Do đối tượng nghiên cứu của triểt học là những quy luật chung nhât, phổ biến nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xh và con người nên triết học có vai trò là : GV :Chuyển ý : V
Trang 1Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 20/08/2015 Ngày dạy: 26/08/2015
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT
2 Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm
3 Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực tự học, năng lực đánh giá.
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
mực đạo đức XH
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học
- Sử dụng phương phấp đàm thoại là chủ yếu
2 Học sinh: -Vở ghi, vở soạn- SGK GDCD lớp 10
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.(1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
GV giới thiệu qua về nội dung chương trình môn GDCD lớp 10 và đưa ra một sốphương pháp học tập phù hợp với đặc thù môn học
GV: Em hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu
của một số môn khoa học mà em biết?
Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu những
quy luật riêng Một lĩnh vực cụ thể nào đó
GV: Để nhận thức và cải tạo thế giới nhân loại
đã xây dựng nên nhiều môn khoa học, triết học
1 Thế giới quan và phương pháp luận.
a Vai trò của TGQ, PPL của triết học.
- Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đisâu nghiên cứu một bộ phận, mộtlĩnh vực nhất định nào đó
- Triết học ng.cứu những vấn đềchung nhất, phổ biến nhất của thếgiới
- Đối tượng ng.cứu của TH: lànhững quy luật chung nhất, phổbiến nhất về sự vận động và pháttriển của giới tự nhiên, xã hội vàtrong lĩnh vực tư duy
Trang 2TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
15’
là một trong những môn khoa học ấy Quy luật
của triết học được khái quát từ các quy luật kh
cụ thể, nhưng bao quát hơn là những vđ chung
nhất, phổ biến nhất của tg
GV: Triết học là gì?
HS : trả lời
GV : Giảng giải : triết học chi phối các môn
khoa học cụ thể nên nó trở thành TGQ, PPL của
KH Do đối tượng nghiên cứu của triểt học là
những quy luật chung nhât, phổ biến nhất về sự
vận động, phát triển của tự nhiên, xh và con
người nên triết học có vai trò là :
GV :Chuyển ý : Vậy thế giới quan là gì? TGQ
DV khác TGQ DT như thế nào?
Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp đàm
thoại để giúp hs tìm hiểu về TGQ (GV: giảng
giải: Theo cách hiểu thông thường TGQ là quan
niệm của con người về thế giới Những quan
niệm này luôn luôn phát triển thể hiện sự hiểu
biết ngày càng sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về thế
giới xung quanh, từ thế giới quan thần thoại đến
tgq triết học
GV: Cho hs đọc truyện thần thoại “ Thần trụ
trời”
H: Em có nhận xét gì về thế giới quan của
người nguyên thuỷ?
Hs: trả lời
GV : Nhận xét
Thế giới quan của người nguyên thuỷ : Dựa
vào các yếu tố cảm xúc và lý trí, lý trí và tín
ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thực và
cái ảo, thần và người…
Trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại con
người cần phải có quan điểm đúng đắn về thế
giới quan cho các hoạt động của họ Dựa vào tri
thức của các ngành khoa học cụ thể, triết học
diễn tả tgq của con người dưới dạng một hệ
thống các phạm trù, quy luật chung nhất giúp
con người trong nhận thức lý luận và h đ thực
tiễn
H : Thế giới quan là gì ?
HS : Trả lời
GV giảng giải : Tuy nhiên thế giới quan của con
người không phải lúc nào cũng đồng nhất với
nhau, mà trong triết học có 2 quan điểm đối lập
nhau, đó là tgqdv và tgqdt
- KN TH: là hệ thống các quanđiểm lí luận chung nhất về thế giới
và vị trí của con người trong thếgiới đó
- Vai trò TH: là TGQ, PPL chungcho mọi hoạt động thực tiễn và hoạtđộng nhận thức của con người
b TGQ DV và TGQ DT
- TGQ = quan niệm của con người
về thế giới+ DV = Vật chất quyết định
+ DT = Ý thức quyết định
- ND vấn đề cơ bản của TH:
+ Mặt 1: VC – YT cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?+ Mặt 2: Con người có thể nhậnthức được thế giới không?
trước TGQ DV: VC có trước YT, quyếtđịnh ý thức và con người có thểnhận thức được TG
- TGQ DT: YT có trước VC, quyếtđịnh VC và con người không cókhả năng nhận thức được thế giới
Như vậy: TGQ DV là đúng và có
vai trò phát triển khoa học, nângcao vai trò của con người đối với tựnhiên và xã hội
Trang 34 Củng cố.(3 phút )
- Học sinh nắm được vai trò của TGQ và PPL của triết học
- Nắm được nội dung vấn đề cơ bản của triết học và đánh giá được hai nội dung đó
- Cho học sinh trả lời và làm bài tập 1, 2, SGK trang 11
Trang 4Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 30/08/2015 Ngày dạy: 1-5/09/2015
- Nhận biết được thế nào là PPL biện chứng và PPL siêu hình
- Nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC
2 Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của PP BC và PP SH
3 Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng, lực tự học, năng lực đánh giá; Năng lực hợp tác; Năng lực sử
- SGK, SGV GDCD 10- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học- Phiếu học tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận
2 Học sinh:
- Vở ghi, vở soạn- SGK GDCD lớp 10
III Tiên trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ.( 5 phút )
Nội dung cơ bản của TH gồm mấy mặt?
Làm cách nào để phân biệt TGQ DV với TGQ DT?
3 Học bài mới (2’)
Giờ trước chúng ta đã khẳng định TGQ DV mang tính khoa học Vậy giữa PPL BC
và PPL SH PP nào mang tính khoa Tại sao CNDV BC lại là sự thống nhất giữa TGQ DV vàPPL BC
TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
5’ Hoạt động 1: Vấn đáp tìm hiểu phương
pháp và phương pháp luận
- GV: Thuật ngữ ‘‘phương pháp’’ bắt nguồn từ
tiếng Hi lạp có nghĩa chung nhất là cách thức
đạt tới mục đích đề ra
- GV: Lấy ví dụ để giải thích cho học sinh
- GV: Trong quá trình phát triển của khoa học
những cách thức này dần dần được xây dựng
Trang 5TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
13’
- GV: Trong lịch sử triết học có 2 ppl cơ bản
đối lập nhau là pplbc (phép biện chứng) và
pplsh (phép siêu hình)
Hoạt động 2: GV sử dụng phương pháp
đàm thoại để tìm hiểu tiếp mục c
- GV: Đưa ra các bài tập và hướng dẫn HS
phân tích và giải các bài tập đó, từ đó rút ra
nội dung bài học
BT1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng của
nhà triết học Hêraclit: ‘‘không ai tắm hai lần
trên cùng một dòng sông’’
BT2: Phân tích yếu tố vận động, pt của các sự
vật, hiện tượng sau:
- Cây lúa trổ bông
- Con gà đẻ trứng
- HS: trả lời
- GV: nhận xét
BT1: Nước không ngừng chảy, tắm sông lần
này nước sẽ trôi đi, lần tắm sau sẽ là dòng
nước mới
BT2:
- Cây lúa vận động, phát triển từ hạt >
nảy mầm > cây lúa > ra hoa có hạt
- Con gà vận động, phát triển từ nhỏ >
lớn lên > đẻ trứng
- GV: Kết luận: PP để xem xét những yếu tố
trên của các ví dụ được gọi là ppl bc
H: PPL biện chứng là gì?
- GV : Chuyển ý : Tuy nhiên trong lịch sử
triết học không phải ai cũng có được quan
điểm trên đây, có cả quan điểm đối lập với
quan điểm trên Một trong số đó là PPL siêu
hình
- GV : Cho hs đọc truyện ‘‘thầy bói xem voi’’
và đưa ra câu hỏi
H : Việc làm của 5 thầy bói khi xem voi ?
HS: trả lời: - Thầy sờ vòi: Sun sun như con
đỉa
- Thầy sờ ngà: Như cái đòn càn
- Thầy sờ tai: Như cái quạt thóc
- Thầy sờ chân: Như cái cột đình
- Thầy sờ đuôi: Như cái chổi sề
H: Em có nhận xét gì về các yếu tố mà năm
thầy bói nêu ra?
- HS: Cả 5 thầy bói dều sai vì áp dụng máy
móc đặc trưng sự vật này vào sự vật khác
- GV: Đưa ra tình huống: ‘‘Học sinh A vi
c PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- PP: là cách thức đạt tới mục đích đặtra
- PPL: là khoa học về phương phápnghiên cứu
- PPL biện chứng:
+ N.thức SV-HT trong sự vận động vàphát triển không ngừng
+ N.thức SV-HT trong mối liên hệ, ảnhhưởng, ràng buộc nhau
- PPL siêu hình:
+ N.thức SV-HT trong trạng thái côlập, không có sự phát triển
+ N.thức SV-HT không có sự ràngbuộc, tách rời nhau một cách tuyệt đối
Như vậy: PPL BC mang tính đúng đắn
giúp con người trong nhận thức và cảitạo thế giới
Trang 6TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
13’
phạm nội quy một lần vào tháng 9 Cuối năm
tuy bạn đã tiến bộ rất nhiều, gvcn vẫn hạ hạnh
kiểm của bạn lí do là lần vi phạm đầu tiên
GV chuyển ý : Vậy, thế giới quan và phương
pháp luận thống nhất với nhau như thế nào
Cho học sinh đọc hai VD trong SGK trang
9 và điền vào bảng (lập sẵn) hoặc phát phiếu
học tập cho từng nhóm
- GV : gợi ý cho hs điền vào bảng so sánh
HS : trả lời
- GV : kl : CNDV BC- sự thống nhất hữu cơ
giữa thế giới quan duy vật và ppl biện chứng
2 CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
TG
Các nhà DVtrước C.Mác
Duyvật Siêuhình
T.giới TN cótrước nhưng c.người lạ
Các nhà BCtrước C.Mác phụ
thuộc vào số trời
Duytâm
Biệnchứng
YT có trước
VC và q.định VC
TH Mác-
LêninDuyvật
Biệnchứng
T.giới k.quan tồn tại độc lập với YT, luônv.động
và pt- Chủ nghĩa DVBC là sự thốngnhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC
4 Củng cố ( 4 phút ): Học sinh cần nắm được:
+ Thế giới quan và phương pháp luận
+ CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC
- Cho học sinh lập bảng so sánh: + So sánh giữa TGQ DV và TGQ DT
Q.hệ giữa VC và YT
Ví dụ
Trang 7- Cho học sinh làm bài tập trong SGK (bài tập 3)
+ Cho HS nhắc lại sự giống-khác nhau về đối tượng ng.cứu của TH với các môn KH khác
5 Dặn dò nhắc nhở.( 2 phút )
Về nhà làm các bài tập còn lại, học bài cũ và chuẩn bị bài 3: Sự vận động và phát triển của
thế giới vật chất, phần 1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động trước khi đến lớp
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 8Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 5/09/2015 Ngày dạy: 9/09/2015
- Hiểu được KN vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướngchung của quá trình vận động của SVHT trong thế giới khách quan
2 Về kĩ năng.
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của TGVC
- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
3 Về thái độ.
Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực đánh
giá; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” (Khổng Tử) là duy vật hay duy tâm, giải
- Gv : Em hãy lấy một vài VD về vận động?
HS: VD: - Nước chảy, người đi, xe chạy
- Vận động cho cơ thể khoẻ mạnh
- Sự chuyển hoá của các hat…
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a Thế nào là vận động.
- Nhận xét:
+ Mọi SV - HT đều vận động+ Có trong tự nhiên và xã hội+ Có thể quan sát trực tiếp hoặc
Trang 9- Gv: Em có nhận xét gì về các VD trên?
Em hãy quan sát xung quanh em có SVHT
nào không vận động không? có ý kiến: “Con
tàu thì vận động còn đường tàu thì không” em
có suy nghĩ gì?
Cho học sinh đọc phần in nghiêng trang 20
sách giáo khoa và sau đó đưa ra các câu hỏi
học sinh cùng thảo luận
- HSTL:
- GV: Nhận xét: Mọi SVHT đều biến đổi, cả
trong tự nhiên và trong xã hội, có những sự
biến đổi quan sát trực tiếp được, nhưng cũng
có những sự biến đổi phải quan sát gián tiếp
Vận động là gì?
- HSTL
- GV : Chuyển ý : Các sv, ht tồn tại được là
nhờ vận động, cho nên vận động là phương
thức tồn tại của vật chất Vì sao lại như vậy ?
chúng ta sang mục b
- GV : Giải thích : phương thức : cách thức ;
tồn tại : sống > cách thức để sống
H : Em hãy lấy một vài VD để chứng minh
vận động là phương thức tồn tại của vật
- Cây cối chỉ tồn tại khi có sự trao đổi chất
- GV: Theo em xung quanh chúng ta có sự vật
nào tồn tại mà không vận động không ?
- HS : Trả lời :
- GV : Nhận xét : vận động là phương thức
tồn tại của vật chất nên ta không tìm thấy sv,
ht nào không vd Hòn đá nằm im bên đường
cũng vận động, nó cùng quay với quả đất,
bên trong nó các điện tử vẫn không ngừng
quay xung quanh hạt nhân nguyên tử…
- GV chuyển ý : TGVC rất phong phú và đa
dạng, vì vậy hình thức vận động của nó cũng
rất phong phú và đa dạng Triết học M-LN
khái quát thành 5 hình thức vận động cơ bản,
- Khái niệm: VĐ là sự biến đổi
nói chung của các SVHT trong tựnhiên và xẫ hội
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- VĐ là thuộc tính vốn có, làphương thức tồn tại của cácSVHT
VD: Sự sống chỉ tồn tại khi cótrao đổi chất với môi trường haytrái đất chỉ tồn tại khi tự nó quayquanh trục của nó và xung quanhmặt trời
- VĐ là tuyệt đối còn đứng im làtương đối tạm thời
c Các hình thức VĐ cơ bản của thế giới VC.
- Vận động cơ học: là sự di
Trang 10C : v đ cơ học.
V : v đ vật lí
H : v đ hoá học
S : v đ sinh học
XH: v đ xã hội
- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:
1: Vận động cơ học là gì? Lấy ví dụ chứng
minh?
2: Vận động vật lý là gì? Lấy vd chứng minh?
3: Vận động hoá học là gì? Lấy vd chứng
minh?
4: Vận động sinh học là gi? Lấy vd chứng
minh?
5: Vận động xã hội là gì? Lấy vd chứng
minh?
- Hs: trả lời:
- GV: Nhận xét và bổ sung:
- GV: Em có kết luận gì về 5 hình thức vận
động trên?
- HS: Trả lời:
- GV: Kết luận: mỗi hình thức vận động trên
đây là đối tượng nghiên cứu của 1 ngành khoa
học tương ứng Tuy có đặc điểm riêng nhưng
giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
chuyển vị trí của các vật trong không gian
- Vận động vật lý: sự VĐ của các
phân tử, hạt cơ bản
- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất - Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường - Vận động xã hội: sự biến đổi thay thế các XH trong lịch sử * Mối quan hệ giữa các hình thức vận động - Có mối quan hệ chặt chẽ - Dạng vận động sau bao giờ cũng cao hơn và bao hàm vận động trước
4 Củng cố.(4’ ) - Học sinh cần nắm : Vận động là gì ? các hình thức vận động ? Mối quan hệ giữa chúng - Cho học sinh làm bài tập 6 trong SGK trang 23 (thể hiện bằng sơ đồ) 5 Dặn dò nhắc nhở.(2’ ) - HS về nhà học bài cũ và làm bài tập 1,3,6 SGK trang 23 - Đọc trước và tìm hiểu nội dung 2 : Thế giới vật chất luôn phát triển Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………
………
XH SH
HH
Trang 11Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 12/09/2015 Ngày dạy: 16/09/2015
Xem xét SVHT trong sự phát triển không ngừng của chúng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực đánh
giá; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
2 Học sinh: Vở ghi, SGK GDCD lớp 10
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Nêu các hình thức vận động? Mối quan hệ giữa các hình thức vận động
3 Học bài mới (2’)
GV đọc một đoạn thơ của nhà thơ Xuân Quỳnh rồi dẫn dắt vào bài học
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa
TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
18’
Hoạt động 4 : Sử dụng phương pháp đàm
thoại để tìm hiểu khái niệm phát triển, sự
giống nhau và khác nhau giữa vận động và
phát triển
- Hỏi : Em hãy lấy một vài vd về phát triển ?
- HS : Trả lời
- Sự sinh trưởng, phát triển của cây
- Sự phát triển của xh loài người
- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh
- H : Phát triển là gì ?
- GV giảng giải : Qua đó ta thấy sự vận động
và phát triển của svht có quan hệ mật thiết với
nhau Không có sự vận động thì không có sự
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
a Thế nào là phát triển.
- PT là VĐ tiến lên từ thấp đếncao
- PT từ đơn giản dến phức tạp,hoàn thiện
- Cái mới ra đời thay thế cái cũ,cái tiến bộ thay thế cho cái lạchậu
Trang 12Vận động : Biến đổi nói chung.
Đi lên, thụt lùi, tuần hoàn
Phạm vi rộng
Phát triển :
Biến đổi, pt nói riêng
.Vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp
Phạm vi hẹp
- GV : chuyển ý : Sự v đ đi theo nhiều chiều
hướng khác nhau, song, vận động tiến lên vẫn
là khuynh hướng chung của sự pt
Hoạt động 5 : Thảo luận lớp để tìm hiểu pt
là khuynh hướng tất yếu của tgvc (3 phút)
- GV : Cho cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
H: Sau khi học xong bài học này em rút ra
được bài học gì cho bản thân?
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
- VĐ có nhiều khuynh hứớng,trong đó vận động tiiến lên (pt) làkhuynh hướng tất yếu của TGVC
* Bài học:
- Luôn luôn nhìn nhận SVHTtrong trạng thái VĐ
- Tuân theo sự VĐ của quy luật
Trang 13Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 19/09/2015 Ngày dạy: 23/09/2015
- Hiểu được KN mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2 Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
- Vở ghi, vở soạn- SGK GDCD lớp 10
III Tiến trình lên lớp.
Theo quan niệm thông thường, mâu thuẫn được
hiểu là trạng thái xung đột, chống đối nhau
- GV: Đưa ra 1 số ví dụ sau:
1 Thế nào là mâu thuẫn
– Mâu thuẫn thông thường.+ Các mặt đối lập trái ngượcnhau
+ Chúng tách rời tương đối,không liên hệ với nhau
- Mâu thuẫn triết học: vừa đốilập vừa xung đột, vừa liên hệlàm tiền đề cho nhau
- KN mâu thuẫn: là một chỉnhthể trong đó hai mặt đối lậpvừa thống nhất vừa đấu tranh
Trang 14- GV : Chuyển ý : để hiểu về 1 mâu thuẫn, tính thống
nhất của các mặt đối lập chúng ta tìm hiểu a.
Hoạt động 2 : Dùng pp vấn đáp để tìm hiểu mặt
đối lập của mâu thuẫn
- H : Em hãy lấy VD về mâu thuẫn của svht ?
- HS : Lấy ví dụ :
- Sinh vật : đồng hóa- dị hóa
- Kinh tế : sản xuất- tiêu dùng
- Vật lí : lực hút- lực đẩy
- Nhận thức : tiến bộ- lạc hậu
- GV : Đặt câu hỏi :
- Câu hỏi 1 : Hai mặt đối lập vận động, phát triển
theo chiều hướng nào ?
- HS : trái ngược nhau
- Câu hỏi 2 : Các svht trên nếu thiếu đi 1 mặt đối lập
có được không ? Vì sao ?(vd : trong sinh vật thiếu đi
mặt dị hóa)
- HS : không được, vì thiếu đi 1 mặt đối lập thì sinh
vật đó sẽ không tồn tại được
- CH3 : Mặt đối lập của svht này với mặt đối lập của
svht kia có được không ? vì sao ?(vd : mặt đồng hóa
của sv A với mặt dị hóa của sv B)
- HS : không thể tạo thành1 mâu thuẫn được bởi vì
+ Sinh học: đồng hóa - dị hóa
- Nhận xét:
+ Phản ánh những khuynhhướng, tính chất, đặc điểm tráingược nhau trong mỗi sự vậthiện tượng
+ Là những mặt đối lập ràngbuộc, thống nhất và đấu tranhvới nhau trong mâu thuẫn
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Đặc điểm + Các mặt đối lập phải cùngtồn tại trong một sự vật
+ Các mặt đối lập phải lien hệ,làm tiền đề tồn tại cho nhau.+ Chúng có thể chuyển hóacho nhau
Trang 15- nếu k có sx thì k có sp để tiêu dùng, nếu k có tiêu
dùng thì sx mất lí do để tồn tại
- GV : Kết luận tiết 1 :
Các svht trong thế giới vật chất sở dĩ vận động,
pt được chính là nhờ sự đấu tranh giữa các MDL của
mâu thuẫn Mọi svht đều chứa đựng mâu thuẫn Đó
là tính phổ biến của chúng
4.Củng cố, luyện tập ( 3 phút )
- Nhấn mạnh cho HS hiểu thế nào là mâu thuẫn ? thế nào là mâu thuẫn thông thường, thế nào là mâu thuẫn triết học Mặt đối lập của mâu thuẫn
Cho hs làm bài tập 2 sgk
5.Hướng dẫn học tập ở nhà ( 1 phút )
- Hs về nhà làm bài tập 1 sgk
- Đọc trước bài 4 tiết 2- Mục 1c và mục 2
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Phụ lục Câu hỏi kiểm tra 15 phút Câu 1 Vận động là gì? Cho ví dụ minh họa Câu 2 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ của 5 hình thức vận động, cho ví dụ từng hình thức vận động Đáp án: Câu 1: Vận động là mọi sự biến đối, biến hóa nói chung Ví dụ: Xe đang chạy, cây đang quang hợp
Câu 2
Trang 16Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 19/09/2015 Ngày dạy: 23/09/2015
Tuần: 6 Tiết: 6
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SVHT (T2)
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết 2 bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức
- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của sự vật hiện tượng
2 Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
- Vở ghi, vở soạn- SGK GDCD lớp 10
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Tại sao vận động là phương thức tồn tại của TGVC? Theo quan điểm Mác-Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho VD minh họa?
3 Học bài mới (2’)
Trong mỗi mâu thuẫn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau Hai mặt đối lập tồntại bên nhau nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì mâu thuẫn sẽ không tồn tại Hai mặt đốilập lại vận động theo hai chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy chúng sẽ xuất hiện đấu tranhcủa hai mặt đối lập Hôm nay chúng học tiếp bài …
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
-Gv: Em hãy lấy VD về sự đấu tranh giữa các
- Hs : thể hiện sự đấu tranh , bài trừ, gạt bỏ nhau
- Gv : sự đấu tranh giữa các MDL là gì ?
và không có văn hóa
+ Trong kinh tế: có sản xuất
và có tiêu dùng
- Nhận xét;
+ Các mặt đối lập xung độtnhau, khuynh hướng vận
Trang 17- GV : chuyển ý : mục đích đấu tranh giữa các
MDL là giải quyết mâu thuẫn Qúa trình giải
quyết mâu thuẫn đó sẽ diễn ra như thế nào ? ý
nghĩa của mâu thuẫn đối với sự vận động, pt của
svht -> 2
Hoạt động 2 : Đưa ra các tình huống cho hs
thảo luận để tìm hiểu mục 2
- GV : Nêu các tình huống :
Tình huống 2 : mâu thuẫn cơ bản giữa nhân
dân VN với ĐQ Mỹ trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ được giải quyết có tác dụng gì ?
Tình huống 3 : mâu thuẫn giữa chăm học và
lười học nếu được giải quyết sẽ có tác dụng như
thế nào ?
- HS : trả lời từng tình huống
- GV : Kết luận : svht nào cũng bao gồm những
mâu thuẫn khác nhau Khi mâu thuẫn cơ bản
được giải quyết thì svht chứa đựng nó cũng
chuyển hóa thành svht khác Đây là ý nghĩa của
việc giải quyết mâu thuẫn
- Sự đấu tranh giữa 2 mặt di truyền và biến dị đã
làm cho các giống loài mới của SV xuất hiện và
SV mới lại tiếp tục xuất hiện mâu thuẫn
- Sự đấu tranh giữa chủ nô và nô lệ đã làm cho
XH CHNL tiêu vong, hình thành XH PK , XH
PK hình thành lại tiếp tục xuất hiện mâu thuẫn
- Trong quá trình nhận thức, sở dĩ các tư tưởng
XH ngày càng phát triển vì luôn có sự đấu tranh
giữa nhận thức đúng và nhận thức sai
- GV: kết luận:
Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và
đấu tranh giữa các MDL Sự đấu tranh giữa các
MDL làm cho svht không giữ nguyên trạng thái
cũ Kết quả của sự đấu tranh giữa các MDL là
mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành,
svht cũ được thay thế bằng svht mới Qúa trình
này tạo nên sự vận động, pt của svht và cứ như
vậy svht luôn vận động, pt không ngừng
động trái ngược nhau
+ Chúng luôn tác động, bàitrừ, gạt bỏ nhau
+ Theo triết học các mặt đốilập không hoàn toàn đối lập,xung đột mà còn lien hệthống nhất với nhau trongmột sự vật
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặtđối lập là nguồn gốc vậnđộng, phát triển của sự vậthiện tượng
- Kết quả của đấu tranh giữacác mặt đối lập là mâu thuẫn
cũ mất đi và mâu thuân mớihình thành
Trang 19
Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 3/10/2015 Ngày dạy: 5-10/10/2015
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
- Vở ghi, vở soạn- SGK GDCD lớp 10
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, cho ví dụ
3 Học bài mới (1’)
GV tiếp nối câu trả lời của HS ở câu hỏi kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài mới
TL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Bằng phương pháp thảo luận
nhóm, giải quyết tình huống giúp HS hiểu mâu
thuẫn chỉ được giải quyết bàng đấu tranh
- GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 4
học sinh Các nhóm cử nhóm trưởng và thư ký
trình bày Thời gian thảo luận là 5 phút
+ Nhóm 1,2,3 có cùng nội dung như sau: A và B là
hai người bạn rất thân, vì một chuyện hiểu lầm
không đáng có mà cả tuần nay hai bạn không chơi
với nhau, thậm chí không nói chuyện
Nếu em rơi vào trường hợp đó em sẽ làm gì?
+ Nhóm 4,5,6: Cả lớp 10ª4 ai cũng phấn đấu chăm
chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy Nhưng lại có 2
bạn thường xuyên vi phạm, nói leo, vi phạm nề nếp
nên kéo phong trào thi đua đi xuống
Theo em, cả lớp 10 A2 nên làm gì?
- HS thảo luận, trình bày và đưa ra cách giải quyết,
GV nhận xét bổ sung và kết luận: Mâu thuẫn chỉ
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn.
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
Mâu thuân chỉ có thể giảiquyết bằng đấu tranh giữacác mặt đối lập chứ khôngphải bằng con đường điềuhòa mâu thuẫn
Trang 20được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập, không phải bằng con đường điều hòa
- GV: Có ý kiến cho răng: Để có sự phát triển cần
kìm hãm, điều hòa hoặc thủ tiêu sự đấu tranh giữa
các mặt đối lập Em có đồng ý với ý kiến trên hay
không? Tại sao?
- HSTL, GV bổ sung và kết luận:
Ý kiến trên không đúng, vì nó kìm hãm, điều hòa
hoặc thủ tiêu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
chính là kìm hãm, thủ tiêu sự phát triển
- GV chuyển ý: Để củng cố, khắc sâu lại kiến thức
toàn bộ bài học, chúng ta cùng làm bài tập sau:
Hoạt động 2: sử dụng phương pháp động nảo
cho HS làm bài tập vận dụng
Câu hỏi: Sau khi học xong bài này, em rút ra được
bài học gì cho bản thân? Em hãy vận dụng kiến
thức bài học giải quyết các tình huống sau:
- Mâu thuẫn trong nhận thức của hs
- Đấu tranh với những cái lạc hậu, bảo thủ
- Đấu tranh với đói nghèo đưa XH ngày càng
giàu có
- Đấu tranh với lối sống thiếu lành mạnh
- HS: Cả lớp bàn bạc, trao đổi, trả lời:
- GV: Giảng giải , phân tích
:
Bài tập:
- Giải quyết mâu thuẫn phải
có phương pháp đúng
- Phân tích điểm mạnh điểm yếu của mặt đối lập
- Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách
- Biết đấu tranh phê và tự phê bình
4 Củng cố (3p)
- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải điều hòa, thủ tiêu
- Học trả lời các câu hỏi cuối bài học
5 Dặn dò nhắc nhở (2p)
Về nhà học bài cũ và làm các bài tập còn lại SGK trang 28 chuẩn bị bài 5 trước khi đến lớp
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 21Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016 Ngày soạn: 10/10/2015 Ngày dạy: 12-17/10/2015
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực đánh
giá, Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực giải quyết vấn đề;
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp thực tiễn và chuẩn
mực đạo đức XH;Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước; Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: “để có sự phát triển cần phải kìm hãm, điều hòa hoặc thủ
tiêu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
3 Giới thiệu bài mới: (2’)
Sự vận động và phát triển của SVHT trong thế giới khách quan rất đa dạng Cáchthức phổ biến nhất của chúng là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi nhanh vềchất
TL
10’
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm để tìm hiểu
khái niệm chất
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, đặt tên các nhóm là
Muối, Ớt, Đường, Chanh
- Nhóm 1: tìm hiểu các thuộc tính của muối
SV, HT, tiêu biểu cho SV, HT
đó, phân biệt nó với các SV,
HT khác
Trang 2210’
- Nhóm 4:……….chanh
HS: thảo luận nhóm, trình bày trên giấy A3
HS: cử đại diện trình bày và dán lên bảng
GV: nêu vấn đề thảo luận chung:
Trong mỗi SV đó, thuộc tính nào là tiêu biểu
nhất mà dựa vào đó mà ta có thể phân biệt nó
với sự vật khác?
HS: Trả lời:
GV: Giảng giải: mỗi SV, HT đều có nhiều thuộc
tính, nhưng chỉ có những thuộc tính cơ bản, tiêu
biểu mới nói lên sự khác nhau của SV, HT Các
thuộc tính tiêu biểu của SV, HT chỉ bộc lộ qua
những mối liên hệ cụ thẻ Bốn SV trên trong mối
liên hệ với cơ quan vị giác của con người thì
thuộc tính tiêu biểu của muối là vị mặn, của ớt là
vị cay, của đường là vị ngọt, của chanh là vị
chua những thuộc tính này nói lên chất của
SV, HT (GV chiếu hình ảnh về chanh, muối, ớt,
đường)
- Chất là gì?
GV: trong cuộc sống chúng ta dễ nhầm lẫn khái
niệm chất theo quan niệm triết học với khái niệm
chất liệu tạo nên SV, HT nào đó.Vì vậy chúng ta
sẽ làm bài tập sau đây để phân biệt chất với chất
liệu tạo nên vật thể
Hoạt động 2: Hs làm bài tập cá nhân
Em hãy cho biết trong các sv sau đây, SV nào
có nội dung nói về chất theo quan điểm triết
GV: Chuyển ý: mỗi SV, HT đều có mặt chất và
mặt lượng thích hợp với nó, muốn hình dung ra
lượng là gì? Chúng ta sang mục 2
Hoạt động 3: HS quan sát và thảo luận chung
tìm hiều khái niệm lượng
GV: Cho học sinh xem hình ảnh về trường
THPT Lê Hồng Phong và hỏi: Trường chúng ta
năm học này có bao nhiêu lớp, tổng số HS là bao
Trang 23GV tiếp tục ho hs quan sát những đồ vật chanh
muối ớt đường ở các nhóm và nêu câu hỏi:
- Mỗi túi đường, muối nặng mấy gam?
- Túi muối so với túi đường nặng- nhẹ, to- nhỏ
GV: Giảng giải: trong thực tế có những mặt
lượng của SV, HT khó biểu thị bằng các đại
lượng chính xác (VD: mức độ tình cảm của con
người) Không có SV, HT nào lại không có mặt
chất và mặt lượng, chất và lượng của một SV,
HT luôn thống nhất với nhau
GV: Chuyển ý: trong quá trình vận động của
SV, HT chất và lượng không đứng im mà luôn
vận động trong mối quan hệ qua lại với nhau ->
muốn biết mối quan hệ đó như thế nào sang mục
3 rồi GV đọc bài thơ thêm một
Hoạt động 4: dùng pp vấn đáp để tìm hiểu
quan hệ giữa sự biến đổi của lượng đối với sự
biến đổi của chất
GV : Sau khi tốt nghiệp THPT em dự định sẽ
làm gì tiếp theo ?
HSTL:
GV: Để đạt được ước mơ đó em phải làm gì?
HSTL, GV bổ sung: Phải tích lũy kiến thức từ
cấp 1 cho đến cấp 3
GV: Theo em, ngay từ bây giờ em có thể đạt
được ước mơ đó không?
HSTL
GV nhận xét và chiếu hình ảnh về các cấp học
rồi phân tích và đặt câu hỏi: Theo em, quá trình
học tập đó diễn ra như thế nào?
HSTL:
GVKL: Sự biến đổi này diễn ra dần dần
GV: Khoảng giới hạn tích lũy kiến thức từng cấp
học và được đánh dấu bằng các kỳ thi triết học
gọi đó là độ và điểm nút Vật độ là gì, điểm nút
là gì?
HSTL, GV chiếu sơ đồ và giải thích sơ đồ quá
trình học tập và sơ đồ biến đổi của nước
- GV ghi bảng
Hoạt động 5: Sử dụng phương pháp trực
quan, đàm thoại tìm hiểu kiến thức chất mới
ra đời gắn liền với một lượng mới
của SV, HT
3 Quan hệ giữa sự biến đổi
về lượng và sự biến đổi về chất.
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Nhận xét: Cách thức biến đổi
của lượng:
+ Lượng biến đổi trước
+ Sự biến đổi của chất bao giờcũng bắt đầu từ sự biến đổicủa lượng
+ Sự biến đổi của lượng diễn
ra dần dần từ từ
- Độ là giới hạn mà trong đó
sự biến đổi về lượng chưa làmthay đổi về chất của SV, HT
- Điểm nút là điểm giới hạn
mà tai đó sự biến đổi củalượng làm thay đổi chất của
SV, HT
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
Trang 24- GV chiếu hình ảnh về sự biến đổi của một hình
chữ nhật, thành hình vuông và đường thẳng cho
HS quan sát:
- GV: em hãy nhận xét sự thay đổi về 3 hình
trên, cái gì thay đổi và thay đổi như thế nào?
- HSTL:
- GV nhận xét kết luận: Từ một hình ban đầu với
chiều dài tương ứng (lượng) quy định hình chữ
nhật, sau đó có sự thay đổi về kích thước (lượng)
dẫn đến thành hình vuông và tương tự như vậy
là đường thẳng Điều đó cho thay khi lượng thay
đổi dẫn đến chất thay đổi và ngược lại là chất
mới ra đời thì nó quy định một lượng mới
- GV lấy thêm ví dụ cho HS hiểu về điểm số của
quá trình học tập:
+ HS Giỏi: 8,0
+ HS Khá là 6,5
+ HS Trung bình dưới 6.5
Như vậy nếu thay đổi lượng chắc chắn chất cũng
thay đổi từ 8.0 xuống 7.9 (giỏi – khá)
- GV chiếu hình ảnh sơ đồ về giới hạn độ, điểm
nút của quá trình học tập HS
- GV hỏi: Vậy, theo em nội dung chất mới ra đời
bao hàm một lượng mới tương ứng là như thế
đã dấn đến sự biến đổi về chất
- Khi chất mới ra đời lại quyđịnh một lượng mới tươngứng
- Lượng mới lại dần dần biếnđổi trong sự vật và hiện tượng
để tạo ra sự biến đổi về chất vàngược lại – đó chính là cáchthức vận động và phát triểncủa sv, hiện tượng
4 Luyện tập, củng cố: (5p)
- Hs nắm được khái niệm chất, lượng
- Hs hiểu được mối quan hệ giữa chất và lượng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ theo 4 nhóm Chanh, Ớt, Muối,Đường theo các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ sau: Có công mài sắt, có ngày nên kim Mèogià hóa cáo Tích tiểu thành đại Giọt nước tràng ly
5 Hướng dẫn học tập ở nhà: ( 2 phút )
- Hs về nhà làm các bài tập 1,2,3,4 SGK/32
- Học bài cũ và đọc tiếp phần b chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Trang 25Trường: THPT Lê Hồng Phong GV: Nguyễn Tâm Giáo án: GDCD Năm học: 2015-2016
Ngày soạn: 18/10/2015 Ngày dạy: 19-24/10/2015
Tuần: 9 Tiết: 9
Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG.
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định SH, phủ định BC và đặc điểm của PĐBC
- Biết được pt là khuynh hướng chung của sv và ht
2 Về kĩ năng:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định BC và phủ định SH
- Mô tả được hình xoắn ốc của sự pt
3 Về thái độ:
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, Năng lực hợp
tác; Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp PL và chuẩn mực đạo
- Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
2 Học sinh: - Vở ghi, vở soạn- SGK GDCD lớp 10
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Chất và Lượng?
3.Giơí thiệu bài mới: (2 phút)
- Giáo viên lấy VD: Trong XHTBCN: GCTS mâu thuẫn với GCVS
- Học sinh nhận xét: + Chỉ ra hai mặt đối lập
+ Giải quyết mâu thuẫn => xã hội mới ra đời XH XHCN
Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ thì khuynh hướng phát triển của sự vật đó là gì Vậy đểhiểu rõ hơn khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng hôm nay thầy và các
em cùng đi và tìm hiểu ở bài 6
- Gặt lúa -> xay thành gạo ăn
- Gió bão -> làm đổ cây
Nội dung chính
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sựvật, hiện tượng nào đó
a Phủ định siêu hình.
Là sự phủ định do sự can thiệp, sựtác động từ bên ngoài, cản trở hoặcxoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiêncủa sử vật