1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết minh tuần 7

167 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 6,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung thiết kế: Thành lập 2 phương án cầu: một phương án cầu dầm thép liên hợp ban BTCT một phương án cầu dầm BTCT DƯL Thuyết minh giới thiệu chung về phương án cầu dầm thép liên h

Trang 1

- Loại kết cấu nhịp và đặc điểm kết cấu

- Loại kết cấu nhịp: Cầu dầm BTCT DƯL

I.1.Địa chất: Địa chất ở khu vực xây dựng cầu được chia thành 4 lớp khá rõ rệt:

- Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, lẫn sạn sỏi, trạng thái dẻo cứng

- cát pha mà xám, trạng thái chảy

- Sét pha màu xám nâu, xám trắng, trạng thái từ nữa cứng đến cứng

- sét màu nâu, trạng thái dẻo cứng

I.2.Thuỷ văn:

- Mực nước cao nhất : 18.31m

- Mực nước thấp nhất: 14m

Trang 2

- Mực nước thông thuyền: 16.8m

I.3.Các tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình:

- Qui mô xây dựng : Vĩnh cửu

II Nội dung thiết kế:

Thành lập 2 phương án cầu: một phương án cầu dầm thép liên hợp ban BTCT một phương án cầu dầm BTCT DƯL

Thuyết minh giới thiệu chung về phương án cầu dầm thép liên hơp bản BTCT

* PHƯƠNG ÁN I : CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT

* PHƯƠNG ÁN II : CẦU DẦM BTCT DƯL

Chương I: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU I.1.Đánh giá điều kiện địa hình:

Mặt cắt dọc sông khá đối xứng, do đó rất thuận tiện cho việc bố trí kết cấu nhịp đối xứng

Sông cấp V, chiều rộng khổ cầu 25 m và chiều cao thông thuyền theo tiêu chuẩn 3.5m nên chọn những giải pháp kết cấu phù hờp với điều kiện thi công

I.2.Các giải pháp kết cấu:

I.2.1.Nguyên tắc chung:

- Đảm bảo mọi chỉ tiêu kỹ thuật đã được duyệt

- Kết cấu phải phù hợp với khả năng và thiết bị của các đơn vị thi công

Trang 3

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ mới tiên tiến nhằm tăng chất lượng công trình, tăng tính thẩm mỹ

- Quá trình khai thác an toàn và thuận tiện và kinh tế

I.2.2.Giải pháp kết cấu công trình:

*Kết cấu thượng bộ:

- giải pháp giản đơn kết cấu ƯST để so sánh chọn phương án

*Kết cấu hạ bộ:

- Dùng móng cọc BTCT

- Kết cấu mố chọn loại mố chữ U cải tiến

- Dùng trụ cầu toàn khối cho kết cấu cầu dơn giản

Chương II: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ

Trên cơ sở phân tích và đánh giá ở phần trên, ta đề xuất các phương án vượt sông như sau:

II.1.Phương án I: cầu dầm thép liên hợp bản BTCT

- Loại cầu : cầu dầm thép liên hợp bản BTCT

- Mô tả kết cấu phần trên:

+ Sơ đồ nhịp : Sơ đồ cầu giản đơn 4 nhịp: 5x35(m)

+ Tiết diện dầm thép chử I chế tạo tại công xưởng

+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT cấp 30Mpa

+ Các lớp mặt cầu gồm : Lớp BT nhựa

Lớp phòng nước

Lớp tạo độ dốc

Trang 4

- Mô tả kết cấu phần dưới :

+ Dạng mố: Mố BTCT chữ U cải tiến cường độ 35Mpa

+ Trụ: Trụ đặc có thân thu hẹp

- Đường dẫn hai đầu cầu:

+ Lớp bê tông nhựa mịn 5cm

+ Lớp bê tông nhựa thô 7cm

+ Lớp cấp phối đá dăm dày 30cm

+ Lớp cấp phối đất đồi K98

+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95

- Phương pháp thi công chỉ đạo :

+ Dầm thép chữ I được lắp ráp trong xưởng và vận chuyển tới chân cầu, dùng cần cẩu lao lắp

+ Thi công cọc: dùng máy đóng cọc diezen

+ Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu có), đập bêtông đầu cọc, đổ bêtông đệm dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông

+ Thi công trụ: Sử dụng vòng vây cọc vàn ngăn nước , đổ bê tông bịt đáy, hút nước ra khỏi

hố móng, dựng ván khuôn, cốt thép, bệ móng, nối cốt thép, dụng ván khuôn, đổ bêtông thân trụ

xà mũ

II.2.Phương án II:

- Loại cầu: Cầu giản đơn BTCT DƯL

- Mô tả kết cấu phần trên :

+ Sơ đồ nhịp: Sơ đồ cầu 5 nhịp: 5x35 (m)

+ Dầm Super T BTCT DƯL

+ Lan can tay vịn, gờ chắn bánh BTCT cấp 30Mpa

Trang 5

+ Các lớp mặt cầu gồm: Lớp BT nhựa

Lớp phòng nước

Lớp tạo độ dốc

- Mô tả kết cấu phần dưới:

+ Dạng mố: Mố chữ U cải tiến BTCT cấp 35Mpa

+ Trụ: Trụ đặc có thân thu hẹp

+ Móng: Móng cọc BTCT cấp 30Mpa

- Đường dẫn hai đầu cầu :

+ Lớp bê tông nhựa mịn 5cm

+ Lớp bê tông nhựa thô 7cm

+ Lớp cấp phối đá dăm dày 30cm

+ Lớp cấp phối đất đồi K98

+ Nền đường được đắp từ đất đồi, lu lèn đến độ chặt K95

-Phương pháp thi công chỉ đạo:

+ Dầm Super T BTCT DƯL được đúc sẵn tại xưởng, vận chuyển tới công trường, dùng cần cẩu lao lắp lên nhịp

+ Thi công cọc: dùng máy đóng cọc Diezen

+ Thi công mố: Đào đất hoặc đắp đê quay chắn đất (đắp lấn), hút nước (nếu có), đập bêtông đầu cọc, đổ bêtông đệm dày 10cm, dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông

+ Thi công trụ: Sử dụng vòng vây cọc vàn ngăn nước , đổ bê tông bịt đáy, hút nước ra khỏi

hố móng, dựng ván khuôn, cốt thép, bệ móng, nối cốt thép, dụng ván khuôn, đổ bêtông thân trụ

xà mũ

1.1 Tính chất vật liệu chế tạo dầm

– Thép chế tạo neo liên hợp: Cường độ chảy qui định nhỏ nhất: fy = 345 Mpa

Trang 6

– Cốt thép chịu lực bản mặt cầu: Cường độ chảy qui định nhỏ nhất: fy = 345 Mpa – Vật liệu chế tạo bản mặt cầu :

+ Cường độ chịu nén của bản bê tông tuổi 28 ngày : '

– Vật liệu thép chế tạo dầm: Loại thép sử dụng (cấp): 345:

+ Cường độ chảy nhỏ nhất của thép : fy = 345 Mpa

+ Trọng lượng riêng thanh thép 3 3

Trang 7

+ Mô đun đàn hồi của thép: E t = 2,0x 105 Mpa

III Đề xuất bố trí chung phương án:

Việc thiết kế và lựa chọn phương án cầu là một bài toán tổng thể nhiều mặt: Kỹ thuật công nghệ, quy hoạch, môi trường, kinh tế Các phương án cầu nêu ra phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật, kinh tế, công nghệ thi công, điều kiện khai thác duy tu bảo dưỡng, ý nghĩa quốc phòng và yêu cầu mỹ quan Trong thiết kế, người ta phải thành lập nhiều phương án, sau đó tính toán cụ thể từng phương án và đánh giá chúng để từ đó lựa chọn ra phương án tối ưu nhất

III.1 Phân tích các tài liệu khi thiết kế các phương án cầu:

1 Chọn vị trí cầu:

Cầu lớn (L>100m): Tuyến đường phụ thuộc vào cầu Như vậy việc khảo sát, lựa chọn vị trí cầu là rất quan trọng nhằm chọn được vị trí xây dựng cầu hợp lý nhất sau đó có thể nắn tuyến theo vị trí cầu đã chọn

Cầu trung (L=25÷100m): Phải xem xét cả hai khả năng cầu theo tuyến hoặc tuyến theo cầu, sau đó so sánh phân tích xem phương án nào có lợi hơn thì lựa chọn và triển khai xây dựng

Cầu nhỏ (L<25m): Vị trí cầu phụ thuộc vào tuyến đường Do đó việc khảo sát và xạy dựng tuyến là hết sức quan trọng, xây dựng tuyến kết hợp với việc xây dựng cầu

2 Đề xuất bố trí phương án

Xác định tổng chiều dài kết cấu nhịp:

+ Dựng khẩu độ thoát nước trên mặt cắt sông

Bề rộng dòng chảy của mặt cắt ngang sông ứng với MNCN +18.31 vào khoảng 165m từ bờ phía trên trái qua bờ phía bên phải của sông

=> Chọn khẩu độ thoát nước dưới cầu trong phương án thiết kế lần này L0 = 165m

+ Xác định vị trí đặt mố dự kiến: Vị trí hai mố cần đặt sao cho không được phép vi phạm vào khẩu độ thoát nước dưới cầu L0

=> Chiều dài cầu > L0 = 165m

+ Tổng chiều dài kết cấu nhịp được tính từ mố này đến mố bên kia

Trang 8

3 Chọn và bố trí các nhịp cầu:

- Xác định vị trí và khẩu độ nhịp chủ:

- Nhịp chủ là nhịp thông thuyền hoặc là nhịp có khẩu độ lớn nhất

- Nhịp chủ được đặt tại vị trí chổ lòng sông nước sâu nhất trong mùa cạn (được xác

định căn cứ vào MNTN)

- Dựng khổ thông thuyền vào vị trí nhịp chủ ta sẽ xác định được khẩu độ nhịp chủ

Khẩu độ nhịp chủ không được vi phạm vào bề rộng thông thuyền

- Trong sơ đồ cầu phải bố trí ít nhất một nhịp thông thuyền

4 Khổ thông thuyền:

- Khổ thông thuyền là khoảng không gian được dành cho giao thông đường thủy

dưới gầm cầu mà không một kết cấu hay bộ phận kết cấu nào được vi phạm vào khoảng

không gian đó để đảm bảo an toàn cho giao thông đường thủy

- Khổ thông thuyền có dạng hình chữ nhật với kích thước Btt x Htt

- Khổ thông thuyền cần theo những quy định của nhiệm vụ thiết kế và quy định

riêng tùy thuộc vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa, tức là căn cứ vào cấp thông thuyền

của sông Phù hợp với quy định thiết kế khổ giới hạn dưới cầu trên sông thông thuyền và

những yêu cầu chủ yếu về vị trí cầu

- Khổ thông thuyền (bảng 1 trong TCVN 11823 - 2017)

+ Theo đề bài thiết kế lần này là sông cấp V

+ Khẩu độ Btt= 25m

+ Tĩnh không Htt=3.5m

- Chọn dạng và phân chia kết cấu nhịp:

+ Căn cứ vào khẩu độ nhịp chủ cần thiết đã xác định ở trên để chọn dạng

KCN chính:

+ Khẩu độ là 25m và khoảng dự trữ an toàn hai bên để đảm bào tàu bè qua lại

không va xô vào trụ cầu hoặc bệ trụ phía dưới

Trang 9

5 Tính toán đưa ra kích thước nhịp thông thuyền

Trang 10

Kich thước nhịp thông thuyền

Theo số liệu thiết kế là cầu dầm BTCT DƯL là loại dầm Super T và theo kinh nghiệm

nên ta chọn chiều dài nhịp L=35m

Theo số liệu thiết kế cầu thép liên hợp bản BTCT có dạng dầm I lắp ghép tai xưởng

bằng bu long cường độ cao ta chọn chiều dài nhịp L=45m

6 Xây dựng đường mặt cầu:

Vị trí kết cấu nhịp chủ chọn độ dốc dọc là 0%, đồng thời tào độ dốc ngang mặt

cầu là 2%

Độ dốc của các nhịp còn lại chòn là 2% xuông vè phía mố, đống thời tạo độ dốc

ngang mặt cầu nhằm cho nước thoát nhah ra khỏi mặt cầu đồng thời hạn chế nước chảy về

Trang 11

7 Xác định chiều cao mố, trụ:

- Xác định chiều cao mố: Căn cứ vào cao độ của đáy KCN tại vị trí mố cầu ta xác định lại chính xác loại mố, chiều cao và các kích thước của mố để đảm bảo mố có thể đỡ được KCN mà vẫn thỏa mãn được các yêu cầu đối với vị trí của mố

- Xác định chiều cao trụ:

+ Căn cứ vào đáy KCN, chiều cao gối và đá kê gối ta xác định được cao độ của đỉnh xà mũ trụ Đồng thời cao độ đỉnh xà mũ trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0.25m + Căn cứ vào MNTN, xác định cao độ đỉnh bệ trụ (đã trình bày ở trên)

+ Từ đó ta xác định được chiều cao trụ

Ta có cao độ đáy dầm là +20.3m

Trang 12

Đối với cầu dầm BTCT DƯL Super T

=> Cao đô đỉnh trụ = cao độ đáy dầm – hgối – hđá kê + phần dầm gát thụt xuống dưới Chọn chiều dày của hgối + hđá kê = 20cm = 0.2m

Cao độ đỉnh trụ = 20.3 – 0.2 + 0.9 = 21 m

Đối với dầm thép liên hợp bản BTCT

=> Cao độ đỉnh trụ = cao độ đáy dầm – hgối – hđá kê

Chọn chiều dày của hgối + hđá kê = 20cm = 0.2m

Cao độ đỉnh trụ = 20.3 – 0.2 = 20.1m

8 Xác định cao độ đáy bệ của hai trụ ở nhịp thông thuyền

Chiều cao từ đỉnh trụ đến đỉnh bệ không quá 12m

Và cao đệ đĩnh bệ phải đặt dưới mực nước thấp nhất tối thiểu là 0.5m

Đối với dầm BTCT DƯL Super T

Ta có cao độ đỉnh trụ là +21 m

Cao độ mực nước thấp nhất là +14m

=> chiều cao trụ tối thiểu = 20.9 – 14 + 0.5 = 7.4m

Ta chọn chiều cao của trụ = 8 m => cao đô đỉnh bệ = 21 – 8 = 13 m

Đối với dầm thép liên hôp bản BTCT

Ta có cao độ đỉnh trụ là +20.1m

Cao độ mực nước thấp nhất là +14m

=> chiều cao trụ tối thiểu = 20.1 – 14 + 0.5 = 6.6m

Ta chọn chiều cao của trụ = 7.1m => cao đô đỉnh bệ = 20.1 – 7 = 13 m

9 Cấu tạo mố trụ cầu

Mố cầu có dạng mố tường cánh chử U

- Lựa chọng kích thước mố trụ cầu

Trang 13

- Kích thước trụ cho phương án cầu BTCT DƯLSuper T

- Xác định kích thước xà mũ trụ theo phương ngang cầu

B = n * S + (bgối/2) * 2 + (15 – 20) * 2 + 2 * a1

Trong đó n: số khoảng cách

S: khoảng cách giữa các dầm chủ

bgối : kích thước gối bgối = 40 cm

a1: khoảng cách từ mép đá kê gới đến mép mũ trụ lấy a1 = 30 cm

=> B = 4 * 240 + (40/2) * 2 + (20 * 2) + 2 * 30 = 1100 cm

Ta chọn bề rộng xà mũ trụ theo phương ngang cầu B = 11.8 m

- Xác định kích thước xà mũ trụ theo phương dọc cầu tính cho 1 nữa tương tự như

bgối : kích thước gối bgối = 40 cm

b1 : khoảng cách từ mép đá kê gới đến mép mũ trụ tra bảng ta được b1 = 25 cm

b2 : khoảng cách từ tim gối dến đầu dầm của nhịp

=> A = 5.567 + 45 + (40/2) + 15 + 25 = 110.567 cm

- Ta chọn bề rộng 1 phần xà mũ trụ theo phương dọc cầu A = 120 cm

- Khoảng cách trên xà mũ cũa trụ cần có khoảng trống đủ rộng để bố trí khe co giãn nên ta chọn kích thước là 40 cm

Vậy tổng kích thước phần xà mũ

A = 120 +120 + 40 = 280 cm

- Kích thước xà mũ mố theo phương ngang cầu tính toán tương tự của trụ ta lấy

B = 12.8m

Trang 14

- Kích thước xà mũ mố theo phương dọc cầu tính toán tương tự của trụ ta lấy

A = 1.4m

- Kích thước trụ cho phương án cầu dầm thép liên hơp bản BTCT

- Xác định kích thước xà mũ trụ theo phương ngang cầu

B = n * S + (bgối/2) * 2 + (15 – 20) * 2 + 2 * a1

Trong đó n: số khoảng cách

S: khoảng cách giữa các dầm chủ

bgối : kích thước gối bgối = 40 cm

a1: khoảng cách từ mép đá kê gới đến mép mũ trụ lấy a1 = 30 cm

=> B = 5 * 210 + (40/2) * 2 + (20 * 2) + 2 * 30 = 10640 cm

Ta chọn bề rộng xà mũ trụ theo phương ngang cầu B = 11.6 m

- Xác định kích thước xà mũ trụ theo phương dọc cầu tính cho 1 nữa tương tự như

bgối : kích thước gối bgối = 40 cm

b2 : khoảng cách từ tim gối dến đầu dầm của nhịp

Trang 15

α: hệ số dãn nỡ do nhiệt độ của dầm

Δt : hiệu số giữa nhiệt độ coa nhất va nhiệt độ trung bình

l : chiều dài nhịp dầm

bgối : kích thước gối bgối = 40 cm

b1 : khoảng cách từ mép đá kê gới đến mép mũ trụ tra bảng ta được b1 = 25 cm

b2 : khoảng cách từ tim gối dến đầu dầm của nhịp

=> A = 5.535 + 30 + (40/2) + 15 + 25 = 95.535 cm

Ta chọn bề rộng xà mũ trụ theo phương dọc cầu A = 1.2 m

Tính toán kích thước mố cầu cho phương án cầu dầm BTCT DƯL Super T

+ Tường đình

Bề dày tường đỉnh 400mm

Chiều cao dầm tại mố hdầm 800mm

hđá kê gối + hgôí cầu = 200mm

hbản mặt cầu = 200mm

hlớp phủ = 70mm

Vậy chiều cao tường đỉnh htường đinh

htường đinh = hđá kê gối + hgôí cầu + hbản mặt cầu + hdầm + hlớp phủ

htường đinh = 200 + 200 + 800 + 70 = 1270mm

+ Tường thân

Bề rộng tường thân

btường thân = htường đinh + A = 400 + 1200 = 1600mm

Chiều cao tường thân

htường thân = Cao mặt cầu - cao độ mặt đất tự nhiên + 0.5 - htường đinh

htường thân = 20.8 – 19.002 + 0.5 – 1.27 = 1.028m

+ Tường cánh

Ltường cánh = n*H mố - btường thân + S

Trang 16

Trong đó n: đỗ dốc mái taluy đầu cầu n = 1.5

Hmố = htường thân + htường đinh = 1.028 + 1.270 = 2.298

Chiều cao dầm tại mố hdầm 1300mm

hđá kê gối + hgôí cầu = 200mm

hbản mặt cầu = 180mm

hvuốt = 170mm

hlớp phủ = 70mm

Vậy chiều cao tường đỉnh htường đinh

htường đinh = hđá kê gối + hgôí cầu + hvuốt + hbản mặt cầu + hdầm + hlớp phủ

htường đinh = 200 + 170 + 180 + 1300 + 70 = 1920mm

+ Tường thân

Bề rộng tường thân

btường thân = htường đinh + A = 400 + 1200 = 1600mm

Chiều cao tường thân

htường thân = 1.028m

+ Tường cánh

Ltường cánh = 2.497m

Trang 17

Cấu tạo và kích thước mố cầu phương án 1

Trang 18

Trụ cầu có dạng là trụ thân hẹp cùa cầu dầm BTCT DƯL Super T

Trang 19

Trụ cầu có dạng là trụ thân hẹp cùa cầu dầm thép liên hơp bản BTCT

Trang 20

Trụ cầu có dạng là trụ thân hẹp cùa cầu dầm thép liên hơp bản BTCT

Trang 22

PHẦN 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ

I Thiết kế cơ sở phương án cầu BTCT DƯL dầm Super T

I.1 Thuyết minh về cấu tạo

1 Kích thước dầm

1.1 Kích thước dầm dọc chủ

+Dầm chủ là dầm Super T DƯl , Chiều dài nhịp Ln = 35,00 m

+ Do vậy ta có thể dùng công thức kinh nghiệm chọn h = (1/8-:-1/24)l Với chiều dài nhịp (Ln = 35,00 m) Như vậy ta chọn giá trị h = (1,454,375)m, chọn sơ bộ h =1,8 m

+ Các kích thước dầm ta chọn sao cho đảm bảo bố trí cốt thép

Kích thước phân chia đốt dầm

Trang 23

Khoảng cách giũa các dầm 2.4m

Trang 24

1.2 Cao độ khống chế mố trụ cầu

Cao độ đáy kết cấu nhịp : CĐĐĐ = +20.30 m

Ta có kích thước dầm gát kê như sau:

Cao độ đỉnh trụ T2 và T3

Chọn cao độ đá kê gối = 0.2 m

Cao độ dầm hụt xuống phía dưới xà mũ = 0.9 m

Trang 25

I.2 Tính toán sơ bộ cho cầu dầm Super T DUL

I.2.1 Kết cấu nhịp cầu dầm Super T

Tình ở trạng thái giới hạn cường độ 1, tình ở mặt cắt giữa nhịp

Trang 26

1 Dầm chủ

qDCdầm chủ = (Vdầm chủ * γbt ) / Lnhịp

MDCdầm chủ = ω * qDCdầm chủ

Vdầm chủ = Vdầu đặc + Vgiữa đặc + Vgiữa rỗng + Vđặc ngang

Diện tích dường ảnh hưởng ω = 0.5 * 17.05 * 8.525 * 2 = 145.351

Diện tích mặt cắt ngang đầu đặc: Sdầu đặc =0.895 m2

Chiều dài Ldầu đặc =2 * 0.9 = 1.8m

=> Vdầu đặc = 1.8 * 0.895 = 1.611 m3

Diện tích mặt cắt ngang giữa đặc: Sgiữa đặc = 1.6921 m2

Chiều dài Lgiữa đặc = 2 * 1.6 = 3.2 m

=> Vgiữa đặc = 3.2 * 1.6921 = 5.4147 m3

Diện tích mặt cắt ngang giữa rỗng: Sgiữa rỗng =0.85 m2

Chiều dài Lgiữa rỗng = 2 * 7.4 +2 * 7.3 = 29.4 m

=> Vgiữa rỗng = 29.4 * 0.85 = 24.99 m3

Diện tích mặt cắt ngang đặc ngang: Sđặc ngang = 1.6921 m2

Chiều dài Lđặc ngang = 3 * 0.2 = 0.6 m

Trang 28

qDC gờ lan can = (S gờ lan can * γbt * Lnhịp) / (ndầm chủ* Lnhịp )

MDC gờ lan can = ω*qDC lan can

Diện tích mặt cắt ngang gờ lan can: S gờ lan can = 0.6623 m2

=> V gờ lan can = 0.6623 * 35 * 2 = 46.361 m3

Trang 30

STT Tên mặt cắt

Diện tích mặt cắt ngang (m 2 )

Chiều dài (m)

Thể tích (m 3 )

Diện tích đường ảnh hưởng ω 145.351

Tải trọng rải đều dầm chủ qDC (KN/m) 21.99

Trang 31

I.2.2 Hoạt tải HL-93

Ta xếp tải lên đường ảnh hưởng momen mặt cắt giữa nhịp

MHL-93 = MAX (M 3truc , M 2truc) + Mlàn

1 Xác định hệ số phân bố ngang cho dầm Super t

+ Trường hợp tính cho hai dầm biên ngoài 1 và 5

Trang 33

+ Mô men quán tính dầm chủ giữa J = 3.1777.1011 mm4 = 0.31777 m4

+ Mô mn quán tình của dầm ngang tính đều trên 1m dài cầu cầu có 2 dầm ngang theo phương dọc cầu

- B bề rộng cầu B = 12.46 m

- L chiều dài nhịp L = 35 m

Trang 34

- Vì 2 làn xe nên ta có

gHL = 2 * 0.142 = 0.284

+ Độ lệch tâm với tải trọng người bộ hành nếu xếp tải một bên là e2 = 5.2 m

- Hệ số phân bố ngang với hoạt tải người bộ hành đối với dầm 1 là

Trang 35

Do dầm 1 và dầm 8 có vai trò như nhau nên khi tính ta dùng dầm bất lợi hơn

+ Độ lệch tâm với tải trọng người bộ hành nếu xếp tải hai bên là e2 = 0 m

- Hệ số phân bố ngang với hoạt tải người bộ hành đối với dầm 1 và dầm 5 là

- Vì 2 làn xe nên ta có

gHL = 2 * 0.171 = 0.342

+ Độ lệch tâm với tải trọng người bộ hành nếu xếp tải một bên là e2 = 5.2 m

- Hệ số phân bố ngang với hoạt tải người bộ hành đối với dầm 2 là

Trang 36

Do dầm 1 và dầm 8 có vai trò như nhau nên khi tính ta dùng dầm bất lợi hơn

+ Độ lệch tâm với tải trọng người bộ hành nếu xếp tải hai bên là e2 = 0 m

- Hệ số phân bố ngang với hoạt tải người bộ hành đối với dầm 2 và dầm 4 là

- Vì 2 làn xe nên ta có

gHL = 2 * 0.2 = 0.4

+ Độ lệch tâm với tải trọng người bộ hành nếu xếp tải một bên là e2 = 5.2 m

- Hệ số phân bố ngang với hoạt tải người bộ hành đối với dầm 3 là

gPL = ( 1𝑛 + 𝑒𝑎𝑗

∑ 𝑎𝑖2 ) * ble= ( 15 + 5.2∗0

115.2 ) * 1= 0.2 + Độ lệch tâm với tải trọng người bộ hành nếu xếp tải hai bên là e2 = 0 m

- Hệ số phân bố ngang với hoạt tải người bộ hành đối với dầm 3

Trang 38

• Thép cường độ cao sử dụng là thép tự chùng thấp, gồm các sợi xoắn

• Bó 7 tao 12.7mm sử dụng trong công nghệ căng sau, theo tiêu chuẩn của ASTM A416 – 85 cấp 270

• Diện tích 1 tao đơn 12.7mm: aps = 98.71 cm2 (tra bảng), diện tích 1 bó (ví dụ loại bó: 7T13) là Fps = 7 x 98.71 = 690.97 cm2

• Mô đun đàn hồi của thép Ep = 197 000 Mpa

• C ường độ chịu kéo fpu = 1860 Mpa

• C ường độ chảy fpy = 90%.fpu Mpa

Đối với mặt cắt nguyên kéo trước:

• A1 : diện tích mặt cắt ngang tính toán

• I1 : mômen quán tính của mặt cắt ngang tính toán

• y1 : khoảng cách từ trục trung hoà đến thớ cần tính ứng suất ứng đang xét

• VP =0.25√𝑓𝑐′: là ứng suất giới hạn trong bêtông, tùy theo điều kiện thiết kế

Trang 39

• e1 : độ lệch tâm của cáp dự ứng lực đối với trọng tâm mặt cắt

• Giả thiết trọng tâm cốt thép cách mép dưới của dầm là ec = 0.05h từ đó, ta tính được độ lệch tâm là: e1 = y1 – ec

• Trong quá trình tính toán ta bỏ qua As (cốt thép thường)

• fps = (0.9 – 0.95)fpu: là ứng suất trung bình trong cáp DƯL

Trang 40

I.4 Tính toán tổ hợp tải trọng cường độ I tác dụng xuống dáy bệ, trụ phương án 1 I.4.1 Xác định thành phần lực thẳng đứng từ kết cấu nhịp truyền xuống trụ do hoạt tải HL93 gây ra ở TTGHCD I

Sơ đồ kết cấu nhịp tính toán cho trụ và đường ảnh hưởng của phản lực gối

Xếp tải lên đường ảnh hưởng

Hoạt tải HL93

+ Trường hợp xe 3 trục

R3trục = 145 * 1 + 145 * y1 + 35 * y2

Xác định tung độ y1, y2

Ngày đăng: 03/11/2019, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w