1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1806 26 thuyet minh tap 1 duong TN HKT duyet

54 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013 của Bộ Giao Thông VậnTải về ban hành quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đốivới đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu cống tr

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 2

I.1 Thông tin chung về dự án 2

I.2 Các văn bản pháp lý 3

I.3 Khung Nguồn tài liệu sử dụng 10

I.4 Khung tiêu chuẩn 10

II HIỆN TRẠNG TUYẾN VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16

II.1 Hiện trạng tuyến 16

II.2 Địa hình 17

II.3 Điều kiện địa chất 17

II.4 Các đặc điểm khí tượng, thủy văn 19

III QUI MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 28

III.1 Loại và cấp công trình 28

III.2 Quy mô, Tiêu chuẩn kỹ thuật 28

IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 29

IV.1 Các điều chỉnh so với thiết kế cơ sở được duyệt 29

IV.2 Hệ thống giao thông: 29

IV.3 Giải pháp thiết kế thoát nước 40

IV.4 Giải pháp thiết kế hào kỹ thuật 43

IV.5 Dự án liên quan 44

V TỔ CHỨC THI CÔNG 45

V.1 Trình tự thi công tổng thể 45

V.2 Công tác chuẩn bị 45

V.3 Xác định vị trí bãi đổ bùn, đất cho dự án: 45

V.4 Phân đoạn thi công 46

V.5 Công tác đảm bảo giao thông 46

V.6 Thi công hệ thống thoát nước 47

V.7 Thi công nền đường 48

V.8 Thi công các lớp kết cấu áo đường và bó vỉa 48

V.9 Một số lưu ý trong thi công 49

V.10 Thiết bị thi công chủ yếu 51

VI YÊU CẦU VẬT LIỆU 51

VI.1 Phần đường 51

VI.2 Độ chặt yêu cầu 53

VII TIẾN ĐỘ THI CÔNG 53

VIII GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG 53

IX PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 55

X KHỐI LƯỢNG & DỰ TOÁN 55

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

  

QUẬN 2, QUẬN 9 – TP HỒ CHÍ MINH

MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐỖ XUÂN HỢP

TẬP 1: PHẦN ĐƯỜNG GIAO THÔNG, THOÁT NƯỚC VÀ HÀO KỸ THUẬT

QUYỂN 1.2 : THUYẾT MINH

I GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 Thông tin chung về dự án

MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐỖ XUÂN HỢP

KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02

 Trụ sở : 360 Xa Lộ Hà Nội; Ph Phước Long A-Quận 9 TP Hồ Chí Minh

 Điện thoại : 08-37282006 - 37251984 Fax: 08-37282005

(3) Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công:

 Địa chỉ: 73 đường số 10, khu Nam Long, P Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM

 Điện thoại: (08) 37.738.620 – Fax:(08) 37.738.622

 Hồ sơ bao gồm 06 tập, cụ thể như sau:

Tập 1: phần đường giao thông, thoát nước và hào kỹ thuật;

Trang 3

Hồ sơ này thuộc Tập 1 – phần đường giao thông, thoát nước và hào kỹ thuật.

 Sơ đồ vị trí dự án:

I.2 Các văn bản pháp lý

 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số QH13 ngày 19/06/2013 Quốc Hội Khóa XIII, kỳ họp thứ 5;

31/2013- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộikhoá XIII, kỳ họp thứ 6;

 Luật đầu tư công số 49/2014/QH12 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội KhóaXIII, kỳ họp thứ 7;

 Luật xây dựng số 50/2014/QH12 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội Khóa XIII,

Trang 4

 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về Sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 củaChính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

 Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về Sửa đổi, bổsung một số điều của nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 củaChính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chỉnhphủ về quản lý đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về Hướngdẫn quy định chi tiết một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng dự án;

 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ qui định chitiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chỉnhphủ về quản lý đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát vàđánh giá đầu tư;

 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ về quy địnhbảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

 Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bô Xây Dựng về việchướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày20/12/2005 của Bộ Xây Dựng về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số20/2005/TT-BXD;

 Công văn 76/BXD-VKT ngày 16/01/2002 của Bộ Xây Dựng trả lời Sở GiaoThông Vận Tải TP Hồ Chí Minh về việc áp dụng định mức quản lý và sửachữa thường xuyên cầu, đường bộ khu vực TP Hồ Chí Minh;

 Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về Quyđịnh phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lýhoạt động đầu tư xây dựng;

Trang 5

 Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướngdẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng hướng dẫnlập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây Dựng về Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án

và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

 Chị thị số 01/CT-BXD ngày 02/11/2015 của Bộ Xây Dựng về việc đảm bảo

an toàn trong thi công xây dựng công trình

(4) Các văn bản của Bộ Kế hoạch - đầu tư

Công văn số 4054/BKHĐT-QLĐT ngày 27/06/2014 của Bộ Kế Hoạch và Đầu

Tư về việc thực hiện Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

(5) Các văn bản Bộ Giao thông vận tải

 Quyết định số 25/2005/QĐ-BGTVT ngày 13/05/2005 của Bộ Giao ThôngVận Tải về việc ban hành Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn trong xâydựng công trình giao thông;

 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/5/2011 của Bộ Giao Thông VậnTải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CPngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạtầng giao thông đường bộ;

 Thông tư 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tảiQui định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

 Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013 của Bộ Giao Thông VậnTải về ban hành quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đốivới đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô;

 Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ Giao Thông Vận Tải

về việc ban hành hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiệnhành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường

bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn;

Việt Nam về triễn khai Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT đối với các công trình xây dựng giao thông đường bộ;

 Chỉ thị số 04/CT-BGTVT ngày 31/5/2016 của Bộ Giao Thông Vận Tải vềtăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tang giao thông

Trang 6

 Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài Chính về Quyđịnh quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn ngân sách Nhà Nước;

 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính về Quy địnhquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

(7) Các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

 Quyết định số 22/2017/QĐ-UB ngày 18/4/2017 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh ban hành quy định về quản lý, sử dụng hành lang trên bờsông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố

 Văn bản số 272/UBND-ĐTMT ngày 20/01/2015 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh về tổ chức triển khai thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13 theo nội dung công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của BộXây Dựng;

 Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban Nhân dânthành phố Hồ Chí Minh ban hành qui định về thi công dự án thiết yếu trongphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh;

 Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân Thànhphố về Ban hành quy định về bối thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

 Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND thành phố HồChí Minh về Ban hành quy định quản lý bùn thải trên địa bàn thành phố HồChí Minh;

 Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của UBND thành phố HồChí Minh về Ban hành qui định quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử

lý bùn hầm cầu, bùn nạo vét hệ thống thoát nước và kênh rạch trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh

(8) Các văn bản Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh

 Công văn số 2813/TB-SGTVT ngày 05/6/2018 của Sở Giao Thông vận Tảithành phố Hồ Chí Minh về thông báo nội dung cuộc họp về xem xét việcchồng lấn ranh mặt bằng dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

 Quyết định số 1344/QĐ-GT ngày 24/4/2003 của Sở Giao Thông CôngChánh về kết cấu thiết kế mẫu thoát nước;

 Quyết định số 38/QĐ-GT ngày 02/01/2014 của Sở Giao Thông vận Tảithành phố Hồ Chí Minh về việc Ban hành quy định về xây dựng, bảo trì cáccông trình Giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao Thông Vận Tảiquản lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

 Công văn số 2424/SGTVT-CTN ngày 14/4/2014 của Sở giao thông vận tảiThành phố Hồ Chí Minh về Công tác thoả thuận vị trí, hướng tuyến lắp đặt

dự án cấp thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Trang 7

 Thông báo số 906/TB-SGTVT ngày 29/2/2016 của Sở giao thông vận tảiThành phố Hồ Chí Minh về Nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch

ra soát hệ thống báo hiệu đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

 Công văn số 5735/SGTVT-KT ngày 17/5/2016 về Triển khai sử dụng đènchiếu sáng Led đường phố trên địa bàn thành phố

 Công văn số 14916/SGTVT-KT ngày 27/10/2016 của Sở giao thông vận tảithành phố Hồ Chí Minh về việc thỏa thuận hướng tuyến công trình đườngdây 220KV Hiệp Bình Phước – Tân Sơn Nhất

(9) Các văn bản Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh

 Văn bản số 489/SXD-KTXD ngày 14/01/2015 của Sở Xây Dựng thành phố

Hồ Chí Minh về tổ chức triển khai thực hiện Luật Xây Dựng số50/2014/QH13 theo nội dung công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày30/12/2014 của Bộ Xây Dựng;

 Văn bản số 1619/SXD-KTXD ngày 09/02/2015 của Sở xây dựng TPHCM vềviệc triển khai thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13 theo ý kiến chỉđạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại văn bản số 272/UBND-ĐTMT ngày20/01/2015

(10) Các văn bản về qui hoạch

 Quyết định 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quihoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

 Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

 Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về phêduyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Giao Thông Vận Tải thành phố HồChí Minh đến năm 2010 và tầm nhìn sau 2020;

 Quyết định số 418/QĐ-UBND-QLĐT ngày 10/8/2005 về phê duyệt đồ ánđiều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư Phước Long B, Quận 9 diện tích171.93 ha;

 Quyết định số 6707/QĐ-UBND ngày 29/12/2012 về điều chỉnh quy hoạchchung quận 2 tỷ lệ 1/5000 đến năm 2020;

 Quyết định số 5758/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của UBND TPHCM về việcphê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 đến năm

2020, tỷ lệ 1/10.000;

 Quyết định số 5343/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND TPHCM về việcphê duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Trưng Đông 177,44ha, phườngBình Trưng Đông, quận 2 (quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông);

 Quyết định số 7424/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND TPHCM về việcphê duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Trưng Đông 177,44ha, phườngBình Trưng Đông, quận 2 (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật);

Trang 8

 Quyết định số 4793/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 về Quy hoạch phân khu, tỷ

lệ 1/2000 (QH chi tiết XD ĐT khu dân cư phía bắc đường cao tốc TP HCM Long Thành - Dầu Giây), phường Phú Hữu, Quận 9

- Quyết định số 6292/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của UBND TPHCM về việcphê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Sài GònBình An, diện tích 1.174.221,9m2 phường An Phú, quận 2;

 Quyết định số 4232/QĐ-UBND ngày 25/08/2015 của UBND TPHCM về việcphê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư và du lịch – vănhoá – giải trí (diện tích 30,1ha), thuộc khu dân cư Nam Rạch Chiếc(90,31ha) phường An Phú, quận 2;

 Quyết định số 3761/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND TPHCM về việcphê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư và dulịch – văn hoá – giải trí (diện tích 30,1ha), thuộc khu dân cư Nam RạchChiếc (90,31ha) phường An Phú, quận 2

(11) Các văn bản về chủ trương đầu tư

việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2018 (đợt 1) nguồn vốn ngân sáchthành phố;

 Quyết định số 5646/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017 của Sở GTVT TP HCM

về việc phê duyệt dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

 Quyết định số 307/QĐ-SGTVT ngày 16/01/2018 của Sở GTVT TP HCM vềPhê duyệt lựa chọn nhà thầu dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

 Quyết định duyệt nhiệm vụ khảo sát số 72/QĐ-KQL2-KTCL ngày30/01/2018 của Khu quản lý giao thông đô thị số 02 về việc phê duyệtNhiệm vụ khảo sát và Dự toán khảo sát bước thiết kế bản vẽ thi công dự án

Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp;

 Căn cứ theo hợp đồng kinh tế số: 60/HĐ–KQL2-QLDA3 ngày 19/03/2018giữa Khu QLGTĐT số 02 và Công ty TNHH TVTK B.R về việc Tư vấn khảosát và Lập Thiết kế bản vẽ thi công công trình: Nâng cấp mở rộng đường

Đỗ Xuân Hợp;

 Quyết định số 172/QĐ-KQL2-QLDA3 ngày 19/03/2018 của Khu quản lý giaothông đô thị số 02 về việc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát bướcthiết kế bản vẽ thi công dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp

(12) Các văn bản liên quan

 Công văn số 1817/KQL2-QLDA3 ngày 07/12/2016 của Khu quản lý giaothông đô thị số 2 về đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật

để phục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và dự án Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp, quận 2, quận 9;

 Công văn số 146/UBND-QLĐT ngày 13/01/2017 của UBND Quận 2 vềCung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật để phục vụ dự án Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh), quận 9;

Trang 9

 Công văn số 12938/SGTVT-KT ngày 10/8/2017 của Sở GTVT TP HCM vềthẩm định báo cáo đánh giá tác động giao thông của dự án Khu đô thị SàiGòn Bình An;

 Công văn số 6001/SGTVT-XD ngày 17/5/2018 của Sở GTVT TP HCM vềhoàn chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình

Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn DuyTrinh), quận 2, quận 9

(13) Các văn bản về hạ tầng kỹ thuật trên tuyến

Công văn số 7423/TCT-KTCN ngày 12/12/2016 của Tổng công ty cấpnước Sài Gòn về Cung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đểphục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh),quận 9;

Công văn số 3900/CV-TDNS-KT ngày 12/12/2016 của Xí nghiệp truyềndẫn nước sạch về Cung cấp thông tin tuyến ống cấp nước trong phạm

vi dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và Mở rộng đường ĐỗXuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh), quận 9

 Thoát nước:

Công văn số 2275/TTCN-QLTN ngày 21/12/2016 của Trung tâm điều hànhchương trình chống ngập nước thành phố về Thông tin hệ thống thoát nướcđường Đỗ Xuân Hợp, quận 9 (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh)

 Điện lực:

Công văn số 6263/EVNHCMC-KH ngày 15/12/2016 của Tổng công tyđiện lực TP Hồ Chí Minh về Phối hợp thực hiện dự án Cải tạo, nâng cấpđường Liên Phường và Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp, quận 9;

Công văn số 6576/PCTTh-KTAT ngày 29/12/2016 của Công ty điện lựcThủ Thiêm về Cung cấp thông tin lưới điện hiện trạng và nhu cầu bố trímới trong tương lai dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp và Cải tạo,nâng cấp đường Liên Phường, quận 9;

Công văn số 13600/SCT-QLNL ngày 14/12/2016 của Sở công thương

TP Hồ Chí Minh về Cung cấp thông tin quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đểphục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường và Mở rộngđường Đỗ Xuân Hợp, quận 9

 Viễn thông:

Công văn số 1804/VTTH-Đ2 ngày 09/12/2016 của Phòng viễn thông –tin học Công an TP Hồ Chí Minh về Cung cấp thông tin quy hoạch, hạtầng kỹ thuật để phục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp đường Liên Phường

và Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến NguyễnDuy Trinh), quận 9;

Công văn số 01/CV/2017/CNQ12 ngày 06/02/2017 của Công ty TNHHtruyền hình cáp SAIGONTOURIST về Cung cấp thông tin mạng viễn

Trang 10

thông đường Đỗ Xuân Hợp (đoạn từ cầu Nam Lý đến Nguyễn DuyTrinh), quận 9;

Công văn số 155/CNCTCPVTFPT-INF ngày 30/3/2018 của chi nhánhCông ty CP Viễn thông FPT về đăng ký đầu tư hệ thống ống ngầm viễnthông các tuyến đường trêm địa bàn quận 9

I.3 Khung Nguồn tài liệu sử dụng

 Số liệu khí tượng thủy văn trạm Tân Sơn Nhất, trạm Phú An năm 2016;

 Hồ sơ báo cáo khảo sát địa hình do Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế B.R lậptháng 4 năm 2018;

 Hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất do Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế B.R lậptháng 4 năm 2018;

 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cầu Nam Lý

I.4 Khung tiêu chuẩn

I.1.1 Thiết kế xây dựng – quy hoạch xây dựng

(1) Ph n quy chu n, tiêu chu n chungần quy chuẩn, tiêu chuẩn chung ẩn, tiêu chuẩn chung ẩn, tiêu chuẩn chung

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên trong xây dựng. QCVN 02:2009/BXD

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 14:2008/BTNMTQCVN

4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị QCVN 08:2009/BXD

04:2009/BKHCN

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao diện quang cho thiết

bị kết nối mạng SDH

QCVN07:2010/BTTTT

7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông QCVN 9:2016/BTTTT

8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD

9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông 07:2011/BKHCNQCVN

10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm

11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 08-MT:2015/BTNMTQCVN

12 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT

13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ 43:2012/BGTVTQCVN

Trang 11

TT Tiêu chuẩn

14 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng QCVN 10:2014/BXD

15 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD

16 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD

17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD

(2) Thi t k đ ng giao thôngết kế đường giao thông ết kế đường giao thông ường giao thông

1 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế (dùng chính thức) TCXDVN 104-2007

4 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000

5 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao thông(tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO) (Tham khảo). 22 TCN 273-2001

7

Áo đường mềm-Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng

tấm ép cứng

TCVN 8861:2011

8

Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kĩ thuật hiện

hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi

công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến

đường có quy mô giao thông lớn

Quyết định BGTVT ngày26/3/20149

858/QĐ-Quy định kĩ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn

bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel

tracking

Quyết định BGTVT ngày29/4/2014

1617/QĐ-10 Bản vẽ kết cấu mẫu của Thành phố Hồ Chí Minh theoQuyết định 1344/QĐ-GT ngày 24/4/2003 của Sở GTCC QĐ 1344/QĐ-GT11

Bản vẽ kết cấu mẫu của Thành phố Hồ Chí Minh theo

Quyết định 1762/QĐ-SGTVT ngày 18/6/2009 của Sở

Trang 12

TT Tiêu chuẩn

nâng cấp, chỉnh trang, quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh,

cây xanh đường phố trên địa bàn TPHCM

2

Danh mục cây trồng theo Quyết định 52/2013/QĐ-UBND

ngày 25-11/2013 của UBNDTP (thay thế Quyết định

45/2013/QĐ-UBND ngày11/10/2013 của UBNDTP)

QĐ 52/2013/QĐ-UBND

3 Đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học

4 Chất lượng đất – chiết các nguyên tố vết tan trong cườngthủy TCVN 6649:2000 (ISO11466:1995)

(4) Thi t k chi u sángết kế đường giao thông ết kế đường giao thông ết kế đường giao thông

1 Đèn điện – Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm TCVN 7722-1:2009

2 Đèn điện – Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thôngdụng lắp cố định TCVN 7722-2-1:2013

3 Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện

5 Tính năng đèn điện – Yêu cầu cụ thể đối với đèn LED TCVN 10885-2-1:2015

7 Phép đo điện và quang cho các sản phẩm chiếu sáng

8 Phương pháp đo độ duy trì quang thông của cácnguồn sáng LED TCVN 10887:2015

11 Tiêu chuẩn Việt Nam - Kỹ thuật chiếu sáng- thuật ngữ vàđịnh nghĩa TCVN 8095-845:2009

12 Tiêu chuẩn Việt Nam - Chiếu sáng nhân tạo- phươngpháp đo độ rọi TCVN 5176: 1990

14 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài cáccông trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị TCXDVN 333-2005

15 Hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật khi đầu tư xây dựng và bàngiao hệ thống đèn chiếu sáng công cộng đô thị của Sở

Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh về việc

Công văn số1331/SGTVT-KT ngày12/3/2010

CV số

3931/SGTVT-KT ngày 30/3/2018

16 Hướng dẫn áp dụng tiêu chí kỹ thuật đối với đèn chiếu Công văn số

Trang 13

TT Tiêu chuẩn

sáng Led sử dụng trong công trình giao thông, quảng

17 Tiêu chuẩn chiếu sáng đường (Recommendations for theLighting of Roads for Motor& Pedestrian Traffic) CIE 115-1995

18 Tiêu chuẩn tính toán chiếu sáng đường (Road LightingCalculations) CIE 140- 2000

19 Tiêu chuẩn bộ đèn LED trong chiếu sáng – yêu cầu hoạt

21 Tiêu chuẩn cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn

(5) H th ng thoát n cệ thống thoát nước ống thoát nước ước

1 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957-2008

(6) Các quy trình khác

I.1.2 Tiêu chu n thi công và nghi m thuẩn, tiêu chuẩn chung ệ thống thoát nước

1 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài3,0 mét TCVN 8864:2011

2 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác địnhđộ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

3 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng

4 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kếtcấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011

7 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên -Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

9 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phươngpháp Marshall TCVN 8820:2011

Trang 14

TT Tiêu chuẩn

tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

11 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi vàhệ nước – quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8788:2011

12 Sơn tín hiệu giao thông - vật liệu kẻ đường phản quangnhiệt dẻo - yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và

nghiệm thu

TCVN 8791-2011

13 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măng

14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm

16 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp thử TCVN 8789-2011

19 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệmthu TCVN 8790:2011

20 Kết cấu BT và BTCT,điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93

22 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, Hướng dẫn phòngchống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345-2012

23 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, Hướng dẫn công tác

25 Kết cấu BTCT- Phương pháp điện từ xác định chiều dày

I.1.3 Tiêu chu n v t li u và ph ng pháp thẩn, tiêu chuẩn chung ật liệu và phương pháp thử ệ thống thoát nước ương pháp thử ử

1 Phương pháp xác định chỉ số CBR nền đất và móngđường bằng vật liệu rời ngoài hiện trường TCVN 8821:2011

4 Yêu cầu thiết kế và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây

5 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ

của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011

6 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Khôngthoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết

bị nén ba trục

TCVN 8868:2011

7 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011

8 Tiêu chuẩn kỹ thuật về nhựa lỏng ( loại bảo dưỡng nhanh) AASHTO M91

Trang 15

TT Tiêu chuẩn

14 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp

23 Bê tông và vật liệu làm bê tông – Thuật ngữ và định nghĩa TCXDVN 191-1996

25 Nước dùng cho xây dựng – Các phương pháp phân tích hóa

(ASTM A709M)

29 Thép kết cấu bằng thép các bon và thép hợp kim thấpdùng cho cầu ASTM A709M

30 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kimthấp TCVN 3223-2000

31 Mối hàn – yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính TCVN 5400-1991

32 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử uốn TCVN 5401:2010

33 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử va đập TCVN 5402:2010

34 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo ngang TCVN 8310:2010

35 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo dọc TCVN 5311:2010

36 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trongđiều kiệntự nhiên TCVN 8785:2011

39 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêucầu kỹ thuật và Phương pháp thử TCVN 8786:2011

40 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi –

Trang 16

TT Tiêu chuẩn

42 Sơn – phương pháp không phá hủy xác định chiều dày

44 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02

47 Ống nhựa dẻo nóng – chịu được hóa chất lỏng ISO 4433-1, ISO 4433-2: 1997

48 Ống nhựa nhiệt dẻo – Phương pháp xác định độ bền vậtliệu ISO 6259 – 1, 2, 3

51 Phương pháp kiểm tra khả năng kháng dính của vật liệu ASTM 1876

52 Phương pháp kiểm tra đánh giá thiết kế và hiệu suất củathiết bị ASTM 2571

 Tiêu chuẩn ngành theo quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 củachính phủ

 Các tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình qui phạm thiết kế hiện hành khác của ViệtNam

II HIỆN TRẠNG TUYẾN VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

II.1 Hiện trạng tuyến

 Đường hiện hữu: bề rộng mặt đường trung bình : 5m – 5.5m Lề đườngrộng 1m~3m;

 Dân cư: đoạn từ cầu Nam Lý đến đường cao tốc TPHCM – LT-Dầu Giâydài khoảng 1400m dân cư 2 bên thưa thớt, chủ yếu là đất các dự án đangxây dựng khu dân cư Đoạn còn lại từ đường cao tốc TPHCM - LT - DầuGiây đến đường Nguyễn Duy Trinh dài khoảng 396m dân cư tập trung đôngđúc;

 Hệ thống thoát nước: cống thoát nước hiện hữu mặt đường khẩu độ D400

÷ D2000 đã được xây dựng từ năm 2014 do Trung Tâm Điều Hành chươngtrình chống ngập Thành Phố làm Chủ đầu tư;

Trang 17

Cáp quang, thông tin liên lạc: treo trên trụ điện trung thế bên phải tuyến;Điện trung thế: trụ trung thế bố lề đường bên phải tuyến;

Chiếu sáng: gắn trên trụ điện trung thế bên phải tuyến

II.3 Điều kiện địa chất

II.3.1 Đặc điểm địa tầng

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, địa tầng

và tính chất cơ-lý của các lớp đất tại khu vực xây dựng công trình như sau:

Trang 18

II.3.2 Điều kiện địa chất thủy văn

Kết quả quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan tại thời điểm khảo sát đượcghi chép trong hình trụ hố khoan

II.3.3 Mô đun đàn hồi mặt đường hiện hữu

Bảng 4: Kết quả tính toán mô đun đàn hồi theo từng đoạnSố

II.3.4 Kết luận và kiến nghị

(1) Kết luận

Qua kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy:

Trang 19

 Địa hình: Khu vực khảo sát có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc thicông.

 Địa tầng: Lớp 1 (Bùn sét) là lớp đất yếu, có khả năng chịu tải nhỏ, tính nénlún lớn

Nền đường: Lựa chọn giải pháp xử lý nền thích hợp để tăng độ ổn định chocông trình và rút ngắn thời gian thi công /

II.4 Các đặc điểm khí tượng, thủy văn

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nằm trong vùng Miền Đông Nam Bộ(MĐNB), ở vị trí vừa là nơi tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),vừa là cửa ngõ từ biển vào đất liền để từ đó tỏa đi khắp cả nước TP.HCM códiện tích tự nhiên 2.093,7 km2, phía Bắc giáp các tỉnh Đồng Nai và BìnhDương, phía Tây giáp các tỉnh Tây Ninh và Long An, phía Nam giáp tỉnh BàRịa-Vũng Tàu và biển Đông Chiều rộng trung bình là 15 km (nơi rộng nhất 50km- từ Thủ Đức qua Bình Chánh, và nơi hẹp nhất 6,5 km (ngang mũi Nhà Bè),chiều dài theo đường chim bay từ Cần Giờ đến Củ Chi là 100 km, từ 10o22’đến 11o31’ vĩ độ Bắc, từ 106o22’ đến 107o01’ kinh độ Đông TPHCM Có đặcđiểm khí tượng thủy văn như sau:

II.4.1 Khí tượng

Thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều nắng Số giờ nắng toàn năm trung bình lêntới 2488.9 giờ, vào loại nhiều trên toàn quốc Suốt 4 tháng mùa khô, từ tháng 1đến tháng 4, số giờ nắng vượt quá 240 giờ mỗi tháng Tháng nhiều nhất làtháng 3, thường có tới 272 giờ Thời kỳ tương đối ít nắng là các tháng mưanhưng số giờ nắng mỗi tháng cũng trên 162 giờ

Bảng 1 S gi n ng trung bình t i tr m khí t ng Tân S n Nh tống thoát nước ờng giao thông ắng trung bình tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất ại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất ại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất ượng Tân Sơn Nhất ơng pháp thử ất

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Số giờ 244 246 272 239 195 171 180 172 162 182 200 223 2489

Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11 có độ ẩmtrung bình vượt quá 80% Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa Trừ tháng 5 vàtháng 12 còn tương đối ẩm, trong 4 tháng còn lại, từ tháng 1 đến tháng 4, độ

ẩm trung bình giảm xuống 70-72%

Bảng 2 Độ ẩm tương đối (%) tháng và năm trạm KT Tân Sơn Nhất ẩn, tiêu chuẩn chung m t ng đ i (%) tháng và n m tr m KT Tân S n Nh tương pháp thử ống thoát nước ăm trạm KT Tân Sơn Nhất ại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất ơng pháp thử ất

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

T bình 72 70 70 72 79 82 83 83 85 84 80 77 78

Trang 20

(3) Chế độ nhiệt độ không khí

Đặc điểm cơ bản là có một nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trongnăm Nhiệt độ trung bình qua các năm từ 27 - 280C Nhiệt độ trung bình caonhất vào tháng 4 (350C), nhiệt độ trung bình thấp nhất trong tháng 12 (220C).Nhiệt độ ít biến động qua các tháng, khoảng 4 – 5oC, nhưng sự chênh lệchnhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối lớn

Thời kỳ nóng nhất trong năm là đầu mùa mưa: tháng 3, 4 và 5

Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối đã ghi được là 40oC (4/1912)

Tháng khí thấp nhất tuyệt đối đã ghi được là 13.8oC (01/ 1937)

Bảng 3 Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng TSN

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

T bình 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1 Max 36.4 38.7 39.4 40.0 39.0 37.5 35.2 35.0 35.3 34.9 35.0 36.3 40.0 Min 13.8 16.0 17.4 20.0 20.0 19.0 16.2 20.0 16.3 16.5 15.9 13.9 13.8

(a) Lượng mưa từ tháng 12 tới tháng 3 năm sau

Nhìn chung lượng mưa trong thời kỳ này trên toàn khu vực đều khá thấp.Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất trong thời kỳ này cũng chỉ đạt gần 40

mm Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất có khi chỉ một vài mm, diễn ra ởnhiều nơi nhất là vào tháng 1 và tháng 2, đây là những tháng có lượng mưanhỏ nhất trong năm Trong tháng này qui luật phân bố lượng mưa không rõ nét,

sự khác biệt theo không gian tương đối nhỏ Khi tính độ lệch chuẩn (S) chocác giá trị lượng mưa tháng của toàn khu vực cho thấy S đều khá nhỏ so vớicác tháng khác Hay nói cách khác lượng mưa trong các tháng này là rất ổnđịnh

Củ Chi

Lê Minh Xuân Long Sơn

An Phú Tam Thôn Hiệp

XM Hà Tiên Bình Chánh Đài KTTV KVNB Thuận An

Hình 1 Lượng mưa trung bình tháng trên khu vực Tp.HCM

Lượng mưa trung bình năm

Trang 21

(b) Lượng mưa trong tháng 4 và tháng 11

Đây là hai tháng chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa mưa.Thời đoạn này có sựbiến đổi sâu sắc của các trường khí tượng, nhất là trường gió, ẩm từ mặt đấtlên tới 700 mb Lượng mưa thu được trong tháng 4 chủ yếu là do sự bộc phátcủa gió mùa Tây Nam Tháng 11 lượng mưa thu được do nhiều nguyên nhânnhư gió mùa tây nam, sóng đông, dải ICZ , gió mùa Đông Bắc

(c) Phân bố mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Các tháng này tập trung phần lớn lượng mưa năm, đạt khoảng 93% đến 96%lượng mưa năm Lượng mưa trong tất cả các tháng này đều khá cao, chỉ cótháng 5 lượng mưa còn thấp, từ 140 mm đến 180 mm Các tháng còn lại lượngmưa hầu hết đạt từ 200 mm đến 300 mm

Từ các bản đồ phân bố lượng mưa trung bình tháng cho thấy khu vực mưa lớnthường xảy ra ở các quận trung tâm, điều này có liên quan đến mặt đệm vàchất thải công nghiệp, đây cũng là nguyên nhân góp phần gây nên ngập lụt Vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 thường xảy các đợt khô hạn kéo dài Sự bấtthường này tạo nên hai đỉnh mưa, một đỉnh chính vào tháng 9 và một đỉnh phụvào tháng 6 Nguyên nhân chủ yếu của các đợt khô hạn này liên quan đến hoạtđộng của Lưỡi cao áp Thái Bình Dương (LCATBD) Điều này thể hiện rõ quađường quá trình lượng mưa trượt một tháng

Trong tháng 7, LCATBD thường lấn sâu vào đất liền, thể hiện khá rõ trên mực

700 mb gây nên những ảnh hưởng khác nhau cho khu vực Hoạt động nàythường gây nên những đợt khô hạn kéo dài từ 6 đến 12 ngày ở một số nơi.Phân tích độ lệch chuẩn cho các giá trị lượng mưa tháng của toàn khu vựcnhận thấy trong tháng 7 giá trị của S khá lớn so với các tháng còn lại, hay nóicách khác do hoạt động bất thường của LCATBD gây nên sự dị thường này.Thống kê các đợt khô hạn có số ngày không mưa từ 6 ngày trở lên, số đợt khôhạn trung bình của các trạm trong mùa mưa là từ 3 đến 4 lần Sau các đợt khôhạn trên do điều kiện nhiệt lực thuận lợi kết hợp với sự tăng cường của giómùa tây nam và các hình gây mưa khác có thể gây nên các trận mưa cường độcao gây ngập lụt

Số ngày có lượng mưa lớn hơn 40 mm các trạm khu vực nội thành trong tháng

5 còn tương đối thấp khoảng từ 0.2 đến 1.1 lần Riêng các tháng còn lại đềukhá cao, có trạm lên tới 2.3 lần Tháng 10 là tháng hay xảy các đợt mưa lớnkéo dài, số ngày có lượng mưa trên 40 mm khu vực nội thành đều từ 1.0 đến2.3 lần Đây là tháng có khả năng ngập cao do lượng mưa tại chỗ, triều cao và

xả lũ từ thượng nguồn

Qua phân bố lượng mưa trung bình năm cho thấy, một khu vực mưa lớn đượchình thành ở vùng trung tâm thành phố và mở rộng về phía Tây Tây Nam Đốidiện với khu vực này là vùng có lượng mưa thấp nằm ngoài trung tâm thànhphố, về phía đông bắc Thông thường trên khu vực Nam Bộ các đường đẳnglượng mưa trung bình năm có hướng Tây Bắc – Đông Nam, điều này phù hợpvới nguyên nhân gây mưa cho khu vực này Phân bố mưa trên khu vực Nam

Trang 22

Bộ thể hiện rõ nét hướng của đới gió trong mùa mưa, độ cao địa hình khu vực.Như vậy có thể nói rằng sự phân bố bất thường này là do ảnh hưởng của mặtđệm đô thị Do mặt đệm đô thị bị đốt nóng mạnh, dòng thăng trên khu vực nàyđược tăng cường, kết hợp với sự nhiễu động của đới gió khi di chuyển qua khuvực này đã tạo ra sự hội tụ gió theo mặt cắt thẳng đứng, hệ quả là hình thànhmột trung tâm mưa lớn ở nội ô và mở rộng về phía tây nam trùng với hướngcủa đới gió chính gây mưa là gió mùa Tây Nam

Hình 2 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm (mm)

Lượng mưa tính trung bình cho khu vực nội thành là 1667 mm/năm, khu vựcmưa lớn ở trung tâm thành phố có lượng mưa xấp xỉ 1850 mm/năm, mứcchênh lệch là 183 mm Có thể nói rằng sự chênh lệch này, phần lớn do sự pháttriển đô thị tạo nên Việc tồn tại một vùng mưa lớn ở trung tâm đô thị gây cảntrở nghiêm trọng cho vấn đề tiêu thoát nước, cũng như các vấn đề về môitrường

Bảng 4 L ng m a (mm) và s ngày m a tr m khí t ng Tân S n Nh t ượng Tân Sơn Nhất ư ống thoát nước ư ại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất ượng Tân Sơn Nhất ơng pháp thử ất

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 23

V max (%)

Tốc độ gió trung bình 1,7m/s Tốc độ gió trung bình giảm dần từ biển (huyệnCần Giờ, Nhà Bè) vào đất liền: thành phố Hồ Chí Minh 2,4 m/s, Tây Ninh 1,6 m/

s, đến Thủ Dầu Một là 0,5 m/s

Lưu vực không thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, nhưng gió với tốc độlớn gần như bão hầu như năm nào cũng xuất hiện Tốc độ gió lớn nhất ở thànhphố Hồ Chí Minh là 29 m/s, Tây Ninh là 20 m/s, và ở Thủ Dầu Một là 12 m/s.Tốc độ gió lớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 8, nhỏ nhất vàotháng 1 và tháng 2

(6) Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt khác

Nam Bộ rất ít bão Theo kết quả thống kê trong thời kỳ từ 1956 đến 1995 cótổng số 262 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, trong đó có 18 cơn bão đổ bộ trựctiếp vào bờ biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Nam Bộ, chiếm 6,87% Bão ở Nam

Bộ chủ yếu diễn ra trong ba tháng 10, 11, 12 Tuy nhiên, thiệt hại do bão gây rarất lớn Điều này nói lên rằng thiệt hại do bão không nhất thiết tỷ lệ thuận với sốlượng cơn bão, mà còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác như cường độ bão,sóng bão, phạm vi hoạt động của bão và địa hình đường bờ v.v

Khu vực TP.HCM nằm trong vĩ tuyến khá an toàn về bão Thống kê bão trong

100 năm qua cho thấy, chỉ có 10% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào vùng

Trang 24

biển Việt Nam là có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến khu vực TP.HCM,trong đó lại cũng chỉ có rất ít đổ bộ trực tiếp.

Tuy ít bão, song ở khu vực TP.HCM lại thường xuất hiện các cơn lốc có tốc độgió rất lớn, đôi khi vượt quá 30 m/s Những trận lốc như vậy chỉ xảy ra trongphạm vi hẹp và thời gian ngắn nhưng lại có sức phá hoại mạnh, đặc biệt là đốivới công trình xây dựng cao và nằm đơn lẻ như cột điện, cột antena, tháptruyền hình v.v…

(b) Dông: Hàng năm quan sát được 67-68 ngày dông Mùa dông bắt đầu từ tháng

4 và chấm dứt vào tháng 11 Tháng nhiều dông nhất là tháng 5 với trên dưới 13ngày dông Từ tháng 6 đến tháng 10, mỗi tháng thường có 8-11 ngày dông Haitháng đầu và cuối mùa quan sát được 6 ngày dông

II.4.2 Thủy văn

(1) Lưu lượng trung bình tháng: Mùa lũ xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, trong đó

tập trung nhất là các tháng 8, 9, 10

Tỷ trọng dòng chảy các nhánh chính so với mặt cắt Nhà Bè như sau:

Sông Đồng Nai: Dòng ra từ Trị An chiếm 57% (47,6 ÷ 62,6 % tùy theo tháng)với lưu lượng TB năm là 497,6 m3/s (51,4 ÷ 1269,3 m3/s)

Biến trình lưu lượng trung bình tháng (m3/s) tại các trạm

trên sông Đồng Nai-Sài Gòn

Biến trình lưu lượng TB tháng (m3/s) trên sông Đồng Nai - Sài Gòn

Sông Bé: Từ Phước Hòa chiếm 23,72% (14,76 ÷ 24,45 % tùy theo tháng) vớilưu lượng TB năm là 197,7 m3/s (16,7 ÷ 538,3 m3/s)

Sông Sài Gòn: Tại Thủ Dầu Một chiếm 10,16% (từ 6,9 ÷ 23,2 %, tùy theotháng) với lưu lượng TB năm là 88,6 m3/s (28,7 ÷ 203,1m3/s)

Dòng lũ thượng lưu là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến dòng chảy hạ

du, nhất là mực nước trong sông

Trang 25

Đỉnh lũ hàng năm thường xuất hiện trùng vào thời gian cho lưu lượng tháng lớnnhất, nghĩa là từ tháng 8-10 Vùng sơng Bé, sơng Sài Gịn và sơng Vàm Cỏthường cho đỉnh lũ vào tháng 9, 10

Số liệu quan trắc và điều tra cho thấy, trận lũ tháng 10/1952 là trận lũ đặc biệtlớn ở hầu hết các lưu vực sơng trong tồn vùng, là trận lũ lịch sử rất hiếm gặp

ở TPHCM Trận lũ này gây thiệt hại rất lớn khơng những cho đời sống và sảnxuất nơng, ngư nghiệp, mà cịn cả cho các cơng trình kiến trúc kiên cố khác.Nhìn chung vùng sơng Sài Gịn và Vàm Cỏ khĩ cĩ khả năng gây lũ lớn, do mưacường độ thấp và độ dốc lưu vực nhỏ Lũ lên xuống chậm, từ vài ngày đến vàituần Module đỉnh lũ trung bình từ 0,05-0,20 m3/s.km2 và module đỉnh lũ lịch sử

từ 0,5-1,0 m3/s.km2

II.4.3 Tính tốn mực nước thiết kế tại trạm thủy văn

Theo số liệu do Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam bộ cung cấp cĩ đượcchuỗi số liệu mực nước lớn nhất tại trạm Phú An như sau:

Bảng Chuỗi số liệu mực nước lớn nhất năm tại trạm thủy văn Phú An

(1) Xây dựng đường tần suất lý luận theo phương pháp PIII

Đường Tần Suất Mực Nước Lớn Nhất Trạm Phú An - Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 26

Hình Đường tần suất mực nước cao năm thiết kế tại trạm thủy văn Phú An

Hình Đường tần suất mực nước thấp năm thiết kế tại trạm thủy văn Phú An

(2) Kết quả mực nước lớn ứng với các tần suất

Bảng Kết quả mực nước cao ứng với các tần suất thiết kế tại trạm thủy vănPhú An

Trang 27

HP (cm) 1,80 1,76 1,73 1,71 1,68 1,62 1,50 1,42Bảng Kết quả mực nước thấp ứng với các tần suất thiết kế tại trạm thủy vănPhú An

Do đó, tần suất tính toán thiết kế áp dụng cho dự án là H2%=+1,76m

III QUI MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Theo quyết định duyệt số 5646/QĐ-SGTVT ngày 30/10/2017 của sở GTVT TP

Hồ Chí Minh về duyệt dự án đầu tư Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp quy mô, tiêuchuẩn kỹ thuật như sau:

III.1 Loại và cấp công trình

 Loại công trình: Đường ô tô, đường trong đô thị

 Cấp công trình : cấp II

III.2 Quy mô, Tiêu chuẩn kỹ thuật

 Vận tốc thiết kế : 60 km/h

 Mô đun đàn hồi yêu cầu:

Mặt đường cấp cao A1

Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc ≥ 155MPa.Tải trọng trục 100 KN

Áp lực tính toán: 0.6 MPa;

Đường kính vệt bánh xe D=33cm

 Tiêu chuẩn hình học: được thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia cáccông trình hạ tầng kỹ thuật số QCVN 07:2016/BXD

Ngày đăng: 03/11/2019, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w