GIỚI THIỆU Công ty TNHH Tư vấn Xây d xây dựng cho công trình Mục đích của thuyết minh thiết kế thiết kế, cùng phương pháp phân tích k Công trình này được thi Việt Nam, điển hình là các
Trang 1CÔNG TY TNHH HOÀN CẦU
ẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
ẤN XÂY DỰNG NAM KHẢI
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ S
ẾT MINH
CƠ SỞ
DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ CẤU XÂY DỰNG
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG NAM KHẢI
Villa 14A50, đường Thảo Điền, Ph 2,Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Tel: (84 8) – 3744 6801
Fax:(84 8) – 3744 6851Website: www.nkc.com.vn Email: consulting.engineer@nkc.com.vn
Duyệt bởi:
TS Trần Công Vinh – Chủ tịch HĐTV Ngày 07 / 10 / 2015
ẤN THIẾT KẾ KỸ THUẬT & KẾT
ỜNG NGUYỄN VĂN LINH,
Ố HỒ CHÍ MINH
ẤN XÂY DỰNG NAM KHẢI
ờng Thảo Điền, Phường Thảo Điền, Quận
ệt Nam
www.nkc.com.vn consulting.engineer@nkc.com.vn
ủ tịch HĐTV
Trang 3ỔNG THẦU THIẾT KẾ & THI CÔNG
Ổ PHẦN XÂY DỰNG COTEC COTECCONS
Trang 51 GIỚI THIỆU
2.1 Mô tả dự án
2.2 Các bên đối tác 3 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TR 3.1 Các qui phạm và Tiêu chu 3.2 Chương trình ph 4 ĐỊA CHẤT CÔNG TR 4.1 Giới thiệu
4.2 Vị trí công trình
4.3 Nền móng công trình d 4.4 Các điều kiện địa chất 4.4.1 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất lần 1 (tháng 8/2010) do Công ty T Thuật & Môi Trư 4.4.2 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất lần 2 (tháng 05/2015) 4.5 Thiết kế Móng
4.5.1 Các Trạng thái gi 4.5.2 Phương pháp thi 4.5.3 Phân tích khả năng lún lệch 4.5.4 Hệ móng
5 THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TR 5.1 Thiết kế tầng hầm 5.2 Chi tiết chống thấm cho tầng hầm 6 HỆ KẾT CẤU CÔNG TR 6.1 Hệ kết cấu sàn– 6.1.1 Tầng 1
6.1.2 Hệ kết cấu sàn – 6.1.3 Hệ kết cấu sàn – 6.1.4 Hệ kết cấu sàn – 6.2 Hệ kết cấu đứng T 6.3 Phân tích độ ổn định ngang 7 DỮ LIỆU THIẾT KẾ 7.1 Tải trọng thiết kế 7.1.1 Tải trọng do trọng lực 7.1.2 Hoạt tải và tải ho 7.1.3 Hoạt tải trên các c 7.1.4 Tác động của sự thay 7.1.5 Tải trọng gió
7.1.6 Giới hạn chuyển vị ngang giữa các tầng do gió 7.1.7 Tải trọng do động đất 7.1.8 Giới hạn chuyển vị ngang giữa các tầng do động đất 7.1.9 Kiểm tra các chỉ ti 7.1.10 Tóm tắt các thông số thiết k 7.2 Đặc tính của vật liệu kết cấu 7.2.1 Bê tông
7.2.2 Cốt thép
7.2.3 Lớp bê tông bảo vệ THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ MỤC LỤC
ẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH à Tiêu chuẩn thiết kế
ình phầm mềm
ỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
công trình dự kiến
ều kiện địa chất
ết quả khảo sát địa chất lần 1 (tháng 8/2010) do Công ty T ường thực hiện
ết quả khảo sát địa chất lần 2 (tháng 05/2015)
g thái giới hạn
Phương pháp thiết kế
ả năng lún lệch
ẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM ết kế tầng hầm
ết chống thấm cho tầng hầm
Ệ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH TRÊN MẶT ĐẤT – Khối đế từ Tầng 1 đến Tầng 2
– Tầng 2 (SSL +3.500)
– Tầng 3 (SSL +6.950)
– Tầng điển hình (Tầng 4 đến Tầng 35)
ệ kết cấu đứng Tường vách – Lõi thang
ộ ổn định ngang
Ữ LIỆU THIẾT KẾ ải trọng thiết kế
ọng do trọng lực
ải hoàn thiện
ên các cấu kiện thẳng đứng và móng
ộng của sự thay đổi nhiệt độ
ới hạn chuyển vị ngang giữa các tầng do gió
ải trọng do động đất
ới hạn chuyển vị ngang giữa các tầng do động đất
ểm tra các chỉ tiêu kết cấu
ắt các thông số thiết kê Công trình
ặc tính của vật liệu kết cấu
ảo vệ
7 7 7
7
7 7
8
8 8
8
9
9
ết quả khảo sát địa chất lần 1 (tháng 8/2010) do Công ty Tư Vấn Xây Dựng, Địa Kỹ 9
13
25
25
25
25
25
26 26
29
29 29
29
30
31
32
33
33
34 34
34
34
34
35
35
38
39
39
41
42
43
43
43
43
Trang 67.4 Tổ hợp nội lực theo TTGH 1 (ULS) v
7.4.1 Tổ hợp tính toán thiết kế cột/ vách l
7.4.2 Tổ hợp tính toán thiết kế các cấu kiện khác
7.4.3 Tổ hợp tiêu chuẩn
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
PHỤ LỤC C
PHỤ LỤC D
PHỤ LỤC E
PHỤ LỤC F
PHỤ LỤC G
PHỤ LỤC H
PHỤ LỤC I
PHỤ LỤC J
PHỤ LỤC K
PHỤ LỤC L
ổ hợp nội lực theo TTGH 1 (ULS) và TTGH 2 (SLS)
ổ hợp tính toán thiết kế cột/ vách lõi chịu lực
ổ hợp tính toán thiết kế các cấu kiện khác
ẩn
THÔNG SỐ CẤU TRÚC TẦNG THỐNG KÊ TẢI TRỌNG SÀN TẢI TRỌNG GIÓ TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT TCVN 9386: 2012 MÔ HÌNH ETABS TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG ĐIỂN HÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỌC ĐIỂN HÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐÀ KIỀNG ĐIỂN HÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT VÁCH ĐIỂN HÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LÕI THANG MÁY ĐIỂN H TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM ĐIỂN HÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 45
45
45
46
ÌNH
ÌNH
ỂN HÌNH
Trang 71 GIỚI THIỆU
Công ty TNHH Tư vấn Xây d
xây dựng cho công trình
Mục đích của thuyết minh thiết kế
thiết kế, cùng phương pháp phân tích k
Công trình này được thi
Việt Nam, điển hình là các tiêu chu
Tiêu chuẩn thiết kế kết c
Tiêu chuẩn thiết kế kết c
Tải trọng tác động
Hướng dẫn tính toán thành ph
Thiết kế công trình chịu đ
Dữ liệu khí hậu cho thiết k
Móng cọc - Tiêu chuẩn thi
Tiêu chuẩn Thi công và nghi
Tiêu chuẩn Thiết kết kết c
Tuyển tập TCXD Việt Nam và Qui chu
Các cấu kiện của Công trình “
- Cột/ Vách/ Tường lõi/Sàn DUL: theo Tiêu chu
- Các cấu kiện còn lại: theo
n Xây dựng Nam Khải (NKC) được giao thực hiện vi
ng cho công trình Tháp HR1 trên đường Nguyễn văn Linh, Quận 7
ục đích của thuyết minh thiết kế cơ sở phần ngầm này là xác định các ti
cùng phương pháp phân tích kết cấu và trình bày những lựa chọn thiết kế cần thiết c
HR1”, toạ lạc trên đường Nguyễn văn Linh, Quậ
m 2 khối tòa nhà cao tầng, Tháp A và Tháp B
Tháp B cao 35 tầng, 2 tòa tháp được phân chia thành các công năng có tính
ng hầm để giữ xe, các khu kỹ thuật và các bể nướ dùng làm shop house, nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng, tầng 3 là khu căn h
ẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
ạm và Tiêu chuẩn thiết kế
c thiết kế theo Tiêu chuẩn Châu Âu và các tiêu chuẩ
n hình là các tiêu chuẩn sau:
t cấu bê tông
t cấu thép
n tính toán thành phần động của tải trọng gió
u động đất
t kế công trình
n thiết kế
n Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi
t cấu bê tông và bê tông cốt thép
t Nam và Qui chuẩn hiện hành
a Công trình “Tháp HR-1” sẽ được thiết kế dựa trên tiêu chu
ng lõi/Sàn DUL: theo Tiêu chuẩn Châu Âu (Eurocode) i: theo Tiêu chuẩn Việt Nam
n việc tư vấn thiết kế kết cấu
7, Thành Phố Hồ Chí Minh ịnh các tiêu chí, giả định và dữ liệu ững lựa chọn thiết kế cần thiết cho việc
ận 7, thành phố Hồ Chí Minh
c phân chia thành các công năng có tính
ớc ngầm, từ tầng 1 đến tầng 2 căn hộ, bể bơi, tầng 4 đến tầng 35
NG NAM KHẢI (NKC)
ẩn quy phạm bắt buộc của
EN 1992 (Eurocode 2)
EN 1993 (Eurocode 3) TCVN 2737: 1995 TCXD 229: 1999 TCVN 9386: 2012 TCVN 4088: 1997 TCVN 10304: 2014 TCVN 9395: 2012 TCVN 5574: 2012
a trên tiêu chuẩn như sau:
n Châu Âu (Eurocode)
Trang 8Phần thuyết minh này nh
thân công trình của dự án
Các tiêu chí thiết kế, giả định thiết kế, dữ liệu thiết kế v
ình
ng tại Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.2: Vị trí công trình
ợc sử dụng cho phân tích và thiết kế kết cấu:
ết cấu tổng thể không gian
ờng vây
ấu kiện BTCT
ản chung cho thiết kế phần ngầm và phân
à phương pháp thiết kế cho thiết kế phần
ết minh này sẽ hình thành nên ợng cho việc phân tích và thiết kế chi tiết của dự
Trang 9đơn, trong khi các cột, vách
được đặt trên các móng bè Các đài c
giữa các đài cọc Hệ ổn định của t
bởi móng bè với bề dày d
Tải trọng từ các tầng sẽ đ
xuống đài cọc và nhóm c
hông và lực chống ở mũi cọc.
Địa Kỹ Thuật & Mô 4.4.1.1 Hình trụ Hố Khoan
Sơ họa hình trụ các hố khoan HKG (120m), HKH (120) & HKI (100m)
ền móng công trình dự kiến
ớp đất gần bề mặt chưa trải qua quá trình nén chặt tự nhiên nên có cư
ớn, khả năng biến dạng lớn, do đó khả năng sử dụng móng nông tr
ên dưới có khả năng chịu tải lớn hơn, do đó việc sử dụng các loại móng cọc đặt
ự kiến sử dụng là móng cọc bê tông khoan nhồi với đường kính dự tr
ợc bố trí ưu tiên đặt tại vị trí các cột, vách chính
ẻ chống đở cho các tầng hầm và các tầng khối đế được đặt chủ yếu tr , vách còn lại của khu vực cao tầng và khu vực các l
ên các móng bè Các đài cọc được ổn định bằng hệ đà kiềng đ
ệ ổn định của tòa nhà bao gồm các tường lõi thang máy, thang b
ày dự tính khoảng 2500mm
ải trọng từ các tầng sẽ được chuyển lên hệ cột tường vách và tường l
à nhóm cọc bên dưới Cọc sẽ chuyển tải xuống các lớp đất nền thông qua lực ma sát
ực chống ở mũi cọc
ều kiện địa chất
ết quả khảo sát địa chất lần 1 (tháng 8/2010) do Công ty T
ịa Kỹ Thuật & Môi Trường thực hiện
ụ Hố Khoan
ụ các hố khoan HKG (120m), HKH (120) & HKI (100m)
Hình 4.4.1.1: Mặt bằng bố trí hố khoan
ên nên có cường độ chịu lực kém, tính
ớn, khả năng biến dạng lớn, do đó khả năng sử dụng móng nông trên nền đất này là không
ệc sử dụng các loại móng cọc đặt
ờng kính dự trù là 1200mm và
ợc đặt chủ yếu trên các đài cọc
ực các lõi thang máy và thang bộ ềng được bố trí theo hai phương
õi thang máy, thang bộ sẽ được hỗ trợ
ờng lõi thang máy và từ đó truyền
ới Cọc sẽ chuyển tải xuống các lớp đất nền thông qua lực ma sát
ết quả khảo sát địa chất lần 1 (tháng 8/2010) do Công ty Tư Vấn Xây Dựng,
Trang 10: Lớp 1a: Bùn sét, xám xanh đen
: Lớp 1b: Sét pha, xám xanh đen, trạng thái dẻo mềm
: Lớp 2: Sét, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng
ặt cắt địa chất trích dẫn từ nguồn báo cáo khảo sát địa chất trên được phân th
õ trên các hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất công trình mô ph
: Lớp 7a (Lớp kẹp): Sét, xám xanh, trạng thái cứng
: Ranh giới các lớp (a: Ranh giới xác định; b: ranh giới giả định)
: Hữu cơ, v
: Mực nước ngầm
Hình 4.4.1.2: Mặt cắt địa chất (Hố khoan HKG, HKH, HKI)
ợc phân thành 07 lớp đất chính ình mô phỏng như dưới đây
Trang 114.4.1.3 Kết cấu địa tầng:
Dưới đây là đặc trưng kế
ết cấu địa tầng:
ết cấu địa tầng
Trang 12Nhìn chung, địa tầng khu vực khảo sát t
bằng phẳng Đến độ sâu 1
khoan khảo sát Ngoại trừ: lớp kẹp 5a chỉ xuất hiện tại hố khoan HKG; lớp kẹp 7a chỉ xuất hiện tại hố khoan HKH và lớp cát kết CK chỉ xuất hiện trong hố khoan
4.4.1.4 Nước ngầm
Theo hồ sơ khảo sát địa chất, mực n
ịa tầng khu vực khảo sát tương đối đồng nhất và bề mặt các lớp đất phân bố t ằng phẳng Đến độ sâu 120m bao gồm lớp đất san lấp và 7 lớp đất chính xuất hiện trong các hố
ảo sát Ngoại trừ: lớp kẹp 5a chỉ xuất hiện tại hố khoan HKG; lớp kẹp 7a chỉ xuất hiện tại hố
ớp cát kết CK chỉ xuất hiện trong hố khoan HKI
ảo sát địa chất, mực nước ngầm trong khu vực khảo sát t
ề mặt các lớp đất phân bố tương đối
ớp đất chính xuất hiện trong các hố
ảo sát Ngoại trừ: lớp kẹp 5a chỉ xuất hiện tại hố khoan HKG; lớp kẹp 7a chỉ xuất hiện tại hố
ớc ngầm trong khu vực khảo sát tương đối nông (xấp xỉ mặt
Trang 134.4.2 Báo cáo kết quả khảo sát địa
Trong đợt khảo sát lần 2, có 2 h
Công tác khảo sát địa ch
hiện tháng 6/2015
ết quả khảo sát địa chất lần 2 (tháng 05/2015)
n 2, có 2 hố khoan bổ sung HK1 và HK2 mỗi hố sâu 100m.
a chất do Công ty Tư vấn xây dựng, địa kỹ thuật và môi trư
Hình 4.4.2: Vị trí hố khoan khảo sát bổ sung
sâu 100m
t và môi trường (Cogeco) thực
Trang 15Hình 4.4.2.1.b: Hình tr Hình 4.4.2.1.b: Hình trụ hố khoan HK1 (tiếp theo) ụ hố khoan HK1 (tiếp theo)
Trang 16Hình 4.4.2.1.c: Hình trụ hố khoan HK1 (tiếp theo) theo)
Trang 17Hình 4.4.2.1.d: Hình tr Hình 4.4.2.1.d: Hình trụ hố khoan HK1 (tiếp theo) ụ hố khoan HK1 (tiếp theo)
Trang 18Hình 4.4.2.1.e: Hình trụ hố khoan HK2
Trang 19Hình 4.4.2.1.f: Hình tr Hình 4.4.2.1.f: Hình trụ hố khoan HK2 (tiếp theo)
Trang 20Hình 4.4.2.1.g: Hình trụ hố khoan HK2 (tiếp theo) ụ hố khoan HK2 (tiếp theo)
Trang 21Hình 4.4.2.1.h: Hình trụ hố khoan HK2 (tiếp theo) ụ hố khoan HK2 (tiếp theo)
Trang 23Hình 4.4.2.2.b: M Hình 4.4.2.2.b: Mặt bằng địa chất hồ khoan HK1 – HK2 (b) HK2 (b)
Trang 24sét, màu xám – đen, trạng thái chảy
pha, màu xám – đen, trạng thái dẻo mềm
àu xám – trắng, xám – tro, vàng, trạng thái nửa c pha, màu nâu – vàng, xám – trắng, trạng thái dẻo
ạn thạch anh lẫn cát, màu xám trắng, kết cấu chặt.
àu nâu, xám – trắng, trạng thái nửa cứng
Hình 4.4.2.2.c: Mặt bằng địa chất hồ khoan HK1 – HK2 (c)
sau:
cứng
HK2 (c)
Trang 25Sự lún lệch thường gây ra những thiệt hại nặng nề cho công tr
đó đòi hỏi những chi phí rất lớn v
ngay từ khi thiết kế là cần thiết Có thể khắc phục hiện t
Nền móng cần phải được tính toán thiết
Phân bố tương đối đều trọng l
Sử dụng giải pháp móng sâu để truyền tải trọng v
thấp nhất độ lún của móng.
Thiết kế hệ kết cấu phần thân có tính dẻo để đảm bảo có thể chịu đ
Bố trí cốt thép gia cường cho các cấu kiện n
Hệ móng được đề xuất sử dụng cho công tr
pha, màu vàng nâu, xám trắng, trạng thái dẻo
àu nâu, xám trắng, trạng thái cứng
pha, lẫn dăm sạn thạch anh, màu xám trắng, trạng t pha lẫn dăm sỏi thạch anh, màu xám trắng, trạng th
ảo sát địa chất, Mực nước ngầm xuất hiện và ổn định ở đ
ằm phục vụ mục đích thiết kế, lấy mực nước ngầm ở độ sâu 1.2m dưới mặt đất.
ạng thái giới hạn
c thiết kế theo các trạng thái giới hạn Trạng thái gi sau đây:
ải): Bao gồm các tính toán sau:
a cọc theo điều kiện đất nền;
u làm cọc và đài cọc;
c và móng
ng cơ bản và tải trọng đặc biệt (động đất, gió) được sử
ạng): Bao gồm các tính toán sau:
ả năng lún lệch
ờng gây ra những thiệt hại nặng nề cho công trình và việc khắc p
ỏi những chi phí rất lớn và khó khăn Vì vậy việc dự đoán và kh
ần thiết Có thể khắc phục hiện tượng lún lệch theo những cách nh
ợc tính toán thiết kế phù hợp để đảm bảo các móng lún đều nhau.
ối đều trọng lượng của công trình trên mặt bằng
ử dụng giải pháp móng sâu để truyền tải trọng vào các lớp đất tốt trong lòng
ng thái giới hạn của móng cọc được
ử dụng trong trạng thái giới
ợc sử dụng trong trạng thái giới hạn thứ 2
ịa chất công trình tính toán theo ờng, kiểm soát toàn bộ quá trình thi
ệc khắc phục những thiệt hại
à khắc phục lún lệch công trình ợng lún lệch theo những cách như sau:
ợp để đảm bảo các móng lún đều nhau
ng lòng đất, từ đó giảm tới mức
ợc một lượng lún lệch nhất định
ả năng lún lệch có thể xảy ra
ọc khoan nhồi đường kính 1200mm và
Trang 26phương giữ cân bằng và
giữa các móng
Các cọc khoan nhồi đư
đường kính 1000 với chiều d
1500mm và 2500mm S
800mm (rộng) x 1500mm(cao)
định ngang cho hệ đài cọc
Hệ tường vây dọc theo chu vi T
5 THIẾT KẾ KẾT CẤU
Dự tính có 2 tầng hầm tính từ
có công năng cung cấp chỗ đậu xe v
thông qua ram dốc từ tầng 1
Toàn bộ hệ thống công tr
và ổn định cho các móng cọc đơn và đồng thời giảm thiểu
ợc bố trí 2 loại đường kính, đường kính 1200mm
ới chiều dài ~ 52m tính từ đáy đài cọc Hệ đài cọc Sàn Hầm có bề dày 400mm để chống áp lực đẩy nổi 00mm(cao) và 600mm (rộng) x 1000mm(cao) được bố trí 2
ọc
ờng vây dọc theo chu vi Tầng hầm được thiết kế bê tông cốt thép có bề d
ẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM
ết kế tầng hầm
ầng hầm tính từ cao trình bên dưới lên đến cao trình tầng 1
ấp chỗ đậu xe và các phòng máy thiết bị và các bể n
ừ tầng 1 xuống
ộ hệ thống công trình tầng hầm được đổ bê tông tại chỗ Hình th
Hình 4.5.4: Mặt bằng tổng thể Móng và Đà kiềng
ồng thời giảm thiểu mức độ lún lệch
1200mm với chiều dài ~ 66m và cho công trình có chiều dày
ể chống áp lực đẩy nổi Hệ thống đà kiềng
ợc bố trí 2–phương để tạo ổn
ốt thép có bề dày 600mm
ầng 1 Khu hầm này được dự trù
ể nước Lối vào tầng hầm sẽ
ình thức kết cấu cho các sàn hầm ềng
Trang 27cho các đài cọc và đồng thời chịu tải trọng xe đậu tr
Đà kiềng cho khu vực các khối cao tầng có kích th
này được thiết kế theo các ti
ngăn nước (water stop) đ
Hoạt tải tác động lên nh
dành cho khu vực đậu xe và 7.5 k
nước sinh hoạt, bể nước PCCC
FFL – cao trình hoàn thiện kiến trúc tầng 1 (giả định 0.000)
Bể nước sinh hoạt & PCCC
Nắp bể là sàn hầm 1 (SSL
+ Thể tích yêu c + Diện tích cần:
+ Chiều cao nước:
Theo yêu cầu của kiến trúc, không bố trí lớp ho
nếu có, được thu vào các r
hốc thu nước được bố trí một cách đều đặn trong tầng hầm v
ên ngoài và đồng thời để ngăn nước thấm vào bên trong t
ến mức tối đa mức độ rò rỉ của nước vào tầng hầm, chủ yếu là nước mặt, t
ợc thiết kế theo các tiêu chí hạn chế vết nứt theo tiêu chuẩn TCVN 5574: 2012.
ớc (water stop) được bố trí tại mạch ngừng thi công giữa sàn hầm v
ên những sàn tầng hầm thay đổi tùy theo chức năng v
u xe và 7.5 kN/m2 dành cho phòng máy thiết bị cơ đi
ớc PCCC, bể xử lý nước thải và khu vực máy phát điện dự ph
về tải trọng cụ thể cho từng trường hợp
ợc tư vấn thiết kế M&E cung cấp, tải thiết bị và bể n
ải đậu xe) (theo TCVN 2737: 1995)
ải đậu xe) (theo TCVN 2737: 1995) Phòng máy móc thiết bị M&E, Phòng bơm)
ầu của kiến trúc, không bố trí lớp hoàn thiện cho sàn hầm Nư
ào các rãnh thu nước tại các mặt sàn tương ứng và
ợc bố trí một cách đều đặn trong tầng hầm và sau đó đư ầng hầm
ải trọng các phòng máy thiết bị
ớc 800x1500, trong khi đà kiềng cho các khối
nước
ợc bố trí như là vách ngăn giữa tầng
ào bên trong tầng hầm Nhằm hạn chế
ớc mặt, tường bê tông cốt thép TCVN 5574: 2012 Các màng
ầm và tường hầm BTCT
ức năng và công dụng, từ 5.0kN/m2
ơ điện cơ bản Các khu vực bể
ực máy phát điện dự phòng, máy biến
ể nước được tóm tắt như sau:
:
Nước rò rỉ qua tường BTCT,
à sau đó sẽ được thu về các
à sau đó được bơm ra ngoài
Trang 28Hình 5.1.a: Mặt bằng Hầm 2 (SSL – 6.800)
Hình 5.1.b: Mặt bằng Hầm 1 (SSL – 3.600)
Trang 295.2 Chi tiết chống th
Việc hạn chế rò rỉ vào tầng hầm phải đ
tông đã kết rắn chắc Khi kết cấu b
và chỉ trên bề mặt lộ ra ngo
Nhằm hạn chế mức độ r
các màng ngăn nước (water stop) đ
dưới mặt dưới của đài móng g
Nước rò rỉ qua tường vây, nếu có, đ
đó sẽ được thu về các hốc thu n
bơm ra ngoài
Nhiều khả năng việc rò r
tường vây, các thanh ch
tiếp giáp với tường vây
vách và các vách lõi thang máy và thang b
thép đổ tại chỗ sẽ truyền tải trọng từ hệ s
Các tầng của khối đế đư
Các khu vực vệ sinh trong
sàn Các khu vực ban công
Bố trí mặt bằng kết cấu c
thấm cho tầng hầm
ầng hầm phải được xử lý thích hợp Về cơ bản n
ết rắn chắc Khi kết cấu bê tông chắc chắn và đồng đều, thì tình tr
ề mặt lộ ra ngoài do nước ngầm thấm qua tường bê tông
ằm hạn chế mức độ rò rỉ nước qua các mối nối thi công, các panel tư
ớc (water stop) được bố trí từ cao trình cắt đầu tường đến cao tr
ài móng gần kề
ờng vây, nếu có, được thu vào các rãnh thu nước tại các mặt s
ợc thu về các hốc thu nước được bố trí một cách đều đặn trong tầng hầm v
ò rỉ xảy ra tại các mạch nối thi công nằm ngang giữa bản s , các thanh chắn nước (waterbars) dạng trương nở được bố trí tại
ắn nước (water bars) cũng cần phải bố trí tại vị trí các mạch
Ệ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH TRÊN MẶT ĐẤT
– Khối đế từ Tầng 1 đến Tầng 2
ản vẽ kiến trúc về bố trí mặt bằng và bước cột cũng như chi
àn cho các tầng bên trên mặt đất là hệ sàn dầm bê tông c
ủa Tầng 1 được bố trí đi qua các cột theo hai phương ngang và d
ợc bố trí theo phương song song với cạnh dài của khối nh
, dầm phụ có tiết diện là 400x500mm (rộngxcao)
ài nhà và 200mm cho khu vực phía trong nhà
ủa Tầng 2 được bố trí đi qua các cột theo hai phương ngang và d
ợc bố trí theo phương song song với cạnh dài của khối nh ộngxcao), dầm phụ có tiết diện là 400x500mm (rộngxcao) Chi ộng tác động lên hệ sàn của các tầng bên trên sẽ được truyền đến hệ thống thang máy và thang bộ Hệ kết cấu theo phương đứng n
ổ tại chỗ sẽ truyền tải trọng từ hệ sàn bê tông cốt thépở các tầng khác nhau xuống móng
được bố trí lớp hoàn thiện dày 50mm trong các sàn của khối đế, được bố trí giật cấp 30
ực ban công giật cấp 30mm so với cao trình kết cấu sàn
của các tầng khối đế được minh họa như dưới đây:
ản nước sẽ không rò rỉ qua bê
ì tình trạng ẩm sẽ hạn chế xảy ra
ường vây được liên kết bằng ờng đến cao trình tối thiểu 2m
ớc tại các mặt sàn tường ứng và sau
ợc bố trí một cách đều đặn trong tầng hầm và sau đó được
ằm ngang giữa bản sàn hầm thấp nhất và
ợc bố trí tại mặt dưới của đài móng
ớc (water bars) cũng cần phải bố trí tại vị trí các mạch ngừng thi công sàn
ư chiều cao thông thủy giữa các
bê tông cốt thép truyền thống ương ngang và dọc, trong khi các
ủa khối nhà.Hệ dầm chính có tiết diện ộngxcao) Chiều dày sàn là 250mm
ương ngang và dọc, trong khi các
ủa khối nhà Hệ dầm chính có tiết diện
Chiều dày sàn là 200mm
ợc truyền đến hệ thống tường ứng này chủ yếu là bêtông cốt
ở các tầng khác nhau xuống móng
0mm so với cao trình kết cấu
ới đây:
Trang 30Hình 6.1.2: Mặt bằng Tầng 2 (SSL +3.450)
0.050) & (SSL -0.800)
ặt bằng Tầng 2 (SSL +3.450)
Trang 316.1.3 Hệ kết cấu sàn
Theo bố trí kiến trúc, công năng Tầng
- khu hồ bơi cho ngư
- khu vui chơi cho trẻ em
- khu căn hộ
Hệ kết cấu cho tầng 3 là h
Các dầm chính của Tầng
dầm phụ được bố trí theo ph
600x500mm (rộngxcao), dầm phụ có tiết diện l
Hệ kêt cấu cho khu vực hồ b
350mm cho hồ bơi người lớn v
dầm có kích thước 600x6
lớn là 1.6m, trong khi hồ b
Bố trí mặt bằng kết cấu c
àn – Tầng 3 (SSL +6.950)
ố trí kiến trúc, công năng Tầng 3 bao gồm:
bơi cho người lớn và trẻ em
ẻ em
là hệ sàn dầm bê tông cốt thép truyền thống
ầm chính của Tầng 3 được bố trí đi qua các cột theo hai phương ngang và d
ợc bố trí theo phương song song với cạnh dài của khối nhà
ộngxcao), dầm phụ có tiết diện là 400x500mm (rộngxcao) Chi
ấu cho khu vực hồ bơi cũng là hệ dầm sàn bê tông cốt thép truyền thống S
ời lớn và dày 200mm cho hồ bơi trẻ em, tường vách hồ b
ớc 600x600mm (rộng x cao) Chiều cao mực nước thiết kế tối đa cho hồ b
ồ bơi trẻ em có chiều sâu nước là 0.8m
của tầng 3 được minh họa như dưới đây:
Hình 6.1.3: Mặt bằng Tầng 3 (SSL +6.950)
ương ngang và dọc, trong khi các
Hệ dầm chính có tiết diện Chiều dày sàn là 200mm
ốt thép truyền thống Sàn đáy hồ bơi dày ờng vách hồ bơi dày 300mm Hệ
ết kế tối đa cho hồ bơi người
Trang 32àn bê tông cốt thép ở các tầng khác nhau xuống móng
ợc bố trí lớp hoàn thiện dày 50mm
rong các sàn của tầng điển hình, được bố trí giật c
nh minh họa kết cấu hệ dầm sàn của tầng điển hình
Hình 6.1.4: Mặt bằng Tầng 4 đến Tầng 35 (SSL +10.150)
-ợp với mũ cột dày 450mm,
ợc truyền đến hệ thống tường vách và các vách lõi
à bê tông cốt thép đổ tại chỗ sẽ
ở các tầng khác nhau xuống móng
t cấp 30mm so với cao trình
- (SSL +109.350)
Trang 336.2 Hệ kết cấu đứng
Hệ kết cấu theo chiều đứng của công tr
các tường lõi thang máy và
Hệ tường vách của công tr
không đổi trong mỗi vùng (zone)
Nhằm tận dụng tính năng tối
chiều cao của công trình, tuy nhiên
kích thước tường lõi quá nhi
chiều cao, trong mỗi vùng kích thư
Các tường lõi được liên k
tô này đóng vai trò rất quan trọng trong việc phân phối lực về phần cứng của công tr
của các dầm lanh tô được bố trí sao cho ph
kỹ thuật
Phương thức phân vùng theo chi
Ba dạng tải trọng ngang, bao gồm tải trọng gió, áp lực đất v
trong thiết kế Công trình
trình, về tổng thể, sẽ không l
ngang sẽ triệt tiêu lẫn nhau v
chịu nén do lực ngang t
động lên sàn Do điều kiện công tr
xét đến, đồng thời tác động của gió động cũng phải đ
ngang của công trình
Từ sàn Hầm 2 trở lên đến M
trí trong khu vực công trình
máy, các lõi thang bộ và h
hiện hệ ổn định ngang của công tr
Hình 6.3: H
ứng Tường vách – Lõi thang
ệ kết cấu theo chiều đứng của công trình từ Hầm 2 đến tầng Mái là hệ khung
õi thang máy và tường thang bộ thoát hiểm
ủa công trình từ tầng Hầm 2 đến tầng Mái được chia làm 4 vùng (zone)
ằm tận dụng tính năng tối ưu trong thiết kế, kích thước tường cũng
ình, tuy nhiên để tạo điều kiện thuận tiện trong thi công v
õi quá nhiều trong một tòa nhà, các tường lõi được bố trí th ùng kích thước tường lõi được giữ không đổi
ên kết với nhau bằng dầm lanh tô bố trí bên trên vị trí các lỗ cửa
ất quan trọng trong việc phân phối lực về phần cứng của công tr
ợc bố trí sao cho phù hợp với các yêu cầu kiến trúc v
ùng theo chiều cao tòa nhà tham khảo Phụ lục A
ộ ổn định ngang
ạng tải trọng ngang, bao gồm tải trọng gió, áp lực đất và tải trọng động đất sẽ đ
g trình được dự trù có 2 tầng hầm do đó tải trọng ngang do đất không lớn lắm, tuy nhiên vì tầng hầm có hình thức khép kín về c
ẫn nhau và hệ bản sàn tầng hầm phải đủ độ cứng để có thể p ngang từ tường BTCT chu vi truyền vào và đồng thời chịu
ều kiện công trình cao tầng nên việc phân tích và tính toán t
ến, đồng thời tác động của gió động cũng phải được xét đến trong tính toán phân tích hệ ổn địn
ến Mái, do có sự hiện diện của các lõi thang máy công trình, do đó hệ thống chịu tải trọng ngang tương ứng sẽ bao gồm các l
và hệ cột và hệ tường vách bao quanh công trình
ện hệ ổn định ngang của công trình bao gồm các hệ cột, hệ tường vách v
Hình 6.3: Hệ cột – tường lõi cung cấp ổn định ngang cho công tr
ệ khung tường vách -dầm và
chia làm 4 vùng, trong đó tiết diện
ũng được thiết kế giảm dần theo
ể tạo điều kiện thuận tiện trong thi công và không phải thay đổi
ợc bố trí thành từng vùng theo
ị trí các lỗ cửa Các dầm lanh
ất quan trọng trong việc phân phối lực về phần cứng của công trình Kích thước
ầu kiến trúc và yêu cầu của hệ thống
ải trọng động đất sẽ được xem xét
ải trọng ngang do đất tác động vào công
ức khép kín về cơ bản các lực ầng hầm phải đủ độ cứng để có thể phát huy khả năng
ồng thời chịu được tải trọng đứng tác
à tính toán tải trọng gió phải được
ợc xét đến trong tính toán phân tích hệ ổn định
õi thang máy và các lõi thang bộ được bố
ứng sẽ bao gồm các lõi thang bao quanh công trình Hình minh họa dưới đây thể
ờng vách và hệ tường lõi
ấp ổn định ngang cho công trình
Trang 347 DỮ LIỆU THIẾT KẾ
Tải trọng tĩnh bao gồm tĩnh tải do trọng l
thiện, vách ngăn và hệ thống kỹ thuật) sẽ đ
trúc Tĩnh tải và hoạt tải t
Thép
Bê tông cốt thép
Được căn cứ theo TCVN 2737
theo từng công năng sử dụng.
Hệ số giảm hoạt tải
Hoạt tải trên các cấu kiện nằm ngang
Khi tính các cấu kiện nằm ngang nh
trong Bảng 3 được phép giảm nh
1 1
6 0 4 0
A / A
.
trong đó:
A -diện tích chịu tải
A2 = 6m² (Cl 4.3.4.2 of TCVN 2737)
Khi tính các cấu kiện thẳng đứng nh
3 được phép giảm như sau:
ải trọng tĩnh bao gồm tĩnh tải do trọng lượng bản thân và tải trọng chất th
ệ thống kỹ thuật) sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chu
ạt tải tác động trên sàn dùng trong thiết kế được trình bày trong
t thép
ải hoàn thiện
TCVN 2737-1995 và trình bày chi tiết trong bảng của P
ừng công năng sử dụng
ấu kiện nằm ngang
ấu kiện nằm ngang như dầm chính, dầm phụ, bản sàn, hoạt tải cho các hạng mục 1
ợc phép giảm như sau:
ện tích chịu tải (m2) (Cl 4.3.4.1 of TCVN 2737)
ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3 nhân với hệ số A2(khi A > A
2 2
5 0 5 0
A / A
.
ện tích chịu tải (m2) (Cl 4.3.4.2 of TCVN 2737)
ên các cấu kiện thẳng đứng và móng
ấu kiện thẳng đứng như cột, tường và móng, hoạt tải cho các hạng mục 1
ư sau:
ố tầng (Cl 4.3.5.1 of TCVN 2737)
ối với các hạng mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 trong Bảng 3 của TCVN 2737, nhân v
ải trọng chất thêm (các hạng mục hoàn
ên các tiêu chuẩn kỹ thuật của kiến
ạt tải cho các hạng mục 1-5 trong Bảng
nhân với hệ số giảm tải như
Trang 35Tổng lực gió = Hệ số lực x Áp lực gió tính toán x Diện tích chịu gió hiệu quả
Theo TCVN 2737, tải trọng gió bao gồm hai th
ệ số lực x Áp lực gió tính toán x Diện tích chịu gió hiệu quả
ải trọng gió bao gồm hai thành phần, thành phần tĩnh v
ần này được minh họa như sau:
ành phần tĩnh của tải trọng gió w ở chiều cao z tính từ cao tr
ị số của áp lực gió xác định theo bản đồ phân vùng trong các Ph
ị số áp lực gió tại Tp Hồ Chí Minh được lấy bằng 0.83 kPa (vùng I
ên quan đến sự thay đổi theo chiều cao của áp lực gió đư
ịa hình: B- ngoại ô thành phố)
ố khí động lấy từ Bảng 6 của TCVN 2737 và lấy bằng 1.4
ần động của tải trọng gió
ệ số lực x Áp lực gió tính toán x Diện tích chịu gió hiệu quả
ần tĩnh và thành phần động Việc
ần tĩnh của tải trọng gió w ở chiều cao z tính từ cao trình được xác
ùng trong các Phụ lục D, E và F của
kPa (vùng II-A) theo bảng 4 của
ược chỉ rõ trong Bảng 5 của
Trang 36Thành phần động
Thành phần động của tải trọng gió phải đ
của công trình vượt quá 40m (Điều 6.2 của TCVN 2737) Th
f1- Tần số của mode dao động c
yji- Độ chuyển vị ngang trọng tâm của tầng thứ j
ần động của tải trọng gió phải được tính đến trong tính toán tải trọng gió khi m
ợt quá 40m (Điều 6.2 của TCVN 2737) Thêm vào đó, cho nhà cao t
ấu mảnh, độ mất ổn định về mặt khí động cũng phải được kiểm tra
ị số giới hạn của tần số dao động f1 (Bảng 9 của TCVN 2737)
f1 = 0.3 (Kết cấu bê tông cốt thép)
ực gió vùng: II)
ần số của mode dao động cơ bản f1 nhỏ hơn trị số giới hạn của tần số dao động f
ợng tập trung ở tầng thứ j của công trình ộng lực tương ứng với dạng dao động thứ i và thông số đ
ố tin cậy của tải trọng gió: 1.0
ị số áp lực chuẩn (N/mm2)
ần số của mode dao động cơ bản
ộ chuyển vị ngang trọng tâm của tầng thứ j trong mode dao động thứ i, kN;
ợc tính đến trong tính toán tải trọng gió khi mà chiều cao
êm vào đó, cho nhà cao tầng và các kết
ị số giới hạn của tần số dao động fL (Điều 6.13.3
ố được tính từ hình 2 của
ộng thứ i, kN;
Trang 37WFj- Trị số chuẩn thành ph
mode dao động khác nhau, kN:
- Dạng dao động thứ nhất,
Sj - Mặt đón gió của tầng thứ j (m
ξi - Hệ số áp lực động ở độ cao z tính từ cao tr
Để biết thêm chi tiết về qui tr
229: 1999
Hệ số hiệu chỉnh cho các công
(QC02-2009 BXD)
Tổ hợp các thành phần của tải trọng tĩnh v
Nội lực và chuyển vị phát sinh t
với công thức sau (Điều 4.12 của TCXD 229):
Trong đó :
X - Mô men xoắn, lực cắt, lực dọc v
X1 - Mô men xoắn, lực cắt, lực dọc v
Mô men xoắn, lực cắt, lực dọc v
chiều cao tòa nhà
Chuyển vị ngang tại đỉnh của t
Tổng chiều cao công trình
Giới hạn chuyển vị đỉnh công tr
Kết quả tính toán
Chuyển vị theo phương x (song song phương c
Chuyển vị theo phương y (song s
Vậy f < [ f ] Thỏa chuy
n thành phần động của áp lực gió tác động lên tầng th
ng khác nhau, kN:
WFj = Wj x ξi x ξj x ạng dao động thứ nhất, = 1, trong khi đối với các dạng dao động khác,
ặt đón gió của tầng thứ j (m2);
ệ số áp lực động ở độ cao z tính từ cao trình được tính trong Bảng 8 của TCVN 2737
ết về qui trình tính toán đề nghị tham khảo các điều kho
ệ số hiệu chỉnh cho các công trình có tuổi thọ thiết kế là 50 năm được lấy bằng 1.
ần của tải trọng tĩnh và động
ển vị phát sinh tương ứng với các qui trình nêu bên trên s
ới công thức sau (Điều 4.12 của TCXD 229):
ắn, lực cắt, lực dọc và chuyển vị;
ắn, lực cắt, lực dọc và chuyển vị gây ra bởi thành phần tĩnh của tải trọng gió.
ắn, lực cắt, lực dọc và chuyển vị gây ra bởi thành phần động của tải trọng gió ạng dao động thứ I
ố dạng dao động
ành phần tải trọng gió tham khảo trong Phụ lục C
ới hạn chuyển vị ngang tại đỉnh
yêu cầu đối với hệ khung cột/tường chuyển vị tối đa l
ển vị ngang tại đỉnh của tòa nhà dựa trên kết quả tính toán từ mô hình:
ới hạn chuyển vị đỉnh công trình: [ f ] = 235.0 mm
eo phương x (song song phương cạnh dài) fx = 110.1 mm < 23 ương y (song song phương cạnh ngắn) fy = 160.6 mm < 23
a chuyển vị đỉnhcủa các tiêu chuẩn khác nhau
ng thứ j, tương ứng với các
ối với các dạng dao động khác, = 1;
ợc tính trong Bảng 8 của TCVN 2737
khoản 4.3 đến 4.5 của TCXD
ợc lấy bằng 1.2 bên dưới
qui trình nêu bên trên sẽ được tổ hợp tương ứng
ần tĩnh của tải trọng gió
ần động của tải trọng gió
ờng chuyển vị tối đa là H/500, trong đó H là
ình:
110.1 mm < 235.0 mm 160.6 mm < 235.0 mm
Trang 38ới hạn chuyển vị ngang giữa các tầng do gió
ển vị = h/500, (theo TCVN 5574: 2012 ) trong đó: h là chiều cao tầng 0.00131 <(1/500 = 0.002)
Trang 397.1.7 Tải trọng do động đất
Tham khảo Phụ lục D về
Theo Điều 4.4.3.2 của TCVN 9386
q.dc.ν≤ 0.005h Trong đó
q – Hệ số ứng xử, được tính theo công th
dc – Chuyển vị ngang thi
Chuyển vị ngang tỷ đối cho phép của các tầng do tác động của động đất: d
Dưới đây là Bảng so sánh chuy
hạn
ải trọng do động đất
ề tính toán phổ động đất theo TCVN 9386-2012
ới hạn chuyển vị ngang giữa các tầng do động đất
a TCVN 9386-2012, chuyển vị giới hạn giữa các tầng yêu c
m xét đến chu kỳ lặp thấp hơn, v = 0.4
ngang thiết kế tương đối giữa các tầng khi phân tích đàn h
ển vị ngang tỷ đối cho phép của các tầng do tác động của động đất: d
so sánh chuyển vị tỷ đối giữa các tầng tính toán từ mô h
ng yêu cầu như sau:
ng, không phải tường kép)
ng khi phân tích đàn hồi
ển vị ngang tỷ đối cho phép của các tầng do tác động của động đất: dc/h = 0.0058
ển vị tỷ đối giữa các tầng tính toán từ mô hình với chuyển vị tỷ đối giới