của vănnghệ và sức tác động kì diệu của văn nghệ đối với con người Nhan đề của bài viết chothấy mầu sắc khái quát của lí luận vừa giàu tính biểu cảm Đây cũng là cách viết thường
Trang 19thấy của Nguyễn Đình Thi : sắc sảo về lí lẽ, tinh tế trong phân tích, tài hoa trong cáchthức diễn đạt
Câu 2 : Nội dung của văn nghệ :
- Văn nghệ phản ánh thực tại nhưng người nghệ sĩ không sao chép cái đã có mà muốnnói một điều gì mới mẻ
- Tác phẩm văn nghệ là một thông điệp nghệ thuật chứa trong đó tâm tư tình cảm và khátvọng của nhà văn, truyền đến cho người đọc “cách sống của tâm hồn”
- Văn nghệ không những giúp ta hiểu được thế giới xung quanh mà hiểu cả chính bảnthân mình, làm cho đời sống tâm hồn con người thêm phong phú
Rõ ràng là tiếng nói của tình cảm văn nghệ hoàn toàn khác với khoa học Văn nghệ cũngnhư các bộ phận khoa học đều hướng tới khám phá chân lí đời sống, nhưng các bộ phậnkhoa học chur yếu khái quát các hiện tượng đời sống thông các phạm trù, các số liệu, còn văn nghệ lại tập trung khám phá chiều sâu bí ẩn của tâm hồn, các quan hệ tình cảmphong phú của con người
Câu 3 : Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ vì :
- Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồn phong phú, giúp chúng ta nhận thấy xung quanh
Câu 4 : Con đường của văn nghệ đến với mọi người là con đường của tình cảm.Văn
nghệ là tiếng nói từ trái tim đến với trái tim, nó “đốt lửa trong lòn chúng ta” Nó có khảnăng giúp con người tự “nhân đôi” mình trên con đường hoàn thiện nhân cách
Câu 5 : H/s tự trả lời câu hỏi này theo cảm nhận riêng của mình Nhưng cần chú ý :
- Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm, giữa khả năng khát quát và khả năng phân tíchtinh tế
- Tăng cường tính lí luận nhưng đó phải là thứ lí luận không được khô khan, xa rời thựetiễn
- Lựa chọn giọng điệu và cách thức diễn đạt sao cho phù hợp
Trang 20Đỗ Xuân Quý
Trang 21Ngày soạn: 12/2
Ngày dạy :
TUẦN 21 CẢM THỤ VĂN BẢN : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
********************************************
Trang 22Ngày soạn: 01/2011
ÔN TẬPNGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện t ượng trong đời sống ?
a Khái niệm : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một
sự việc, hiện tượng có ý nghĩa với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suynghĩ
b Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận là phải nêu rõ đợc sự việc, hiện tượng có vấn
đề ; phân tích mắt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó ; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏthái độ, ý kiến nhận định của người viết
c Về hình thức , bài viết phải có bố cục mạch lạc ; có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác
thực, phép lập luận phù hợp ; lời văn chính xác, sống động
II Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống.
* Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề
* Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định
* Kết bài :Kết luận , khẳng định phủ định, lời khuyên.
III,Luyện tập.
* Đề 1.Thói ăn chơi đua đòi.
Trang 231 Mở bài:
ăn chơi đua đòi là hiện tượng ta thường bắt gặp trong đời sống; nó đã và đang diễn ra
quanh ta, nhất là lớp trẻ Nó đã trở thành “thói” rất đáng chê trách.
2 Thân bài.
-Giải thích khái niệm: “Thói” Nghĩa là Lối, cách sống hay hoạt động thường không tốt đợc lặp đi lặp lại lâu ngày thành quen.Ta thờng nói: “Thói hư , tật xấu; dở thói du côn, đầu bò; mãi mới bỏ đợc thói hút xách, nghiện ngập; thói ăn chơi đua đòi” Tục ngữ
có câu : “ đất có lề quê có thói”, hoặc “Thói đời trâu buộc ghét trâu ăn”
Thói ăn chơi đua đòi là cách sống của một số ngời bắt chước nhau, đua đòi nhau
về cách sống, cách xài sang, thích trng diện, chạy theo “ Mốt” Có kẻ thì khoe sang, khoe giàu, ăn tiêu như phá Xe máy, ô tô thích dùng loại “xịn” Từ bộ váy, bộ vét, chiếc
áo khoác đến đôi giày, đồng hồ, túi xách phải là hàng Nhật, hàng ý, hàng Mĩ muabằng đô- la trong siêu thị mới oách !
-Các biểu hiện của vấn đề : ăn thì đặc sản, uống thì rượu Tây, mỗi cuộc nhậu phải chi vài “vé” Chơi thì quán nhảy, vũ trường, ka ra ô kê thâu canh suốt sáng, dập dìu gái đẹp
trước sau Họ vênh váo, vênh vang lắm!
Hiện tương mắt xanh, môi đỏ, nhuộm tóc vàng, móng tay, móng chân nhuộm đỏ,trai đeo khuyên tai ta thường thấy trong một số học sinh hư
Là quý tử, tiểu thư, con ông này, bà nọ, chức trọng, quyền cao, vàng bạc đây két… đua
đòi, ăn chơi còn có nhẽ Ta thường nghe họ nói “Chết cũng chẳng mang được của sang thế giới bên kia! Có tiền thì ăn chơi, mua sắm cho sướng!” Nghe họ nói mà
buồn cười
-Bàn về nguyên nhân, hậu quả :Có một số kẻ tiền bạc chẳng có nhiều thế mà cũng ăn
chơi, đua đòi, lời lao đông, trốn bỏ học Có kẻ vì ăn chơi, đua đòi mà sa ngã như, trộmcắp, hút chích, cờ bạc, mại dâm…Có nhiều gia đình con cái ăn chơi, đua đòi rồi nghiệnngập, trộm cắp, tù tội…mà bố mẹ mang tiếng xấu xa ê chề!
-Bài học:Nhân dân ta vốn cần cù, giản dị, tiết kiêm trong làm ăn, sinh sống Thói ăn
chơi đua đòi là một hiện tượng tiêu cực, trái hẳn với nếp sống, đạo lí của nhân dân
Học được một điều hay, rèn được một đức tính tốt thì rất khó, nhưng đua đòi, ăn
chơi, nhất định sẽ bị sa ngã Câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”và lời nhắc nhở của ông bà cha mẹ “Chọn bạn mà chơi” là một bài học rất bổ ích để mỗi
chúng ta tu dưỡng đạo đức, tính tình
3Kết luận: Tóm lại, ăn chơi, đua đòi, là một thói xấu ăn ngon mặc đẹp ai cũng muốn,
nhưng phải hợp lí, hợp thời, hợp cảnh Xung quanh chúng ta có biết bao tấm gương sáng
và đẹp về con người mới và đẹp Hình ảnh những học sinh giỏi ở trường ta, quê hương
ta đã nêu lên cho ta bao bài học quý báu để noi theo
Đề 2: Bệnh “nói dối”
Trang 241 Mở bài :
Nói dối là một cách nói khác đi, không đúng với sự thật, không đúng với tâmtrạng, suy nghĩ của mình, cố ý che giấu một cái gì đó; thậm chí xuyên tạc, nó chệch đikhiến người nghe phải tin để đạt được mục đích của mình
2 Thân bài:
+ Những biểu hiện :
Cha ông ta đã cảnh tỉnh rằng : trong xã hội không thiếu những kẻ : “Bề ngoài thơn thớt nói cười-Bề trong nham hiểm giết người không dao”; rồi những hạng người
“ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa” cũng không phải ít trong
cuộc đời này…
Có người chủ động nói dối( Tô vẽ bịa đặt theo tính toán có lợi cho bản thân mình, chọn lựa sắp đặt rất kĩ lời nói) để mang lại lộc cho mình nhiều nhất.
Thụ động nói dối khi mà cấp trên hoặc người đối thoại không muốn nghe những điềunghịch lí, ví dụ trong bụng thì ghét nhưng ngoài mặt thì vẫn nói rằng yêu…Bực thật! sợrằng lâu dần thành thói quen, nói năng không cảm thấy ngượng mồm và xấu hổ Nói dốimãi trở thành căn bệnh lừa bịp cấp trên,lừa bịp người khác Báo cáo, bệnh thành tích lantràn và đã trở thành căn bệnh trầm kha và trở thành căn bệnh khó sửa chữa trong đờisống của chúng ta hiện nay
Người ta thi nhau tâng bốc, khi cấp trên đến chỉ đạo hội nghị, dự tổng kết với
những mĩ từ bóng bẩy, đại loại : Những lời vàng ngọc của anh đã giúp chúng em “sáng mắt, sáng lòng” khiến chúng em vô cùng “thấm thía và cảm kích”…Thú thật, chỉ
thoáng nghe những “sáo ngữ vô hồn” đợc phát ra liến thoắng như con vẹt này, những ai
có lòng tự trọng cũng cảm thấy phải đỏ mặt xấu hổ bẽ bàng vì nó trơ trẽn quá, thậm chí
vô liêm sỉ quá! đúng là không có sợi dây thần kinh xấu hổ nào trong bộ óc con người có
thể chịu đựng nổi những kiểu “uốn lỡi cú diều này”!
Có một câu chuyện đàm tiếu rằng: Một ông cấp phó vào thăm ông cấp trưởng trong
bệnh viện, miệng nói dối rít “ Anh cố gắng khỏi bệnh để về với chúng em Anh mà nằm bẹp lâu quá thì lấy ai chèo chống con thuyền sự nghiệp của cơ quan đây? anh
em trong cơ quan mong anh từng giờ…” Chao ôi! toàn những lời có cánh được đưa ra đúng lúc, đúng “cơ hội”…thế nhng vừa ra khỏi cổng bệnh viện, chính trị cấp phó kia lại
đã thốt lên “những lời gan ruột của mình: “Trời! ông ấy còn tỉnh táo lắm! còn lâu mới chết! Mình còn lẽo đẽo “ phó” đến bao giờ đây???.”
+Nguyên nhân:
Thử đi tìm nguyên nhân của căn bệnh này thì thấy rằng:
-Do thiếu trung thực, xa thực tế , chỉ muốn cầu lợi, thích được khen, không muốn
bị nhắc nhở, phê bình (dù nhỏ), che giấu sự thật , thậm chí tìm cách tẩy chay sự thậtđể
làm lợi cho một số cá nhân của một số ngời mà thôi
- Xung quanh chúng ta có rất nhiều người thích được nịnh, thích đợc ve vuốt, đợc
ru ngủ, đợc tung hô thì ắt có kẻ “lợi khẩu” uốn éo và khi ấynói dối sẽ trở thành một
“nghệ thuật” luồn lách của những kẻ vụ lợi, háo danh.
Khi đã quen nói dối và quen nghe nói dối rồi thì ngời ta sẽ dửng dưng với tất cả, coi
th-ờng tất cả Cái đáng no là âm hưởng ngọt ngào của nói dối đã trở thành “lá bùa hộ
Trang 25mạng” có hiệu quả cho những kẻ bất tài luôn hành sử theo phương châm “Công thì của tôi”, còn “tội thì của chúng ta”! Do vậy họ cố tình khai khống, kê khống thành tích,
bàng cấp để tô son, trát phấn cho mình, để ra oai với người khác
Báo cáo không trung thực- căn bệnh này cũng chính là nói dối vậy Và khi cấp trên lạiquan liêu nữa thì quả là một đại hoạ đối với xã hội
+Phương hướng giải quyết :
Làm thế nào để ngăn chăn và đẩy lùi tình trạng này? Thiết nghĩ phải nâng cao tinhthần phê và tự phê, đồng thời thực hiện dân chủ sinh hoạt trong cộng đồng Phê bìnhphải nh ngọn roi quất vào, gột rửa và hạn chế căn bệnh này Phải biết tôn trọng sự thật,nói đúng sự thật
“Chuyện đời” bi tráng của một chàng trai giỏi văn nhất miền Bắc một thời
Nguyễn Văn Thạc sinh năm 1952 tại làng Bưởi, Hà Nội , trong một gia đình thợ thủcông Cha mẹ cậu có xưởng dệt nhỏ, nhưng khi Mĩ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc,
đã bán rẻ để xơ tán về quê tại Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm Không có việc làm, nhà lại đôngcon, tài sản gia đình nhanh chóng khánh kiệt Bà mẹ Thạc phải đi cắt cỏ, bán lấy tiền lobữa ăn
Nhà nghèo nên Thạc vừa đi học vưa đi làm thêm phụ giúp cha mẹ nhưng học rấtgiỏi Sau 10 năm học phổ thông đều đạt loại học sinh A1 (giỏi toàn diện) Năm lớp 7(cuối cấp II), Thạc đoạt giải Nhì (không có giải Nhất), học sinh giỏi Văn thành phố HàNội Năm lớp 10 ( cuối cấp III, 1969-1970), Thạc đoạt giải nhất cuộc thi học giỏi Văntoàn miền Bắc Với thành tích học tập như vậy, Thạc được chọn đi học ở Liên Xô.Nhưng
đó là những năm chiến tranh ác liệt, có chủ trương nam sinh đều nhập ngũ
Trang 26Trong khi chờ gọi nhập ngũ, Thạc dự thi và đỗ vào khoa Toán – Cơ của TrườngĐại học Tổng hợp Hà Nội Vừa học năm thứ nhất, anh vừa tự học thêm để hoàn thànhchương trình năm thứ hai và được nhà trường cho lên học thẳng năm thứ 3 Nhưng theotiếng gọi của non sông, Thạc nhập ngũ ngày 6-9-1971 Anh hy sinh tại chiến trườngQuảng Trị năm 1972, khi chưa đầy 10 tháng tuổi quân và chưa tròn 20 tuổi đời Điềuđáng khâm phục nữa là anh vừa chiến đấu vừa viết hàng trăm lá thư và tập nhật ký 240trang vì anh luôn trăn trở : “Liệu mình có thể đóng góp được gì cho văn học chốngMỹ ?” Tinh thần chung của tập nhật ký là tinh thần lạc quan, sẵn sàng xả thân vì TổQuốc của một thanh niên trí thức Hà Nội.
( Đặng Vương Hưng, báo An ninh thế giới, ngày 30-4-2005)
Câu 2: Nếu viết bài văn nghị luận về sự kiện trên, thì cần :
- Về nội dung :
+ Nêu rõ được sự việc ( có các chi tiết chính nào?)
+ Nêu ra được vấn đề ( vì sao chiến tranh đã lùi xa mà tác giả vẫn quan tâm đến
sự kiện này ? đối chiếu với lối sống và học tập của thanh niên hiện nay, em có suynghĩ gì sâu sắc nhất ?)
+ Phân tích từng mặt của sự việc và tỏ thái độ ý kiến cụ thể trước vấn đề này
- Về hình thức : để ý kiến gắn với thời sự hiện nay, cần tìm một số chứng cứ thực tế đồngthuận và trái ngược với câu chuyện trên
Câu 3 : Nhận xét 4 đề bài ở sgk, tr.22:
* Đề 1 :
- Đề chỉ nêu chung chung nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, do đó ngườiviết phải tự tìm một số tấm gương ( trên sách báo, các phương tiện thông tin đạichúng, )
- Chủ yếu sử dụng phép phân tích, chứng minh
* Đề 2 :
- Bàn về di hoạ của chất độc màu da cam là vấn đề quá lớn Cho nên đề chỉ nêu 2
sự kiện ( di họa nặng nề cho hàng chục vạn gia đình và cả nước lập quỹ giúp đỡhọ), và yêu cầu suy nghĩ về các sự kiện đó Do đó người viết phải tự hạn chế phạm
vi cho gọn
- Sự việc trong đề chưa cụ thể , phải tìm thêm số liệu có tính thuyết phục cao cho
cả hai sự kiện trên
- Phải phối hợp các phương pháp, vận dụng tổng hợp nhiều phép lập luận
* Đề 3 : Tương tự đề 1, nhưng phương pháp bàn luận chủ yếu là giải thích và phân tích
nguyên nhân, tác hại, trách nhiệm của nhiều người ( không riêng trẻ em), nhiều nghành( không riêng nghành giáo dục)
* Đề 4 :
- Truyện hơi dài nên phải nắm lấy những chi tiết chính
- Khi bàn bạc , phân tích và tổng hợp ý kiến , luôn chú ý bài học rút ra phù hợp vớixưa và nay
Trang 27Câu 4 : Dàn ý
a) Mở bài
- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con người
- Ngày nay đời sống phát triển, người ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốn mặc đẹp
- Nhưng hiện còn một số bạn ăn mặc còn thiếu văn hoá
b) Thân bài
- Nêu các hiện tượng thiếu văn hoá trong trang phục của một số học sinh : chạytheo các mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn; những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học,luôn luôn thay đổi mốt,
- Phân tích tác hại : phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thay đổinhân cách tố đeph của chính mình, ảnh hưởng thuần phong mĩ tục chung
- Vậy học sinh nên ăn mặc như thế nào ?
c) Kết bài
- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc
- Học sinh chúng ta cần góp phần làmn tăng vẻ đẹp văn hoá đó
Ngày soạn: 20/1/2011
CẢM THỤ VĂN BẢN CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Rèn kĩ năng nghị luận
B.CHUẨN BỊ
* Thầy:Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo
* Trò : Đọc sgk, sưu tầm tài liệu
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
? Nêu những nét hiểu biết về tác
2 Tác phẩm :
- Sáng tác vào đầu năm 2001 ( Khi thế giới bướcvào năm đầu tiên của thế kỉ mới – Thời điểmchuyển giao có ý nghĩa đặc biệt, với Việt Nam lạicàng có ý nghĩa quan trọng : Tiếp tục công cuộcđổi mới, trở thành nước công nghiệp vào năm2020)
Trang 28? Hãy xác định kiểu văn bản?
? Nêu bố cục của văn bản ?
? Hãy xác định luận điểm của văn
bản ?
? Hệ thống luận cứ của văn bản
được trình bày như thế nào ?
? Trong phần nêu vấn đề, tác giả đã
nêu rõ đối tượng, nội dung, mục
đích, thời điểm như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về cách nêu
vấn đề của tác giả ?
? Luận cứ đầu tiên được triển khai
là gì ? tác giả đã đưa ra những luận
- In trong : Một góc nhìn của tri thức.
II Kiến thức cơ bản
2.1 Nêu vấn đề :
- Đối tượng: Lớp trẻ Việt Nam ( thanh niên)
- Nội dung: Cái mạnh, cái yếu của con người ViệtNam
- Mục đích: Rèn luyện những thói quen tốt khibước vào nền kinh tế mới
- Thời điểm: Chuyển giao giữa hai thế kỉ, 2 thiênniên kỉ
+ Khoa học – Công nghệ trên thế giới đang pháttriển như huyền thoại ( vi tính, điện thoại, internet, )
+ Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế ngàycàng sâu rộng ( Việt Nam là thành viên củaASEAN, WTO )
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới
+ Cần cù, sáng tạo trong làm ăn, trong công việc.+ Đoàn kết, đùm bọc, thương yêu giúp đỡ lẫnnhau
+ Thiếu tỉ mỉ, nước đến chân mới nhảy ( do cách
sống thoải mái, tự do theo ý mình )
+ Chưa có thói quen tôn trọng những quy địnhnghiêm ngặt trong công việc
+ Thích cải tiến vụn vặt, làm tốt, không coi trọngquy trình công nghệ
Trang 29cứ nào để làm rõ ?
? Ngoài hai nguyên nhân trên còn
nguyên nhân nào nữa ? ( Bối cảnh
TG hiện nay)
? Nhiệm vụ nặng nề của Việt Nam
là gì?
? Từ đó tác giả đã nêu lên những
cái mạnh của con người Việt Nam
là gì ?
? Con người Việt Nam còn có
những điểm yếu nào ? Nguyên
+ Kì thị kinh doanh ( xem thường)+ Thói quen bao cấp, ỷ lại, kém năng động
+ Thói khôn vặt, láu cá, tủn mủn, không trọng chữtín
=> Thái độ tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đềmột cách khách quan, toàn diện, thẳng thắn
- Lập luận chặt chẽ
- So sánh hợp lí, thuyết phục
III.Luyện đề : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Câu 1:Bài viết này của ông Vũ Khoan được viết vào thời điểm nào ? Đối tượng mà tác
giả hướng tới là ai? Vấn đề mà tác giả nêu ra trong bài viết có thực sự cần thiết haykhông?
Câu 2: Tại sao tác giả lại khẳng định sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất? Câu3: Đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam?
Câu 4: Trong quá trình hội nhập với thế giới, cần tránh những căn bệnh nào?
Câu 5: Cảm nhận của em khi đọc xong bài viết của tác giả Vũ Khoan?
* Gợi ý:
Câu 1 :
Bài viết này được viết vào thời điểm chuyển giao hai thế kỷvà cũng là hai thiên niênkỷ( năm 2001) Đây là thời điểm rất quan trọng Công cuộc đổi mới đất nước bắt đầu từnăm 1986 đã đạt được những thành tựu vững chắc Chúng ta đang phấn đấu để vào năm
2020 trở thành một nước công nghiệp Đó là mục tiêu rất lớn và rất khó khăn Không
Trang 30chuẩn bị hành trang kỹ lưỡng thì rất khó đạt được mục tiêu ấy Vấn đề và đối tượng chủyếu mà tác giả hướng tớiđược ghi ở câu đầu tiên của bài viết:”Lớp trẻ Việt Nam cần nhận
ra những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn những thói quen tốtkhi bướcvào nền kinh tế mới” Hướng tới lớp trẻ là đúng vì đây là những chủ nhân của đất nước,
là những người mang trên vai mình nhiệm vụ đưa đất nước phát triển sánh vai với cáccường quốc năm châu Vấn đề mà tác giả nêu lên hết sức cấp thiết và quan trọng Cấpthiết ngay trong thời điểm hiện nayvà mai sau vì việc xây dựng những đức tính, thóiquen tốt, loại bỏ những tính xấu đòi hỏi một thời gian lâu dài Không dũng cảm thừanhận nhược điểm của mình, không phát huy những mặt mạnh của mình thì không thểphát triển
Câu 2: Nhận xét này xuất phát từ hai căn cứđã được kiểm định trong lịch sử và trong
Câu 3: Trong bài viết tác giả không tách riêng điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam mà phân tích xen kẽ Điều này xuất phát từ chỗ: thứ nhất, có những điểm mạnh hàm chứa trong
nó cả điểm yếu, nhất là khi chúng ta bước vào thời đại mới; thứ hai, làm cho việc trình bày của tác giả mềm mại không khô khan, đúng với thực tế.
- Thông minh, nhạy
bén với cái mới
- Đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thời bình
-Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinh doanh, quen với baocấp, sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, khôn vặt , ít giữchữ tín trong làm ăn và trong quan hệ
Câu 4: Trong quá trình hội nhập cần tránh:
-Thái độ kì thị với kinh doanh( vì trong nếp nghĩ của ta, kinh doanh thường gắnliền với gian lận)
- Loại bỏ thói quen được bao cấp( vì rất dễ ỷ lại, không chủ động và thiếu sáng tạotrong công việc)
- Không được sùng ngoại hay bài ngoại vô lối
- Tránh bệnh khôn vặt bóc ngắn cắn dài, phải giữ chữ “tín” trong làm ăn kinh tế
Trang 31Câu 5: Đây là bài viết sắc sảo,thẳng thắn nêu lên cái mạnh và cái yếu của người Việt
Nam( trước đây ta hay nói đến cái mạnh mà ngại nói đến cái yếu).Chỉ một khi dũng cảmnhìn thấy cái mạnh và cái yếu của mình, hiểu được yêu cầu của thời đại thì lúc đó chúng
ta mới có đủ sức mạnh để phát triển Tuổi trẻ cần phải là những người tiên phong trongviệc xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh sánh vai với các cường quốc năm châu
IV.PHIÊÚ BÀI TẬP
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM.(4 điểm)
Câu 1: Ghép ý ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng:
ghép
1.Yêu cầu của văn thuyết minh
2.Cách trình bày, diễn đạt của văn thuyết
minh
3.Mục điích của bài văn thuyết minh
4.Các phương pháp thuyết minh thường
dùng
a.Định nghĩa, liệt kê, nêu số liệu,
ví dụ.
b.Rõ ràng, chặt chẽ, xác thực c.Phải khách quan, xác thực, hữu ích
đ.Cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng.
Câu2.:Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn ( Nội dung chính; người đọc, ngắn gọn; đầy đủ,
người nghe, sự việc, nhân vật) điền vào chỗ trống sau đây cho thích hợp:
“Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp (1) và
(2) nắm bắt được(3) của văn bản đó Văn bản tóm tắt phải nêu được một cách(4)………và (5)……….các (6)
………và (7)………chính, phù hợp với văn bản được tóm tắt
Câu3 Bổ sung các cách có khả năng thể hiện nội tâm nhân vật qua:
+Tả trực
tiếp
+Tả gián
tiếp
Câu 4.Trong các đoạn văn ssau, đoạn nào có lời dẫn ý nghĩ của nhân vật:
A.Hắn tự hỏi rồi tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa!
(Nam Cao) B.Hắn tự đắc: “Anh hùng làng này cóc thằng nào bằng ta!”
(Nam Cao)
C Trên con đường về làng, chàng vừa đi vừa lẩm bẩm:
-Hỡi nàng Đuyn – xi- nê-a xinh đẹp nhất trong số những mĩ nhân Nàng có thể tự coi mình là người đàn bà hạnh phúc nhất đời vì đã may mắn có được một thủ hạ là hiệp
sĩ dũng cảm và trứ danh Đôn-ki-hô-tê… (Xéc-van-tét)
B.PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
*Đọc đoạn thơ sau :
Trang 32Đầu lòng hai ả tố nga Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan Trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
CHÓ SÓI VÀ CỪU NON CỦA LA PHÔNG TEN
- Hi – pô - lit Ten -
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
? Nêu những hiểu biết của em về
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả.
- Hi – pô - lit Ten ( 1828 – 1893)
Trang 33tác giả ?
? Nêu vị trí của đoạn trích ?
- Lời luận chứng của tác giả.
? Văn bản thuộc thể loại nào?
- Ông là nhà sử học, nhà nghiên cứu văn học, viện
sĩ viện Hàn lâm Pháp
- Ông là tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi
tiếng “ La Phông ten và thơ ngụ ngôn của ông”.
2 Tác phẩm
- Trích từ chương II, phần II của công trình nghiêncứu
II Kiến thức cơ bản
2.1 Hình tượng con cừu.
Theo Buy phông Theo La Phông ten
cừu dựa vào đặc điểm
cơ bản nào? Thái độ
của ông ra sao ?
? Buy phông có nói
ra, lì ra bất chấp hoàncảnh
- Không nói đến tình mẫu
tử thân thương của cừu( vì không phái chỉ cừumới có)
- Viết về hình ảnh con cừu cụthể được nhân hoá như một chú
bé ngoan đạo, ngây thơ, đángthương, nhỏ be, yếu ớt, tộinghiệp
- Không tuỳ tiện bịa đặt mà căn
cứ vào đặc điểm : hiền lành,nhút nhát
- Tỏ thái độ xót thương, thôngcảm như với con người nhỏ bé,bất hạnh
- Nhắc đến tình mẫu tử thânthương, cảm động
- Rút ra bài học ngụ ngôn đốivới con người
2.2 Hình tượng chó sói.
Theo Buy phông Theo La Phông ten
? Dưới ngòi bút của
Buy phông sói hiện
lên là con vật như thế
nào? Thái độ của tác
giả?
- Tác giả khái quát chung
về loài sói: Bộ mặt lấm lét,dáng vẻ hoang dã, tiếng húrùng rợn, mùi hôi gớmghiếc => Đó là tên bạochúa khát máu, đáng ghétsống gây hại, chết vôdụng, bẩn thỉu, hôi hám,
hư hỏng
- Đó là con sói cụ thể tronghoàn cảnh cụ thể
- Đó cùng là một bạo chúa khátmáu, độc ác, được nhân hoánhư một kẻ mạnh, tham, ác,hống hách, không có lươngtâm
- Nhưng là một tính cách phứctạp: độc ác mà khỏ sở, trộmcướp bất hạnh, vụng về, một gã
vô lại
Trang 34- Chó sói ngu ngốc, chẳng kiếmđược cái gì ăn nên đói meo ->hài kịch của sự ngu ngốc Chủyếu nó là con vật gian giảo,hống hách, bắt nạt kẻ yếu -> bikịch của sự độc ác.
III.LUYỆN ĐỀ : Trình bày cảm nhận của em về văn bản : “Chó sói và cừu trong thơ
ngụ ngôn của La-phông-ten” Buy-Phông
3, ý nào không phải là nội dung của đoạn trích: “Cảnh ngày xuân”
A, Tả lại nhan sắc của chị em Thuý Kiều,
B, Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân
C, Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết thanh minh
D, Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ,
4.Đoạn trích “:Thuý Kiều báo ân, báo oán” miêu tả nhân vật chủ yếu bằng cách nào?
A, Miêu tả ngoại hình bằng bút pháp ước lệ
B, Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
C, Sử dụng ngôn ngữ đối thoại trực tiếp
D, Miêu tả cảnh thiên nhiên qua cái nhìn của con người.
Câu2 , Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho đúng
Trang 351, Chuyện người con gái Nam
đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và niềm cảm thương với số phận
bi kịch của họ với chế độ phong kiến.
C, Thể hiện khát
vọng hành đạo giúp đời của tác giả.Khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của nhân vật chính, ước mơ thiện thắng ác.
D, Là người thông minh ,
quyết đoán, có tài cầm quân
Câu4, Câu nào đúng? Câu nào sai? (điền dấu x )
1, Hoạn Thư là người ghen tuông bóng gió,không biết phâ biệt phải
trái.
2,Thuý Kiều tha cho Hoạn Thư vì nàng có lòng nhân ái.
3,Thúc Sinh là người gây đau khổ cho Thuý Kiều.
4.Từ Hải giúp Thuý Kiều : “Báo ân báo oán” Để chứng tỏ uy danh
và thanh thế của mình
II, Phần tự luận.( 6 điểm)
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ:
“Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?”
( “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trang 36* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo.
* Trò : Đọc sgk
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I.NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.
1,Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
+Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư
tưởng, đạo đức, lối sống… của con người
+Yêu cầu của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng
cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng
(hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.
+Về hình thức, bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ;
lời văn chính xác, sinh động
2,đề bài nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí.
-Đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn
-Bàn về tranh giành và nhường nhịn
-Lòng biết ơn thầy , cô giáo
-Suy nghĩ từ câu ca dao “Công cha nh núi TháiSơn- Ngjĩa mẹ nh nớc trong nguồnchảy ra.”
3,Tìm hiểu đề- Tìm ý.(Ví dụ Suy nghĩ về đạo lí “Uống n ớc nhớ nguồn”)
-Tính chất của đề Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
-Yêu cầu về nội dung :Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ Uống nước nhớ nguồn
-Tri thức cần có
+Hiểu biết về vấn đề cần nghị luận
+Vận dụng các tri thức về đời sống
-Tìm ý :Tìm nghĩa câu tục ngữ bằng cách giải thích nghĩa đenvà nghĩa bóng của
nó Nội dung của câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì của ngời Việt ? Ngày nayđạo lí ấy có nghĩa nh thế nào ?
4,Lập dàn ý(Dàn ý chung của bài nghị luận.).
Trang 37*Bài 1.Suy nghĩ về đạo lí : Uống nớc nhớ nguồn
(1),Mở bài
+ đi từ chung đến riêng : Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có rất nhiều câu tục
ngữ sâu sắc thể hiện truyền thống đạo lí của người Việt Một trong những câu đó làcâu : Uống nớc nhớ nguồn Câu tục ngữ này nói lên lòng biết ơn đối với những ai đã làmnên thành quả cho con người hưởng thụ
+ Đi từ thực tế đến đạo lí : Đất nước Việt Nam có nhiều đền, chùa và lễ hội Một
trong những đối tượng thờ cúng, suy tôn đó là anh hùng, có vị tổ tiên có công với dân,với làng, với nước Truyền thống đó được phản ánh vào một câu tục ngữ rất hay và côđọng : Uống nước nhớ nguồn
+Dẫn một câu danh ngôn : Có một câu danh ngôn nổi tiếng :kẻ nào bắn vào quá khứ bằng súng lục thì tương lai sẽ bắn vào hắn bằng đại bác !.Thật vậy, nếu nước có
nguồn, cây có gốc thì con người có tổ tiên và lịch sử Không có ai tự nhiên sinh ra ở trênđời này và tự nhiên làm ra mọi thứ để sống Tất cả những thành quả về vật chất và tinhthần mà chúng ta đợc thừa hởng ngày nay đề do mồ hôi lao động và máu xương chiếnđấu của cha ông ta tạo dựng Vì thế câu tục ngữ Uống nước nhớ nguồn quả là một ýnghĩa đạo lí rất sâu sắc
(2),Thân bài.
a, Giải thích nội dung câu tục ngữ: Uống n ớc nhớ nguồn.
+Nghĩa đen :
-Nớc là sự vật tự nhiên có vai trò đặc biệt trong đời sống
-Nguồn là nơi nước bắt đầu chảy
-Uông nớc là tận dung môi trường tự nhiên để tồn tại và phát triển
Ngày nay, khi đợc thừa hưởng những thành quả của dân tộc, mỗi chúng ta khôngchỉ khắc sâu lòng biết ơn, mà còn phải có trách nhiệm nỗ lực học tập và lao động tốt hơnnữa để dóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào kho tàng di sản của dân tộc
Trang 38(3).Kết bài.
+đi từ nhận thức tới hành động: Câu tục ngữ đã nhắc nhở mọi ngời ghi nhớ một
đạo lí của dân tộc, đạo lí của ngời đợc hởng thụ Hãy sống và làm việc theo truyền thốngtốt đẹp đó
+Đi từ sách vở sang đời sống thực tế: Hiểu đợc ý nghĩa sâu xa câu câu tục ngữ,
chúng ta hãy tự xem xét và điều chỉnh suy nghĩ và hành động của mình Nghĩa là môichúng ta không chỉ có quyền được hưởng thụ, mà còn phải có trách nhiệm và nghĩ vụđóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của dân tộc
*Bài 2.Tinh thần tự học.
(1) Mở bài
Trong thực tế tất cả những ai cắp sách tới trờng thì đề dược học một chương trìnhnhư nhau; nhưng trình độ của mỗi người rất khác nhau bởi kết quả học tập của mỗi cánhân còn phụ thuộc vào phương pháp và hiệu quả tự học của họ Nói cách khác, tự học làmột trong những nhân tố quyết định kết quả học tập của mỗi người
+ Học d ới sự h ớng dẫn của thậy, cô giá o : Hoạt động này diễn ra trong những không
gian cụ thể , những điều kiện và quy tắc cụ thể
VD:
-Phòng học 9a hay lớp 9b
-Thời gian là 45 phút hay 90 phút
-Điều kiện về cơ sở vật chất, khí hậu
-Quy tắc ở trường phổ thông, trung cấp, đại học
Hình thức này là có giới hạn về thời gian
+Tự học: là dựa trên cơ sở kiến thức và kĩ năng đã đợc học tập ở nhà trường để tiếp tục
tích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng
Hình thức này không có giới hạn về thời gian, nghĩa là học suốt đời
* Tinh thần tự học là gì/
+ Là có ý thức tự học, ý thức ấy dần dần trở thành một nhu cầu thường trực đốivới chủ thể học tập
+ Là có ý chí vợt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự học một cách có hiệu quả
+ Là có phương pháp tự học phù hợp với trình độ của bản thân, hoàn cảnh sống
Trang 39+ Các tấm gương ở bạn bè xung quanh mình
- Cảm nhận được cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và
khát vọng đẹp đẽ muốn làm : một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó,
mở ra những suy nghĩ ý nghĩa và giá trị cuộc đời của mỗi cá nhân là sống có ích, cốnghiến cho cuộc đời chung
- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được pháttriển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hìnhảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Nêu chủ đề của bài thơ?
A Văn bản: “ Mùa xuân nho nhỏ” –
Thanh Hải.
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả : ( 1930 – 1980)
- Tên thật : Phạm Bá Ngoãn
- Quê : Phong Điền – Thừa Thiên Huế
- Là người có công đầu xây dựng nền vănhọc cách mạng miền Nam
2 Tác phẩm:
- Sáng tác 11/1980 tại bệnh viện trước khinhà thơ qua đời
II Kiến thức cơ bản
1 Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời.
=> Nghệ thuật đảo ngữ, hính ảnh chọn lọc
( Từ “ mọc” tạo ấn tượng đột ngột, bất
Trang 40? Mùa xuân của thiên nhiên, đất trời
đã được tác giả miêu tả qua những chi
? Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi không khí mùa xuân như thế nào?
? Trong hai câu thơ này tác giả sử
dụng nghệ thuật gì?
? Bức tranh xuân xứ Huế hiện lên như
thế nào?
? Trước mùa xuân ấy, tâm hồn của con
người biểu hiện ra sao?
? Từ “ hứng” biểu hiện tình cảm gì của
nhà thơ trước mùa xuân?
? Mùa xuân của đất nước con người
được nhà thơ diễn tả bằng những hình
ảnh nào?
? Hình ảnh “ người cầm súng”, “
người ra đồng” biểu tượng cho những
nhiệm vụ nào của cách mạng?
ngờ, mới lạ, sống động, tưởng như bông hoa tím biếc kia đang từ từ mọc lên, vươn lên xoè nở trên mặt nước xanh sông xuân.
Đó là vẻ đẹp dịu nhẹ, thanh mát, say người) ( Gợi không khí mùa xuân càng vui tươi, rộn ràng, ấm áp và náo nức)
Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.
=> Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
(giọt long lanh => có thể là giọt nước trong
suốt phản chiếu ánh bình minh; có thể là giọt sương, giọt mưa xuân; cũng có thể là
âm thanh tiếng chim chiền chiện – giọt âm thanh).
-> Bức tranh mùa xuân đẹp rực rỡ, náo nức
và tràn trề sức sống của xứ Huế mộng mơ
Tôi đưa tay tôi hứng.
=> Niềm say mê ngây ngất, niềm yêu đời,yêu cuộc sống thiết tha, mãnh liệt
2 Mùa xuân của đất nước, con người.
Người cầm súng
Mùa xuân:
Người ra đồng Giắt đầy lưng
Lộc:
Trải dài nương mạ
Hình ảnh thơ đẹp, giàu ý nghĩa
-> Ngợi ca những con người đang hăng háichiến đấu và lao động xây dựng đất nước đểgieo mầm sự sống cho dân tộc
Tất cả như hối hả => nhịp thơ hối hả,
khẩn
Tất cả như xôn xao trương, náo nức
( Đặt bài thơ vào hoàn cảnh lịch sử xã hội
lúc đó: Ta vừa chiến thắng Biên giới phía Bắc, đất nước đang chuyển mình bước vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, ta càng cảm nhận được cái không khí náo nức, rộn ràng, khẩn trương của cuộc sống lúc bấy giờ.)
Đất nước 4000 năm Vất vả và gian lao => Nghệ thuật so Đất nước như vì sao sánh, nhân hoá