1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1805 14 thuyet minh tap 1 duong TN HKT(1)

69 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày20/12/2005 của Bộ Xây Dựng về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số20/2005/TT-BXD; Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh về việc áp

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 2

I.1 Thông tin chung về dự án 2

I.2 Các văn bản pháp lý 3

I.3 Khung Nguồn tài liệu sử dụng 10

I.4 Khung tiêu chuẩn 10

II HIỆN TRẠNG TUYẾN VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 18

II.1 Hiện trạng tuyến 18

II.2 Địa hình 18

II.3 Điều kiện địa chất 18

II.4 Các đặc điểm khí tượng, thủy văn 20

III QUI MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 30

III.1 Loại và cấp công trình 30

III.2 Quy mô, Tiêu chuẩn kỹ thuật 30

IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 31

IV.1 Các điều chỉnh so với thiết kế cơ sở được duyệt 31

IV.2 Hệ thống giao thông: 31

IV.3 Giải pháp thiết kế thoát nước 54

IV.4 Giải pháp thiết kế hào kỹ thuật 56

IV.5 Giải pháp thiết kế tường rào 58

V TỔ CHỨC THI CÔNG 59

V.1 Trình tự thi công tổng thể 59

V.2 Công tác chuẩn bị 59

V.3 Xác định vị trí bãi đổ bùn, đất cho dự án: 59

V.4 Phân đoạn thi công 60

V.5 Công tác đảm bảo giao thông 61

V.6 Thi công hệ thống thoát nước 61

V.7 Thi công nền đường 62

V.8 Thi công các lớp kết cấu áo đường và bó vỉa 63

V.9 Một số lưu ý trong thi công 63

V.10 Thiết bị thi công chủ yếu 65

VI YÊU CẦU VẬT LIỆU 66

VI.1 Phần đường 66

VI.2 Độ chặt yêu cầu 67

VII TIẾN ĐỘ THI CÔNG 68

VIII GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG 68

IX PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 69

X KHỐI LƯỢNG & DỰ TOÁN 69

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

  

QUẬN 2, QUẬN 9 – TP HỒ CHÍ MINH

MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐỖ XUÂN HỢP

TẬP 1: PHẦN ĐƯỜNG GIAO THÔNG, THOÁT NƯỚC VÀ HÀO KỸ THUẬT

QUYỂN 1.1 : THUYẾT MINH

MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐỖ XUÂN HỢP

KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02

Tập 1: phần đường giao thông, thoát nước và hào kỹ thuật;

Trang 3

Hồ sơ này thuộc Tập 1 – phần đường giao thông, thoát nước và hào kỹ thuật.

31/2013-QH13 ngày 19/06/2013 Quốc Hội Khóa XIII, kỳ họp thứ 5;

Trang 4

 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

bổ sung một số điều của nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 củaChính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

sung một số điều của nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 củaChính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chỉnhphủ về quản lý đầu tư xây dựng;

dẫn quy định chi tiết một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

phí đầu tư xây dựng dự án;

quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

án đầu tư xây dựng công trình;

sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chỉnhphủ về quản lý đầu tư xây dựng;

đánh giá đầu tư;

bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày20/12/2005 của Bộ Xây Dựng về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số20/2005/TT-BXD;

Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh về việc áp dụng định mức quản lý và sửachữa thường xuyên cầu, đường bộ khu vực TP Hồ Chí Minh;

định phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lýhoạt động đầu tư xây dựng;

Trang 5

 Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướngdẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án

và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

an toàn trong thi công xây dựng công trình

Công văn số 4054/BKHĐT-QLĐT ngày 27/06/2014 của Bộ Kế Hoạch và Đầu

Tư về việc thực hiện Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

Vận Tải về việc ban hành Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn trong xâydựng công trình giao thông;

Tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CPngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạtầng giao thông đường bộ;

Qui định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

Tải về ban hành quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đốivới đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô;

về việc ban hành hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiệnhành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường

bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn;

Việt Nam về triễn khai Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT đối với các công trình xây dựng giao thông đường bộ;

tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tang giao thông

ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt;

hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí thẩm định đầu tư;

Trang 6

 Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài Chính về Quyđịnh quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn ngân sách Nhà Nước;

dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

 Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09/6/2004 của Uỷ ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về quản lý, sử dụng hành langtrên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố

thành phố Hồ Chí Minh ban hành qui định về quản lý thực hiện các dự ánđầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh;

phố Hồ Chí Minh về tổ chức triển khai thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13 theo nội dung công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của BộXây Dựng;

thành phố Hồ Chí Minh ban hành qui định về thi công dự án thiết yếu trongphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh;

phố về Ban hành quy định về bối thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Chí Minh về Ban hành quy định quản lý bùn thải trên địa bàn thành phố HồChí Minh;

Chí Minh về Ban hành qui định quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử

lý bùn hầm cầu, bùn nạo vét hệ thống thoát nước và kênh rạch trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh

 Quyết định số 1344/QĐ-GT ngày 24/4/2003 của Sở Giao Thông CôngChánh về kết cấu thiết kế mẫu thoát nước;

thành phố Hồ Chí Minh về việc Ban hành quy định về xây dựng, bảo trì cáccông trình Giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao Thông Vận Tảiquản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Thành phố Hồ Chí Minh về Công tác thoả thuận vị trí, hướng tuyến lắp đặt

dự án cấp thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Trang 7

 Thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/2/2016 của Sở giao thông vận tảiThành phố Hồ Chí Minh về Nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch

ra soát hệ thống báo hiệu đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

chiếu sáng Led đường phố trên địa bàn thành phố

thành phố Hồ Chí Minh về việc thỏa thuận hướng tuyến công trình đườngdây 220KV Hiệp Bình Phước – Tân Sơn Nhất

Hồ Chí Minh về tổ chức triển khai thực hiện Luật Xây Dựng số50/2014/QH13 theo nội dung công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày30/12/2014 của Bộ Xây Dựng;

việc triển khai thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13 theo ý kiến chỉđạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại văn bản số 272/UBND-ĐTMT ngày20/01/2015

hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Giao Thông Vận Tải thành phố HồChí Minh đến năm 2010 và tầm nhìn sau 2020;

điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư Phước Long B, Quận 9 diện tích171.93 ha;

chung quận 2 tỷ lệ 1/5000 đến năm 2020;

phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 đến năm

2020, tỷ lệ 1/10.000;

phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Trưng Đông 177,44ha, phườngBình Trưng Đông, quận 2 (quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông);

phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Trưng Đông 177,44ha, phườngBình Trưng Đông, quận 2 (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật);

Trang 8

 Quyết định số 4793/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 về Quy hoạch phân khu, tỷ

lệ 1/2000 (QH chi tiết XD ĐT khu dân cư phía bắc đường cao tốc TP HCM Long Thành - Dầu Giây), phường Phú Hữu, Quận 9

phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Sài GònBình An, diện tích 1.174.221,9m2 phường An Phú, quận 2;

phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư và du lịch – vănhoá – giải trí (diện tích 30,1ha), thuộc khu dân cư Nam Rạch Chiếc(90,31ha) phường An Phú, quận 2;

phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư và dulịch – văn hoá – giải trí (diện tích 30,1ha), thuộc khu dân cư Nam RạchChiếc (90,31ha) phường An Phú, quận 2

việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2018 (đợt 1) nguồn vốn ngân sáchthành phố;

về việc phê duyệt dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

phê duyệt Phê duyệt kết quả đấu thầu dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

30/01/2018 của Khu quản lý giao thông đô thị số 02 về việc phê duyệtNhiệm vụ khảo sát và Dự toán khảo sát bước thiết kế bản vẽ thi công dự án

Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

giữa Khu QLGTĐT số 02 và Công ty TNHH TVTK B.R về việc Tư vấn khảosát và Lập Thiết kế bản vẽ thi công công trình: Nâng cấp mở rộng đường

Đỗ Xuân Hợp;

thông đô thị số 02 về việc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát bướcthiết kế bản vẽ thi công dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp

thông đô thị số 2 về đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật

để phục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và dự án Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp, quận 2, quận 9;

 Công văn số 146/UBND-QLĐT ngày 13/01/2017 của UBND Quận 2 vềCung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật để phục vụ dự án Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh), quận 9;

thông đô thị số 2 về thông báo nội dung cuộc họp ngày 20/2/2017 về các

Trang 9

nội dung liên quan đến dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường, quận

9 và dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp, quận 2, quận 9;

về Nội dung cuộc họp về báo cáo đầu kỳ dự án Mở rộng đường Đỗ XuânHợp, Nâng cấp đường Liên Phường, Xây dựng mới cầu Chùm Chụp, cầuLắp và cầu Làng, quận 9;

02 về hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp

đi qua khu dân cư – du lịch – văn hóa - giải trí do công ty TNHH phát triểnquốc tế Thế kỷ 21 làm chủ đầu tư;

thẩm định báo cáo đánh giá tác động giao thông của dự án Khu đô thị SàiGòn Bình An;

2 về nội dung kết luận của đồng chí Huỳnh Thanh Khiết – Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, tại buổi họp về xác định ranh giải phóng mặt bằng của

dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn DuyTrinh), quận 2

Công văn số 7423/TCT-KTCN ngày 12/12/2016 của Tổng công ty cấpnước Sài Gòn về Cung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đểphục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh),quận 9;

Công văn số 3900/CV-TDNS-KT ngày 12/12/2016 của Xí nghiệp truyềndẫn nước sạch về Cung cấp thông tin tuyến ống cấp nước trong phạm

vi dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và Mở rộng đường ĐỗXuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh), quận 9

Công văn số 2275/TTCN-QLTN ngày 21/12/2016 của Trung tâm điều hànhchương trình chống ngập nước thành phố về Thông tin hệ thống thoát nướcđường Đỗ Xuân Hợp, quận 9 (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh)

Công văn số 6263/EVNHCMC-KH ngày 15/12/2016 của Tổng công tyđiện lực TP Hồ Chí Minh về Phối hợp thực hiện dự án Cải tạo, nâng cấpđường Liên Phường và Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp, quận 9;

Công văn số 6576/PCTTh-KTAT ngày 29/12/2016 của Công ty điện lựcThủ Thiêm về Cung cấp thông tin lưới điện hiện trạng và nhu cầu bố trímới trong tương lai dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp và Cải tạo,nâng cấp đường Liên Phường, quận 9;

Trang 10

Công văn số 13600/SCT-QLNL ngày 14/12/2016 của Sở công thương

TP Hồ Chí Minh về Cung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đểphục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp, quận 9

Công văn số 1804/VTTH-Đ2 ngày 09/12/2016 của Phòng viễn thông –tin học Công an TP Hồ Chí Minh về Cung cấp thông tin quy hoạch, hạtầng kỹ thuật để phục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường

và Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến NguyễnDuy Trinh), quận 9;

Công văn số 01/CV/2017/CNQ12 ngày 06/02/2017 của Công ty TNHHtruyền hình cáp SAIGONTOURIST về Cung cấp thông tin mạng viễnthông đường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn DuyTrinh), quận 9;

Công văn số 155/CNCTCPVTFPT-INF ngày 30/3/2018 của chi nhánhCông ty CP Viễn thông FPT về đăng ký đầu tư hệ thống ống ngầm viễnthông các tuyến đường trêm địa bàn quận 9

tháng 4 năm 2018;

tháng 4 năm 2018;

I.1.1 Thiết kế xây dựng – quy hoạch xây dựng

(1) Ph n quy chu n, tiêu chu n chungần quy chuẩn, tiêu chuẩn chung ẩn, tiêu chuẩn chung ẩn, tiêu chuẩn chung

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao diện quang cho thiết bị kết nối mạng SDH 07:2010/BTTTTQCVN

7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn

Trang 11

TT Tiêu chuẩn

8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD

08-MT:2015/BTNMT

14 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng QCVN 10:2014/BXD

15 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD

17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật

(2) Thi t k đ ng giao thôngết kế đường giao thông ết kế đường giao thông ường giao thông

5 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao thông(tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO) (Tham khảo). 22 TCN 273-2001

7

Áo đường mềm-Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng

tấm ép cứng

TCVN 8861:2011

8

Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kĩ thuật hiện

hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi

công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến

đường có quy mô giao thông lớn

Quyết định BGTVT ngày26/3/2014

Trang 12

Bản vẽ kết cấu mẫu của Thành phố Hồ Chí Minh theo

Quyết định 1762/QĐ-SGTVT ngày 18/6/2009 của Sở

GTVT

QĐ 1762/QĐ-SGTVT

(3) X lý n n đ t y uử lý nền đất yếu ền đất yếu ất yếu ết kế đường giao thông

1 Quy định về thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo,nâng cấp, chỉnh trang, quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh,

cây xanh đường phố trên địa bàn TPHCM

QĐ 1762 /QĐ-SGTVT

2

Danh mục cây trồng theo Quyết định 52/2013/QĐ-UBND

ngày 25-11/2013 của UBNDTP (thay thế Quyết định

45/2013/QĐ-UBND ngày11/10/2013 của UBNDTP)

QĐ 52/2013/QĐ-UBND

3 Đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa họcvà Kỹ thuật Nhà nước ban hành TCVN 4046:1985

4 Chất lượng đất – chiết các nguyên tố vết tan trong cườngthủy TCVN 6649:2000 (ISO11466:1995)

(5) Thi t k chi u sángết kế đường giao thông ết kế đường giao thông ết kế đường giao thông

3 Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điệndùng cho chiếu sáng đường phố TCVN 7722-2-3:2007

Trang 13

TT Tiêu chuẩn

8 Phương pháp đo độ duy trì quang thông của cácnguồn sáng LED TCVN 10887:2015

11 Tiêu chuẩn Việt Nam - Kỹ thuật chiếu sáng- thuật ngữ vàđịnh nghĩa TCVN 8095-845:2009

15

Hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật khi đầu tư xây dựng và bàn

giao hệ thống đèn chiếu sáng công cộng đô thị của Sở

Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh về việc

Công văn số1331/SGTVT-KT ngày

12 tháng 3 năm 201016

Hướng dẫn áp dụng tiêu chí kỹ thuật đối với đèn chiếu

sáng Led sử dụng trong công trình giao thông, quảng

trường và công viên

Công văn số17464/SGTVT-KTngày 12/12/2016

17 Tiêu chuẩn chiếu sáng đường (Recommendations for theLighting of Roads for Motor& Pedestrian Traffic) CIE 115-1995

18 Tiêu chuẩn tính toán chiếu sáng đường (Road LightingCalculations) CIE 140- 2000

21 Tiêu chuẩn cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắncó điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV TCVN 5935-2013

60228:2004)

(6) H th ng thoát n cệ thống thoát nước ống thoát nước ước

Trang 14

TT Tiêu chuẩn

I.1.2 Tiêu chu n thi công và nghi m thuẩn, tiêu chuẩn chung ệ thống thoát nước

2 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác địnhđộ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

3 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằngphương pháp rắc cát – Thử nghiệm TCVN 8866:2011

4 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kếtcấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011

10 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

11 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi vàhệ nước – quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8788:2011

nhiệt dẻo - yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và

TCVN 8791-2011

Trang 15

TT Tiêu chuẩn

nghiệm thu

13 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măngtrong kết cấu áo đường ô tô 22TCN 246-98

14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạmthi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

25 Kết cấu BTCT- Phương pháp điện từ xác định chiều dàylớp bê tông bảo vệ và đường kính cốt thép TCVN 9356:2012

I.1.3 Tiêu chu n v t li u và ph ng pháp thẩn, tiêu chuẩn chung ật liệu và phương pháp thử ệ thống thoát nước ương pháp thử ử lý nền đất yếu

2 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dămtrong thí nghiệm 22TCN 332-06

3 Phương pháp xác định chỉ số CBR nền đất và móngđường bằng vật liệu rời ngoài hiện trường TCVN 8821:2011

6 Yêu cầu thiết kế và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xâydựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844-2013

7 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻcủa vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:20118

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Không

thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết

Trang 16

TT Tiêu chuẩn

(ASTM A709M)

36 Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng.Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709-2009

Trang 17

TT Tiêu chuẩn

50 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trongđiều kiệntự nhiên TCVN 8785:2011

51 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêucầu kỹ thuật và Phương pháp thử TCVN 8786:2011

52 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi –Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử TCVN 8787:2011

4433-2: 1997

 Tiêu chuẩn ngành theo quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 củachính phủ

Nam

rộng 1m~3m;

Trang 18

 Dân cư: đoạn từ cầu Nam Lý đến đường cao tốc TPHCM – LT-Dầu Giâydài khoảng 1400m dân cư 2 bên thưa thớt, chủ yếu là đất các dự án đangxây dựng khu dân cư Đoạn còn lại từ đường cao tốc TPHCM - LT - DầuGiây đến đường Nguyễn Duy Trinh dài khoảng 396m dân cư tập trung đôngđúc;

÷ D2000 đã được xây dựng từ năm 2014 do Trung Tâm Điều Hành chươngtrình chống ngập Thành Phố làm Chủ đầu tư;

liên lạc, điện trung hạ thế, chiếu sáng… bố trí dọc 2 bên tuyến

khoảng +1,45m ÷ 2,50m;

rộng lề mỗi bên rộng từ 1m~3m bằng Bê tông xi măng hoặc đất;

II.3 Điều kiện địa chất

II.3.1 Đặc điểm địa tầng

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, địa tầng

và tính chất cơ-lý của các lớp đất tại khu vực xây dựng công trình như sau:

Trang 19

II.3.2 Điều kiện địa chất thủy văn

Kết quả quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan tại thời điểm khảo sát đượcghi chép trong hình trụ hố khoan

II.3.3 Mô đun đàn hồi mặt đường hiện hữu

Bảng 4: Kết quả tính toán mô đun đàn hồi theo từng đoạn

Trang 20

1 Toàn tuyến (gộp đoạn theo hướng dẫn phụ lục F) 0.08 169.0

Xem kết quảphụ lục đínhkèm

II.3.4 Kết luận và kiến nghị

Qua kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy:

công

 Mô đun đàn hồi chung của kết cấu áo đường: 169.0MPa

lún lớn

Nền đường: Lựa chọn giải pháp xử lý nền thích hợp để tăng độ ổn định chocông trình và rút ngắn thời gian thi công /

II.4 Các đặc điểm khí tượng, thủy văn

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nằm trong vùng Miền Đông Nam Bộ(MĐNB), ở vị trí vừa là nơi tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),vừa là cửa ngõ từ biển vào đất liền để từ đó tỏa đi khắp cả nước TP.HCM códiện tích tự nhiên 2.093,7 km2, phía Bắc giáp các tỉnh Đồng Nai và BìnhDương, phía Tây giáp các tỉnh Tây Ninh và Long An, phía Nam giáp tỉnh BàRịa-Vũng Tàu và biển Đông Chiều rộng trung bình là 15 km (nơi rộng nhất 50km- từ Thủ Đức qua Bình Chánh, và nơi hẹp nhất 6,5 km (ngang mũi Nhà Bè),

Bảng 1 S gi n ng trung bình t i tr m khí t ng Tân S n Nh tống thoát nước ờng giao thông ắng trung bình tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất ạng mục hạ tầng ạng mục hạ tầng ượng Tân Sơn Nhất ơng pháp thử ất yếu

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Số giờ 244 246 272 239 195 171 180 172 162 182 200 223 2489

Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11 có độ ẩmtrung bình vượt quá 80% Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa Trừ tháng 5 và

Trang 21

tháng 12 còn tương đối ẩm, trong 4 tháng còn lại, từ tháng 1 đến tháng 4, độ

ẩm trung bình giảm xuống 70-72%

Bảng 2 Độ ẩm tương đối (%) tháng và năm trạm KT Tân Sơn Nhất ẩn, tiêu chuẩn chung m t ng đ i (%) tháng và n m tr m KT Tân S n Nh tương pháp thử ống thoát nước ăm trạm KT Tân Sơn Nhất ạng mục hạ tầng ơng pháp thử ất yếu

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối lớn

Thời kỳ nóng nhất trong năm là đầu mùa mưa: tháng 3, 4 và 5

Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối đã ghi được là 40oC (4/1912)

Tháng khí thấp nhất tuyệt đối đã ghi được là 13.8oC (01/ 1937)

Bảng 3 Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng TSN

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

T bình 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1 Max 36.4 38.7 39.4 40.0 39.0 37.5 35.2 35.0 35.3 34.9 35.0 36.3 40.0 Min 13.8 16.0 17.4 20.0 20.0 19.0 16.2 20.0 16.3 16.5 15.9 13.9 13.8

Nhìn chung lượng mưa trong thời kỳ này trên toàn khu vực đều khá thấp.Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất trong thời kỳ này cũng chỉ đạt gần 40

mm Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất có khi chỉ một vài mm, diễn ra ởnhiều nơi nhất là vào tháng 1 và tháng 2, đây là những tháng có lượng mưanhỏ nhất trong năm Trong tháng này qui luật phân bố lượng mưa không rõ nét,

sự khác biệt theo không gian tương đối nhỏ Khi tính độ lệch chuẩn (S) chocác giá trị lượng mưa tháng của toàn khu vực cho thấy S đều khá nhỏ so vớicác tháng khác Hay nói cách khác lượng mưa trong các tháng này là rất ổnđịnh

Trang 22

Củ Chi

Lê Minh Xuân Long Sơn

An Phú Tam Thôn Hiệp

XM Hà Tiên Bình Chánh Đài KTTV KVNB Thuận An

Hình 1 Lượng mưa trung bình tháng trên khu vực Tp.HCM

Lượng mưa trung bình năm

Đây là hai tháng chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa mưa.Thời đoạn này có sựbiến đổi sâu sắc của các trường khí tượng, nhất là trường gió, ẩm từ mặt đấtlên tới 700 mb Lượng mưa thu được trong tháng 4 chủ yếu là do sự bộc phátcủa gió mùa Tây Nam Tháng 11 lượng mưa thu được do nhiều nguyên nhânnhư gió mùa tây nam, sóng đông, dải ICZ , gió mùa Đông Bắc

Các tháng này tập trung phần lớn lượng mưa năm, đạt khoảng 93% đến 96%lượng mưa năm Lượng mưa trong tất cả các tháng này đều khá cao, chỉ cótháng 5 lượng mưa còn thấp, từ 140 mm đến 180 mm Các tháng còn lại lượngmưa hầu hết đạt từ 200 mm đến 300 mm

Từ các bản đồ phân bố lượng mưa trung bình tháng cho thấy khu vực mưa lớnthường xảy ra ở các quận trung tâm, điều này có liên quan đến mặt đệm vàchất thải công nghiệp, đây cũng là nguyên nhân góp phần gây nên ngập lụt Vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 thường xảy các đợt khô hạn kéo dài Sự bấtthường này tạo nên hai đỉnh mưa, một đỉnh chính vào tháng 9 và một đỉnh phụvào tháng 6 Nguyên nhân chủ yếu của các đợt khô hạn này liên quan đến hoạtđộng của Lưỡi cao áp Thái Bình Dương (LCATBD) Điều này thể hiện rõ quađường quá trình lượng mưa trượt một tháng

Trong tháng 7, LCATBD thường lấn sâu vào đất liền, thể hiện khá rõ trên mực

700 mb gây nên những ảnh hưởng khác nhau cho khu vực Hoạt động nàythường gây nên những đợt khô hạn kéo dài từ 6 đến 12 ngày ở một số nơi.Phân tích độ lệch chuẩn cho các giá trị lượng mưa tháng của toàn khu vựcnhận thấy trong tháng 7 giá trị của S khá lớn so với các tháng còn lại, hay nóicách khác do hoạt động bất thường của LCATBD gây nên sự dị thường này.Thống kê các đợt khô hạn có số ngày không mưa từ 6 ngày trở lên, số đợt khôhạn trung bình của các trạm trong mùa mưa là từ 3 đến 4 lần Sau các đợt khôhạn trên do điều kiện nhiệt lực thuận lợi kết hợp với sự tăng cường của giómùa tây nam và các hình gây mưa khác có thể gây nên các trận mưa cường độcao gây ngập lụt

Trang 23

Số ngày có lượng mưa lớn hơn 40 mm các trạm khu vực nội thành trong tháng

5 còn tương đối thấp khoảng từ 0.2 đến 1.1 lần Riêng các tháng còn lại đềukhá cao, có trạm lên tới 2.3 lần Tháng 10 là tháng hay xảy các đợt mưa lớnkéo dài, số ngày có lượng mưa trên 40 mm khu vực nội thành đều từ 1.0 đến2.3 lần Đây là tháng có khả năng ngập cao do lượng mưa tại chỗ, triều cao và

xả lũ từ thượng nguồn

Qua phân bố lượng mưa trung bình năm cho thấy, một khu vực mưa lớn đượchình thành ở vùng trung tâm thành phố và mở rộng về phía Tây Tây Nam Đốidiện với khu vực này là vùng có lượng mưa thấp nằm ngoài trung tâm thànhphố, về phía đông bắc Thông thường trên khu vực Nam Bộ các đường đẳnglượng mưa trung bình năm có hướng Tây Bắc – Đông Nam, điều này phù hợpvới nguyên nhân gây mưa cho khu vực này Phân bố mưa trên khu vực Nam

Bộ thể hiện rõ nét hướng của đới gió trong mùa mưa, độ cao địa hình khu vực.Như vậy có thể nói rằng sự phân bố bất thường này là do ảnh hưởng của mặtđệm đô thị Do mặt đệm đô thị bị đốt nóng mạnh, dòng thăng trên khu vực nàyđược tăng cường, kết hợp với sự nhiễu động của đới gió khi di chuyển qua khuvực này đã tạo ra sự hội tụ gió theo mặt cắt thẳng đứng, hệ quả là hình thànhmột trung tâm mưa lớn ở nội ô và mở rộng về phía tây nam trùng với hướngcủa đới gió chính gây mưa là gió mùa Tây Nam

Hình 2 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm (mm)

Lượng mưa tính trung bình cho khu vực nội thành là 1667 mm/năm, khu vựcmưa lớn ở trung tâm thành phố có lượng mưa xấp xỉ 1850 mm/năm, mứcchênh lệch là 183 mm Có thể nói rằng sự chênh lệch này, phần lớn do sự pháttriển đô thị tạo nên Việc tồn tại một vùng mưa lớn ở trung tâm đô thị gây cản

Trang 24

trở nghiêm trọng cho vấn đề tiêu thoát nước, cũng như các vấn đề về môitrường.

Bảng 4 L ng m a (mm) và s ngày m a tr m khí t ng Tân S n Nh t ượng Tân Sơn Nhất ư ống thoát nước ư ạng mục hạ tầng ượng Tân Sơn Nhất ơng pháp thử ất yếu

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Vmax (%)

Hướng gió Vmax Năm có Vmax

Tốc độ gió trung bình 1,7m/s Tốc độ gió trung bình giảm dần từ biển (huyệnCần Giờ, Nhà Bè) vào đất liền: thành phố Hồ Chí Minh 2,4 m/s, Tây Ninh 1,6 m/

s, đến Thủ Dầu Một là 0,5 m/s

Lưu vực không thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, nhưng gió với tốc độlớn gần như bão hầu như năm nào cũng xuất hiện Tốc độ gió lớn nhất ở thành

Trang 25

phố Hồ Chí Minh là 29 m/s, Tây Ninh là 20 m/s, và ở Thủ Dầu Một là 12 m/s.Tốc độ gió lớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 8, nhỏ nhất vàotháng 1 và tháng 2.

Nam Bộ rất ít bão Theo kết quả thống kê trong thời kỳ từ 1956 đến 1995 cótổng số 262 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, trong đó có 18 cơn bão đổ bộ trựctiếp vào bờ biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Nam Bộ, chiếm 6,87% Bão ở Nam

Bộ chủ yếu diễn ra trong ba tháng 10, 11, 12 Tuy nhiên, thiệt hại do bão gây rarất lớn Điều này nói lên rằng thiệt hại do bão không nhất thiết tỷ lệ thuận với sốlượng cơn bão, mà còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác như cường độ bão,sóng bão, phạm vi hoạt động của bão và địa hình đường bờ v.v

Khu vực TP.HCM nằm trong vĩ tuyến khá an toàn về bão Thống kê bão trong

100 năm qua cho thấy, chỉ có 10% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào vùngbiển Việt Nam là có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến khu vực TP.HCM,trong đó lại cũng chỉ có rất ít đổ bộ trực tiếp

Tuy ít bão, song ở khu vực TP.HCM lại thường xuất hiện các cơn lốc có tốc độgió rất lớn, đôi khi vượt quá 30 m/s Những trận lốc như vậy chỉ xảy ra trongphạm vi hẹp và thời gian ngắn nhưng lại có sức phá hoại mạnh, đặc biệt là đốivới công trình xây dựng cao và nằm đơn lẻ như cột điện, cột antena, tháptruyền hình v.v…

4 và chấm dứt vào tháng 11 Tháng nhiều dông nhất là tháng 5 với trên dưới 13ngày dông Từ tháng 6 đến tháng 10, mỗi tháng thường có 8-11 ngày dông Haitháng đầu và cuối mùa quan sát được 6 ngày dông

II.4.2 Thủy văn

tập trung nhất là các tháng 8, 9, 10

Tỷ trọng dòng chảy các nhánh chính so với mặt cắt Nhà Bè như sau:

Sông Đồng Nai: Dòng ra từ Trị An chiếm 57% (47,6 ÷ 62,6 % tùy theo tháng)với lưu lượng TB năm là 497,6 m3/s (51,4 ÷ 1269,3 m3/s)

Trang 26

Biến trình lưu lượng trung bình tháng (m3/s) tại các trạm

trên sông Đồng Nai-Sài Gòn

Dầu Tiếng Thủ Dầu Một Nhà Bè

Biến trình lưu lượng TB tháng (m3/s) trên sông Đồng Nai - Sài Gòn

Sông Bé: Từ Phước Hòa chiếm 23,72% (14,76 ÷ 24,45 % tùy theo tháng) vớilưu lượng TB năm là 197,7 m3/s (16,7 ÷ 538,3 m3/s)

Sông Sài Gòn: Tại Thủ Dầu Một chiếm 10,16% (từ 6,9 ÷ 23,2 %, tùy theotháng) với lưu lượng TB năm là 88,6 m3/s (28,7 ÷ 203,1m3/s)

Dòng lũ thượng lưu là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến dòng chảy hạ

du, nhất là mực nước trong sông

Đỉnh lũ hàng năm thường xuất hiện trùng vào thời gian cho lưu lượng tháng lớnnhất, nghĩa là từ tháng 8-10 Vùng sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏthường cho đỉnh lũ vào tháng 9, 10

Số liệu quan trắc và điều tra cho thấy, trận lũ tháng 10/1952 là trận lũ đặc biệtlớn ở hầu hết các lưu vực sông trong toàn vùng, là trận lũ lịch sử rất hiếm gặp

ở TPHCM Trận lũ này gây thiệt hại rất lớn không những cho đời sống và sảnxuất nông, ngư nghiệp, mà còn cả cho các công trình kiến trúc kiên cố khác.Nhìn chung vùng sông Sài Gòn và Vàm Cỏ khó có khả năng gây lũ lớn, do mưacường độ thấp và độ dốc lưu vực nhỏ Lũ lên xuống chậm, từ vài ngày đến vàituần Module đỉnh lũ trung bình từ 0,05-0,20 m3/s.km2 và module đỉnh lũ lịch sử

từ 0,5-1,0 m3/s.km2

II.4.3 Tính toán mực nước thiết kế tại trạm thủy văn

Theo số liệu do Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam bộ cung cấp có đượcchuỗi số liệu mực nước lớn nhất tại trạm Phú An như sau:

Bảng Chuỗi số liệu mực nước lớn nhất năm tại trạm thủy văn Phú An

Trang 27

Stt Năm Hmax (cm) Stt Năm Hmax (cm) Stt Năm Hmax (cm)

Đường Tần Suất Mực Nước Lớn Nhất Trạm Phú An - Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 28

Hình Đường tần suất mực nước cao năm thiết kế tại trạm thủy văn Phú An

Hình Đường tần suất mực nước thấp năm thiết kế tại trạm thủy văn Phú An

Bảng Kết quả mực nước cao ứng với các tần suất thiết kế tại trạm thủy vănPhú An

Trang 29

Tên công trình Cấp thiết kế của đường

Do đó, tần suất tính toán thiết kế áp dụng cho dự án là H2%=+1,76m

Theo quyết định duyệt số 5646/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017 của sở GTVT TP

Hồ Chí Minh về duyệt dự án đầu tư Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp quy mô, tiêuchuẩn kỹ thuật như sau:

III.1 Loại và cấp công trình

Trang 30

III.2 Quy mô, Tiêu chuẩn kỹ thuật

Mặt đường cấp cao A1

tuyến cống chính hiện hữu

thống cống chính

IV.1 Các điều chỉnh so với thiết kế cơ sở được duyệt

quy hoạch chi tiết khu dân cư Phước Long B, quận 9 diện tích 171.93 ha

Theo thiết kế cơ sở vỉa hè chỗ dừng xe buýt được lấy vào 2m (vỉa hècòn lại 2m);

Trang 31

Theo quy trình TCVN 4054-2005 chỗ dừng tránh có chiều rộng tối thiểu3m Do vỉa hè rộng 4m, việc bố trí dừng chờ xe buýt tối thiểu 3m không

bố trí cho người đi bộ, đảm bảo an toàn kiến nghị bước thiết kế bản vẽthi công không cắt vỉa hè để bố trí làn dừng chờ xe buýt

Bên trái tuyến: tận dụng lại các tuyến cống D400 dưới lòng đường, bốtrí các hố thu nước mặt trên vỉa hè sau đó đấu nối ngang vào tuyếncống thoát nước D400 hiện hữu

Bên phải tuyến: tháo dỡ các hố ga D400 thu nước sát các hố ga tuyếncống thoát nước chính, bố trí các hố ga thu nước mặt đường nằm trênvỉa hè đấu nối vào tuyến cống thoát nước chính

Bên trái tuyến: để giảm các hố ga dưới mặt đường xe chạy, kiến nghịbước BVTC thao đỡ các hố ga tuyến cống D400 hiện hữu, bố trí tuyếncống thoát nước D400 trên vỉa hè thu nước mặt đường sau đó đổ vàotuyến cống thoát nước chính tại các vị trí hiện hữu;

Bên phải tuyến: để giảm dốc dọc của các tuyến cống thoát nước ngang,bước BVTC tận dụng lại các giếng thu D400 này để tạo thành các hộpnối thoát nước dưới mặt đường

IV.2 Hệ thống giao thông:

IV.2.1 Bình diện tuyến

Bình diện tuyến: Do tuyến đường Đỗ Xuân Hợp từ cầu Nam Lý đến đườngNguyễn Duy Trinh năm trong phạm vi quận 2 và quận 9, do đó tim tuyến bámtheo tim ranh quy hoạch của quận 2 và quận 9 đã được phê duyệt, cụ thể nhưsau:

Đoạn qua phường Phước Long B (từ đầu tuyến đến Km4+456): ranh dự

án bám sát theo ranh quy hoạch 1/2000 đồ án điều chỉnh quy hoạch chitiết khu dân cư Phước Long B, quận 9 diện tích 171.93 ha (theo quyếtđịnh số 418/QĐ-UBND-QLĐT ngày 10/8/2005);

Đoạn từ Km4+456 đến Km4+956: ranh dự án bám sát theo ranh lộ giớiđường Cao tốc HCM - Long Thành – Dầu Giây đã giải phóng mặt bằng.Riêng đoạn từ Km4+856 đến Km4+946 theo ranh cao tốc vỉa hè bên tráiđoạn này còn lại 2.4m~còn lại 2.4m~3.5m, do đó kiến nghị đoạn nàyranh giải phóng bề rộng vỉa hè 4m để bố trí hạng tầng kỹ thuật cũngnhư cây xanh trên vỉa hè (chiều dài tuyến khoảng 90m);

Đoạn qua khu dân cư phía bắc đường cao tốc HCM - Long Thành –Dầu Giây: theo đồ án quy hoạch về quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2000 -

QH chi tiết XD ĐT khu dân cư phía bắc đường cao tốc TP HCM - LongThành - Dầu Giây (theo quyết định số 4793/QĐ-UBND ngày 04/9/2013),

lộ giới đường Đỗ Xuân Hợp đoạn này chỉ còn 13.2m~14.4m so với 15m(tính từ tim đường đỗ xuân hợp đến ranh quy hoạch Q9 – tim đường

Trang 32

ĐXH là tim theo QH quận 2 và quận 9) Do đó kiến nghị đoạn này ranhgiải phóng bề rộng vỉa hè 4m để bố trí hạng tầng kỹ thuật cũng như câyxanh trên vỉa hè (chiều dài tuyến khoảng 412m).

Đoạn qua khu đô thị Sài Gòn Bình An:

thị Sài Gòn Bình An, diện tích 1.174.221,9m2 phường An Phú, quận

2 (quyết định số 6292/QĐ-UBND ngày 30/11/2015) đoạn tiếp giápvới đường Đỗ Xuân Hợp là phần đất dành cho cây xanh, vỉa hè;

dự án khu đô thị Sài Gòn Bình An, diện tích 1.174.221,9m2 phường

An Phú đã bàn giao cho công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển SàiGòn (SDI) làm chủ đầu tư;

đường Đỗ Xuân Hợp đoạn qua gói thầu xây lắp 1 mặt cắt ngang có

bề rộng từ 28 đến 30m (theo lộ giới quy hoạch là 30m) Do đó đểphù hợp với mặt cắt ngang 30m theo dự án phê duyệt cũng như vỉa

hè đủ để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, cây xanh dọc tuyếnkiến nghị ranh bên phía quận 2 điều chỉnh ranh của khu đô thị SàiGòn Bình An

Đoạn từ Km4+456 đến Km4+936: ranh dự án bám sát theo ranh lộ giớiđường Cao tốc HCM - Long Thành – Dầu Giây và ranh dự án Khu dân

cư và du lịch văn hóa – giải trí (diện tích 30.1ha), phường an Phú đãgiải phóng mặt bằng;

Đoạn qua khu dân cư Bình Trưng Đông: theo đồ án quy hoạch phânkhu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân

cư Bình Trưng Đông 177,44ha, phường Bình Trưng Đông, quận 2 (theoquyết định số 7424/QĐ-UBND ngày 31/12/2013), lộ giới đường ĐỗXuân Hợp đoạn này chỉ còn 13.0m~14.9m so với 15m (tính từ timđường đỗ xuân hợp đến ranh quy hoạch Q2 – tim đường ĐXH là timtheo QH quận 2 và quận 9) Do đó kiến nghị đoạn này ranh giải phóng

bề rộng vỉa hè 4m để bố trí hạng tầng kỹ thuật cũng như cây xanh trênvỉa hè (chiều dài tuyến khoảng 432m)

Trang 33

như suốt quá trình khai thác sau này, không có hiện tượng trượt, ép trồi, sụttaluy nền đường.

thời chiều dày của toàn bộ kết cấu nền – mặt đường cũng phải đủ lớn đểhạn chế các dao động đàn hồi của nền dưới mức cho phép

Dự báo độ lún tổng cộng để có giải pháp phòng lún về cao độ cũng như chiềurộng nền đắp

đường ô tô đắp trên đất yếu - tiêu chuẩn thiết kế:

Phải tính toán dự báo được độ lún tổng cộng S kể từ khi bắt đầu đắpnền cho đến khi lún hết hoàn toàn để đắp phòng lún (đắp rộng thêm bềrộng nền đường so với bề rộng thiết kế) Bề rộng phải đắp thêm mỗi

Trong đó: 1/m là độ dốc ta luy nền đắp thiết kế; S được tính theophương pháp quy định ở VI.2 và VI.3 - 22TCN 262-2000 với 2 thành

rỗng thoát ra và đất yếu bị nén chặt dưới tải trọng đắp);

Khi tính toán độ lún tổng cộng nói trên thì tải trọng gây lún phải xét đếnchỉ gồm tải trọng nền đắp thiết kế bao gồm cả phần đắp phản áp (nếucó), không bao gồm phần đắp gia tải trước (nếu có) và không xét đếntải trọng xe cộ;

Sau khi hoàn thành công trình nền mặt đường xây dựng trên vùng đấtyếu, phần độ lún cố kết còn lại S tại trục tim của nền đường được chophép như ở bảng dưới đây, Bảng II.1 - Phần độ lún cố kết cho phép cònlại S tại trục tim của nền đường sau khi hoàn thành công trình

Trang 34

hoặc đườngdân sinh chuidưới

đắp thôngthường

1 Đường cao tốc và đường

Chiều dài đoạn nền đường gần mố cầu được xác định bằng 3 lần chiềudài móng mố cầu liền kề Chiều dài đoạn nền đắp có cống hoặc có lốichui qua đường ở dưới được xác định bằng 3-5 lần bề rộng móng cốnghoặc bề rộng lối đi qua đường;

Nếu phần độ lún cố kết còn lại S vượt quá các trị số cho phép ở bảngII.1 thì mới cần phải có các biện pháp xử lý để giảm S đề cập ở cácmục IV.3, IV.5, IV.6 – 22TCN 262-2000 Nếu thỏa mãn các trị số chophép ở bảng II.1 thì không cần áp dụng các biện pháp tăng nhanh cốkết;

Đối với các đường cấp 20; 40 và đường chỉ sử dụng kết cấu áo đườngmềm cấp cao A2 trở xuống thì không cần đề cập đến vấn đề độ lún cốkết còn lại khi thiết kế

chỉ dẫn thiết kế

Về độ lún cho phép của kết cấu áo đường, trong trường hợp kết cấu áođường trên đoạn nền đường qua vùng đất yếu có khả năng phát sinh độ lúnlớn và kéo dài thì phải bảo đảm các yêu cầu thiết kế sau đây về độ lún chophép:

Sau khi thi công xong kết cấu áo đường, độ lún cố kết cho phép còn lạitrong thời hạn 15 năm tính từ khi đưa kết cấu áo đường vào khai thác

sử dụng tại tim đường được quy định ở Bảng 1-3 - Độ lún cho phép cònlại trong thời hạn 15 năm tại tim đường sau khi thi công xong kết cấu áođường:

Cấp hạng đường và loại tầng mặt kết cấu áo

đường

Vị trí đoạn nền đắp trên đất yếu

Gần mốcầu

Chỗ cócống hoặccống chui

Các đoạnnền đắpthông thường

1 Đường cao tốc các loại, đường cấp I,

đường cấp II hoặc đường cấp III vùng đồng

bằng và đồi (tức là các cấp đường có tốc độ

thiết kế từ 80Km/h trở lên) có tầng mặt là loại

cấp cao A1

Ngày đăng: 03/11/2019, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w