-Yêu cầu học sinh trả lời ví dụ 1 -Các hình trong bảng phụ 1 cùng với các điểm trong của nó được gọi là khối đa diện, vậy khối đa diện là gì.. -Yêu cầu học sinh tham khảo sgk để nêu khái
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC NÂNG CAO LỚP 12
NĂM HỌC 2009 – 2010 Người soạn : Vy Đức Cường
Tổ toán Trường THPT Bắc sơn - Lạng sơn
Ngày soạn: 10/08/2009
Tiết: 1 §1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục tiêu:
+ Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là khối đa diện, hình đa diện.
+ Về kỹ năng: Phân chia một khối đa diện thành các khối đa diện đơn giản.
+ Về tư duy, thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Giáo viên: Giáo án, phấn màu, bảng phụ….
+ Học sinh: SGK, thước, bút màu….
III/ Phương pháp: đạt vấn đề, gợi mở, vấn đáp
IV/ Tiến trình bài học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: tiếp cận khái niệm.
+Treo bảng phụ 1 và yêu cầu học sinh nhận xét:
-Gợi ý:1 mỗi hình tạo thành bằng cách ghép bao
nhiêu đa giác?
2 mỗi hình chia không gian thành 2 phần,
mô tả mỗi phần?
-Gợi ý trả lời: 2 bơm khí màu vào mỗi hình
trong suốt để phân biệt phần trong và ngoài
→ giáo viên nêu khái niệm điểm trong của mỗi
hình đó
-Yêu cầu học sinh trả lời ví dụ 1
-Các hình trong bảng phụ 1 cùng với các điểm
trong của nó được gọi là khối đa diện, vậy khối
đa diện là gì?
→Gv chốt lại khái niệm
-Yêu cầu học sinh tham khảo sgk để nêu khái
niệm về cạnh, đỉnh, mặt, điểm trong và tên gọi
của các khối đa diện
-Yêu cầu học sinh trả lời ví dụ 2
-Học sinh quan sát và nhận xét
Ví dụ 1:Các điểm A, B, C, D, E có phải là điểm trong của hình dưới đây không?
-A, B, C, D,
E không phải là điểm trong của hình đó
1/ Khối đa diện, khối chóp, khối lăng trụ.
a/ Khái niệm khối đa diện: (SGK) b/ Khối chóp, khối lăng trụ:
Ví dụ 2: Gọi tên các khối da diện sau?
Trang 2-Giáo viên giới thiệu các khối đa diện phức tạp
hơn trong bảng phụ 1( d, e)
+ Yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi 1
sgk
-Nêu chú ý trong sgk/5 và nêu khái niệm hình đa
diện
-Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 1 sgk/5
-Treo bảng phụ 2 và yêu cầu học sinh trả lời
hình nào là hình đa diện, khối đa diện
c/ Khái niệm hình đa diện: (SGK)
2 Phân chia và lắp ghép khối đa diện
Ví dụ 1: Cho khối đa diện như hình bên
- hai khối chóp không có điểm trong chung
- hợp của 2 khối chóp là khối bát diện
Hoạt động 2: phân chia và lắp ghép khối đa diện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ Hđtp 1: tiếp cận vd1
-Vẽ hình bát diện Xét 2 khối chóp S.ABCD và
E.ABCD, cho hs nhận xét tính chất của 2 khối
chóp
- Gv nêu kết luận sgk/6
- Yêu cầu học sinh phân chia khối đa diện trên
thành 4 khối tứ diện có đỉnh là các đỉnh của đa
Ví dụ 2: ( SGK)Tổng quát: bất kỳ khối đa diện nào cũng có thể phân chia được thành các khối tứ diện
4 Củng cố( 3’): - Nhắc lại các khái niệm.
-Phân chia khối hình hộp thành 6 khối tứ diện? ( về nhà)
5 Dặn dò: Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 s V/ Phụ lục
Ngày soạn: 13/08/2009
Tiết: 2 BÀI TẬP KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục tiêu:
+ Về kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm khối đa diện, hình đa diện.
+ Về kỹ năng: _ Học sinh tính được số cạnh, số mặt của khối đa diện bà các mối quan hệ giữa chúng.
_ Phân chia được các khối đa diện phức tạp thành những khối đa diện đơn giản
+ Về tư duy, thái độ: Tích cực, nghiêm túc trong học tập, cẩn thận chính xác khi vẽ hình.
II/ Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Giáo án, thước, phấn màu…
+ Học sinh: Chuẩn bị bài tập ở nhà,…
III/ Phương pháp: phát vấn, gợi mở, vấn đáp…
IV/ Tiến trình bài học:
Trang 31 Ổn định lớp:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: kiểm tra khái niệm và làm bài tập 1,2
+ Đặt câu hỏi:
1 khái niệm về khối đa diện, hình đa diện?
2 cho khối đa diện có các mặt là tam giác,
tìm số cạnh của khối đa diện đó?
3 cho khối đa diện có các đỉnh là đỉnh chung
của 3 cạnh, tìm số cạnh của khối đa diện
đó?
_ Gợi ý trả lời câu hỏi:
2 nếu gọi M là số mặt của khối đa diện, vì 1
mặt có 3 cạnh và mỗi cạnh là cạnh chung của 2
mặt suy ra số cạnh của khối đa diện dó là 3M/2
3 nếu gọi Đ là số đỉnh của khối đa diện, vì 1
đỉnh là đỉnh chung của 3 cạnh và mỗi cạh là cạnh
chung của 2 mặt suy ra số cạnh của khối đa diện
là3Đ/2
→ Yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 2 sgk
_ yêu cầu học sinh tự vẽ những khối đa diện thỏa
ycbt 1, 2 sgk
_ giới thiệu bằng bảng phụ 1 số hình có tính chât
như thế bằng bảng phụ 1( áp dụng cho bài tập 1)
Trả lời khái niệm hình đa diện, khối đa diện
-Gọi M là số mặt của khối đa diện thì số cạnh của nó là: C= 3M/2
Gọi Đ là số đỉnh của khối đa diện thí số cạnh của khối đa diện đó là C= 3Đ/2
đó 3D
2 =C hay 3D= 2C nên D là số chẵn.
Hoạt động 2: Phân chia khối đa diện thành nhiều khối đa diện:
_ yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập 4, 5 sgk
_ yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn và
suy nghĩ còn cách nào khác hay chỉ chó 1 cách đó
thôi?
Bài 4sgk/7
Bài tập 5 sgk/7
Trang 43/ Bài tập củng cố:
Bài 1: Mỗi đỉnh của hình đa diện là đỉnh chung của ít nhất:
Bài 2: Cho khối chóp có đáy là n- giác Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A Số cạnh của khối chóp bằng n + 1 B Số mặt của khối chóp bằng 2n
C Số đỉnh của khối chóp bằng 2n + 1 D Số mặt của khối chóp bằng số đỉnh của nó
Bài 3 Có thể chia hình lập phương thành bao nhiêu tứ diện bằng nhau?
Tiêt:3-4 §2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA MẶT PHẲNG
SỰ BẰNG NHAU CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN
+Về Tư duy thái độ:
- Phát huy khả năng nhìn nhận, phân tích, khai thác hiểu bản chất các đối tượng.
- Nghiêm túc chính xác, khoa học
II CHUẨN CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Đối với Giáo viên: Giáo án, công cụ vẽ hình, bảng phụ.
Trang 5Đối với học sinh: SGK, công cụ vẽ hình.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, diễn giảng, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Tiết:3 Hoạt động 1:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: 10 phút
1 Nêu định nghĩa mp trung trực của một đoạn thẳng
2 Cho một đoạn thẳng AB M,N,P là 3 điểm cách đều A và B Hãy chỉ rõ mp trung trực AB, giảithích?
Hoạt động 2: Đọc và nghiên cứu phần định nghĩa
- Nêu định nghĩa phép biến hình trong không gian
- Cho học sinh đọc định nghĩa - Kiểm tra sự đọc
hiểu của học sinh
I Phép đối xứng qua mặt phẳng.
Định nghĩa1: (SGK)Hình vẽ:
Hoạt động 3: Nghiên cứu định lý1
- Tự chứng minh định lý
- Học sinh xem các hình ảnh ở SGK và cho thêmmột số VD khác
Tiết: 4_
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ : 5’
- Định nghĩa phép đối xứng qua mặt phẳng
- Nêu cách dựng ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng qua mặt phẳng (P) cho trước và cho biếtảnh là hình gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt phẳng đối xứng của hình.
- Hãy chỉ ra một mặt phẳng (P) sao cho qua phép
đối xứng mặt phẳng (P) Tứ diện ABCD biến
thành chính nó
Phát biểu:
- Mặt phẳng (P) trong VD1 là mặt phẳng đối
II Mặt phẳng đối xứng của một hình.
+VD 1: Cho mặt cầu (S) tâm O một mặt phẳng (P) bất
kỳ chứa tâm O
-Vẽ hình số 11
+VD2: Cho Tứ diện đều ABCD
-Vẽ hình số 12
Trang 6Hình cầu, hình tứ diện đều, hình lập phương, hình
hộp chữ nhật Mỗi hình có bao nhiêu mặt phẳng
đỗi xứng?
-Định nghĩa 2: (SGK)
Hoạt động 3: Giới thiệu hình bát diện đều
Giới thiệu hình bát diện đều và
Hỏi:
Hình bát diện đều có mặt phẳng đỗixứng không?
Nếu có thì có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng ?
III Hình bát diện đều.
*Phép đối xứng qua mặt phẳng là một phép dời hình
* Ngoài ra còn có một số phép dời hình trong khônggian thường gặp là : phép tịnh tiến, phép đối xứngtrục, phép đối xứng tâm
Củng cố: 5’
Bài tập: Tìm các mặt phẳng đối xứng của các hình sau:
a) hình chóp tứ giác đều
b) Hình chóp cụt tam giác đều
c) Hình hộp chữ nhật không có mặt nào vuông
Ngày soạn : 20/08/2009
Tiết: 5 LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :
-Nắm được phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của 2 khối đa diện
-Hiểu được định nghĩa phép dời hình, phép đối xứng qua mặt phẳng và tính chất bảo toàn khoảng cách của nó
Trang 7-Vận dụng được vào giải các bài tập SGK
3-Tư duy và thái độ:
-Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:
-Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học
-Học sinh: Kiến thức cũ, bài tập, dụng cụ học tập
III/PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, giải thích, gợi mở
IV/TIẾN TRÌNH :
1-Kiểm tra bài cũ :
CH : Nêu định nghĩa phép đối xứng qua mặt phẳng, phép dời hình và 2 hình bằng nhau
2-Nội dung bài tập:
(Gọi 3 HS làm 3 câu lần lượt: a, b, c)
(GV: Giả sử ta gọi tên:
*HĐ3: Yêu cầu HS làm bài tập 8/17 (SGK)?
(Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày KQ lần
d) a và a' không bao giờ chéo nhau
Bài 7/17:
a) Đó là : mp (SAC), mp (SBD), mp trung trực của
AB (đồng thời của CD) và mp trung trực của AD(đồng thời của BC)
b) Có 3 mp đối xứng : là 3 mp trung trực của 3 cạnh:
AB, BC, CAc) Có 3 mp đối xứng : là 3 mp trung trực của 3cạnh : AB, AD, AA'
Bài 8/17:
a) Gọi O là tâm của hình lập phương phép đối xứngtâm O biến các đỉnh của hình chóp A A'B'C'D' thànhcác đỉnh của hình chóp C' ABCD Vậy 2 hình chóp
đó bằng nhau
b) Phép đối xứng qua mp (ADC'B') biến các đỉnh củahình lăng trụ ABC A'B'C' thành các đỉnh của hìnhlăng trụ AA'D' , BB'C' nen 2 hình lăng trụ đó bằngnhau
*Giả sử PĐX qua đường thẳng d biến 2 điểm M, Nlần lượt thành M', N'
Gọi H và K lần lượt là trung điểm MM' và NN'
Ta có : MN + M'N' – 2HK
MN – M'N' = HN- HM – HN' + HM'
= N'N + MM'
Trang 8Vì 2 vectơ MM' và NN' đều vuông góc HK nên :(MN + M'N') (MN - M'N') = 2HK (N'N + MM') = 0
CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN.CÁC KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU(2 Tiết)
I/Mục tiêu:
-Kiến thức:-Phép vị tự trong không gian.Hai hình đồng dạng,khối đa diện đều và sự đồng dạng của các khối đa diện đều
-Kĩ năng:-HS hiểu được định nghĩa phép vị tự Hai hình đồng dạng,khối đa diện đều và sự
đồng dạng của các khối đa diện đều
-Tư duy,thái độ:-Tư duy logic
Trang 92.Bài cũ: Nêu định nghĩa và tính chất phép vị tự tâm 0 tỉ số k trong mặt phẳng.
-Học sinh trả lời ,Học sinh khác nhận xét,giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
Tiết 6
HĐ1: Hình thành định nghĩa Phép vị tự trong không gian
HĐ2: Khắc sâu khái niệm phép vị tự trong không gian.
Có hép vị tự tâm G tỉ số -1/3 Biến tứ diện ABCD thànhTứ diện A’B’C’D’
Đn: (SGK)
Trang 10Gọi học sinh trình bày ví dụ 2 SGK
Tưong tụ cho 2 hình lập phương
-Hình H được gọi là đồng dạng với hình H’nếu có 1 phép vị tự biến hình Hthành hình H1 mà hình H1 bằng hình H’
Ví dụ 2 (SGK)Tâm 0 tùy ý,tỉ số k=a' a a,a’ lần lượt là độ dài của cáccạnh tứ diện tương ứng
Tiết 7 HĐ4: Khái niệm khối đa diệnđều và sự đồng dạng của khối đa diện.
Gviên nêu định nghĩa
-Dựa vào Đn trên.Hs trả lời Câu hỏi 2
SGK
-Gv hình thành Đn khối đa diện đều
+Các mặt đa giác đều có cùng số
-Khối đa diện được gọi là lồi nếu bất kỳ 2 điểm Avà
B nào đó của nó thì mọi điểm của đoạn thẳng AB cũng thuộc khối đó
Đn: (SGK)
-Chú ý:-Đa diện lồi cùng loại thì đồng dạng
HĐ5:Một số khối đa diện đều
-Dựa vào định nghĩa ,GV cho họch sinh
HĐ nhóm và trả lời Câu hỏi 3 SGK
Hướng dẫn đọc bài đọc thêm trang 20
loại {3 ; 3 }
loại
} {4 ; 3
Trang 11loại
} {3 ; 4
HĐ5: Xác định khối đa diện đều bằng dụng cụ trực quan bằng giấy cứng (20’)
Hsinh sử dụng giấy bìa cứng để làm theo hương dẫn của hình 23 SGK.Gấp giấy theo hướng dẫn được 5 khối đa diện đều
4/ Cũng cố: Bài tập về nhà SGK/20
Ngày soạn : 30/09/2009
Tiết:8 Bài tập:
PHÉP VỊ TỰ VÀ SỰ ĐỒNG DẠNG CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN
- CÁC KHỐI ĐA DIỆN ĐỀUI/ Mục tiêu
+ Về kiến thức: Củng cố khái niệm về phép vị tự, khối đa diện đều, tính chất cơ bản của phép vị tự+ Về kĩ năng: Vận dụng tính cơ bản của phép vị tự, biết nhận dạng hình đa diện đều
+ Về tư duy thái độ: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy trực quan
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
+ GV: Giáo án, bảng phụ
+ Học sinh: Học lý thuyết, làm bài tập về nhà
III/ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: Điểm danh (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Phát biểu tính chất cơ bản của phép vị tự, khái niệm khối đa diện đều, các loại khối đa diện đều
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập trang 20 (SGK): Chứng minh phép vị tự biến mỗi đường thẳng thành
một đường thẳng song song hoặc trùng với nó, biến mỗi mặt phẳng thành một mặt phẳng song song hoặc trùng với mặt phẳng đó
-Nhắc lại tính chất cơ bản của phép vị tự
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1 Bài t ập 1.1/20 SGK:-Lời giải sau khi đã chỉnh sửa
Trang 12- Đường thẳng a biến thành đường thẳng a’qua
phép vị tự tỉ số k
M, N thuộc a; M, N biến thành M’, N’ qua phép vị
tự tỉ số k, M’N’ thuộc a’, quan hệ giữa M Nuuuuur′ ′ và
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm nhận xét, chỉnh sửa
- Nhận xét, cho điểm, chính xác hoá lời giải
3
k = − tứdiện ABCD biến thành tứ diện A’B’C’D’
MPR, MRQ,… là những tam giác đều
Mỗi đỉnh M, N, P, Q, R, S là đỉnh chung của 4 cạnh, nên
suy ra khối tám mặt đều
BT 1.2/20 SGK
a/ Gọi A’, B’, C’, D’ lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCD, CDA, BDA, ABC của tứ diện đều ABCD Qua phép vị tự tâm G( trọng tâm tứ diện) tỉ số 1
3
k = − tứdiện ABCD biến thành tứ diện A’B’C’D’
Trang 13Hoạt động 3: Giải bài tập 1.3 trang 20 SGK
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (8’)
- HS trả lời câu hỏi:
1/ Nhắc lại tính chất cơ bản của phép vị tự, định nghĩa khối đa diện đều, các loại khối đa diện đều.2/ Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng ?
A Phép vị tự biến mặt phẳng thành mặt phẳng song song với nó
B Phép vị tự biến mặt phẳng qua tâm vị tự thành chính nó
C Không có phép vị tự nào biến 2 điểm phân biệt A và B lần lượt thành A và B
D Phép vị tự biến đường thẳng thành đường thẳng song song với nó
3/ Khối 12 mặt đều thuộc loại:
+ Chứng minh 2 đường chéo AC, BD cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
N
P Q R
Trang 14+Giáo viên:giáo án,bảng phụ,phán màu,phiếu học tập
+Học sinh:sgk,thước kẻ
Kiến thức đã học:khái niệm khối đa diện,khối chóp,khối hộp chữ nhật,khối lập phương
III Phương pháp dạy học
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp xen kẽ hoạt động nhóm,liên tục
IV Tiến trình bài học:
1.Ốn định lớp,điểm danh sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi 1:Nêu các định nghĩa :Hai khối đa diện bằng nhau,hai hình lập phương bằng nhau,bát diện đều.Câu hỏi 2:Cho 1 khối hộp chữ nhật với 3 kích thước 2cm,5cm,7cm.Bằng những mặt phẳng song song với cácmặt của khối hộp có thể chia được bao nhiêu khối lập phương có cạnh bằng 1cm?
3.Bài mới:
Tiết 9: Hoạt động 1: Hình thành khái niệm thể tích của khối đa diện
Dẫn dắt khái niệm thể tích từ khái niệm diện
tích của đa giác
Liên hệ với kt bài cũ nêu tính chất
1.Thế nào là thể tích của một khối đa diện?
Khái niệm:Thể tích của khối đa diện là số đo của phần không gian mà nó chiếm chỗ
Tính chất: SGKChú ý : SGK
Hoạt động 2: Thể tích của khối hộp chữ nhật
Từ câu hỏi 2 của kt bài cũ,hỏi tt cho khối hộp
chữ nhật với ba kích thước a,b,c
H: Từ đó ta có thể tích của khối hộp bằng bao
Yêu cầu hs về nhà cm khối đa diện có các đỉnh
là trọng tâm trong ví dụ là khối lập phương
(xem như bt về nhà)
Gọi hs đứng tại chỗ trình bày ý tưởng của bài
giải trong câu hỏi 1 sgk
(lưu ý :quy về cách tính thể tích khối hộp chữ
nhật)
2.Thể tích của khối hộp chữ nhậtĐịnh lý 1: SGK
V = a.b.cChú ý:Thể tích của khối lập phương cạnh a bằng a3
3
2 2
3
2 ' ' 3 2
3
MN V
a AC N
M MN
Hoạt động 3 : Thể tích của khối chóp
Gọi hs lên bảng trình bày
Khuyến khích học sinh giải bằng nhiều cách
khác nhau
3.Thể tích của khối chóp
Định lý 2: SGK
Trang 15V =
3
1
S hNhận xét,hoàn thien
D
B 0
a V
V = =
Tiết 10 Hoạt động 4 : Thể tích của khối lăng trụ
Triển khai bài toán,yêu cầu hs làm bài toán
theo gợi ý 3 bước trong SGK
Gv sử dụng mô hình 3 khối tứ diện ghép thành
khối lăng trụ tam giác trong bài toán
Cách 2: Gọi P là trung điểm của CC’ ,yêu cầu
hs về nhà cm bài toán này bằng cách2
4.Thể tích của khối lăng trụ:
Bài toán:SGK
B'
C' A'
C
B A
Giải:
a)BA’B’C’,A’BCC’,A’ABCb)Ba khối tứ diện có các chiều cao và diện tích đáy tương ứng bằng nhau nên co thể tich bằng nhau
c)V V A ABC S ABC.h S ABC.h
3
1 3
=
Định lý 3: SGK
V = S h
Ví dụ 3:Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’.Gọi M’,N’ lần lượt
là trung điểm của hai cạnh AA’ và BB’.Mặt phẳng (MNC) chia khối lăng trụ đã cho thành hai phần.Tính tỉ số thể tích của hai phần đó
Giải
Gọi V là thể tích khối lăng trụ