STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện v
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
CÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C –
LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ
THỊ BÀU BÀNG
ĐỊA ĐIỂM: KCN VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
/2018/TKBVTC
NĂM 2018
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
Địa chỉ: 448/5E - ĐườngLêVănViệt - P TăngNhơnPhú A - Quận 9 - Tp.HCM
ĐT: 08-62809702
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
CÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C –
LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ
THỊ BÀU BÀNG
ĐỊA ĐIỂM: KCN VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Kiểm tra :Nguyễn Quốc Chương
Chủ nhiệm đồ án :Lâm Duy Tài
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆP
Trang 3Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 Giới thiệu công trình: 2
1.2 Căn cứ pháp lý: 2
1.3 Địa điểm và phạm vi xây dựng công trình: 2
1.4 Các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng: 2
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 4
2.1 Điều kiện địa hình 4
2.2 Điều kiện khí tượng 4
2.2.1 Mưa: 4
2.2.2 Nhiệt độ: 4
2.2.3 Độ ẩm không khí: 4
2.2.4 Gió: 4
2.3 Thủy văn: 5
2.4 Điều kiện địa chất: 5
2.5 Điều kiện xây dựng: 5
2.5.1 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu: 5
2.5.2 Điều kiện mặt bằng: 5
2.5.3 Điều kiện xây dựng công trình: 5
Chương 3 QUY MÔ – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 5
3.1 Quy mô công trình: 5
3.2 Phân loại và phân cấp công trình 5
3.3 Phương án hướng tuyến: 5
3.4 Trắc dọc đáy cống: 5
3.5 Đặc điểm kết cấu hố ga nước thải: 5
3.6 Đặc điểm kết cấu hố ga kỹ thuật giao cắt giữa cống HDPE với nước mưa; 6
3.7 Kết cấu áo đường tái lập lại vị trí đào băng đường: 6
3.8 Kết cấu vỉa hè, bó vỉa, bó nền tái lập lại vị trí cống HDPE băng đường; 6
Chương 4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU 7
4.1 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu 7
4.1.1 Tổ chức thi công: 7
4.1.2 Hướng thi công: 7
4.2 Công tác thi công hệ thống thoát nước: 7
4.3 Thi công tái lập các vị trí băng đường: 7
4.3.1 Thi công lớp sỏi đỏ: 7
4.3.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm: 7
4.3.3 Thi công lớp bê tông nhựa nóng: 7
4.3.4 Thi công phần bó vỉa 8
4.3.5 Thi công vỉa hè 8
Chương 5 YÊU CẦU CÁC VẬT LIỆU CHỦ YẾU 8
5.1 Nguồn vật liệu rời và tổ chức vận chuyển: 8
5.2 Yêu cầu vật liệu chủ yếu: 8
5.2.1 Xi măng: 8
5.2.2 Cát xây dựng: 8
5.2.3 Thép các loại: 8
5.2.4 Gỗ: 8
5.2.5 Nước thi công và sinh hoạt: 8
5.2.6 Yêu cầu kỹ thuật đối với lớp móng cấp phối đá dăm: 9
5.2.7 Đối với các lớp bêtông nhựa: 9
5.2.8 Ống nhựa HDPE: 11
Chương 6 ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 15
6.1 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường 15
6.2 Công tác phòng chống cháy nổ 16
Chương 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
7.1 Kết luận 16
7.2 Kiến nghị 16
Trang 4
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ V7
-o0o - Số: …/………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
-o0o -THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM
BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
ĐỊA ĐIỂM: KCN VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu công trình:
Tên công trình: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC
THẢI KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG
THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
Chủ đầu tư công trình: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP –
CTCP
Tư vấn thiết kế: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
1.2 Căn cứ pháp lý:
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6;
Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 08/06/2015 của Chính phủ về công tác quản lý các
đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số: 1776/BXD ngày 16/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Định mức dự toán xây dựng cơ bản”;
Căn cứ hợp đồng số 45/09/HĐTV/HĐ ngày 27/09/2017 giữa Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7 và Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV (BECAMEX IDC) về việc Khảo sát địa hình, tư vấn lập thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5c – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Căn cứ hồ sơ báo cáo khảo sát địa hình công trình Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng do công ty Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7 lập tháng /
2017
1.3 Địa điểm và phạm vi xây dựng công trình:
Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp và đô thị Bàu Bàng – Huyện Bàu Bàng
Phạm vi công trình: Chiều dài khoảng 3300m
+ Điểm đầu tuyến: Tại trạm bơm 5C (ngã ba đường N11 – D13 khu dân cư ấp 5C) + Điểm cuối tuyến: Đường N4 tại khu dân cư ấp 5E
Các hạng mục chính của công trình:
+ Xây dựng mới tuyến cống nước thải;
+ Xây dựng mới hệ thống hố ga;
1.4 Các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng:
Về khảo sát:
Về thiết kế:
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD
Trang 5Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
3
4 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận và sử dụng QCXDVN 01:2002
8 Đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng công trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 265:2002
9 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008
Về vật liệu, thi công và nghiệm thu:
1 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
2 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
6 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi
công và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
Thép cốt bêtông - Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 1651-1:2008 TCVN 1651-2:2008
14 Thép cacbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009
20 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
23 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
27 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011
28 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252:2012
30 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9377:2012
32 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252:2012
33 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011
34 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm TCVN 8866:2011
35 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011
36 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332-06
Về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ:
Trang 6STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối
với máy hàn điện và công việc hàn điện
QCVN 03:2011/BLĐTBXH
4 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng -Yêu cầu
Về bảo vệ môi trường
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT
5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với một số chất hữu cơ QCVN 20:2009/BTNMT
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm hiện hành có liên quan khác của Việt
Nam
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 2.1 Điều kiện địa hình
Công trình nằm trong khu vực đã được quy hoạch và hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ
Địa hình theo hướng tuyến sơ bộ đã được san lấp tạo mặt bằng, thi công các tuyến đường với
hệ thống thoát nước mưa, nước thải hoàn thiện
Trong quá trình thiết kế cần lưu ý giao cắt với các công trình hạ tầng hiện hữu, đặc biệt là hệ thống thoát nước mưa, nước thải
Phạm vi công trình: Chiều dài khoảng 3300m
+ Điểm đầu tuyến: Tại ngã ba đường N11 – D13 khu dân cư ấp 5C + Điểm cuối tuyến: Đường N4 tại khu đan cư ấp 5E
2.2 Điều kiện khí tượng 2.2.1 Mưa:
- Khu vực xây dựng đường nằm trong miền khí hậu có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa: Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 11
+ Mùa khô: Từ tháng 12 đến thượng tuần tháng 5
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800mm đến 2000mm với số ngày mưa khoảng 120 ngày, tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 trung bình 355mm, tháng mưa ít nhất là tháng 1 trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
2.2.2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (26.5)oC
Cao nhất trung bình là 29.0oC vào tháng 4
Thấp nhất trung bình là 24.0oCvào tháng 1
2.2.3 Độ ẩm không khí:
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình từ 80% đến 90% và biến đổi theo mùa Độ
ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và nguồn sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão lụt …
2.2.4 Gió:
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và ấp thấp nhiệt đới
Có 2 hướng gió chính:
+ Mùa khô hướng gió Đông và Đông Bắc
+ Mùa mưa hướng gió Tây và Tây Nam
+ Tốc độ gió trung bình 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhật quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây – Nam
Trang 7Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
5
Hướng tuyến sơ bộ men theo các tuyến đường hiện hữu nên chế độ thủy văn không ảnh
hưởng nhiều đến phương án thiết kế
Đặc biệt lưu ý vị trí băng suối tại ngã tư đường DC và đường N8 cần quan tâm đến chế độ
thủy văn của dòng suối khi thiết kế cống băng suối
2.4 Điều kiện địa chất:
- Phạm vi công trình có điều kiện địa chất tương đối tốt
- Một số đoạn hướng tuyến sát bờ suối cần lưu ý địa chất để có phương án gia cố phù
hợp
- Các công trình trong khu vực đã được xây dựng nên tiến hành tham khảo địa chất các
công trình này để phục vụ cho việc tính toán kết cấu
2.5 Điều kiện xây dựng:
2.5.1 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
Nguồn nguyên vật liệu phần lớn được cung cấp tại các mỏ khai thác ở tỉnh Bình Dương như
cát, đá Còn lại các vật liệu khác được cung cấp bởi các đại lý, nhà cung cấp tại Bình
Dương Nói chung hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều phổ biến và giá thành hợp lý, cung
cấp dễ dàng, nhanh chóng rất thuận tiện cho việc thi công công trình
2.5.2 Điều kiện mặt bằng:
Công trình nằm trong khu vực đã được quy hoạch và hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ
nên không phải giải phóng mặt bằng
Phạm vi công trình có một số vị trí phải băng đường đã hoàn thiện và có phương tiện lưu
thông nên phải có phương án tổ chức giao thông trong quá trình thi công để hạn chế ảnh
hưởng đến các phương tiện
2.5.3 Điều kiện xây dựng công trình:
Từ đặc điểm hiện trạng được mô tả ở trên ta thấy điều kiện xây dựng công trình không khó
khăn về mặt bằng cũng như cung cấp vật liệu
Chương 3 QUY MÔ – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT - GIẢI PHÁP
THIẾT KẾ 3.1 Quy mô công trình:
Tuyến cống thoát nước thải D800 HDPE dài 3300m
Các hố ga bằng bê tông cốt thép;
Các hố ga kỹ thuật tại vị trí giao cắt với hạ tầng;
3.2 Phân loại và phân cấp công trình
Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật;
(Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng)
3.3 Phương án hướng tuyến:
Điểm đầu tuyến cống tại vị trí quy hoạch trạm bơm, sơ bộ tại ngã ba đường N11- D13
Hướng tuyến ống từ Ngã ba đường N11 – D13 chạy dọc theo đường D13 đoạn 980m đến Ngã tư đường D13-N3;
Từ Ngã tư đường D13-N3, cống chạy dọc đường N3 đoạn 90m đến ngã ba đường N3 – D15;
Cống băng đường N3 và chạy dọc đường D15 đoạn 350m sau đó băng đường N1; Trên đoạn này có đoạn từ HG28 – HG29 sạt bờ suối, để chống sạt lỡ dùng cừ Larsen IV gia cố bờ trước khi đào đặt ống
Cống chạy dọc suối đoạn 300m sau đó băng qua đường D9;
Cống chạy dọc đường D9 160m đến ngã tư đường D9-N9 sau đó băng đường N9 Đoạn này
do bề rộng vỉa hè hạn chế nên ống được đặt tại vị trí cống thoát nước thải hiện hữu, cống hiện hữu bị phá dỡ trước khi đặt cống mới Trên đoạn này cũng có cống thoát nước mưa hiện hữu chạy dọc cống nước thải cách khoảng 1.5m – 3m, để chống sạt lỡ cống hiện hữu cần đóng cừ larsen IV để gia cố trước khi đào mương đặt cống mới
Cống chạy dọc suối đoạn 360m đến đường DC sau đó băng đường DC;
Tại đây ống chạy vòng qua vị trí cột điện để tránh cáp điện hiện hữu Vị trí cột điện là vị trí cáp điện chuyển từ đi ngầm sang đi nổi (Cáp điện đi ngầm qua đường DC)
Cống tiếp tục băng đường N8 sau đó đi lên trên cống hộp hiện hữu để băng qua suối Vị trí này hiện hữu có ống cấp nước hiện hữu sẽ được di dời trước khi thi công cống nước thải
Cống chạy men theo suối đoạn 750m đến đường N4;
Cống băng đường N4 và đấu nối vào hố ga hiện hữu;
Các đoạn cống đi qua đất tự nhiên, men theo suối được đánh dấu bằng cọc tiêu bố trí cách nhau khoảng 10m
3.4 Trắc dọc đáy cống:
Nguyên tắc thiết kế trắc dọc: Tuân theo các yêu cầu như sau:
+ Chiều cao đắp trên lưng cống tối thiểu 0,7m theo TCVN 7957:2008;
+ Độ dốc dọc và vận tốc tối thiểu theo quy định của TCVN 7957:2008;
+ Đảm bảo hạn chế giao cắt với các công trình hiện hữu;
Trang 8+ Trắc dọc cống được thiết kế nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp cống;
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình
Cao độ đỉnh hố ga các đoạn qua đất tự nhiên được thiết kế cao hơn tự nhiên khoảng 0.5m
Cao độ đỉnh hố ga các đoạn cống chạy song song với đường quy hoạch được thiết kế bám
theo cao độ vỉa hè quy hoạch
Các vị trí cống giao cắt với cống hiện hữu không tồn tại giao cắt cùng cao độ
3.5 Đặc điểm kết cấu hố ga nước thải:
Với hố ga có chiều cao <3m dùng loại hố ga không có cốt thép
Với hố ga có chiều cao >3m dùng loại hố ga có cốt thép
Móng hầm ga được lót lớp đá 0x4 dày 10cm
Đáy hầm ga cách đáy ống 10cm, được đổ bê tông tạo dốc
Nắp hầm ga bằng BTCT có kích thước 900x900mm dày 8cm, bọc cạnh bằng khung thép
hình tấm D=3mm uốn chữ C Gờ đậy nắp hầm ga được bọc bằng thép góc L50x50x5 và
L30x30x3 Các thép góc được liên kết với thành giếng bằng các cụm neo thép Ф6
Khuôn hầm ga bằng bê tông đá 1x2 M200 đúc sẵn Nắp hầm ga bằng BTCT, bọc cạnh thép
hình, được sơn chống rỉ theo quy định
3.6 Kết cấu áo đường tái lập lại vị trí đào băng đường:
Kết cấu áo đường tái lập được sử dụng tương tự loại kết cấu hiện hữu, cụ thể như sau:
Đối với đường DC:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm, Eyc ≥ 173MPa
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm, E = 170MPa
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm dày 40cm K ≥ 0.98, Ech = 155MPa
+ Lớp sỏi đỏ dày 25cm K ≥ 0.98, Ech = 60MPa
+ Nền đất K ≥ 0.95 (25cm trên cùng đạt K ≥ 0.98)
Đối với đường N8 và N4:
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm, Eyc ≥ 155MPa
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm dày 35cm K ≥ 0.98, Ech = 140MPa
+ Lớp sỏi đỏ dày 25cm K ≥ 0.98, Ech = 60MPa
+ Nền đất K ≥ 0.95 (25cm trên cùng đạt K = 0.98) 3.7 Kết cấu vỉa hè, bó vỉa, bó nền tái lập lại vị trí cống HDPE băng đường;
Kết cấu vỉa hè:
+ Bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm
+ Trải bạt tái sinh
+ Nền đất đầm chặt K≥0.95
Kết cấu bó vỉa:
+ Bằng bê tông đá 1x2 M200
+ Móng bó vỉa cấp phối đá dăm dày 25cm
Kết cấu dải phân cách:
+ Bằng bê tông đá 1x2 M200 đổ tại chổ hoặc lắp ghép
+ Móng bó vỉa bê tông đá 4x6 100
Trang 9Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
7
Chương 4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU
4.1 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu
4.1.1 Tổ chức thi công:
Việc thi công phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy định do nhà
nước ban hành có hiệu lực đến thời điểm khởi công xây dựng
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, nhà thầu phải trình cho tư vấn giám sát phương án tổ chức thi
công, chứng từ vật liệu và kế hoạch kiểm tra chất lượng từng hạng mục công trình Ngoài ra
nhà thầu phải trình cho tư vấn giám sát các mẫu vật liệu cho từng loại để kiểm tra xem xét
cho phép sử dụng
Công tác tổ chức thi công bao gồm: Chuẩn bị xây lắp, tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật và
vận tải cơ giới hóa, tổ chức lao động, lập kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất và tổ chức
kiểm tra chất lượng xây lắp
Sau khi thi công xong hạng mục nào, cần phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu hạng mục đó
nếu đạt yêu cầu mới được thi công các hạng mục tiếp theo
Trong quá trình thi công phải làm đúng thiết kế, những thay đổi trong quá trình thi công phải
được thỏa thuận của cơ quan giao thầu, cơ quan thiết kế và phải theo đúng quy định của điều
lệ về việc lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự toán công trình xây dựng
Đơn vị thi công cần phải có các giải pháp đảm bảo giao thông và chống ô nhiễm môi trường
4.1.2 Hướng thi công:
Có thể thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến (hoặc ngược lại)
Thi công dứt điểm từng phân đoạn tuyến
4.2 Công tác thi công hệ thống thoát nước:
4.2.1 Trình tự các bước thi công, thiết bị thi công:
Vị trí cống dọc, hầm ga được bố trí trên bản vẽ mặt bằng bố trí thoát nước, trắc dọc thoát
nước
Đào đất bằng máy và nhân công, căn chỉnh cao độ sửa sang hố móng
Đổ bổ tông ½ hố ga bên dưới
Lắp đặt ống cống và đổ bê tông hố ga phần còn lại
Đắp cát chèn hông, lấp đất thân cống đến cao độ thiết kế
Thi công theo kiểu cuốn chiếu không được để hố đào kéo dài
Phải có hệ thống bơm hút, không để tụ nước trong các hố đào khi thi công
Yêu cầu
Đào hố móng sao cho có thể đặt cống thẳng hàng, đúng cao độ thiết kế như đã ghi trong bản
vẽ
Đặt cống cẩn thận để cho đường ống đúng hướng và đúng cao độ
Mối nối cống phải được hàn đúng kỹ thuật, đảm bảo kín nước
Đắp cát và đất xung quanh ống cống và hố ga thành từng lớp dày 15cm trên khắp chiều rộng
hố đào cả 2 phía của cống
4.2.2 Thi công vị trí cống nước thải mới chạy sát cống hiện hữu:
Đoạn cống từ HG40 đến HG44 đặt trên vị trí cống nước thải hiện hữu Phải phá dỡ cống và
hố ga nước thải hiện hữu này trước khi thi công cống mới
Đoạn này bề rộng vỉa hè hạn chế nên cống nước thải mới cách cống nước mưa hiện hữu khoảng 1.5-3m Cao độ đáy cống nước thải thấp hơn đáy cống nước mưa khoảng 2m Vì vậy,
để tránh làm sạt lỡ cống nước mưa hiện hữu cần phải gia cố cừ larsen IV sát cống nước mưa trước khi đào cống nước thải
4.2.3 Thi công cống tại vị trí giao cắt:
Các vị trí giao cắt cống mới và cống hiện hữu không có vị trí nào cùng cao độ
Các vị trí cống nước thải cao hơn cống nước mưa thì công tác thi công bình thường như điển hình
Các đoạn cống nước thải đặt thấp hơn cống nước mưa hiện hữu thì khi đào phui cống cần tránh làm sạt lỡ cống hiện hữu Nên thu hẹp bề rộng phui đào tại vị trí này vừa đủ để đặt cống nước thải Nếu cần thiết nên bổ sung biện pháp neo giữ cống nước mưa trước khi đào 4.3 Thi công tái lập các vị trí băng đường:
4.3.1 Thi công lớp sỏi đỏ:
Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu Cấp phối:
+ Phải bảo đảm vật liệu luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo ±2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, lu lèn
+ Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vật liệu
Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ xung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nên kết hợp việc bổ xung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm;
Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi lu lèn
Phải kiểm tra cao độ nền đất trước khi thi công lớp sỏi đỏ
Lớp sỏi đỏ được đổ xuống phui đào đảm bảo tránh bị phân tầng
Do đây là hạng mục tái lập phui, phạm vi thi công hạn chế nên công tác lu lèn sỏi đỏ được thực hiện bằng đầm cóc hoặc lu nhỏ
Sau khi lu lèn tiến hành kiểm tra độ chặt trước khi thi công lớp tiếp theo
Sau khi thi công xong nền đường đạt độ chặt yêu cầu K0.95, ta tiến hành thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm theo quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
Trình tự và biện pháp tổ chức thi công:
Khối lượng cấp phối được tính toán đầy đủ để làm lớp móng với chiều dày theo đúng thiết
kế
Dùng ôtô tự đổ vận chuyển vật liệu từ mỏ ra công trường có độ ẩm thích hợp, nếu khô thì phải tưới thêm nước để lu lèn vật liệu có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép 1% so với độ ẩm tốt nhất
Trang 10 Cấp phối đá dăm được đổ xuống phui đảm bảo chống phân tầng
Chiều dày mỗi lớp thi công không quá 15cm
Do đây là hạng mục tái lập phui, phạm vi thi công hạn chế nên công tác lu lèn CPDD được
thực hiện bằng đầm cóc hoặc lu nhỏ
Sau khi kết thúc đầm nén thì xác định độ chặt tương ứng bằng phương pháp rót cát
Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để loại hạt mịn bốc bụi
4.3.3 Thi công lớp bê tông nhựa nóng:
Tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành “Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê
tông nhựa” TCVN 8819 :2011
Thi công vào những ngày nắng
*Trình tự thi công:
Trước khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng đá dăm
Sau đó tưới nhựa dính bám bằng nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đặc vừa
(RC-70; MC-70) hoặc dùng nhũ tương cationic phân tích chậm (CSS-1), hoặc nhũ tương anionic
phân tích chậm (SS-1) Hoặc dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hỏa theo tỷ lệ trọng lượng dầu
hỏa trên nhựa đặc là 80/100 tưới ở nhiệt độ nhựa 45oC10oC Phải tưới trước độ (4-6)giờ để
nhựa lỏng đông đặc lại hoặc nhũ tương phân tích xong mới được rải lớp bê tông nhựa lên
trên
Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng
nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp dước 120oC thì phải loại đi
Khi rải trên mặt đường rộng gấp đôi vệt rải thì phải rải theo phương pháp so le, chiều dài của
mỗi đoạn từ (25-80)m tùy theo nhiệt độ không khí lúc rải tương ứng (5-30)oC
Phải thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải
Lu lèn mặt đường bê tông nhựa rải nóng bằng:
+ Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh cứng
+ Lu rung và lu bánh cứng phối hợp
+ Lu rung và lu bánh hơi kết hợp
Rải bê tông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát lu ngay đến đó
4.3.4 Thi công phần bó vỉa
Bó vỉa, gờ chặn được đúc tại chỗ ở hiện trường hoặc đúc sẵn Để đảm bảo mỹ quan cho công
trình ván khuôn của các tấm bó vỉa, gờ chặn phải được chế tạo bằng thép và phải ổn định về
kết cấu nhằm tạo ra các đoạn bó vỉa giống nhau về kích thước và đồng đều về chất lượng
4.3.5 Thi công vỉa hè
Lu lèn nền đường sau khi đào
Trải bạt tái sinh
Đổ bê tông đá 1x2 M200 dày 10 cm
Chương 5 YÊU CẦU CÁC VẬT LIỆU CHỦ YẾU
5.1 Nguồn vật liệu rời và tổ chức vận chuyển:
Công trình nằm trong Khu Công nghiệp và Đô thị Bàu Bàng nên việc tổ chức vận chuyển vật liệu rời đến chân công trình hết sức thuận lợi
Đá dăm, đá hộc lấy từ các mỏ đá ở Phú Giáo, Tân Uyên
Cát vận chuyển theo đường bộ
Ximăng dùng xi măng sản xuất trong nước
Thép các loại đều dùng thép sản xuất trong và ngoài nước của các nhà máy đã được cấp chứng chỉ theo qui mô công nghiệp
Nước dùng đổ bê tông sử dụng nước sinh hoạt
5.2 Yêu cầu vật liệu chủ yếu:
5.2.1 Xi măng:
Xi măng PCB hoặc PC, phù hợp với TCVN 2682-2009 và TCVN 6260-2009
5.2.2 Cát xây dựng:
- Cát cho bê tông và vữa:
Cát cho bê tông và vữa tuân thủ theo TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- Cát đắp nền:
Chỉ tiêu kỹ thuật của cát đắp nền:
+ Cát hạt nhỏ, cát sông
+ Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm có khối lượng 35%;
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 10%
+ Cát có khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1200 kg/m3 + CBR 5
5.2.3 Thép các loại:
Cốt thép dùng trong bê tông tuân thủ theo qui định của tiêu chuẩn TCVN 1651-2008:
+ Đối với thép thanh tròn trơn: Mac CB240 – T
+ Đối với thép thanh vằn: Mac CB300 – V
5.2.5 Nước thi công và sinh hoạt:
Nước dùng để thi công, sinh hoạt sẽ khoan giếng hoặc tạo bể chứa lớn dùng xe chở nước từ
hệ thống cấp nước
Trang 11Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
9
Hàm lượng muối không vượt quá 5.5g/lít
Độ PH>4
Hàm lượng sunfat không vượt quá 2.7kg/lít
Nước trước khi sử dụng sinh hoạt và thi công được tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ và
được sự chấp nhận của cán bộ giám sát
5.2.6 Yêu cầu kỹ thuật đối với lớp móng cấp phối đá dăm:
Tuân thủ theo TCVN 8859-2011 Thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu
áo đường ôtô
Cấp phối đá dăm DMAX = 25mm dùng cho lớp móng trên và cấp phối đá dăm DMAX =
37.5mm dùng cho lớp móng dưới của kết cấu mặt đường Thành phần hạt của vật liệu CPĐD
- Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải có cường độ nén tối thiểu
phải đạt 60MPa nếu dùng cho lớp móng trên và 40MPa nếu dùng cho lớp móng dưới Không được
dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá sít)
- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD:
Bảng: Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD STT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm loại 1 Cấp phối đá dăm loại 2 Phương pháp thí nghiệm
qua sàng 0,425mm
thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kýnh lớn hơn 4.75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu;
hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
5.2.7 Đối với các lớp bêtông nhựa:
Theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu BTN TCVN 8819:2011
a Yêu cầu cấp phối cốt liệu:
Kých cỡ mắt sàng vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng của cấp phối
b Yêu cầu các chỉ tiêu cơ lý:
BTNC 12.5
Trang 12 Đá dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi, từ xỉ lò cao
không bị phân huỷ
Đối bê tông nhựa loại II được dùng một phần cuội sỏi chưa xay theo quy định từ bảng
III-1.Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét
Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các quy định ở
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong bê tông nhựa
Quy định
Phương pháp thí nghiệm
BTNC 12.5 Lớp mặt
5 Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), % - - TCVN 7572-18:2006
6 Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ,
(*): Sử dụng sàn mắt vuông với các kých cỡ ≥4.75mm theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2 để xác định hàm lượng thôi dẹp
(*): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bám với bê tông nhựa nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá đăm từ nguồn khác đảm bảo độ dính bám
Cát
Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay
Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )
Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đá dùng
để sản xuất ra đá dăm
Cát sử dụng cho bê tông nhựa cát (BTNC 4,75) phải có hàm lượng nằm giữa hai cỡ sàng 4,75 mm-1,18 mm không dưới 18 %
Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát
Trang 13Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
11
Bột khoáng
Bột khoáng được nghiền từ đá cácbônát (đá vôi canxit, đô lô mit, đá dầu ) có cường độ nén
không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và từ xỉ badơ của lò luyện kim hoặc xi măng
Đá cácbônát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, chứa bụi, bùn, sét không quá 5%
Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)
Các chỉ tiêu quy định cho bột khoáng ghi ở bảng
Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cacbonat
(*): Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande Sử dụng phần bột khoáng
lọt qua sàng lưới mắt vuông kých cỡ 0.425mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn
dẻo
Nhựa đường
Nhựa đường dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng là loại nhựa đường đặc gốc dầu
mỏ
Nhựa đặc để chế tạo bê tông nhựa rải nóng tuân theo tiêu chuẩn TVCN 7493-2005
Trước khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ dùng và
phải thí nghiệm lại như quy định
Khi quan sát không phóng đại, bề mặt trong và ngoài của ống phải nhẵn, sạch và không có
gờ, bong rộp và các khuyết tật bề mặt khác làm cản trở sự phù hợp của ống theo bộ tiêu
chuẩn này Các đầu ống phải được cắt sạch và vuông góc với trục của ống
Màu sắc
Ống phải là màu xanh hoặc màu đen, hoặc màu đen với các sọc màu xanh
Khi lắp đặt ở trên mặt đất, tất cả các bộ phận có màu xanh và các bộ phận có các lớp không
phải màu đen phải được bảo vệ để tránh tia tử ngoại (UV)
Đặc tính hình học
Phương pháp đo
Kích thước ống phải được đo theo TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) Trong trường hợp tranh chấp, các phép đo kích thước phải được thực hiện không ít hơn 24 h sau khi ống được sản xuất và sau khi điều hoà ít nhất là 4 h ở (23±2)0C
Đường kính ngoài trung bình dem và độ ôvan phải tuân theo bảng sau:
Đường kính ngoài trung bình và độ ôvan
Các kích thướt tính bằng milimét Kích cỡ danh
nghĩa DN/OD
Đường kính ngoài danh nghĩa
16,3 20,3 25,3 32,3 40,4 50,4 63,4 75,5 90,6 110,7 125,8 140,9 161,0 181,1 201,2 226,4 251,5 281,7 316,9 357,2 402,4 452,7 503,0 563,4 633,8 716,4 807,2 908,1 1009,0 1210,8 c
a Theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ B, đối với kích cỡ ≤ 630 và cấp độ A đối với kích cỡ ≥
710
Trang 14b Theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ N, đối với khích cỡ ≤ 630, được đo tại thời điểm sản
xuất
c Dung sai được tính bằng 0,009 d am và không phù hợp với cấp độ A trong TCVN 7093 – 1 (ISO
11922 – 1)
CHÚ THÍCH Dải dung sai theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 – 1) được tính như sau:
a) Cấp độ A: 0,009 d n được làm tròn lên đến số gần nhất là 0,1 mm với giá trị nhỏ nhất là 0,3 mm và giá
trị lớn nhất là 10,0 mm
b) Cấp độ B: 0,006 d n được làm tròn lên đến số gần nhất là 0,1 mm với giá trị nhỏ nhất là 0,3 mm và giá
trị lớn nhất là 4,0 mm
c) Cấp độ N:
- đối với đường kính ≤ 75 mm (0,008 d n + 1) mm,
- đối với đường kính ≥ 90 mm và ≤ 250 mm (0,02 d n ) mm,
- đối với đường kính > 250 mm (0,035 d n ) mm,
làm tròn đến 0,1 mm
Chiều dày thành và dung sai
Chiều dài thành phải tuân theo bảng sau:
Chiều dày thành Dãy ống SDR 6 SDR 7,4 SDR 9 SDR 11 SDR 13,6 SDR 17
3,4 3,9 4,8 6,1 7,5 9,3 11,7 13,9 16,7 20,3 23,0 25,8 29,4 33,0 36,7 41,3 45,8 51,3 57,7 65,0
2,3 c
3,0 3,5 4,4 5,5 6,9 8,6 10,3 12,3 15,1 17,1 19,2 21,9 24,6 27,4 30,8 34,2 38,3 43,1 48,5
2,7 3,4 4,0 5,0 6,2 7,7 9,6 11,5 13,7 16,8 19,0 21,3 24,2 27,2 30,3 34,0 37,8 42,3 47,6 53,5
2,0 c
2,3 c
3,0 3,6 4,5 5,6 7,1 8,4 10,1 12,3 14,0 15,7 17,9 20,1 22,4 25,2 27,9 31,3 35,2 39,7
2,3 2,7 3,4 4,1 5,1 6,3 8,0 9,4 11,3 13,7 15,6 17,4 19,8 22,3 24,8 27,9 30,8 34,6 38,9 43,8
- 2,0 c
2,3 c
3,0 3,7 4,6 5,8 6,8 8,2 10,0 11,4 12,7 14,6 16,4 18,2 20,5 22,7 25,4 28,6 32,2
- 2,3 2,7 3,4 4,2 5,2 6,5 7,6 9,2 11,1 12,7 14,1 16,2 18,2 20,2 22,7 25,1 28,1 31,6 35,6
-
- 2,0 c
2,4 3,0 3,7 4,7 5,6 6,7 8,1 9,2 10,3 11,8 13,3 14,7 16,6 18,4 20,6 23,2 26,1
-
- 2,3 2,8 3,5 4,2 5,3 6,3 7,5 9,1 10,3 11,5 13,1 14,8 16,3 18,4 20,4 22,8 25,7 28,9
-
-
- 2,0 c
2,4 3,0 3,8 4,5 5,4 6,6 7,4 8,3 9,5 10,7 11,9 13,4 14,8 16,6 18,7 21,1
-
-
- 2,3 2,8 3,4 4,3 5,1 6,1 7,4 8,3 9,3 10,6 11,9 13,2 14,9 16,4 18,4 20,7 23,4
-
-
32,5 36,6 40,6 45,5 51,1 57,6 64,8 73,0 79,9 97,2 113,3 129,5
-
-
23,7 26,7 29,7 33,2 37,4 42,1 47,4 53,3 59,3 67,9 82,4 94,1 105,9 117,6
26,2 29,5 32,8 36,7 41,3 46,5 52,3 58,8 65,4 74,8 90,8 103,7 116,6 129,5 SDR 21 SDR 26 SDR 33 SDR 41
2,4 3,0 3,6 4,3 5,3 6,0 6,7 7,7 8,6 9,6 10,8 11,9 13,4 15,0 16,9
-
-
-
- 2,3 2,8 3,4 4,1 4,9 6,0 6,7 7,5 8,6 9,6 10,7 12,0 13,2 14,9 16,6 18,7
Trang 15Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
21,2 23,8 26,4 29,5 33,1 37,4 42,1 47,3 52,6 63,1 73,5 84,0 94,4 104,9
15,3 17,2 19,1 21,4 24,1 27,2 30,6 34,4 38,2 45,9 53,5 61,2 69,1 76,9
17,0 19,1 21,2 23,7 26,7 30,1 33,8 38,3 42,2 50,6 59,0 67,5 76,2 84,7
12,3 13,8 15,3 17,2 19,3 21,8 24,5 27,6 30,6 36,7 42,9 49,0 54,5 60,6
13,7 15,3 17,0 19,1 21,4 24,1 27,1 30,5 33,5 40,5 47,3 54,0 60,1 66,8
9,8 11,0 12,3 13,7 15,4 17,4 19,6 22,0 24,5 29,4 34,3 39,2 43,8 48,8
10,9 12,2 13,7 15,2 17,1 19,3 21,7 24,3 27,1 32,5 37,9 43,3 48,3 53,8 CHÚ THÍCH 1 bar = 01, MPa = 10 5 Pa; 1 MPa = 1 N/ mm 2
a Giá trị PN lấy theo C = 1,25
b Dung sai theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ V, được tính từ (0,1 e min + 0,1) làm tròn đến
0,1 mm Đối với cho e > 30 mm, theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ T, thì dung sai có thể
được tính từ 0,15 e min , làm tròn số đến 0,1 mm
c Giá trị tính được của e min theo TCVN 6141 (ISO 4065) được làm tròn số đến giá trị chính xác của 2,0,
2,3 hoặc 3,0 Các giá trị này phải đáp ứng được các yêu cầu quốc gia Đối với các lý do thực hành,
chiều dày thành 3,0 mm nên sử dụng cho mối nối nung chảy bằng điện và lót
d Các giá trị thực tính được là 6,4 bar đối với PE 100 và 6,3 bar đối với PE 80
Không có yêu cầu đối với chiều dài của ống cuộn hoặc ống thẳng hoặc dung sai; vì vậy,
chiều dài ống được thoả thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng
Đặc tính cơ học
Điều hoà mẫu thử
Trừ khi có qui định khác trong việc áp dụng phương pháp thử, các mẫu thử phải được điều
hoà ở (23±2)0C trước khi được thử
Yêu cầu
Mẫu thử phải được thử phù hợp với bảng sau Nếu sử dụng phương pháp thử và các thông số
được qui định trong bảng, thì ống phải có các đặc tính cơ học phù hợp với các yêu cầu của
bảng
Các đặc tính cơ học Đặc tính Yêu cầu Thông số Thông số thử Giá trị Phương pháp thử
Độ bền thuỷ tĩnh ở 20 0 C kỳ mẫu thử nào trong Không phá hỏng bất
khi thử
Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với:
20 0 C
100 h
7,0 MPa 8,0 MPa 10,0 MPa 12,4 MPa
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1) TCVN 6149-2 (ISO 1167-2)
Độ bền thuỷ tĩnh ở 80 0 C kỳ mẫu thử nào trong Không phá hỏng bất
khi thử
Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với:
80 0 C
165 h c
2,5 MPa 3,5 MPa 4,5 MPa 5,4 MPa
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1); TCVN 6149-2 (ISO 1167-2)
Độ bền thuỷ tĩnh ở 80 0 C kỳ mẫu thử nào trong Không phá hỏng bất
khi thử
Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thử b
Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với:
80 0 C
1000 h
2,0 MPa 3,2 MPa 4,0 MPa 5,0 MPa
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1)
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2)
CHÚ THÍCH Đặc tính độ bền với sự phát triển vết nứt chậm xử lý theo TCVN 7305- 1 (ISO 4427-1) là
đặc tính của vật liệu được đo ở dạng ống
a Đầu bịt loại B có thể được sử dụng cho phép thử xuất xưởng với đường kính ≥ 500 mm
b Số lượng mẫu thử được lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc tính mô tả trong bảng này Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế hoạch chất lượng của nhà máy
Trang 16 Sự phá huỷ giòn trước 165 h đã tạo thành một phá hỏng; tuy nhiên, nếu trong thử nghiệm 165
h mà mẫu thử bị phá huỷ dẻo trước 165 h thì phải tiến hành thử lại ở ứng suất được chọn thấp
hơn để đạt được thời gian yêu cầu tối thiểu cho ứng suất thử đã chọn thu được từ đường
thẳng đi qua các điểm ứng suất/thời gian cho trong bảng
Thông số thử đối với phép thử lại độ bền thuỷ tĩnh ở 80 0 C
Ứng suất
MPa
Thời gian thử
h
Ứng suất MPa
Thời gian thử
h
Ứng suất MPa
Thời gian thử
h
Ứng suất MPa
Thời gian thử
h 2,5
Điều hoà mẫu thử
Trừ khi có qui định khác trong việc áp dụng phương pháp thử, các mẫu thử phải được điều
hoà ở (23±2)0C trước khi được thử
Yêu cầu
Mẫu thử phải được thử phù hợp với bảng sau Khi thử có sử dụng phương pháp thử và các
thông số được qui định trong bảng, thì ống phải có các đặc tính vật lý phù hợp với các yêu
cầu của bảng sau:
Đặc tính vật lý – Tất cả các ống Đặc tính Yêu cầu Thông số thử Phương pháp thử
Theo TCVN 7434- 1 (ISO 6259-1) Theo TCVN 7434- 3 (ISO 6259-3)
Độ giãn dài khi
Theo TCVN 7434- 1 (ISO 6259-1) Theo TCVN 7434- 3 (ISO 6259- 3)
Độ giãn dài khi
Theo TCVN 7434- 3 (ISO 6259- 3)
Hình dạng mẫu thử Tốc độ thử
Số lượng mẫu thử b
Kiểu 3 a
10 mm/min Theo TCVN 7434 (ISO 6259)
Hình dạng và số lượng mẫu thử c
100 ± 2 0 C
110 ± 2 0 C Theo ISO 1133
TCVN 6148 (ISO 2505)
Tốc độ dòng chảy theo khối lượng MFR đối với PE
40
MFR thay đổi theo quá trình
± 20 % d
Tải trọng Nhiệt độ thử Thời gian
Số lượng mẫu thử b
2,16 kg
190 0 C
10 min Theo ISO 1133 Điều kiện D ISO 1133
Tốc độ dòng chảy theo khối lượng MFR đối với PE
63, PE 80, PE
100
MFR thay đổi theo quá trình
± 20 % d
Tải trọng Nhiệt độ thử Thời gian
Số lượng mẫu thử b
5,0 kg
190 0 C
10 min Theo ISO 1133 Điều kiện T ISO 1133
Thời gian cảm ứng oxy hoá ≥ 20 min Nhiệt độ thử Số lượng mẫu thử b, f 200 0 C e
3 ISO 11357-6
Sự ảnh hưởng đến chất lượng nước
Theo qui chuẩn quốc gia
a Trong thực tế, mẫu thử cắt bằng máy kiểu 2 có thể sử dụng cho ống có chiều dày ≤ 25 mm Phép thử sẽ kết thúc khi đáp ứng được yêu cầu, không làm tiếp cho đến khi mẫu đứt
b Số lượng mẫu thử được lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc tính mô tả trong bảng này Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế hoạch chất lượng của nhà máy
c Đối với ống có đường kính ngoài > 200 mm, có thể sử dụng các đoạn mẫu thử cắt theo chiều dọc
d Sử dụng giá trị đo được của ống liên quan đến giá trị đo được ở nguyên liệu
e Phép thử có thể được tiến hành như phép thử gián tiếp ở 210 0 C miễn là có sự tương quan rõ ràng với kết quả ở 200 0 C Trong trường hợp tranh chấp, nhiệt độ thử là 200 0 C
f Mẫu thử được lấy từ mặt thành phía trong
Đặc tính hoá học của ống khi tiếp xúc với hoá chất
Đối với các lắp đặt cụ thể, cần phải đánh giá độ bền với hoá chất của ống, sau đó ống phải được phân loại theo ISO 4433-1 và ISO 4433-2
Yêu cầu về tính năng
Nếu các ống phù hợp với bộ tiêu chuẩn này được lắp ráp với nhau hoặc với bộ phận khác phù hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn này, thì các mối nối phải tuân thủ theo TCVN 7305-5 (ISO 4427-5)
Ghi nhãn
Qui định chung
Tất cả các ống phải được ghi nhãn rõ ràng và bền theo cách sao cho việc ghi nhãn không tạo
ra vết nứt hoặc các phá hỏng khác và sao cho khi bảo quản thông thường, ngoài trời, khi lắp đặt và khi sử dụng không bị ảnh hưởng đến độ rõ ràng của nhãn
Nếu in bằng máy, màu của các thông tin được in phải khác với màu cơ bản của sản phẩm
Nhãn ghi phải đọc rõ ràng mà không cần phóng đại
Yêu cầu nội dung ghi nhãn tối thiểu cho ống
Nội dung ghi nhãn tối thiểu được yêu cầu phải tuân theo bảng sau,với tần số không ít hơn một lần trên một mét
Yêu cầu nội dung ghi nhãn tối thiểu
Số hiệu tiêu chuẩn TCVN 7305 (ISO 4427) Nhận dạng của nhà sản xuất Tên hoặc ký hiệu
Trang 17Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công
Công trình: Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
15
Kích thướt (d n x e n ) ví dụ, 110 x 10
Dãy SDR (đối với DN > 32) ví dụ, SDR 11
Vật liệu và ký hiệu ví dụ, PE 80
Áp suất tính theo bar ví dụ, PN 12,5
Thời gian sản xuất ( ngày hoặc mã số) ví dụ, 0204 a
Ống cuộn được ghi nhãn liên tục một mét một lần, ghi trong suốt chiều dài của cuộn
Từ “nước” được ghi thêm cho ống dùng để dẫn nước uống
a Ở dạng chữ số hoặc mã số miễn là ghi lại được thời gian sản xuất trong năm và tháng và nếu nhà
sản xuất ở nơi khác thì ghi cả nơi sản xuất
Chương 6 ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 6.1 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trước khi thi công, nhà thầu cần lập biện pháp thi công chi tiết, lập phòng thí nghiệm hiện trường có kỹ sư chuyên ngành đảm trách hoặc ký hợp đồng với đơn vị có chức năng theo quy định
để đảm bảo kiệm soát chất lượng và an toàn trong suốt quá trình thi công Nhà thầu phải liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật như: cấp nước, cấp điện, điện thoại, cáp quang,…
để yêu cầu được cấp sơ đồ vị trí các công trình ngầm, phối hợp xác định ngoài thực địa và thống nhất biện pháp bảo vệ hoặc di dời Đối với các công trình kiến trúc như: nhà dân, trụ điện và các công trình cao có tải trọng lớn,… hai bên đường nhà thầu phải khảo sát chụp hình đồng thời lập biện pháp thi công phù hợp tại từng vị trí đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sự an toàn của các công trình đó, nhất là công tác đào móng, lắp đặt các cấu kiện đúc sẵn và lu lèn
Công tác tổ chức các điểm tập kết vật liệu, các đường công vụ, các xưởng chế tạo các cấu kiện đúc sẵn cần được phối hợp và thực hiện đồng bộ giữa các hạng mục công trình với nhau Các địa điểm tập kết vật liệu, xe máy thi công, đúc các cấu kiện đúc sẵn,… cần được ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền và sự đồng thuận của chủ sở hữu phần đất tạm chiếm dụng
Công tác đảm bảo giao thông trong quá trình thi công như sau:
+ Khi đào hố móng gần vị trí ống cấp nước phải kết hợp đào cơ giới với thủ công và thỏa thuận cụ thể công tác bảo vệ đường ống với đơn vị quản lý trong quá trình thi công
+ Thường xuyên có công nhân cảnh giới và hướng dẫn lưu thông trong khu vực công trường đang thi công
Công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công như sau:
+ Tuyệt đối tuân thủ các qui định hiện hành về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công
+ Tất cả các vật tư, máy móc khi đưa vào công trường phải có phiếu kiểm nghiệm, kiểm định và được sự đồng ý của tư vấn giám sát mới được sử dụng cho công trình
+ Trong quá trình thi công, nếu có gì vướng mắc ngoài dự kiến, khi đó các bên liên quan cùng bàn bạc thống nhất và xử lý bằng biên bản
+ Đơn vị thi công phải tổ chức các biện pháp đảm bảo an toàn lao động khi thi công theo đúng qui định về an toàn trong xây dựng, một số công tác chính cần triển khai:
Tổ chức tập huấn công tác an toàn lao động cho cán bộ công trường
Thường xuyên nhắc nhở công nhân phòng chống tai nạn trên công trường
Cung cấp đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cụ thể: quần, áo, mũ, nón bảo hộ, giày, găng tay
Tổ chức một tổ chuyên trách về an toàn lao động
Công trình được thi công trong vùng đông dân cư, do vậy vấn đề vệ sinh môi đường phải được quan tâm đặc biệt:
Các vật liệu thừa thi công đến đâu phải được dọn dẹp sạch sẽ để không ảnh hưởng đến công tác an toàn và vệ sinh môi trường
Trang 18 Khi vận chuyển đất, bánh xe phải được rửa sạch trước khi rời khỏi công trường để bùn
không vương vãi ra đường, phải có bạt che đậy thùng xe
Ghi chú: Biện pháp thi công nêu trên chỉ có tính cách hướng dẫn Đơn vị thi công phải lên
phương án thi công chi tiết sao cho phù hợp với tình hình vật tư, thiết bị và nhân công sẵn có để đạt
được các yêu cầu kỹ thuật
6.2 Công tác phòng chống cháy nổ
Công tác phòng chống cháy nổ tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và
các quy định hiện hành khác (như đã dẫn ở trên)
Các thiết bị thi công được thường xuyên kiểm tra hàng ngày, nhất là phần điện để đề phòng
cháy
Treo các bảng quy định phòng cháy tại khu vực lán trại, cô lập các vật dụng có thể gây ra
cháy nổ và kiểm tra độ an toàn của chúng trước khi sử dụng
Tập huấn cho cán bộ công nhân công trường về công tác phòng chống cháy nổ
Đảm bảo an toàn cần thiết đối với công trình ngầm như điện, điện thoại, cấp nước và các
+ Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình là hợp lý
+ Phương án kết cấu được chọn hoàn toàn thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu
về mỹ quan, đồng thời thoã mãn các yêu cầu về thi công
+ Tổng dự toán của công trình Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và
Đô thị Bàu Bàng của dự án là hợp lý
Vì vậy, có thể nói: cả hai phương diện kinh tế và kỹ thuật của Hạng mục Đường, thoát nước mưa, thoát nước thải công trình Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng là khả thi Việc đầu tư xây dựng Hạng mục Đường, thoát nước mưa, thoát nước thải công trình Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trên là hợp lý, phù hợp với quy hoạch phát triển trong hiện tại và tương lai
NGUYỄN QUỐC CHƯƠNG
Trang 19
PHẦN II : CÁC BẢN VẼ II.1.BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG
Trang 20ĐỈNH: +29.17 ĐÁY: +26.88
HG3
ĐỈNH: +29.40 ĐÁY: +26.82
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG4
ĐỈNH: +29.62 ĐÁY: +26.75
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG5
ĐỈNH: +29.85 ĐÁY: +26.68
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG6
ĐỈNH: +30.08 ĐÁY: +26.61
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG7
ĐỈNH: +30.31 ĐÁY: +26.54
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG8
ĐỈNH: +30.54 ĐÁY: +26.47
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG9
ĐỈNH: +30.77 ĐÁY: +26.41
D800 I=0.14%
L=48.80M
24.99
29.15
28.43 28.40
28.39
29.34 28.71
30.13
29.83 29.44
30.03
29.40
30.13
29.40 28.51
27.40 27.06 27.2227.02
27.27
26.64
26.47 26.33
27.32
29.22 27.54 26.44
29.61
29.77
29.56
29.13 27.32 26.79 26.22
29.49
29.80
29.01 28.49 26.89
29.65
30.22
28.40 26.90 26.51
29.59
30.12
29.09 28.32 26.33
29.09
29.09
28.41 26.54
29.11
29.86
28.53 26.60
28.92
29.79
28.41 26.51
29.01
29.59
27.98 26.50
28.75
29.12
27.85 26.54
28.30
28.96 28.11
26.45 26.11
28.51 27.40
28.65
26.59 26.40
26.70 26.50 26.47
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRAĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGTỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP HẠNG MỤCCÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
0010 GHI CHÚ:
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 21D800 I=0.14%
L=48.80M
HG10
ĐỈNH: +31.00 ĐÁY: +26.34
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG11
ĐỈNH: +31.09 ĐÁY: +26.27
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG12
ĐỈNH: +31.18 ĐÁY: +26.20
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG13
ĐỈNH: +31.27 ĐÁY: +26.13
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG14
ĐỈNH: +31.36 ĐÁY: +26.06
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG15
ĐỈNH: +31.44 ĐÁY: +26.00
D800 I=0.14%
L=48.80M
ĐỈNH: +31.53
D800 I=0.14%
26.99 23.29
32.09
24.99
28.99
28.51 27.53
32.07 31.75 29.95
30.45
31.49 31.57
30.35
32.33 31.51
31.32
32.10 31.98
32.42
32.06 30.74 30.80
32.22
29.99 29.80
28.05 29.15
28.43 28.40
26.19 26.98
28.31 28.35
28.92
29.41
29.83 29.16
28.79 28.27
28.90
29.77
28.17
28.90 28.45
29.34 29.26
29.34
31.02
30.01 29.96
30.72 30.50
30.90 30.89
29.90 26.23 25.41
27.77 26.61
26.40 26.33
26.89
27.89
28.45 29.22
27.54 26.44
29.61
29.77
29.56
29.13 27.32 26.79 26.22
MÃ HỒ SƠ
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
K.H BẢN VẼ
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRA
ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGLÂM DUY TÀI
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN QUỐC CHƯƠNG
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNGHẠNG MỤC: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠMTỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 22D800 I=0.14%
L=48.80M
HG17
ĐỈNH: +31.62 ĐÁY: +25.86
D800 I=0.14%
L=48.80M
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG18
ĐỈNH: +31.71 ĐÁY: +25.79
HG19
ĐỈNH: +31.80 ĐÁY: +25.72
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG20
ĐỈNH: +30.87 ĐÁY: +25.65
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG21
ĐỈNH: +29.93 ĐÁY: +25.59
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG22
ĐỈNH: +29.00 ĐÁY: +25.52
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG23
ĐỈNH: +28.78 ĐÁY: +25.51
HỒ ĐIỀU HÒA
24.24
24.04 23.98
26.95
26.64 26.71 25.91 26.26 26.11
25.68 24.04 25.44
26.72
26.10
26.00 24.48
26.96
26.71 26.59
26.96
26.80 26.46
26.66 26.81
27.65 27.68
27.94
27.61
28.01 27.62
31.39
25.73 25.76
24.79 23.05 25.66
25.69 24.76
25.86 25.82 24.47 24.80
25.90 25.92
25.83 24.40
25.84 25.69 24.40
26.00
25.99 24.86
28.78 28.51
27.53
29.86
25.45 25.20
24.78
25.08
25.59 25.29
23.55
22.65 22.01
26.38
26.50
26.81
23.42 22.42 21.40
23.42
26.60 22.82
22.67
22.49 22.11
22.36 22.89
23.52 23.34 22.56
23.94
23.66
24.51
23.66 24.40
24.52
24.86
24.27 24.15
24.40
25.83 25.83
23.01 23.51
L=24.30M
HG24
ĐỈNH: +27.80 ĐÁY: +25.46
PHẠM VI BẮT ĐẦU ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 1 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG NƯỚC THẢI HDPE D800 ĐOẠN TỪ KM 0+650.00 ĐẾN KM1+050.000
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRAĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGTỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP HẠNG MỤCCÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
0030 GHI CHÚ:
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 23ĐỈNH: +29.00 ĐÁY: +25.52
HG27
ĐỈNH: +26.41 ĐÁY: +22.73
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG28
ĐỈNH: +26.05 ĐÁY: +22.66
D800 I=0.14%
L=50.00M
HG29
ĐỈNH: +25.70 ĐÁY: +22.59
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG31
ĐỈNH: +25.01 ĐÁY: +22.46
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG32
ĐỈNH: +24.77 ĐÁY: +20.85
D800 I=0.14%
L=33.10M
HG33
ĐỈNH: +24.77 ĐÁY: +20.80
20.04 19.98
25.67
23.95 26.20
23.91
24.75 25.07
24.67
22.97
24.11
24.40 24.37
25.94 25.66
26.95
26.64 26.71 25.91 26.26 26.11
25.68 24.04 25.44
23.79
26.72
26.10
25.87 26.00
25.83
26.27 25.85
25.90 25.39 24.79
25.64 25.05 24.74
25.28 24.77
24.72 24.90
24.92
24.56 24.59
24.94
24.42
24.39 23.80 24.39 23.78
24.63
24.61 24.48
26.96
26.71 26.59
28.01 27.62
24.31 23.90
24.40
24.90 24.94
25.25
25.53 25.67
23.46 23.81
24.38
23.02 21.92
23.25 22.82 21.86
23.51 23.04 21.96
23.19 23.16 21.16 25.45
25.20
24.78
25.08
25.59 25.29
L=24.30M
D800 I=0.14%
D800 I=0.14%
D800 I=0.14%
L=27.98M
PHẠM VI BẮT ĐẦU ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 1 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
PHẠM VI KẾT THÚC ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 1 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT PHẠM VI BẮT ĐẦU ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 2 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
MÃ HỒ SƠ
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
K.H BẢN VẼ
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRA
ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGLÂM DUY TÀI
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN QUỐC CHƯƠNG
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNGHẠNG MỤC: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠMTỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 24ĐỈNH: +23.89 ĐÁY: +20.71
I=0.14%
L=32.80M
HG35
ĐỈNH: +23.40 ĐÁY: +20.64
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG36
ĐỈNH: +23.63 ĐÁY: +20.58
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG37
ĐỈNH: +24.22 ĐÁY: +20.51
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG38
ĐỈNH: +24.23 ĐÁY: +20.44
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG39
ĐỈNH: +24.19 ĐÁY: +20.39
D800 I=0.14%
L=32.81M
HG40
ĐỈNH: +24.16 ĐÁY: +20.37
HG41
ĐỈNH: +23.98 ĐÁY: +20.30
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG42
ĐỈNH: +23.60 ĐÁY: +20.23
D800 I=0.14%
L=48.80M
D800 I=0.14%
L=58.98M
ĐỈNH: +22.60 ĐÁY: +20.09
25.943DC5
ĐƯỜNG ĐẤT
19.25
19.35 19.17
18.57 18.62
22.45 21.34
20.29 22.40
21.63 21.24
21.94 22.17
23.64 23.85
21.91
24.54 24.56
25.26 25.29
25.29
25.27
25.07 25.07 24.67
24.92
24.93
24.58
23.58 23.63 23.61
24.10 24.06
24.54 24.48
23.20
23.41 23.58
24.10
24.43 24.58
19.03
23.84
23.30 23.77
23.16
22.00 23.83
23.91
23.83
22.50 23.14
23.36 22.01
24.02
24.22
24.77
23.64 22.11
23.64 23.64 23.64
24.31
24.90
ĐƯỜNG D9 HIỆN HỮU ĐƯỜNG N1
HIỆN HỮU ĐƯỜNG D9 CỐNG NƯỚC MƯA
HG33A
ĐỈNH: +23.14 ĐÁY: +20.76
ĐỂ THI CƠNG LOẠI FSP IV,L=9M, B=216M
5M
PHẠM VI KẾT THÚC ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 2 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG NƯỚC THẢI HDPE D800 ĐOẠN TỪ KM 1+400.00 ĐẾN KM1+800.000
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRAĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGTỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP HẠNG MỤCCÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
0050
GHI CHÚ:
1 ĐOẠN TỪ HG40 ĐẾN HG44 TRÙNG VỚI HG NƯỚC THẢI HIỆN HỮU, DO ĐĨ ĐÀO BỎ ĐOẠN HG NƯỚC THẢI HIỆN HỮU NÀY ĐỂ LẤY MẶT BẰNG LÀM TUYẾN NƯỚC THẢI MỚI.
2 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 25ĐỈNH: +23.60 ĐÁY: +20.23
D800 I=0.14%
L=58.98M
HG44
ĐỈNH: +22.60 ĐÁY: +20.09
D800 I=0.14%
L=33.00M
HG45
ĐỈNH: +22.60 ĐÁY: +19.46
HG46
ĐỈNH: +21.20 ĐÁY: +19.39
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG47
ĐỈNH: +21.29 ĐÁY: +19.32
ĐƯỜNG ĐÁ N9
19.84
20.31
19.74 21.17
19.46 20.08
18.96
20.91 21.80
21.15 20.79
22.14
20.01 21.91
23.96 24.15
24.27
22.09 21.41
23.00 23.07 22.41
22.70 22.37
22.19
22.61 23.89
24.08 23.47
23.60
23.82
23.59
25.38 25.62 25.74 25.46 25.19
24.60 24.91
22.93 22.04
21.89
22.42
22.18 22.01 21.68
22.29 22.26 22.42
21.98
21.76 21.64
21.77 21.42
21.55
20.0520.98
20.61
20.98 20.76 20.14
20.98
21.45
21.90 22.11
21.88 20.98 20.90 20.54
20.45
21.10
21.88
19.98 20.33
20.45 20.50
20.19 19.98
19.21
21.59
22.49 22.79
20.45 19.96
21.75 22.04
22.20
22.54
20.04 20.75
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG49
ĐỈNH: +22.54 ĐÁY: +19.18
D800 I=0.14%
L=56.32M
HG48
ĐỈNH: +22.40 ĐÁY: +19.24
HG43A
ĐỈNH: +23.14 ĐÁY: +20.15
HG43B
ĐỈNH: +23.07 ĐÁY: +20.14
D800 I=0.14%
PHẠM VI BẮT ĐẦU ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 3 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG NƯỚC THẢI HDPE D800 ĐOẠN TỪ KM 1+800.00 ĐẾN KM2+100.000
MÃ HỒ SƠ
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
K.H BẢN VẼ
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRA
ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGLÂM DUY TÀI
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN QUỐC CHƯƠNG
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNGHẠNG MỤC: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠMTỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
1 ĐOẠN TỪ HG40 ĐẾN HG44 TRÙNG VỚI HG NƯỚC THẢI HIỆN HỮU, DO ĐĨ ĐÀO BỎ ĐOẠN HG NƯỚC THẢI HIỆN HỮU NÀY ĐỂ LẤY MẶT BẰNG LÀM TUYẾN NƯỚC THẢI MỚI.
2 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 26HỒ ĐIỀU HÒA
20.91
20.10
20.29 20.15 20.38 20.67 20.44
20.15
20.34 20.20 20.23
20.15 20.32
20.10
19.87 19.86
19.90
19.89
20.00
20.21 20.05 20.36
20.54 20.12
20.09 20.33
20.15 20.20 20.01
20.08 20.51 20.20
22.57
22.09 21.41
23.00 23.07 22.41
22.70 22.37
22.19
20.16 19.98
19.98 19.84
19.91 20.48
19.75 20.22 19.99
20.10 20.33
20.39 20.10
20.53
20.17 20.41 20.36
20.41 20.82
20.82 21.04
21.11 21.17
21.20 21.54
21.28 21.22
21.44
21.67
21.80 21.76 21.45
22.45
22.20
22.42
22.18 22.01 21.68
22.68
22.29 22.26
20.22
20.30
22.42
21.98 21.55
20.61
20.98
HG49
ĐỈNH: +22.54 ĐÁY: +19.18
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG50
ĐỈNH: +22.19 ĐÁY: +19.11
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG51
ĐỈNH: +21.43 ĐÁY: +19.04
D800 I=0.14%
L=48.80M
D800 I=0.14%
L=56.91M
HG53
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.96
D800 I=0.14%
L=23.00M
ROAD DC
HG48
ĐỈNH: +22.40 ĐÁY: +19.24
ĐIỂM CHUYỂN TỪ ĐI NGẦMQUA ĐI NỔI
ĐIỂM CHUYỂN TỪ ĐI NGẦMQUA ĐI NỔI
D800 I=0.14%
L=30.00M
HG58A
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.10
HG58B
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.07
D800 I=0.14%
L=19.13M
D800 I=0.14%
PHẠM VI KẾT THÚC ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 3 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG NƯỚC THẢI HDPE D800 ĐOẠN TỪ KM 2+100.00 ĐẾN KM2+350.000
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRAĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGTỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP HẠNG MỤCCÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
0070 GHI CHÚ:
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 2718.97 19.65 19.78 20.31
19.13 19.49 20.11
20.55 20.89
19.10
21.11
20.10 20.16
21.20 20.76
20.36
20.32
20.10 20.21
20.15 20.20
20.08 20.51 20.20
20.27
22.79 20.30
19.33
19.71 19.63 19.83
20.29
19.71
19.53
19.41 19.11
19.41
19.41 19.30
19.71 20.12 20.28 20.32
20.41 20.65
20.20 19.75
19.75 19.75
20.22 20.33
D800 I=0.14%
L=34.80M
HG58
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.14
D800 I=0.14%
L=23.00M
HG60
ĐỈNH: +21.14 ĐÁY: +17.98
HG61
ĐỈNH: +21.19 ĐÁY: +17.91
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG62
ĐỈNH: +21.35 ĐÁY: +17.85
D800 I=0.14%
L=40.80M
HG63
ĐỈNH: +20.93 ĐÁY: +17.78
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG64
ĐỈNH: +19.84 ĐÁY: +17.71
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG65
ĐỈNH: +19.74 ĐÁY: +17.00
D800 I=0.14%
L=48.80M
D800 I=0.14% L=48.80M ĐƯỜNG N8
HG56
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.78
D800
I=0.14%
L=24.80M
ĐIỂM CHUYỂN TỪ ĐI NGẦMQUA ĐI NỔI
D800 I=0.14%
L=30.00M
HG58A
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.10
HG58B
ĐỈNH: +20.49 ĐÁY: +18.07
D800 I=0.14%
L=19.13M
D800 I=0.14%
L=30.80M
HG59
ĐỈNH: +21.13 ĐÁY: +18.03
D800 I=0.14%
PHẠM VI BẮT ĐẦU ĐĨNG CỌC TIÊU ĐOẠN 4 BÁO HIỆU TUYẾN CỐNG NT
BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG NƯỚC THẢI HDPE D800 ĐOẠN TỪ KM 2+350.00 ĐẾN KM2+750.000
MÃ HỒ SƠ
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
K.H BẢN VẼ
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRA
ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGLÂM DUY TÀI
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN QUỐC CHƯƠNG
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNGHẠNG MỤC: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠMTỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.
Trang 2815.95
16.10
15.65 16.08
18.35 18.32
19.48 19.19
18.01 17.21
18.49
19.32 19.72
18.99 18.90
19.56
18.99 18.97
19.54 19.44
19.11 19.89
18.63
18.25
20.12
20.71 20.51
17.91
19.53
19.03 19.58
18.71
18.05
19.34 19.41
18.52
17.78
19.50 19.77 20.28
18.90
18.29
19.77 20.05 20.36
19.35
19.18
19.75
19.40 19.62
19.11
19.83 19.55
19.36
19.43
19.13 19.20
19.33
19.71 19.60
19.41 19.53
19.41 19.41
19.71
19.71 20.11
L=48.80M
HG66
ĐỈNH: +19.08 ĐÁY: +16.93
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG67
ĐỈNH: +19.24 ĐÁY: +16.86
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG68
ĐỈNH: +18.82 ĐÁY: +16.80
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG69
ĐỈNH: +18.69 ĐÁY: +16.73
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG70
ĐỈNH: +19.66 ĐÁY: +16.66
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG71
ĐỈNH: +19.73 ĐÁY: +16.59
D800 I=0.14%
L=48.80M
HG72
ĐỈNH: +19.99 ĐÁY: +16.52
D800 I=0.14%
L=48.80M
ĐỈNH: +19.46 ĐÁY: +16.45
D L48.80 i=0.14%
BÌNH ĐỒ TUYẾN CỐNG NƯỚC THẢI HDPE D800 ĐOẠN TỪ KM 2+750.00 ĐẾN KM3+100.000
BẢN VẼ SỐTỶ LỆ
THỰC HIỆN
XEM BẢN VẼ
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
KIỂM TRAĐỊA ĐIỂM: HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN ĐÌNH HẢINGUYỄN QUỐC CHƯƠNGTỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP HẠNG MỤCCÔNG TRÌNH: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C - LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚC THẢI KDC 5E - LAI HƯNG THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
0090 GHI CHÚ:
1 CAO ĐỘ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN BÌNH ĐỒ TẠI VỊ TRÍ HỐ GA LÀ CAO ĐỘ ĐỈNH HG VÀ ĐÁY HG.