1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa 6 kì 1

35 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp HS Bớc đầu làm quen với môn học, biết đặc trng của môn học địa lí: hiểu đ-ợc thiên nhiên, đất nớc, đời sống con ngời … -Hình dung đợc nội dung của chơng trình Địa Lí 6: gồm 2 chơn

Trang 1

- Giúp HS Bớc đầu làm quen với môn học, biết đặc trng của môn học địa lí: hiểu

đ-ợc thiên nhiên, đất nớc, đời sống con ngời …

-Hình dung đợc nội dung của chơng trình Địa Lí 6: gồm 2 chơng, nội dung cơ bảncủa từng chơng; những KN cơ bản cần nắm đợc khi học Địa Lí nh: KN thu thập, phântích, xử lí thông tin …

- Những KN khi học tốt môn Địa Lí

II Phơng tiện dạy học

* Quả Địa Cầu, một số tranh ảnh về tự nhiên, con ngời trên Trái Đất

GV: y/c HS đọc đoạn đầu tiên của bài trang3

Bằng hiểu biết của em về KT Địa lí ở tiểu học,

qua nghiên cứu SGK hãy cho biết lợi ích của

việc học Địa Lí ? (học Địa lí ở lớp 6 giúp các

em biết đợc những vấn đề gì?)

GV: Cho HS quan sát những bức tranh về

phong cảnh ở Bắc Cực, hoang mạc, rừng rậm,

núi cao, đại dơng, ….những cảnh lao độngcủa

một số nớc trên thế giới, ở Việt Nam

* Học tập môn Địa lí cho ta hiểu đợc:Thiên nhiên, hiểu đợc cách thức sảnxuất của con ngời ở địa phơng mình,

đất nớc mình và trên toàn thế giới

II Nội dung của môn Địa Lí ở lớp 6

? Đọc phần 1 trong SGK ?

? Hãy chỉ ra những nội dung mà SGK 6 học tập

và nghiên cứu?

GV: Hớng dẫn HS cùng quan sát sơ lợc chơng

trình học trong phần mục lục cuối SGK, sau đó

nhấn mạnh đến nội dung của từng chơng

VD: Chơng Trái Đất chúng ta tìm hiểu về vị trí

của Trái Đất trong vũ trụ, hình dáng, kích thớc

và những vận động của nó, đã sinh ra trên Trái

Đất vô số những hiện tợng thờng gặp trong

cuộc sống hằng ngày: ngày, đêm mùa, khí hậu

* Nội dung môn Địa Lí 6:

Trái Đất Các thành phần tự nhiên cấu tạo nênTrái Đất

Bản đồ

III Cần học môn Địa Lí nh thế nào ?

Qua tìm hiểu phần 2 cho biết để học tốt môn

Địa lí ở lớp 6, các em phải học nh thế nào ? * Để học tốt môn Địa lí 6, ta cần phải:

- Quan sát các sự vật, hiện tợngđịa lítrên trang ảnh, hình vẽ và bản đồ /Liên hệ những điều đã học với thực

tế

Trang 2

GV: Nguyễn Thắng XuânQuan sát những sự vật, hiện tợng xảy

ra xung quanh mình và tìm cách giảithích chúng

Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi

đến lớp Biết đọc bản đồ, lợc đồ, biểu đồ và vẽ

đợc chúng

4 Củng cố :

? Môn Địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết dợc điều gì ?

? Để học tốt môn Địa lí 6 các em cần phải học nh thế nào ?

5 HDVN

Kiểm tra:… /… /………

Tổ trởng

Trang 3

GV: Nguyễn Thắng Xuân

Tuần 2

ND:

Chơng I Trái Đất Tiết 2 Bài 1: vị trí, hình dạng và kích thớc của tráI đất

II Phơng tiện dạy học

 Quả Địa Cầu

 Hình 1,2,3trong SGK phóng to

III HĐ dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nội dung của môn học Địa lí 6?

I Vị trí của Trái Đát trong hệ Mặt Trời

GV: Giới thiệu khái quát về hệ Mặt Trời (h.1)

- Ngời đầu tiên tìm ra HMT là NI cô lai

Thủy, kim, Trái Đất, Hỏa, Mộc, Thổ, Thiên

v-ơng tinh, Hải vv-ơng tinh, Diêm vv-ơng tinh

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

? ý nghĩa của vị trí thứ 3 của Trái Đất (theo thứ

tự xa dần MT)

? Nếu Trái Đất ở vị trí của sao Kim, hay sao

Hỏa thì nó có còn là thiên thể duy nhất có sự

sống trong HMT không? Tại sao? (Vì gần quá

thì sẽ nhiệt độ sẽ quá cao, hoặc xa quá thì nhiệt

độ quá lạnh …)

- Khoảng cách từ Trái Đất đến MT là 149,6

triệu km khoảng cách này vừa đủ để nớc tồn tại

ở thể lỏng, rất cần cho sự sống…

? Trong trí tởng tợng của ngời xa, TĐ có hính

dạng ntn qua Truyền thuyết “Bánh chng, bánh

Trang 4

GV: Nguyễn Thắng XuânMagiêlăng trong 1083 ngày (1522), loài ngời

có câu trả lời đúng về hình dạng của TĐ Ngày

nay ảnh tài liệu từ vệ tinh, tàu vũ trụ gửi về là

chứng cứ khoa học về hình dạng TĐ

II Hính dạng, kích thớc của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.

? Q/s ảnh trang 5 và hình 2 TĐ có hình gì?

GV; nói rõ TĐ có hình khối cầu, nhng không

phải là hoàn hảo mà có độ lồi lõm khác nhau

GV: Dùng quả Địa cầu – giới thiệu đây là mô

hình thu nhỏ của TĐ

? Q/ s hình 2 cho biết độ dài bán kính và đờng

xích đạo của TĐ ntn? Đọc?

GV: Dùng quả Địa cầu minh họa lời giảng: TĐ

tự quay quanh một trục tởng tợng gọi là địa

trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt tĐ ở 2 diểm,

đó là 2 địa cực Cực Bắc, cực Nam

- Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến

- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn một điểm

? Q/s h3 cho biết : các đờng nối liền 2 điểm cực

Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Câù là

đ-ờng gì ? Chúng có chung một đặc điểm gì?

Nêú cách một độ ở tâm thì có bao nhiêu đờng

kinh tuyến ?

GV: Ngoài thực tế trên bề mặt TĐ không có

đ-ờng kinh tuyến, vĩ tuyến mà chúng chỉ đợc thẻ

hiện trên các bản đồ, quả địa cầu…nhằm phục

vụ cho mục đích n/c sx của con ngời

? Xác định trên quả địa cầu các đờng kinh

tuyến gốc ? vĩ độ bao nhiêu?

? Tại sao phải chọn kinh tuyến gốc? Kinh tuyến

đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao

nhiêu độ ? (để căn cứ tính trị số của của các

kinh tuyến khác, để làm ranh giới bán cầu

cầu bắc, có 90 đờng vĩ tuyến

Từ VT gốc lên cực Nam là nửa cầu Nam, có 90

đờng VT

Việc phân chia các đờng KT, VT dùng để xác

định vị trí của mọi điẻm trên bề mặt TĐ

a Hình dạng: Trái Đất có hình cầu

b Kích thớc: Kích thớc của TĐ rấtlớn Tổng diện tích của TĐ là 510triệu km vuông

- Vĩ tuyến là các đờng vuông góc vớicác KT có đặc điểm song song vớinhau và có độ dài nhỏ dần từ xích

đạo về 2 Cực+ Vĩ tuyến gốc là đờng vĩ tuyến lớnnhất hay còn gọi là đờng xích đạo,

đánh số 0

Trang 6

- HS hiểu tỉ lẹ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa 2 loại : tỉ lệ số và tỉ lệ thớc

- Biết cách tính toán các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thớc và tỉ lệ số

II Phơng tiện dạy học

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vị trí của TĐ trong HMT? Nêu ý nghĩa? Làm bài tập 2 trang 8/SGK

? Thế nào là KT, VT, KT gốc, VT gốc chỉ chúng trên Quả địa cầu, nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây

và kích thớc của các đối tợng địa lí trên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? công dụng cuả tỉ

lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ thế nào ? Đó là nội dung của bài hôm nay

1 ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

GV: Dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau.Giới thiệu

phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ

Y/c HS đọc, rồi ghi ra bảng tỉ lệ của 2 bản đồ đó

VD: 1:100 000; 1:250 000 đó là các tỉ lệ bản đồ

? Tỉ lệ bản đồ là gì?

? Đọc tỉ lệ của 2 bản đồ H8,H9 cho biết điểm khác,

điểm giống nhau?

? tỉ lệ thớc cho ta biết điều gì?

(1cm tren bản đồ = 1 km ngoài thực địa …)

? Q/s h8, h9 mỗi cm trên bản đồ ứng với bao

khoảng cách bao nhiêu ngoài thực địa ?

? Bản đô nào trong 2 loại bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?

Tại sao?

(H8: 1cm tren bản đồ ứng với 7500m ngoài thực

địa; H9 1cm trên bản đồ ứng với 15 000m ngoài

thực địa => Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn, thể hiện

các đối tợng địa lí chi tiết hơn)

? Vậy: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc và

yếu tố gì?

? Tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ bản đồ ? (lớn,

a ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ chúng ta cóthể biết đợc các khoảng cách trênbản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần

so với kích thớc thực của chúngtrên thực địa

VD: 1:100 000có nghĩa là cứ 1cmtrên bản đồ tơng ứng với 100000cm ngoài thực địa ( = 1km)

b Hai dạng biểu hiện tỉ lệbản đồ

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thớc

* tỉ lệ bản đồ càng lon thì mức độthể hiện chi tiết càng cao

Trang 7

GV: Nguyễn Thắng Xuântrung bình, nhỏ)

HĐ 2: Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thớc và tỉ lệ số

Y/c HS đọc SGK nêu trình tự cách đo, cách tính

dựa vào tỉ lệ thớc, tỉ lệ số

H/đ nhóm: chia lớp thành 4 nhóm :

+ Nhóm 1:đo tính khoảng cách theo đờng chim

bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu bồn

- Đo khoảng cách theo đờng chim bay từ điểm này

sang điểm khác (đo từ chính giữa các kí hiệu )

? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (dựa vào tỉ lệ bản đồ ta biết đợc điều gì?)

? Nêu cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ ?

Làm bài tâp trong tập bản đồ, bài tập 1, 2, 3 trong SGk

-Bản đồ ghi tỉ lệ 1: 200 000 vậy 5 cm trên bản đồ ứng với : 5x 200 000 = 1 000 000 cm

= 10 000 m = 10 km ngoài thực địa Tìm hiểu cách xem phơng hớng tren bản đồ

Kiểm tra:… /… /……… … /… /……… … /… /……….… /… /……….… /… /……… / /

Tổ trởng

Trang 8

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm

Biết cách tìm phơng hớng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm,trên bản đồ, trên quả địa cầu

II Phơng tiện dạy học

 Bản đồ châu á, bản đồ khu vực ĐNA

 Quả địa cầu

Khi đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để làm công việc phòng chống bão

và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định đợc vị trí và đờng di chuyểncủa cơn bão Hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tín hiệu cấp cứu, cần phảixác định vị trí chính xác của con tàu để làm công việc cứu hộ Để làm đợc những côngviệc trên, ta phải nắm vững phơng pháp xác định phơng hớng và tọa độ địa lí của các

điểm đó trên bản đồ, Vậy làm thế nào để xác định đợc tọa độ, phơng hớng trên bản đồ,bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

I Phơng hớng trên bản đồ.

GV: Giới thiệu quy ớc chỉ hớng trên bản đồ

- Lấy phơng hớng tự quay của trái đất để chọn

Đông, Tây; hớng vuông góc với chuyển động của

Trái đất là hớng Bắc, Nam Đã có 4 hớng cơ sở Đ,T

,N,B rồi xác định ra các hớng khác

- Phần chính giữa bản đồ là phần trung tâm

- Từ trung tâm xác định phía trên là hớng bắc, đới

là hớng Nam, trái là Tây, phải là Đông

+ Đầu phía trên và phía dới kinhtuyến chỉ hớng: Bắc,Nam

+ Đầu bên phải, bên trái vĩ tuyếnchỉ hớng Đông, Tây

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

? Hãy tìm điểm C trên h11 là chỗ gặp nhau của

Trang 9

GV: Nguyễn Thắng Xuân

GV: Nơi gặp nhau của kinh độ và vĩ độ của một

điểm là tọa độ địa lí

GV: Gọi một HS viết tọa độ địa lí điểm A,B nh

sau :

Đúng hay sai?

GV: Cần hớng dẫn cho HS tìm tọa độ địa điểm

không nằm trên các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến kẻ

sẵn

* Vĩ độ của một điểm là khoảngcách tính bằng só độ, từ VT điqua điểm đó đến VT gốc

* Tọa độ địa lí của một điểmchính là kinh độ, vĩ độ của điểm

đó tren bản đồ

* Cách viết tọa độ địa lí của một

điểm :+ kinh độ trên, vĩ độ dới

- Viên Chăn : hớng Tây Nam

- Gia các ta: Nam

Trang 10

GV: Nguyễn Thắng Xuân

Tuần 5

ND:

Tiết 5 Bài 5 kí hiệu bảN Đồ

CáCH BIểU HIệN ĐịA HìNH TRÊN BảN Đồ

I Mục tiêu

- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết dặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặcbiệt là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đờng đồng mức)

II Phơng tiện dạy học

- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

III HĐ dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm? Làm bài tập 1 SGK

3 Bài mới

Bất kì loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu

đặc biệt để biểu hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong khônggian … Cách biểu hiện ngôn ngữ loại bản đồ này ra sao, để hiểu đợc nội dung, ý nghĩacủa kí hiệu ta phải làm gì Đó chính là nội dung bài hôm nay

Y/c HS Q/s hệ thống kí hiệu bản đồ trên, rồi so

sánh và cho nhận xét các kí hiệu với hình dạng

thực tế của các đối tợng ?

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải ?

? Q/s h14 Hãy kể tên một số đối tợng địa lí đợc

biểu hiện bằng cá loại kí hiệu ?

? Trên bản đồ công nghiẹp, nông nghiệp Việt Nam

có mấy dạng kí hiệu? Dạng đặc trng?

? Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu?

? Q/s H 14, 15 cho biết mqh giữa các loại kí hiệu

và các dạng kí hiệu? (Đều thể hiện các đối tợng

địa lí và sự phân bố của chúng trong không gian)

Tóm lại: Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là

Kết luận: Kí hiệu phản ánh vị trí,

sự phân bố đối tợng địa lí trong không gian

2 Các biểu hiện địa hình trên biểu đồ.

?Quan sát H16 cho biết:

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

- Dựa vào các đờng đồng mức ở hai sờn núi phía

Đông và phía Tây hãy cho biết sờn nào có độ dốc

lớn?

- Thực tế qua một số bản đồ địa lí tự nhiên: thế

giới, châu lục, quốc gia, độ cao còn đợc thể hiện

bằng yếu tố gì? Xác định trên bản đồ?

Kết luận:

- Để biểu hiện độ cao địa hình ngời ta làm nh thế + Biểu hiện độ cao địa hình bằng

Trang 11

GV: Nguyễn Thắng Xuânnào?

- Để biểu hiện độ sâu, ta làm nh thế nào?

Chú ý: GV giới thiệu quy ớc dùng thang màu biểu

hiện độ cao

GV có thể giới thiệu thêm cách xác định độ cao

dựa vào các đờng đồng mức

*Lu ý: cách kí hiệu về đờng đồng mức, với đờng

đẳng sâu: Đờng đồng mức viết 100m, 150m; còn

-150m

thang màu hoặc đờng đồng mức.+ Quy ớc trong các bản đồ giáokhoa địa lí Việt Nam:

- Từ 0  200m màu xanh là cây

- Từ 200  500m màu vàng hayhồng nhạt

- Từ 500  1000m màu đỏ

- Từ 2000m trở lên màu nâu

4 Củng cố:

? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải dùng bản chú giải?

? Có mấy kiểu kí hiệu, máy dạng kí hiệu bản đồ?

? Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

Trang 12

- Bản đồ có vai trò nh thế nào trong

giảng dạy và học tập địa lí ?

1:700000 ngời ta đo đợc khoảng cách

từ Hà nội đến hải phòng là 15 cm Hỏi

+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc

đầu dới là phía nam Bên phải là phía đông,bên trái là phía tây

+ Dựa vào mũi tên chỉ hớng

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nhthế nào ? xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích nh thế nào?

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Trang 13

1 2đ

3 3đ

0.5đ

1 2đ

2 2.5đ

10đ

3 §Ị bµi:

A TỰ LUẬN : (6Đ)

Câu 1 Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh Hãy kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời ?

Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?(2đ)

Câu 2 Tỷ lệ bản đồ có tử số luôn là 1, vậy :

- Mẫu số càng lớn thì tỷ lệ của bản đồ sẽ càng lớn hay càng nhỏ?

- Mẫu số càng nhỏ thì tỷ lệ của bản đồ sẽ như thế nào ?

Câu 3 Hãy điền tiếp tên các hướng vào các ô trống của hình sau đây : (2đ)

B

Trang 14

4 Bán kính Trái Đất

5 Chu vi Trái Đất

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất : (mỗi ý đúng 0,5đ)

Câu 2 Muốn vẽ được bản đồ ta phải :

a Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu Trái Đất lên mặt phẳng

b Thu thập thông tin đặc điểm các đối tượng địa lý

c Lựa chọn tỷ lệ và ký hiệu phù hợp thể hiện các đối tượng lên bản đồ

d Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 3 Muốn biết khoảng cách thực tế của bản đồ người ta phải dùng cả tỷ lệ số và

tỷ lệ thước

Trang 15

GV: NguyƠn Th¾ng Xu©n

- Hệ Mặt Trời gồm có chín hành tinh: Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, Diêm Vương

- Trái Đất nằm vị trí thứ 3 trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Câu 2 Tỷ lệ bản đồ có tử số luôn là 1, vậy : (2đ)

- Mẫu số càng lớn thì tỷ lệ của bản đồ sẽ càng nhỏ?

- Mẫu số càng nhỏ thì tỷ lệ của bản đồ càng lớn

Câu 3 : Hãy điền tiếp tên các hướng vào các ô trống của hình sau đây : (2đ)

Trang 16

GV: Nguyễn Thắng XuânND:

Tiết 8 Bài 7 sự chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

và các hệ quả

A: Mục tiêu:

Sau bài học, HS cần:

- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất

- Tính đợc giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngợc lại

- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráíi đất

GV: Cho HS quan sát quả địa cầu

- Tại sao quả địa cầu có một nghiêng

trục này có tác dụng gì ?

- Sự chuyển động của Trái Đất quanh

trục một vòng hết một ngày một đêm

Một ngày một đêm là bao nhiêu giờ ?

HS: Liên hệ thc tế trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái

Đất thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ)

- Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu

em hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao

nhiêu kinh tuyến ?

- Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ

gốc ?

- nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ

kinh tuyến nào đén kinh tuyến nào ? khu

vực giờ tiếp theo đợc tính nh thế nào ?

Bớc 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

- GV: Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc ra

giờ hiện tại và ngợc lại:

+ Trờng hợp 1: Khi GMT + Kvgiờ cần

- Hớng tự quay: Từ Tây sang đông

- Thời gian tự quay 24h/vòng (1 ngày đêm)

- Ngời ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khuvực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêngthống nhất gọi là giớ khu vực

- Khu vực kinh tuyến gốc đi qua gọi là khuvực giờ gốc

- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây

Trang 17

GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS

quan sát chuyển động đồng thời dùng

đèn chiếu vào cho HS nhìn thấy hiện

t-ợng các điểm trên quả địa cầu lần lợt có

hiện tợmg ngày và đêm kế tiếp nhau

- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc

ánh sán mặt trời có chiếu sáng đợc khắp

bề mặt Trái Đất hay không ?

- Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện

t-ợng ngày đêm diễn ra nh thế nào ?

- Ngoái sinh ra hiện tợng ngày đêm kế

tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

còn sinh ra một hiện tợng là các vất

chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch

hớng ?

- Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật

chuyển động từ phía nam lên phía bắc

bị lệch về hớng nào ?

- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống

phía nam sẽ bị lệch về hớng nào ?

4- Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

? Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Ngày đăng: 05/11/2019, 22:48

w