Lập trình giải các bài toán sau Câu 1: Pythagore Định lí Pythagore do Pythagoras, nhà toán học Hy Lạp sống vào khoảng thế kỉ thứ 6 trước công nguyên phát minh... Soạn tha
Trang 1PHÒNG GD & ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
Đề thi gồm: 03 trang
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2019 - 2020 Môn: Tin học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
TỔNG QUAN BÀI THI
Phần 1 Lập trình giải các bài toán sau
Câu 1: Pythagore
Định lí Pythagore do Pythagoras, nhà toán học Hy Lạp sống vào khoảng thế kỉ thứ 6 trước công nguyên phát minh Ngày nay định lí Pythagore được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kiến trúc, xây dựng và đo lường Những ứng dụng phổ biến của định lí Pythagore có thể kể ra là tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng tọa độ hoặc kiểm tra xem một tam giác có phải là tam giác vuông không
Định lí có thể được phát biểu như sau: Cho một tam giác vuông có độ dài ba cạnh là a, b,
c với c là độ dài cạnh huyền Khi đó: a 2 + b 2 = c 2
Việt rất thích thú với tính chất này nhưng cậu ta chỉ quan tâm đến tam giác vuông có độ
dài ba cạnh a, b, c ( 0<a<b<c) là số nguyên Việt nhận thấy rằng, với cùng một chu vi thì có thể
tồn tại nhiêu tam giác vuông khác nhau có độ dài ba cạnh đều là số nguyên
Chẳng hạn với chu vi 60, tồn tại 2 tam giác vuông là (10, 24, 26) và (15, 20, 25) Còn với chu vi là 12 chỉ tồn tại 1 tam giác vuông (3, 4, 5)
Yêu cầu: Cho trước số nguyên dương P Đếm số lượng tam giác vuông khác nhau có độ
dài ba cạnh a, b, c ( 0<a<b<c) đều là số nguyên và có chu vi là P.
Dữ liệu vào: Duy nhất số nguyên dương P.
Dữ liệu ra: Số lượng tam giác vuông khác nhau có độ dài ba cạnh a, b, c (0<a<b<c)
đều là số nguyên và có chu vi là P Nếu không có ghi NO
Ví dụ:
Dữ liệu vào Kết quả Dữ liệu vào Kết quả
Câu 2: Số may mắn
Một số được gọi là “số may mắn” nếu nó thỏa mãn yêu cầu sau:
Là số có 9 “nút” (Số “nút” của một số là số dư khi chia tổng các chữ số của nó cho 10)
Dữ liệu vào: Số tự nhiên N thỏa mãn 1<=N<=109
Kết quả: Nếu là số may mắn thì viết tổng chữ số của nó và “YES” Nếu không là số may
mắn thì viết số dư của nó khi chia cho 10 và “NO”.
Ví dụ:
Dữ liệu vào Kết quả
Trang 2Câu 3: Dãy số
Cho dãy số nguyên a1, a2,, , aN và số nguyên K(1N10000, -32000K32000,
-32000 ai 32000 với mọi i = 1,2, , 10000) Hãy kiểm tra xem trong dãy số đã cho có phần tử nào có giá trị bằng K hay không?
Dữ liệu vào
+ Dòng 1: Ghi số nguyên dương K (32000K32000)
+ Dòng 2: Ghi số nguyên dương N (1N1000)
+ Dòng 3: Ghi các phần tử ai (-32000 ai 32000), mỗi phần tử cách nhau ít nhất một dấu cách
Kết quả
- Nếu tìm được phần tử có giá trị bằng K thì ghi trên 2 dòng:
+ Dòng 1: Vị trí của các số đó trong mảng (Các vị trí cách nhau ít nhất một dấu cách) + Dòng 2: Số lượng các số thỏa mãn
- Nếu không tồn tại phần tử nào có giá trị bằng K thì ghi số 0
Ví dụ:
Dữ liệu vào Kết quả
9 7
12 8 9 6 45 52 9
3 7 2
Phần 2: Tin học ứng dụng (8,0 điểm)
Câu 4 Soạn thảo văn bản trên Microsoft Word theo mẫu sau:
Trang 3Sơ đồ thuật toán:
Câu 5 Dùng Microsoft Excel lập bảng tính sau:
Yêu cầu: Lập bảng tính theo đúng mẫu trên (không yêu cầu định dạng).
1 Xác định giá trị cho cột Định Mức, biết rằng: Định Mức cho khu vực 1 là 50, khu vực 2 là 100 và khu vực 3 là 150
2 Tính lượng điện tiêu thụ của mỗi hộ biết rằng: Tiêu Thụ = Số Mới – Số Cũ
3 Tính Tiền Điện biết rằng: Tiền Điện = Tiêu Thụ * Đơn Giá, trong đó:
– Nếu số kW Tiêu Thụ <= Số kW Định Mức của khu vực mình thì tính giá 1678 đ/kWh
Đ
Bắt đầu
Nhập a, b
a>b Viết a
Kết thúc
Viết b
S
Trang 4– Ngược lại : Cứ mỗi kW vượt định mức tính giá 2014 đ/kWh (Số kWh trong định mức vẫn tính giá 1678 đ/kWh)
4 Tính Thuê Bao = 5% * Tiền Điện
5 Tính Phải Trả = Tiền Điện + Thuê Bao
6 Tính Tổng Cộng cho các cột Tiêu Thụ, Tiền Điện, Thuê Bao và Phải Trả
-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: