1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án kì i vinh

76 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cơ cấu hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy tiềm năng nội lực,phùhợp với khoa học công nghệ hiện đại phân công lao động và hợp tácquốc tế Nhóm 3: Công bằng xã hội: - Tạo điều kiện cho mọi

Trang 1

- Khái niệm sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao dộng.

- Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

3 Thái độ, hành vi:

- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất, quí trọng con ngời, xác định lao động vừa là quyền lợi vừa

là nghĩa vụ của công dân

- Thấy đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh

tế gia đình và đất nớc Quyết tâm học tập vơn lên để góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc theo định hớng XHCN

II Tài liệu và phơng tiện

- Sách giáo khoa GDCD lớp 11

- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11

- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu

III Hoạt động dạy và học:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra vở ghi, SGK

3 Học bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Gv đặt vấn đề:

- Quá trình tồn tại, con ngời cần

phải có những điều kiện vật chất

nhất định Con ngời làm gì để

có những điều kiện sinh hoạt vật

chất ấy?

Câu hỏi:

- Hiểu thế nào là sản xuất của

cải vật chất và vai trò của nó nh

thế nào?

HS tham khảo tài liệu

HS phát biểu ý kiến

GV nhận xét và kết luận

- Nh vậy, trong quá trình tồn tại,

con ngời phải không ngừng tác

động và khai thác tự nhiên, biến

đổi tự nhiên phục vụ nhu cầu

sống của mình Đó là điều kiện,

là cơ sở tồn tại của con ngời

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất:

- Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngời vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

b Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

- Sản xuất của cải vật chất là cơ

sở tồn tại của xã hội

- Sản xuất của cải vật chất quyết

định mọi hoạt động của xã hội

Trang 3

GV: Đặt vấn đề:

Lịch sử loài ngời là 1 quá trình

phát triển và hoàn thiện liên tục

- GV: Giảng giải kết hợp với lấy ví

dụ, liên hệ thực tiễn giúp HS tìm

hiểu các yếu tố cơ bản của quá

trình phát triển sản xuất của cải

GV: Đặt câu hỏi cho cả lớp

HS: Cả lớp trao đổi về câu hỏi:

Trang 4

của lao dộng còn lao động là sự

tiêu dùng sức lao động trong hiện

thực

- Thế nào là lao động?

- Để tồn tại và phát triển con ngời

cần phải làm gì?

- Con ngời sử dụng công cụ lao

động biến đổi tự nhiên với mục

đích gì?

HS trình bày ý kiến

HS cả lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và kết luận

- Hoạt động lao động của con

ngời là phẩm chất đặc biệt, là

hoạt động cơ bản nhất của con

ngời Nó khác với hoạt động bản

năng của loài vật Đó là lao động

có kế hoạch tự giác sáng tạo ra của

cải vật chất và phơng pháp lao

động có kĩ thuật cao, có kỉ luật

- Lao động là hoạt động có mục

đích, có ý thức của con ngời làm biến đổi những yếu tố tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ngời

b Đối tợng lao động.

Trang 5

kết hợp với t liệu sản xuất thì mới

có quá trình lao động và t liệu

- Đối tợng lao động là bộ phận của

giới tự nhiên mà con ngời đang tác

động vào nhằm biến đổi nó cho

phù hợp với mục đích của mình

- Cá tôm dới nớc

- Sợi để dệt vải

đổi cho phù hợp với mục đích conngời

Trang 6

GV: Kết luận chuyển ý:

- Cùng với sự phát triển của lao

động sản xuất và KHKT, đối tợng

lao động ngày càng đa dạng,

phong phú con ngời ngày càng tạo

ra những nguyên vật liệu nhân

tạo có tính năng tác động theo ý

muốn Tuy nhiên những nguyên

vật liệu nhân tạo đó cũng đều

có nguồn gốc từ tự nhiên

GV: Cho HS thảo luận cả lớp

GV: Sử dụng sơ đồ về t liệu lao

- Hệ thống kiến thức về mối quan

hệ giữa các yếu tố sản xuất

T liệu SX = T liệu LĐ + Đối tợng LĐQuá trình LĐSX = Sức lao động +

T liệu sản xuất

Trang 7

GV đặt thêm câu hỏi:

- Trong quá trình sản xuất yếu tố

nào đóng vai trò quyết định?

Vì sao?

- Trên thế giới có những nớc rất

khan khiếm tài nguyên, khoáng

sản nhng có nền kinh tế phát

triển theo em tại sao?

- Hãy chỉ ra những điều kiện

khách quan, chủ quan để ngời có

sức lao dộng thực hiện quá trình

lao động

GV: Gợi ý

* Về khách quan: Nền kinh tế

phát triển, tạo ra đợc nhiều việc

làm để thu hút lao động tạo cơ

hội ngời lao động có việc làm

* Về chủ quan : Ngời lao động

tích cực chủ động tìm kiếm

việc làm , học tập nâng cao

trình độ thể lực, tí lực đáp ứng

yêu cầu của xã hội

HS: Nêu ví dụ phân tích vì sao

có tình trạng thất nghiệp?

4 Củng cố:

- Vai trò của sản xuất của cải vật chất?

- Các yếu tố của quá trình sản xuất? Yếu tố nào mang tính quyết định?

5 Dặn dò

- Làm bài tạp về nhà

- Chuẩn bị phần bài tiếp theo

Trang 8

3 Về thái độ

- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất, quí trọng con ngời, xác định lao động vừa là quyền lợi vừa

là nghĩa vụ của công dân

- Thấy đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh

tế gia đình và đất nớc Quyết tâm học tập vơn lên để góp phần phát triển nền kinh tế của đất nớc theo định hớng XHCN

II Tài liệu và phơng tiện

- Sách giáo khoa GDCD lớp 11

- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11

- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học

Trang 9

III Hoạt động dạy và học

GV: Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm, phân tích nội dung của

a Phát triển kinh tế:

Nhóm 1:

- Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên

về số lợng, chất lợng sản phẩm và

Trang 10

dung của phát triển kinh tế, nhng

tăng trởng kinh tế là yếu tố đầu

tiên quan trọng, giữ vai trò là cơ

sở phát triển kinh tế

- Biểu hiện của tăng trởng kinh tế

trên thế giới - Ngời ta dùng tiêu chí:

- Cơ cấu kinh tế tiến bộ: là cơ cấu

kinh tế trong đó công nghiệp và

dịch vụ tăng còn nông nghiệp

giảm dần Cơ cấu kinh tế phải

gắn liền với bảo vệ môii trờng sinh

thái để đảm bảo sự phát triển

- Có 3 loại cơ cấu kinh tế trong đó cấu kinh tế ngành là quan trọng nhất

- Cơ cấu hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy tiềm năng nội lực,phùhợp với khoa học công nghệ hiện

đại phân công lao động và hợp tácquốc tế

Nhóm 3: Công bằng xã hội:

- Tạo điều kiện cho mọi ngời có quyền bình đẳng trong đóng góp và hởng thụ

- Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con ngời - xã hội

-Thu nhập thực tế tăng, đợc đảm bảo các nhu cầu văn hóa, giáo dục,

y tế

Trang 11

- Tăng trởng kinh tế, đổi mới cơ

cấu kinh tế gắn liền với tiến bộ xã

hội và công bằng xã hội là cơ sở

phát triển của sự tiến bộ xã hội

Đầu t cho sự nghiệp phát triển con

ngời là đầu t cho chiều sâu có ý

nghĩa chiến lợc lâu dài

GV chuyển ý:

- Sự tiến bộ kinh tế là cơ sở, là

ph-ơng tiện của tiến bộ xã hội Nội

dung của phần này thể hiện ý

nghĩa to lớn và toàn diện của phát

triển kinh tế trên các khía

cạnhkinh tế, chính trị, xã hội và

phát triển con ngời

b ý nghĩa của phát triển kinh tế

đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

- Chức năng sinhsản

- Chăm sóc giáo dục

- Hạnh phúc gia dình

Xã hội

- Thu nhập quốcdân, chất lợng cuộc sống, phúclợi và việc làm

- Phát triển kinh tế

- Phát triển văn hóa giáo dục, y

Trang 12

diện đình văn hóa

- Hạnh phúc mỗi thành viên gia

đình

- An ninh quốc phòng

do kinh doanhGV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo

luận về ý nghĩa phát triển kinh

tế đối với cá nhân, gia đình và

- Tích cực tham gia phát triển

kinh tế vừa là quyền lợi, vừa là

nghĩa vụ của công dân, góp

Trang 13

- Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11.

- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu

- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học

Trang 14

III Hoạt động dạy và học

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

- ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình

và xã hội Điền dấu x vào cột tơng ứng:

3 Chức năng duy trì nòi giống

4 Xây dựng cuộc sống vui vẻ - hòa

triển theo định hớng XHCN dới sự

quản lí của Nhà nớc Nền kinh tế

hàng hóa tất yếu tồn tại trong đó

nhiều nhân tố: hàng hóa, tiền tệ

và thị trờng là những nhân tố và

môi trờng có tầm quan trọng chủ

1 Hàng hóa

a Ví dụ:

- Ngời nông dân sản xuất lúa gạo

để tiêu dùng còn lại trao dổi, bán lấy sản phẩm tiêu dùng khác

- Ngời thợ dệt sản xuất ra vải, một phần để tiêu dùng, còn lại trao

đổi, bán lấy sản phẩm tiêu dùng khác

Trang 15

yếu và mang tính phổ biến

Trong bài học của này, chúng ta sẽ

cùng đi tìm hiểu về các nội dung

chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng

hóa Sản phẩm của lao động chỉ

mang hình thái hàng hóa khi nó là

đối tợng mua - bán trên thị trờng

GV: Giảng giải kết hợp lấy ví dụ

minh họa giúp học sinh tìm hiểu

hai thuộc tính của hàng hóa

GV: Cho HS lấy ví dụ về một số

hàng hóa

b Định nghĩa hàng hóa:

Hàng hóa là sản phẩm của lao

động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ngời thông qua trao đổi, mua bán

c Hai thuộc tính của hàng hóa:

* Giá trị sử dụng của hàng hóa

Ví dụ:

Gạo → ănQuần áo → mặc

Xe đạp → Đi lại

Xi măng → xây nhàMáy khâu → may quần áo

* Định nghĩa:

Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của conngời

Trang 16

HS: Trả lời câu hỏi

đa dạng, phong phú cùng với sự

phát triển của lực lợng sản xuất và

khoa học kỹ thuật

Câu hỏi:

- Em lấy ví dụ về một hàng hóa

có thể có nhiều giá trị sử dụng?

GV kết luận và chuyển ý:

- Giá trị sử dụng của hàng hóa do

thuộc tính tự nhiên của nó quyết

định và là nội dung vật chất của

cải, do đó nó là phạm trù vĩnh

viễn Ngời sản xuất hàng hóa luôn

tìm mọi cách làm cho hàng hóa

của mình có chất lợng cao, bền

Trang 17

- Giá trị của hàng hóa là gì?

nhau, giá trị sử dụng khác nhau,

tại sao lại trao đổi đợc với nhau?

HS tham khảo tài liệu

giá trị lao dộng của mình để tạo

ra hàng hóa làm cơ sở cho giá trị

trao đổi gọi là giá trị hàng hóa

GV kết luận

- Giá trị là nội dung,là cơ sở của

giá trị trao dổi Giá trị hàng hóa

biểu hiện mối quan hệ sản xuất

giữa ngời sản xuất hàng hóa - giá

ẩn giấu, kết tinh trong hàng hóa

+ Biểu hiện của giá trị là giá trị trao đổi

+ Giá trị trao đổi là một quan hệ

về số lợng thay vì tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau

* Thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT)

- Thời gian lao động sản xuất của từng cơ sở gọi là thời gian lao

động cá biệt và nó tạo ra giá trị cá biệt của sản phẩm

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian sản xuất cần phải có để sản xuất ra một sản

Trang 18

GV chuyển ý:

- Trên thị trờng ngời ta căn cứ vào

đâu để trao đổi các hàng hóa

GV lấy ví dụ minh họa:

+ Ngời A: Sản xuất vải 1m → 2 giờ

+ Ngời B : Sản xuất vải 1m → 3

giờ

+ Ngời C : sản xuất vải 1m → 4

giờ

Gv đặt câu hỏi:

- Trong ví dụ trên, đâu là thời

gain lao động cá biệt, đâu là

thời gian lao động xã hội cần

thiết?

GV kết luận chuyển ý:

Tóm lại lợng giá trị xã hội của hàng

hóa không phải đợc tính bằng

thời gian lao động cá biệt mà

tính bằng thời gian lao động xã

hội cần thiết để sản xuất ra

* Cấu thành giá trị của hàng hoá

- Giá trị hàng hoá gồm 3 bộ phận: giá trị TLSX, giá trị sức lao động, giá trị tăng thêm

Trang 19

4 Củng cố.

+ Để sản xuất có lãi ngời sản xuất phải làm gì?

+ Trách nhiệm ngời sản xuất hàng hóa phải đạt giá trị sử dụng, giá cả nh thế nào để đáp ứng nhu cầu bản thân, gia

Trang 20

- Sơ đồ, biểu bảng hoặc đèn chiếu

- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học

III Hoạt động dạy và học

Trang 21

- Không phải khi trao đổi hàng

hóa và sản xuất hàng hóa xuất

hiện thì tiền tệ cũng xuất hiện

- Vậy tiền tệ ra đời nh thế nào?

HS tham khảo tài liệu, trả lời

- Ví dụ 2:ở đây giá trị của một

hàng hóa đợc biểu hiện ở nhiều

hàng hóa khác nhau

GV diễn giải

- Việc trao dổi trực tiếp hàng lấy

hàng gặp nhiều khó khăn Chẳng

hạn ngời có gà muốn đổi lấy

thóc, ngời có thóc muối đổi lấy

gà, chè Do đó cần phải có một

hàng hóa tách ra đóng vai trò vật

ngang giá chung làm môi giới cho

việc trao đổi

GV diễn giải:

2 Tiền tệ

a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

* Nguồn gốc của tiền tệ

- Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của các hình thái giátrị từ thấp đến cao

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Ví dụ 1

1 con gà = 10kg thóc+ Hình thái giá trị đầy đủ hay

mở rộng

Ví dụ 2

1 con gà = 2 kg thóc = 5 kg chè = 2 cái rìu = 0,2 gam vàng+ Hình thái giá trị chung

Trang 22

- Giá trị hàng hóa đóng vai trò

vật ngang giá chung là vải Mọi

ngời mang hàng hóa đổi lấy vật

ngang giá chung (vải) Rồi dùng

vật ngang giá chung (vải) đổi lấy

hàng hóa mình cần

- GV: Đặt câu hỏi ví dụ

+ Tại sao vàng có đợc vai trò tiền

tệ?

- HS: Trình bày ý kiến cá nhân

- GV: Nhận xét, kết luận

GV: Phân tích: Khi tiền tệ xuất

hiện thì thế giới hàng hóa phân

xuất hiện một cân đối mới lần

đầu tiên trong lịch sử, đó là cân

đối (H - T) trong nền sản xuất

hàng hóa, cân đối này có ý

nghĩa rất quan trọng vì nó phản

ánh cân đối giữa sản xuất và

tiêu dùng, giữa cung cầu và dịch

vụ trong nền kinh tế

GV: Tổ chức cho HS thảo luận về

5 kg chè = 1m vải =

* Bản chất của tiền tệ:

+ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt

đợc tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa là

sự thể hiện chung của giá trị.+ Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hóa

b Các chức năng tiền tệ

Trang 23

trình bày giải thích ví dụ và

phan tích nội dung

HS: Cả lớp nhận xét kết quả nhóm

1

GV: Nhận xét, bổ sung, dẫn ví dụ

+ Sản xuất 1m vải hao phí lao

động là 10 giờ (giá trị của nó 10

- Ngời nông dân bán gà lấy tiền

(H - T) Rồi dùng tiền đó mua

gạo(T - H)

Nhóm 1: Thớc đo giá trị

- Tiền tệ thực hiện chức nang

th-ớc đo giá trị khi tiền tệ đợc dùng

để đo lờng và biểu hiện giá trị của hàng hóa đợc biểu hiện bằng lợng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa

Trang 24

GV bổ sung ý kiến và kết luận

GV dẫn giải:

- Ngời ta sản xuất tiền giấy để

dễ vận chuyển, cất trữ, trao đổi

gọn, nhẹ Tuy nhiên tiền có giá

trị thì phải đợc đúc bằng vàng

hay những của cải bằng vàng

GV nhận xét, bổ sung

- Chức năng này làm cho quá

trình mua, bán diễn ra nhanh

hơn Nhng cũng làm cho những

ngời sản xuất và trao đổi hàng

hóa phụ thuộc vào nhau nhiều

hơn

GV nhận xét, bổ sung ý kiến

- Khi trao đổi hàng hóa vợt qua

khỏi biên giới quốc gia thì tiền

làm chức năng tiền tệ thế giới

- Tiền làm nhiệm vụ di chuyển

của cải từ nớc này sang nớc khác

* Tiền phải là tiền vàng

c Quy luật lu thông tiền tệ :

P x Q

M = V

Nh vậy : M tỉ lệ thuạn với P.Q

Tỉ lệ nghịch với V

* Bài học thực tiễn:

- Hiểu đợc nội dung quản lí tiền

tệ, công dân không nên giữ tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền tiếtkiệm vào ngân hàng góp phần làm tăng mức lu thông tiền tệ, hạnchế lạm phát vừa ích nớc lợi nhà

Trang 25

- Khi nói đến quy luật lu thông

tiền tệ thì tiền vàng llà tiền có

đầy đủ giá trị, nên nếu số lợng

tiền vàng nhiều hơn mức cần

thiết cho lu thông hàng hóa thì

tiền vàng sẽ rời khỏi lu thông đi

vào cất trữ và ngợc lại

GV cho HS lấy ví dụ những sai

phạm của việc lu thông tiền giấy

- Các chức năng tiền tệ liên quan

mật thiết với nhau Nó phản ánh

trình độ phát triển của sản xuất

hàng hóa và quá trình giải quyết

mâu thuẫn của trao đổi hàng

hóa diễn ra trong lịch sử

4 Củng cố

Bài tập 1: Lu thông tiền tệ do yếu tố nào sau đây quyết

Trang 27

- Nắm vững khái niệm thị trờng, các chức năng thị trờng.

- Thấy đợc vai trò của sản xuất hàng hóa và thị trờng đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta hiện nay

Trang 28

- Nêu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?

- Các chức năng của tiền tệ và bài học vận dụng ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Tổ chức cho HS thảo luận

triển thị trờng diễn ra nh thế

nào? Nơi nào diễn ra việc trao

đổi mua bán

Nhóm 2: Nêu các dạng thị trờng

l-u thông hàng hóa

Nhóm 3: Trong nền kinh tế thị

tr-ờng hiện đại việc trao đổi hàng

hóa, dịch vụ diễn ra nh thế nào?

- Căn cứ vào quá trình sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm chia làm hai

* Nơi diễn ra việc trao đổi mua bán hàng hóa, gắn với không gian,thời gian nhất định nh: Chợ, tụ

điểm mua bán, cửa hàng

Nhóm 2:

* Thị trờng ở dạng giản đơn (hữuhình)

- Thị trờng t liệu sản xuất

- Thị trờng t liệu sinh hoạt

Trang 29

HS nhận xét, bổ sung ý kiến.

GV bổ sung:

- Hoạt động này mục đích nhằm

để khai thác các quan hệ mua

- Chủ thể kinh tế của thị trờng

gồm: Ngời mua, ngời bán, cá

nhân, cơ quan, nhà nớc

GV chuyển ý:

- Thị trờng giữ vai trò là điều

kiện và môi trờng của xã hội và

trao đổi hàng hóa, dịch vụ

Trong nền kinh tế hàng hóa hầu

- Các quan hệ trên thị trờng:

+ Quan hệ H - T + Quan hệ Mua - Bán + Quan hệ Cung - Cầu + Quan hệ Giá cả - Hàng hóa

* Định nghĩa:

- Thị trờng là lĩnh vực trao đổi

mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác dộng qua lại lẫn nhau

để xây dựng giá cả và sản lợng hàng hóa dịch vụ

Trang 30

- Lấy ví dụ minh họa?

HS tham khảo tài liệu, phát biểu ý

- Khi ngời sản xuất mang hàng

hóa ra thị trờng, những hàng hóa

nào thích hợp với nhu cầu, thị

hiếu của xã hội thì bán đợc Điều

đó cũng có nghĩa là chi phí lao

động để sản xuất ra hàng hóa

đó đợc xã hội chấp nhận, giá trị

của hàng hóa đợc thực hiện

GV gợi mở thêm:

- Hàng hóa bán nếu không bán

đ-ợc sẽ ảnh hởng nh thế nào đến

ngời sản xuất hàng hóa và quá

trình sản xuất của xã hội?

GV đặt vấn đề

- Đây là chức năng thứ hai của thị

trờng thông qua chức năng này

thị trờng thông tin cho ngời sản

xuất kinh doanh và ngời tiêu dùng

b Các chức năng của thị trờng:

* Chức năng thực hiện (thừa nhận)giá trị sử dụng và giá trị của hànghóa

+ Quy mô cung - cầu

+ Giá cả

+ Chất lợng+ Chủng loại + Điều kiện mua - bán

- Giúp cho ngời bán đa ra quyết

Trang 31

Câu hỏi:

-Thị trờng cung cấp cho các chủ

thể tham gia thị trờng những

thông tin gì?

- Thông tin của thị trờng quan

trọng nh thế nào đối với ngời bán

- Muốn thắng lợi trong thơng

tr-ờng mọi chủ thể tham gia trên thị

- Cho biết yếu tố nào làm điều

tiết sản xuất từ ngành này sang

* Chức năng điều tiết, kích thíchhoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

- Sự biến động của Cung - Cầu

trên thị trờng đã điều tiết, kích thích các yếu tố sản xuất

- Đối với ngời sản xuất

+ Giá cả cao kích thích sản xuất.+ Giá cả thấp hạn chế sản xuất

- Đối với lu thông

+ Điều tiết hàng hóa và dịch vụ

từ nơi giá thấp đến nơi giá cao+ Thu hẹp kinh doanh hoặc chuyển hớng

- Đối với ngời tiêu dùng:

+ Giá cao thì giảm số lợng mua hoặc chuyển mua mặt hàng khác

+ Giá thấp thì tăng mua nhằm tối

đa hoá lợi ích

Trang 32

- Nh vậy hiểu và vận dụng đợc

các chức năng thị trờng giúp cho

ngời sản xuất và tiêu dùng giành

đợc lợi ích kinh tế lớn nhất trong

sản xuất cũng nh trao đổi hàng

hoá

4 Củng cố

- Thế nào là thị trờng và các loại thị trờng?

- Các chức năng của thị trờng và ý nghĩa vận dụng?

Trang 33

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu đợc nội dung cơ bản của quy luật giá trị

- Nêu đợc tác động quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hóa

II Tài liệu và phơng tiện

- Sách giáo khoa GDCD lớp 11

- Những số liệu, thông tin về kinh tế có liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ, bảng biểu liên quan đến bài học

III Hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi :

+ Phân tích các chức năng của thị trờng?

+ Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân, gia

đình và xã hội Ngời sản xuất hàng hóa phải có trách nhiệm

nh thế nào?

2.Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kién thức

1 Quy luật giá trị

Trang 34

GV đặt vấn đề:

- Khác với quy luật tự nhiên, quy

luật kinh tế chỉ ra đời và hoạt

hàng hóa nhìn bề ngoài dờng nh

là việc riêng của từng ngời, không

có gì ràng buộc giữa họ với nhau

Nhng trên thực tế hoạt động của

họ chịu sự ràng buộc với nhau bởi

vì quy luật giá trị

GV đặt câu hỏi:

- Quy luật giá trị là gì?

- Nội dung và ý nghĩa của nó nh

thế nào?

HS tham khảo tài liệu, phát biểu ý

kiến

GV nhận xét và bổ sung:

- Cơ sở khách quan của quy luật

giá trị là sự tồn tại của sản xuất

và trao đổi hàng hoá và dịch vụ

ở đâu có sản xuất và trao đổi

hàng hóa thì ở đó có quy luật giá

trị hoạt động

GV tổ chức cho HS trao đổi về

nội dung của luật giá trị

b Nội dung quy luật giá trị:

- Sản xuất và lu thông hàng hóa

phải dựa trên cơ sở thời gian lao

động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

Trang 35

thị trờng căn cứ vào thời gian lao

động cá biệt hay thời gian lao

động xã hội cần thiết?

- Cách xác định thời gian lao

động xã hội cần thiết của một

- Tổ chức cho HS thảo luận biểu

hiện của quy luật giá trị trong sản

xuất và lu thông hàng hóa

GV cho HS giải thích ví dụ sgk

- Ví dụ: Có 3 ngời sản xuất cùng

một hàng hóa có chất lợng nh

nhau nhng thời gian lao động cá

biệt khác nhau

+ Ngời sản xuất thứ nhất 10 giờ

+ Ngời sản xuất thứ hai 8 giờ

+ Ngời sản xuất thứ ba 12 giờ

Vậy thời gian lao động xã hội cần

thiết là 10 giờ

HS trình bày ý kiến cá nhân

HS tham gia đóng góp ý kiến

GV bổ sung vàkết luận:

- Ngời SX thứ nhất thực hiện

đúng yêu cầu quy luật giá trị

- Ngời SX thứ hai thực hiện tốt

yêu cầu quy luật giá trị

- Ngời SX thứ ba vi phạm yêu cầu

quy luật giá trị

GV giải thích:

- Quy luật này yêu cầu tổng thời

c Biểu hiện của quy luật giá trị:

* Trong sản xuất hàng hóa

* Đối với một hàng hóa:

- Ngời thứ nhất: Thời gian lao

động cá biệt bằng thời gian lao

động xã hội, vì vậy có lãi trung bình

- Ngời thứ hai: Thời gian lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao

động xã hội cần thiết, vì vậy có lãi cao

- Ngời thứ ba: Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết,vì vậy bị lỗ

* Đối với tổng số hàng hóa

- Tổng thời gian lao động cá biệt

= Tổng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Tổng thời gian lao động cá biệt

> Tổng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Tổng thời gian lao động cá biệt

< Tổng thời gian lao dộng xã hội cần thiết

Trang 36

gian lao động để sản xuất ra

tổng hàng hóa đó phải phù hợp với

tổng thời gian lao động cần thiết

hay phù hợp với tổng quỹ tiền tệ

- Trờng hợp 2: Thừa hàng hóa

* Trờng hợp 3: Thiếu hàng hóa

GV đặt vấn đề:

- Trên thị trờng việc trao đổi

hàng hóa cũng phải dựa trên cơ

sở thời gian lao động xã hội cần

thiết, nói cách khác phải dựa theo

nguyên tắc ngang giá

GV giải thích:

- Trên thị trờng giá cả của từng

hàng hóa có thể cao hoặc thấp

hơn giá trị hàng hóa hình thành

trong sản xuất Do ảnh hởng của

cạnh tranh cung - cầu

GV: Lấy ví dụ:

hàng hóa A có giá trị bằng 10 giờ

lao động hàng hóa này đợc lu

- Đối với một hàng hóa:

+ Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục giá trị hàng hóa hay xoay quanh trục thờigian lao động xã hội cần thiết

- Đối với tổng hàng hóa và trên toàn xã hội

+ Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa trong

Trang 37

động hoặc 9 giờ lao động

Chúng đều xoay quanh trục 10

hóa và trên phạm vi toàn xã hội

thì quy luật giá trị biểu hiện nh

thế nào?

GV: Kết luận

- Nếu chúng ta không thực hiện

đúng yêu cầu này sẽ vi phạm quy

luật giá trị, làm cho nền kinh tế

mất cân đối và rối loạn

- Quy luật giá trị có 3 tác động

trong quá trình sản xuất lu thông

hàng hóa Sự tác động này có hai

- Nội dung của quy luật giá trị là gì?

- Biểu hiện của nó trong sản xuất và lu thông hàng hoá nh thế nào?

5 Dặn dò

- Làm các bài tập sgk

Trang 38

TiÕt 7

Bµi 3: Quy luËt gi¸ trÞ trong s¶n xuÊt vµ lu th«ng hµng hãa

( TiÕt 2)

Ngày đăng: 05/11/2019, 22:48

w