1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA h 8 chuong 56 giáo án 3 cọt theo chuẩn

79 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,55 MB
File đính kèm GA H 8 chuong 56.rar (489 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án chương 5,6 hóa học 8 năm 2019 2020 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. giáo án 3 cột có chỉnh sửa theo phương pháp dạy học mới phát huy tính tich cực, chủ động của học sinh trong học tập.giáo án chương 5,6 hóa học 8 năm 2019 2020 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

Trang 1

CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC MỤC TIÊU CHƯƠNG:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững các kiến thức về nguyên tố hiđro và đơn chất hiđro: công thức hóa học, tính chất vật lý,trạng thái thiên nhiên, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế hiđro.

- HS hiểu sâu sắc hơn về thành phần định tính, định lượng của nước, tính chất vật lý

và hóa học của nước.

- Hình thành các khái niệm mới: phản ứng thế, tính khử, axit, bazơ muối.

- Củng cố và phát triển các khái niệm đã học ở chương 1,2,3,4.

- Kỹ năng và thói quen bảo đảm an toàn thí nghiệm, giữ vệ sinh nơi làm việc, giữ nguồn nước không bị ô nhiễm.

Trang 2

Tuần: 25 Ngày soạn: 12/02/2014

Tiết: 49 Ngày dạy: 15/02/2014

Chương V: HIĐRO NƯỚC

Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước

- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại Khái niệm về sự khử vàchất khử

- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóahọc của hiđro

-Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro

- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

3 Trọng tâm:

- Tính chất hóa học của hiđro

- Khái niệm về sự oxi hóa, sự khử

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Dụng cụ : ống nghiệm, giá sắt, ống dẫn, lọ thủy tinh, đèn cồn …

- Hoá chất : Kẽm viên, HCl …

2 Học sinh:

Xem trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới

GV đặc câu hỏi để vào bài mới cho học sinh:

Các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không? Vậy hiđro có tính chất nhưthế nào? Có lợi ích gì cho chúng ta? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H2 (12 phút)

-Hãy cho biết H2 có KHHH và

-Yêu cầu HS quan sát quả bóng

bay đã được bơm đầy khí H2,

phần miệng của quả bóng đã

được buộc chặt bằng sợi chỉ dài

 Em có kết luận gì về tỉ khối

của H2 so với không khí ?

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 vậy H2 là chất tan

-KHHH: H CTHH: H2

-NTK: 1 PTK: 2-H2 là chất khí, không màu

d

 H2 là chất khí nhẹ nhất trongtất cả các chất khí

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 Vậy H2 là chất tan

KHHH: H NTK: 1 CTHH: H2

PTK: 2

I Tính chất vật lý:

H2 là chất khí khôngmàu, không mùi vàkhông vị

Tan rất ít trong H2O vànhẹ nhất trong các chấtkhí

Trang 3

nhiều hay tan ít trong nước ít trong nước.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H2 (25 phút)

-Giới thiệu dụng cụ và hóa chất

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với

dung dịch HCl  có hiện tượng

gì ?

-Lưu ý HS quan sát thí nghiệm

đốt cháy H2 trong không khí cần

chú ý:

Màu của ngọn lửa H2, mức độ

cháy khi đốt H2 như thế nào

Khi đốt cháy H2 trong oxi cần

chú ý:

+ Thành lọ chứa khí oxi sau phản

ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2 cháy trong

không khí và trong oxi ?

 Vậy: Các em hãy rút ra kết

luận từ thí nghiệm trên và viết

phương trình hóa học xảy ra ?

-H2 cháy trong oxi tạo ra hơi

H2O, đồng thời toả nhiệt  Vì

vậy người ta dùng H2 làm nguyên

liệu cho đèn xì oxi-hiđrô để hàn

cắt kim loại

? Nếu H2 không tinh khiết 

Điều gì sẽ xảy ra

? Dựa vào phương trình hóa học

+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp

khí H2 và khí O2 lại gây ra tiếng

nổ ?

+Làm cách nào để H2 không lẫn

với O2 hay H2 được tinh khiết ?

 GV giới thiệu cách thử độ tinh

khiết của khí H2

* Sử dụng hiđrô làm chất đốt

nhiên liệu sạch Ngày nay đã có

vài phương tiện giao thông sử

dụng nhiên liệu khí hiđro lỏng

không thải nhiều khói bụi như

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl có chất khí khôngmàu bay ra

có phản ứng hóa học xảy ra

Kết luận: H2 tác dụng với oxi, sinh ra H2O

o

t

→2H2O-Hỗn hợp khí H2 và O2

là hỗn hợp nổ Hỗnhợp sẽ gây nổ mạnhnhất khi trộn 2V H2 với

2

1V O

Trang 4

các loại phương tiện sử dụng

xăng dầu

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (8 phút)

1.Củng cố (6 phút)

Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra H2O

a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng

b.Tính khối lượng H2O thu được

4 , 22

8 , 2 4 , 22

2

2H2 + O2 →t o 2H2O

a.Theo PTHH:

) ( 0625 , 0 2

1

2

)

(

4

,

1

VO = m O2 =2(g)

b Theo PTHH:

) ( 125 ,

0 2

nH O = H =

) ( 25

,

2

mH O =

HS: giải cách 2:

Theo PTHH:

1

2 1

2

2 2

2

O

H O

H

V

V n

n

) ( 4 , 1 2

8 , 2 2

2

2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

-Học bài

-Làm bài tập 6 SGK/ 109

-Đọc phần II.2 bài 31 SGK / 106, 107

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 5

Tuần: 25 Ngày soạn: 13/02/2014

Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại Khái niệm về sự khử vàchất khử

- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóahọc của hiđro

- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro

- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

3 Trọng tâm:

- Tính chất hóa học của hiđro

- Khái niệm về sự oxi hóa, sự khử

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Hãy nêu tác dụng của hiđro với oxi ? Viết PTHH ?

- Làm thế nào để biết khí hiđro tinh khiết ?

3.Vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của H2 với CuO (25 phút)

-Ta biết H2 dễ dàng tác dụng với

O2 đơn chất để tạo thành H2O Vậy

H2 có tác dụng được với O2 trong

hợp chất không ?

-Giới thiệu dụng cụ, hóa chất

-Yêu cầu HS quan sát bột CuO

trước khi làm thí nghiệm , bột

CuO có màu gì ?

-GV biểu diễn thí nghiệm :

-Ở nhiệt độ thường khi cho dòng

khí H2 đi qua bột CuO, các em

thấy có hiện tượng gì ?

-Đun nóng ống nghiệm đựng bộtCuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đódẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiệnchất rắn màu đỏ gạch màu kim loạiđồng (Cu) và có nước đọng trênthành ống nghiệm

2 Tác dụng với CuO.

Phương trình hóahọc:

H2 + CuO (m.đen)

0

t

→Cu + H2O (m.đỏ)

Nhận xét: Khí H2

đã chiếm nguyên tố

O2 trong hợp chấtCuO

Kết luận: Khí H2 cótính khử, ở nhiệt độthích hợp, H2 khôngnhững kết hợpđược với đơn chất

O2 mà còn có thểkết hợp với nguyên

Trang 6

CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau

đó dẫn khí H2 đi qua  Hãy quan

sát và nêu hiện tượng ?

-Em rút ra kết luận gì về tác dụng

của H2 với bột CuO, khi nung

nóng ở nhiệt độ cao ?

-Yêu cầu HS xác định chất tham

gia , chất tạo thành trong phản ứng

trên ?

-Hãy viết phương trình hóa học

xảy ra và nêu trạng thái các chất

 CuO bị mất oxi  Cu

H2 thêm oxi  H2O

Kết luận: Khí H2 có tính khử, ởnhiệt độ thích hợp, H2 khôngnhững tác dụng được với đơn chất

O2 mà còn có thể tác dụng vớinguyên tố oxi trong 1 số oxit kimloại Các phản ứng này đều toảnhiều nhiệt

tố oxi trong 1 sốoxit kim loại Cácphản ứng này đềutoả nhiều nhiệt

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiđro (5 phút)

-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3

SGK/ 108  Hãy nêu những ứng

dụng của H2 mà em biết ?

-Dựa vào cơ sở khoa học nào mà

em biết được những ứng dụng đó?

Giới thiệu một số nghề: công nhân

hoặc kỹ sư trong nhà máy sản xuất

phân đạm

-HS quan sát hình  trả lời câu hỏicủa GV

+ Dựa vào tính chất nhẹ  H2

được nạp vào khí cầu

+ Điều chế kim loại do tính khử của H2 …

III Ứng dụng :

-Bơm kinh khí cầu-Sản xuất nhiên liệu

-Hàn cắt kim loại.-Sản xuất amoniac, phân đạm

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (7 phút)

1 Củng cố(5 phút)

-HS đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm

-Hs làm bài tập sau:

Khử 4,8 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro

a.Tính số gam đồng kim loại kim loại

b.Tính thể tích khí hiđro ( ĐKTC ) đã dùng

2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Học bài, làm bài tập SGK/ 109

- Đọc lại bài tính chất và ứng dụng của hiđro, xem lại các bước giải của bài tập tính

theo phương trình hóa học để tiết sau luyện tập

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 7

Tuần: 26 Ngày soạn: 15/02/2014

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi,không khí một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hóa hợp

và phản ứng phân hủy và trong chương V tính chất hóa học của hiđrô

-Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và công thức hóa học, đặc biệt là cáccông thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi

-Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích cáckiến thức ở chương IV

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Hãy nêu những tính chất hóa học của H2 và

viết phương trình hóa học minh hoạ ?

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 5 SGK/ 109?

HS 1: Trả lời lý thuyết

2H2 + O2 →t0 2H2OCuO + H2 t0→ Cu + H2O-HS 2: Bài tập 5:

a Khối lượng Hg: 20,1 (g)

b Thể tích H2 : 2,24 (l)-HS 3: bài tập 1:

a.Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2Ob.HgO + H2 t0→ Hg + H2Oc.PbO + H2 →t0 Pb + H2O

3.Vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động: Luyện tập (30 phút)

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập

Bài 1:Hoàn thành các PTHH sau đây và xác

Trang 8

Giáo viên nhận xét và sửa chữa cho hoàn

chỉnh

-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là oxit

của phi kim nhưng 1 số kim loại có hóa trị

cao cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7, …

Hiđrô không chỉ khử được CuO mà còn khử

được các oxit khác như: PbO, HgO, …

Bài tập 2: Đốt cháy 11,2 l H2 trong 11,2 l O2

(đktc) để tạo thành nước Tính

a) Chất nào còn thừa sau phản ứng và có khối

lượng là bao nhiêu gam ?

b) Khối lượng sản phẩm sau phản ứng

-Hướng dẫn HS:

Lập tỉ lệ:

 Tìm chất dư ?

Bài 3:Khử 8,1 gam kẽm oxit bằng khí hiđro

a.Tính số gam kẽm thu được sau phản ứng

Vì số mol O2 dư ta biện luận theo số mol H2

tham gia PƯ là 0,5 mol

Theo PTPƯ ta có 2H2 + O2 →t o 2H2OTheo phương trình hóa học:

)(5,0

2

n H O = H =

)(25,02

1,8

mol M

m

n ZnO = = =

Theo phương trình hóa học ta có:

)(1,

0 mol n

Trang 9

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (7 phút)

1 Củng cố

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

-Học bài

-Làm bài tập:

Bài 4 Khi phân hủy 31,6g KMnO4 Tính

a) Khối lượng MnO2 sinh ra

b) Thể tích khí O2 tạo thành (đktc) ?

c) Đốt cháy Fe với lượng O2 trên Tính khối lượng sản phẩm

- Xem trước bài “Điều chế hiđro – phản ứng thế”

+ Cách điều chế khí hiđro trong phong thí nghiệm và cách thu khí

+ Thế nào là phản ứng thế

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 10

Tuần: 26 Ngày dạy: 19/02/2014

Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO PHẢN ỨNG THẾ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Biết được:

- Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thu khíhiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tốkhác trong phân tử hợp chất

-Axit : HCl , H2SO4 (l) -Giá thí nghiệm, ống nghiệm diêm, đèn cồn

-Kim loại: Zn, Fe, Al -Chậu thuỷ tinh, ống dẫn, ống vuốt nhọn

2 Học sinh:

- Đọc SGK / 114, 115

- Ôn lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

Qua bài hiđro các em đã học xong về tính chất của hiđro Như vậy hiđro điều chế bằng cách nào?Hiđro tham gia vào phản ứng thế ra sao? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế khí H2 (25 phút)

-Giới thiệu: Nguyên liệu thường

được dùng để điều chế H2 trong

phòng thí nghiệm là axit HCl và kim

loại Zn Vậy chúng ta điều chế H2

bằng cách nào ?

-Biểu diễn thí nghiệm:

+Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm

+Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi

cho viên kẽm vào dung dịch axit HCl

-Nghe và ghi nhớ nguyên liệu

để điều chế H2 trong phòng thínghiệm

-Quan sát thí nghiệm biểu diễncủa GV  nêu nhận xét

I ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO:

1 Trong phòng thí nghiệm:

-Khí H2 được điềuchế bằng cách: choaxit (HCl, H2SO4(l))tác dụng với kimloại (Zn, Al, Fe, …)-Phương trình hóahọc:

Zn + 2HCl 

Trang 11

 Nêu nhận xét ?

+Khí thoát ra là khí gì ?  Hãy nêu

hiện tượng xảy ra khi đưa que đóm

còn tàn than hồng vào đầu ống dẫn

khí ?

+Yêu cầu HS quan sát màu sắc ngọn

lửa của khí thoát ra khi đốt trên đầu

ống dẫn khí  rút ra nhận xét ?

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2

giọt dung dịch trong ống nghiệm

đem cô cạn  Yêu cầu HS quan sát

hiện tượng và rút ra nhận xét ?

 Chất rắn màu trắng là muối kẽm

Clorua có công thức là: ZnCl2 Hãy

viết phương trình phản ứng xảy ra ?

-Yêu cầu HS chạm tay vào đáy ống

nghiệm vừa tiến hành thí nghiệm 

Nhận xét ?

-Để điều chế H2 trong phòng thí

nghiệm người ta có thể thay dung

dịch axit HCl bằng H2SO4 loãng và

thay Zn bằng Fe, Al, …

-Hãy nhắc lại tính chất vật lý của

hiđrô ?

 Dựa vào tính chất vậy lý của

hiđrô, theo em ta có thể thu H2 theo

mấy cách ?

-Khi thu O2 bằng cách đẩy không khí

người ta phải chú ý điều gì ? Vì sao ?

 Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy

không khí ta phải thu như thế nào ?

-Yêu cầu 1 HS tiến hành thu khí oxi

theo 2 cách

-Hãy so sánh cách thu khí H2 với

cách thu khí O2 ?

-Hướng dẫn HS viết phương trình

điện phân nước

+Khi cho viên kẽm vào dungdịch axit HCl  dung dịch sôilên và có khí thoát ra, viên kẽmtan dần

+Khí thoát ra không làm choque đóm bùng cháy  khí đókhông phải là khí oxi

+Khí thoát ra cháy với ngọn lửamàu xanh nhạt đó là khí H2

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy1-2 giọt dung dịch trong ốngnghiệm đem cô cạn  thu đượcchất rắn màu trắng

-Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

-Ống nghiệm vừa tiến hành thínghiệm nóng lên rất nhiềuchứng tỏ phản ứng xảy ra làphản ứng toả nhiệt

-Khí H2 ít tan trong nước và nhẹhơn không khí nên ta có thể thu

H2 theo 2 cách :+Đẩy nước

bằng que đóm đangcháy

-Thu khí H2 bằngcách:

+Đẩy nước

+Đẩy không khí

2 Trong công nghiệp.

Phương trình hóahọc:

Điện phân

Trang 12

Nhận xét: phân loại các chất tham

gia và sản phẩm tạo thành trong phản

ứng ?

+Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên

tử nào trong axit HCl để tạo thành

+Zn và H2 là đơn chất

+ZnCl2 và HCl là hợp chất

+HS so sánh chất tham gia vàsản phẩm để trả lời: nguyên tử

Zn đã thay thế nguyên tử Htrong hợp chất HCl

-Nhận xét:

Nguyên tử Al đã thay thếnguyên tử H trong hợp chất

H2SO4

Kết luận: Phản ứng thế là phản

ứng hóa học giữa đơn chất vàhợp chất, trong đó nguyên tửcủa đơn chất thay thế nguyên tửcủa 1 nguyên tố trong hợp chất

-Trao đổi nhóm (2phút)

Phản ứng thế là: c ; e ; g vì cácnguyên tử của đơn chất (Fe , H2

, Cu) đã thay thế nguyên tử của

1 nguyên tố trong hợp chất(CuCl2 ; Fe2O3 ; AgNO3)

II PHẢN ỨNG THẾ.

Phản ứng thế làphản ứng hóa họcgiữa đơn chất vàhợp chất, trong đónguyên tử của đơnchất thay thế nguyên

tử của 1 nguyên tốtrong hợp chất

Ví dụ:

Fe + 2 HCl FeCl 2+ H2

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (7 phút)

1 Củng cố (5 phút)

-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/ 117

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 117

Đáp án: -Đáp án bài tập 1 SGK/ 117:a,c.

-Btập 5 nFe =

56

4,22

=0.4 (mol))

(25,098

5,24

Trang 13

4

0

>

1

25 0

⇒ sắt dư

(Phần còn lại của bài tập về nhà làm)

2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

-Học bài

-Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 117

-Ôn tập những kiến thức đã học ở chương 5 và làm bài tập SGK/ 119

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 14

Tuần: 27 Ngày soạn: 22/02/2014

Tiết: 53 Ngày dạy: 25/02/2014

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6

-HS biết và hiểu khái niệm phản ứng thế

-Biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toán có tính

tổng hợp liên quan đến oxi và hiđro

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên :

Đề bài tập 1,2,4 SGK/119

2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức ở các bài 31,32,33

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Cần lấy bao nhiêu gam kẻm, cho tác dụng với dung dịch HCl dư Thì thu được bao nhiêugam kẽm clorua và 5,6 lít khí H2 (ĐKTC)

3.Vào bài mới

Ở chương V các em đã học xong về oxi, phản ứng thế Tiết học này các em sẽ được họcbài luyện tập, để làm một số bài tập định tính và một số bài tập định lượng về những kiến thứctrên qua bài học này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Vì H2 tan rất ít trong nước

-Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ

-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá – khử vàthế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất

và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất sẽthay thế một nguyên tử của nguyên tố trong hợpchất

VD: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2↑

a/ Phản ứng hoá hợp

b/ Phản ứng oxi hoá - khử và thế

Trang 15

b/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

c/ CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

c/ Không có

Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1/SGK

GV gọi lần lượt từng HS làm các câu tương

ứng

? Ngoài phản ứng oxi hoá – khử, các phản

ứng trên còn thuộc loại phản ứng nào khác

⇒ cụ thể

-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118

Hướng dẫn HS làm bài dựa và những tính

-Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit để

lập các phương trình hóa học tương ứng

?Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng

(Bốn phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử).Riêng phản ứng: 2H2 + O2  2H2O

+Lọ không có hiện tượng gì là không khí

Bài tập 4 SGK /119 1/ CO2 + H2O  H2CO3

Trang 16

hấ t tham gia

hệ số mol của chất đó

c

n

, tỉ lệ nào nhỏ hơn là chất phản ứng hết, và ngược lại

Gọi lần lượt từng HS giải bài tập Giải

PTHH: Fe + H2SO4  FeSO4 + H2↑

1mol 1mol 1mol 1mol

Số mol của Fe là:

( )

22,5

0, 4 56

e e

e

F F

F

m

M

Số mol của H2SO4 là:

( )

2 4

2 4

2 4

24,5

0, 25 98

H SO

H SO

H SO

m

M

Ta cĩ tỉ lệ: 0, 4 4 0, 25

2

H

n

 H2SO4 phản ứng hết, Fe dư

Theo phương trình hĩa học ta cĩ:

( )

2 4 0, 25 epư

n Fedư =n Fe−n Fepư=0, 4 0, 25 0,15− = (mol) Khối lượng sắt dư là:

( ) 0,15.56 8, 4 edư edư edư

b Theo phương trình hĩa học ta cĩ:

( )

2 4 0, 25

2

H H SO

Thể tích của hiđro là:

( )

.22, 4 0, 25.22, 4 5,6

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)

1 Củng cố:

2 Hướng dẫn tự học ở nhà:

-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 41

-Chuẩn bị bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành

STT Tên thí nghiệm Hiện tượng PTPƯ + giải thích

1

2

3

Điều chế khí H2…

Thu khí H2

H2 khử CuO

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 17

Tuần: 27 Ngày soạn: 26/02/2014

Bài 35: BÀI THỰC HÀNH 5 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO – THỬ TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO

- Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí

- Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và phương trình phản ứng giữa CuO và H2

+ Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả

3.

Trọng tâm:

Biết tiến hành thí nghiệm điều chế hiđro, thử tính khử của hiđro trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: 3 bộ thí nghiệm gồm:

H ọc sinh : kẻ bản tường trình vào vở:

STT Tên thí nghiệm Hoá chất Hiện tượng PTPƯ + giải thích

2.Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới

GV đặc câu hỏi để vào bài mới

Các em có biết khi điều chế khí Hiđro người ta thu bằng cách nào hay không? Để biết thu nhưthhế nào, tiết học này các em sẽ thực hành để tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức liên quan (10 phút)

-Kiểm tra sự chuẩn bị: -Hoá chất

-Đốt  H2 cháy: màu xanh nhạt

-Đẩy nước và đẩy không khí

-Để miệng ống nghiệm hướng xuống dưới

Trang 18

? H2 có tính chất hoá học như thế nào -Tác dụng với O2  H2O.

-Khử CuO

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23 phút)

-Yêu cầu HS trình bày cách tiến hành thí

nghiệm theo hiểu biết

GV nhận xét và nêu những điểm cần lưu ý ở

tùng thí nghiệm

*Thí nghiệm 1

Lưu ý HS:

+Để nghiêng ống nghiệm khi bỏ viên Zn vào

 khỏi bể ống nghiệm

+Để khí H2 thoát ra một thời gian trước khi

đốt

*Thí nghiệm 2

Lưu ý HS:

+Thu bằng cách đẩy nước: Phải đổ nước đầy

ống nghiệm  úp ngược vào chậu  thu

+Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng ống

xuống dưới

*Thí nghiệm 3

Lưu ý HS:

+Đặt CuO vào đáy ống nghiệm

+Miệng ống nghiệm đựng CuO thấp huơn đáy

ống nghiệm

+Nung nóng CuO trước  dẫn H2 vào

HS trình bày

-Đọc sách nắm vững cách làm thí nghiệm Thí nghiệm 1: điều chế H2 Đốt cháy H2 -Tiến hành thí nghiệm  giải thích:

2H2 + O2 →t0 2H2O

Thí nghiệm 2: Thu H2 Làm thí nghiệm và giải thích

Thí nghiệm 3: H2 khử CuO

-Làm thí nghiệm

H2 + CuO →t0 Cu + H2O

Hoạt động 3: hoàn thành bài tường trình (10 phút)

-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở

-Thu bài tường trình của HS chấm bài thực

hành

-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí

nghiệm

-Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻ sẵn

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (2 phút)

1 Củng cố:

2 Hướng dẫn tự học ở nhà:

-Dặn dò ôn tập - kiểm tra: 1 tiết

+ Tính chất và ứng dụng của hiđro

+ Điều chế khí Hiđro phản ứng thế

+ Xem lại bài tập đã giải trong chương V

+ Các dạng bài tập: hoàn thành phương trình hóa học, so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí

B, bài tập tính theo phương trình hóa học, bài tập có chất dư

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 19

Tuần: 28 Ngày soạn: 05/03/2014

Bài 36: NƯỚC ( tiết 1)

- Thành phần khối lượng của các nguyên tố H, O trong nước

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Hình vẽ dụng cụ điện phân nước

- Hình vẽ tổng hợp nước

2 Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới

Như các em đã biết nước có vai trị rất quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta?Vậy các em có biết nước có vai trị như thế nào? Có tính chất vật lí và tính chất hoá học ra sao?

Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phân huỷ nước (17 phút)

-GV đặt câu hỏi cho học sinh

-Lắp thiết bị điện phân nước (pha

thêm 1 ít dung dịch NaOH vào

nước)

-Yêu cầu HS quan sát để trả lời

các câu hỏi :

Em có nhận xét gì về mực nước ở

hai cột A (-), B(+) trước khi cho

dòng điện một chiều đi qua?

GV bật công tắc điện:

Sau khi cho dòng điện một chiều

qua  hiện tượng gì?

-Yêu cầu 2 HS lên quan sát thí

nghiệm: Sau khi điện phân H2O

 thu được hai khí  khí ở hai

ống có tỉ lệ như thế nào?

-Dùng que đóm còn tàn than hồng

và que đóm đang cháy để thử hai

khí trên yêu cầu HS rút ra kết

luận

-Trước khi dòng điện một chiềuchạy qua mực nước ở hai cộtA,B bằng nhau

-Sau khi cho dòng điện mộtchiều qua, trên bề mặt điện cựcxuất hiện bọt khí Cực (−) cột Abọt khí nhiều hơn

Khí thu được là H2 (−) và O2

I Thành phần hoá học của nước.

1 Sự phân huỷ nước.

PTHH:

2H2O → ñp 2H2 + O2

Trang 20

-Yêu cầu viết phương trình hoá

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình tổng hợp nước (20 phút)

-Yêu cầu HS đọc SGK I.2a, quan

Mực nước trong ống dâng lên có

đầy ống không?  vậy các khí H2

Khi đốt: H2 và O2 đã hoá hợp với

nhau theo tỉ lệ như thế nào?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để

tính:

+Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng giữa

H2 và O2

+Thành phần % về khối lượng của

oxi và hiđro trong nước

Hướng dẫn:

Giả sử có 1 mol O2 phản ứng 

làm cách nào tính được số mol H2?

Muốn tính khối lượng H2  như

thế nào?

Nước là hợp chất tạo bởi những

nguyên tố nào?

Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ

thể tích và khối lượng như thế

nào?

Vậy bằng thực nghiệm em hãy

cho biết nước có công thức hóa

học như thế nào ?

-Cuối cùng GV nhận xt v kết luận

-Cá nhân đọc SGK, quan sáthình vẽ

-Thảo luận nhóm

-Hỗn hợp H2 và O2 nổ Mựcnước trong ống dâng lên

-Mực nước dâng lên, dừng lại ởvạch số 1  còn dư chất khí

-Tàn đóm bùng cháy  vậy khícòn dư là oxi

O

H

V V

4 = 81

⇒ %H =

81

1

+ .100% ≈ 11.1%

⇒ %O = 100% - 11.1% =88.9%

2 Sự tổng hợp nước.

2 2

-CTHH của nước:

H2O

IV.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (8 phút)

1 Củng cố: (6 phút)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 3/125

Bài tập trên thuộc dạng bài toán nào?

Trang 21

Muốn giải được bài tập này phải trải qua mấy bước?

Bước đầu tiên là gì?

GV hướng dẫn :

BÀI TẬP: Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1.12 l H2 và 1.68 l O2 (đktc) Tính mH 2 O tạo thành.

Bài tập trên khác bài tập 3 SGK/ 125 ở điểm nào ?

Phải xác định chất phản ứng hết và chất dư

 Tính mH2O theo chất phản ứng hết

Đáp án: Cho mHO 1.8g

2 =

Tìm VH2 ;VO2 =? (đktc)

Giải:

) ( 1 , 0 18

8 , 1

2

2

M

m

n

O

H

O

H

O

PTHH: 2H2 + O2 →t0 2H2O

Theo phương trình :

=

=

=

=

=

=

=

=

=

) ( 12 , 1 4 , 22 05

,

0

) ( 24 , 2 4 , 22 1

,

0

) ( 05 , 0 2

1 , 0 2

1

) ( 1 , 0

2

2

2

2

2

2

l V

l V

mol n

n

mol n

n

O

H

O

H

O

O

H

H

2 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

-Làm bài tập 1, 2, 4 SGK/125

-Xem phần II : Tính chất của nước

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 22

Tuần: 29 Ngày soạn: 11/03/2014

Bài 36: NƯỚC (tiết 2)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

- Biết và hiểu các tính chất vật lý và tính chất hoá học của nước hoà tan được nhiều chất (rắn,lỏng, khí) tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và H2, tác dụng với oxitbazơ tạo thành bazơ, tác dụng với nhiều oxit axit tạo thành axit

-Biết được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, biết cách bảo vệ nguồn nước

2 Kỹ năng :

- Viết được phương trình hoá học của nước với một số kim loại, oxit bazơ, oxit axit

- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nguồn nước

4.Trọng tâm: Biết được tính chất vật lí và hóa học của nước.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Hoá chất: quỳ tím, vôi sống, Pđỏ

Dụng cụ: -2 cốc thuỷ tinh 250ml, phễu thuỷ tinh

-Ống nghiệm, giá , diêm, đèn cồn

-Muôi sắt, ống dẫn khí

2 Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1/ Viết PTHH tổng hợp nước và PTHH phân hủy nước

2/ Nêu kết luận về thành phần hóa học của nước

3.Vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước (5 phút)

Yêu cầu học sinh hoàn thành theo

nhóm 2 HS thời gian 2 phút:

HS dựa vào hiểu biết làm phiếuhọc tập

II TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC

1 Tính chất vật lý.

Nước là chất lỏng,không màu, khôngmùi và không vị, sôi

ở 1000C, hóa rắn ở

00C, khối lượng riêng

là 1g/ml Hoà tannhiều chất: rắn, lỏng,khí…

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của nước (23 phút)

Thí nghiệm 1: Tác dụng với kim

loại

- Nhúng quỳ tím vào nước  yêu - Quan sát quỳ tím không

2 Tính chất hoá học:

- Ở 40C khối lượng riêng là … g/ml

- Nước có thể hòa tan được … chất;

như chất … , … , …

Trang 23

cầu HS quan sát  nhận xét

- Cho mẫu Na vào cốc nước 

yêu cầu HS quan sát  nhận xét

- Nhúng một mẫu giấy quỳ vào

dung dịch sau phản ứng

-Hợp chất tạo thành trong nước

làm giấy quỳ  xanh: bazơ công

thức gồm nguyên tử Na liên kết

với − OH

 Viết phương trình hoá học

- Gọi HS nêu kết luận

Thí nghiệm 2: tác dụng với một số

oxit bazơ

- Gọi học sinh đọc thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu

học sinh quan sát hiện tượng

+ Nhúng một mẫu giấy quỳ tím

vào trong nước sau phản ứng

Vậy hợp chất tạo thành có công

thức hoá học gồm Ca và nhóm

-OH  Yêu cầu HS nêu công thức

hoá học?

-Viết phương trình phản ứng?

-Yêu cầu HS nêu kết luận

Bài tập: Viết phương trình phản

ứng nước với K2O, BaO Sản

phẩm thu được là NaOH, KOH,

-Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là

axit  hướng dẫn HS viết công

thức hoá học và viết phương trình

phản ứng

-Thông báo: Nước hoá hợp với

nhiều oxit axit khác: SO2, SO3,

N2O5 … tạo axit tương ứng

-Yêu cầu HS nêu kết luận

Bài tập: Viết phương trình phản

ứng khi cho nước tác dụng với

K, Ca, Ba tạo thànhbazơ và nước

Trang 24

H2CO3 , H2SO4

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nước (7 phút)

Chiếu HS quan sát hình vai trò của

nước

? Nước có vai trò gì trong đời sống

của con người

Yêu cầu HS quan sát hình ô nhiễm

nguồn nước

? Chúng ta cần làm gì để giữ cho

nguồn nước không bị ô nhiễm

-HS trình bày – sửa chữa – bổsung

III VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC.

* Nước có vai trò rấtquan trọng trong đờisống hàng ngày vàsản xuất nông, côngnghiệp, xây dựng,giao thông vận tải

* Biện pháp chống ônhiễm nguồn nước là:

- Không được vứt rácthải xuống sông, ao,

hồ, kênh rạch

- Phải xử lý nước thảisinh hoạt và nước thảicông nghiệp trước khithải vào hồ, sông,biển

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)

1 Củng cố: (4 phút)

Bài tập 1: Dùng các từ sau để hoàn thành khẳng định bên dưới

Oxit axit, oxit bazơ, axit, bazơ, đỏ, xanh, kim loại

Nước tác dụng được với một số ………… ở nhiệt độ thường và một số ……… tạo bazơ; tác dụng với một số ……… tạo axit Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành

……… Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành ………

Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

- Đọc trước nội dung bài “Axit – Bazơ - Muối”

- Xem lại nội dung bài “ Công thức hóa học” và ôn lại cách lập công thức hóa học

- Học lại hóa trị, kí hiệu hóa học của các nguyên tố trong bảng trang 42 SGK

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 25

Tuần: 29 Ngày dạy: 14/03/2014

Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI ( tiết 1)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

+ Biết được: Định nghĩa axit, bazơ theo thành phần phân tử

+ Cách gọi tên axit

+ Phân loại axit

2 Kĩ năng:

+ Phân loại được axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể

+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit

+ Đọc được tên một số axit, bazơ theo CTHH cụ thể và ngược lại

+ Phân biệt được một số dung dịch axit cụ thể bằng giấy quỳ tím

+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ tạo thành trong phản ứng

3.Trọng tâm:

- Định nghĩa axit, bazơ, muối

- Cách gọi tên axit, bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Hệ thống câu hỏi xây dựng bài

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Em hãy chúng minh nước có 3 tính

chất hóa học Tính chất hoá học:a/ Tác dụng với kim loại (mạnh):

CaO + H2O  Ca(OH)2 (bazơ)

⇒ Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thànhxanh

c/ Tác dụng với một số oxit axit.

PTHH:

P2O5 + 3H2O  2H3PO4 (axit)

⇒ Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ

3.Vào bài mới

Chúng ta đã làm quen với một hợp chất vô cơ có tên là oxít Trong các hợp chất vô cơ còn

có các loại hợp chất khác: Axít, bazơ, muối.Chúng là những chất như thế nào?, có công thức hoáhọc, tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit (20 phút)

Trang 26

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số

- Các nguyên tử H này có thể thay

thế bằng các nguyên tử kim loại

-Nếu gốc axit là A với hoá trị là n

 em hãy rút ra công thức chung

của axit

Dựa vào thành phần phân tử của

các axit em hãy phân loại axit

 Hãy lấy ví dụ minh họa?

GV: Đưa cách gọi tên hai loại axit

 Hãy đọc tên axit tương ứng:

H2SO4, HCl, HNO2

Bài tập 1: viết công thức hoá hóa

học của các axit sau:

-Phân tử axit gồm 1 hay nhiềunguyên tử H liên kết với gốcaxit

-Công thức chung axit

HnA

-Dựa vào thành phần có thểchia axit thành 2 loại:

+Axit không có oxi

-H2S(axit sunfuhiđric)

- H2CO3 (axit cacbonic)

- H3PO4(axit photphoric

I Axit.

1 Khái niệm: Phân tử

axít gồm một hay nhiềunguyên tử hiđro liên kếtvới gốc axít, các nguyên

tử hiđrô này có thể thaythế bằng các nguyên tửkim loại

2.Công thức của axít.

HnA-n: là chỉ số của nguyên

tử H-A: là gốc axit

3.Phân loại axít

-Axit không có oxi.HCl, H2S

-Axit có oxi

HNO3, H2SO4, H3PO4 …

4.Gọi tên của axít

a Axít không có oxi:

Tên axit: axit + PK+hiđic

b.

Axít có nhiều nguyên tử oxi:

Tên axit: axit + PK +ic

c Axít có ít nguyên tử oxi :

Tên axit: axit + PK + ơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bazơ (15 phút)

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về bazơ

Em hãy nhận xét về thành phần

phân tử của các bazơ trên?

Vì sao trong thành phần của mỗi

bazơ đều chỉ có một nguyên tử

kim loại?

Số nhóm − OH trong phân tử của

mỗi bazơ được xác định như thế

-Vì nhóm − OH luôn có hoá trịI

-Số nhóm − OH được xác địnhbằng hoá trị của kim loại

2 Công thức bazơ:

M(OH)n

Trang 27

với hoá trị là nhóm hãy viết công

thức chung?

-GV tiếp tục đặc câu hỏi cho HS

Bazơ chia ra thành bao nhiêu

Yêu cầu HS gọi tên một số bazơ

NaOH, Ca(OH)2 , Al(OH)3

Đối với kim loại có nhiều hoá trị

như Fe … Phải đọc tên như thế

-HS trả lời câu hỏi sau:

+HS trả lời câu hỏi+Bazơ tan (nước): kiềm

+Bazơ không tan trong nước

+HS khác nhận xét-Cuối cùng HS ghi nội dungchính của bài học

HS chú ý lắng nghe

NaOH natri hiđroxitCa(OH)2 canxi hiđroxit, Al(OH)3 nhôm hiđroxit

Sắt (II) hiđroxit

sắt (III) hiđroxit

-M: là nguyên tố kim loại

-n: là chỉ số của nhóm ( OH )

3 Phân loại bazơ

-Bazơ tan ( kiềm), tan được trong nước

- Fe(OH)3 sắt (III)hiđroxit

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)

1.Củng cố

Nêu khái niệm axit, bazơ ? Cho thí dụ và gọi tên?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà :

Về nhà học thuộc bài và làm bài tập 2,3,4 SGK trang 130

Chuẩn bị phần còn lại của bài axit bazơ muối

Khái niêm, công thức hóa học, phân loại, gọi tên muối

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 28

Tuần: 30 Ngày soan: 16/03/2014

Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI ( tiết 2)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

+ Biết được: Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử

+ Cách gọi tên axit ,bazơ, muối

+ Phân loại axit, bazơ, muối

2.Kĩ năng

+ Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể

+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit.+ Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại

+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím

+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng

3.Trọng tâm:

- Định nghĩa axit, bazơ, muối

- Cách gọi tên axit, bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-GV: Hệ thống câu hỏi

Bảng phụ

Tên muối CTHH S nguyên tử kim loại S gốc axit

-HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

Công thức chung của Axit?

Phân loại Axit  cho ví dụ

Viết công thức chung của oxit, axit, bazơ

?

Yêu cầu HS lên làm bài tập 4 SGK/130

Khái niệm: Phân tử axít gồm một hay nhiều

nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít, cácnguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng cácnguyên tử kim loại

Công thức của axít.

HnA-n: làchỉ số của nguyên tử H-A: là gốc axít

Phân loại axít

-Axit không có oxi

HCl, H2S

-Axit có oxi

HNO3, H2SO4, H3PO4 …Công thức hóa học của bazơ tương ứng với cácoxit là:

Trang 29

3.Vào bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu hợp chất axit, bazơ Trong các chất vô cơ còn có hợp chất muối.Muối có thành phần phân tử thế nào? Gọi tên ra sao? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu trong tiết họcnày

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu muối (20 phút)

Yêu cầu HS viết lại công thức

một số muối mà HS biết ?

GV nhận xét và giới thiệu một số

muối

Em có nhận xét gì về thành phần

của các muối trên?

Hãy so sánh với bazơ và axit ?

Công thức hóa học của muối gồm

2 phần: kim loại và gốc axit

Gốc axit kí hiệu là gì?

Kim loại kí hiệu là gì?

⇒ Vậy công thức tổng quát của

muối được viết dưới dạng như thế

nào?

Cho HS nghiên cứu SGK và nêu

cách gọi tên muối

Nhận xét và đưa ra cách gọi tên

chung của muối

Tên muối = Tên kl (kèm hoá trị

HS: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3;Fe(NO3)3

2.Công thức hoá học của muối: Công thức hóa

học của muối gồm 2phần: kim loại và gốcaxit

CTTQ: MxAy Trong đó-M: là nguyên tố kimloại

-x: là chỉ số của M

-A: Là gốc axít-y:Là chỉ số của gốc axít

3.Cách đọc tên muối: Tên muối = tên kim loại

( kèm hoá trị kim loại có

nhiều hoá trị) + tên gốc axít.

Trang 30

kim loại có nhiều hoá trị) + tên

gốc axit.

Lưu ý: HS cách goi tên các gốc

axit còn nguyên tử hiđro: (tiền tố

nếu số nguyên tử hiđro>1) hiđro

+ gốc Axit tương ứng không có

Trong các ví dụ trên em hãy cho

biết theo thành phần phân tử,

muối được chia làm mấy loại

Yêu cầu HS cho biết đinh nghĩa

muối trung hòa và muối axit

GV cho vi dụ từng loại muối

Lưu ý: một số muối còn hiđro

trong phân tử nhưng là muối

trung hòa: Na2HPO3, NaH2PO2 vì

nguyên tử hiđro không thể thay

thế bằng nguyên tử kim loại

Bài tập: trong các muối sau muối

nào là muối axit, muối nào là

muối trung hoà:

Na2SO4, K2SO4, Fe(NO3)3

4.Phân loại muối:

a.Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axít không có nguyên tử “ H”

có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

VD:ZnSO4; Cu(NO3)2…b.Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axít còn nguyên tử “H” chưa đượcthay thế bằng nguyên tử kim loại

VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2…

Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút)

Bài tập 1: Lập công thức hoá học của các

chất sau:

Canxi nitrat, Magie clorua, Nhôm nitrat,

Bari sunfat, Canxi photphat, Sắt (III)

sunfat

Bài tập 3: Điền từ vào ô trống

Ca(NO3)2 , MgCl2 , Al(NO3)3 , BaSO4 ,

Trang 31

- Xem lại các bài Nước, Axit bazơ muối để chuẩn bị cho bài luyện tập 7 có kiểm tra 15 phút

+ Phân loại các hợp chất vô cơ (oxit, axit, bazơ, muối)

+ Gọi tên một số hợp chất axit, bazơ, muối

+ Bài tập tính theo phương trình hóa học

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 33

Tuần: 30 Ngày soan: 19/03/2014

KIỂM TRA 15 PHÚT - LUYỆN TẬP 7

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Thành phần hóa học định tính và định lượng của nước, tính chất hóa học của nước

- Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử

- Cách gọi tên axit, bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

2 Kĩ năng:

+ Viết phương trình phản ứng của nước với một số kim loại, oxit bazơ ,oxit axit – Gọi tên

và phân loại sản phẩm thu được ,nhận biết được loại phản ứng

+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit,khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố

+ Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên của chúng

+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím

+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên : hệ thống câu hỏi và bài tập.

2 Học sinh: Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ – muối; tính theo CTHH và phương trình hoá

học

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra 15 phút

3.Vào bài mới

Như các em đã biết về thành phần và tính chất của nước.Định nghĩa công thức , phân loại, cáchgọi tên axit, bazơ và muối Tiết học này các em sẽ làm một số bài tập về các laọi kiến thức này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15 phút)

- Thành phần định tính của nước gồm

những nguyên tố nào? Tỉ lệ về khối lượng

là bao nhiêu?

- Nước có những tính chất hóa học nào?

- Khái niệm về axit

Công thức hóa học của axit gồm?

- Khái niệm về bazơ

- Công thức hóa học của bazơ gồm?

- Bazơ được gọi tên như thế nào?

- Thành phần hóa học định tính của nước gồmhiđro và oxi Tỉ lệ về khối lượng H – 1 phần và

O – 8 phần

- Tính chất hóa học của nước:

+ Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độthường  bazơ tan và khí hiđro

+ Tác dụng với một số oxit bazơ  bazơ

+ Tác dụng với một số oxit axit  axit

- Phân tử axít gồm một hay nhiều nguyên tửhiđro liên kết với gốc axít, các nguyên tử hiđronày có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

- Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiềunguyên tử hiđro và gốc axit (HnA)

- Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH )

- Công thức hóa học của bazơ gồm nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hiđroxit (M(OH)m)

- Tên gọi: tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim

Trang 34

- Khái niệm về muối.

- Công thức hóa học của muối gồm?

- Bazơ được gọi tên như thế nào?

loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit

- Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tửkim loại liên kết một hay nhiều gốc axít

- Công thức hóa học của muối gồm hai phần: kim loại và gốc axit

- Tên gọi: tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kimloại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

Hoạt động 2: Bài tập (12 phút)

-GV ghi nội dung bài tập lên bảng và yêu

cầu HS quan sát, tìm hiểu, đưa ra biện

pháp giải

-HS lên bảng giải bài tập

-HS khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

-GV gọi HS nhắc lại cách đọc công thức

hóa học của muối

-Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải bài tập, học sinh khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

-GV hướng dẫn cho HS như sau

+Tính số mol của oxi và photpho theo yêu

cầu của đề bài đã cho

+Dựa vào phương trình phản ứng để tính

số mol dư và số mol sản phẩm

+Tính được chất dư và khối lượng của sản

phẩm

-Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải bài tập, học sinh khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

Bài 1:Tương tự như Na; K, Ca cũng tác dụng với

nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí H2.a.Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảyra?

b.các phản ừng hóa học trên thuộc loại phản ứnghóa học nào?, Vì sao?

Đáp án:

a.2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2K + 2H2O → 2KOH + H2

Ca + 2H2O → Ca( OH)2 + H2.b.Các loại phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế

Vì Na; K;Ca thế vào nguyên tử H để lần lượttạo thành các bazơ tương ứng

Câu 2:Viết công thức hóa học của những muối

có tên gọi sau đây: Đồng (II) clorua; Kẽmsunphát; Sắt (III) sunfat, Magie hiđrocacbonat;canxi photphat; Natri hiđrophotphat; Natriđihiđrophotphat

Đáp án: CuCl2; ZnSO4; Fe2(SO4)3; Mg(HCO3)2;

Ca3(PO4)2; Na2 HPO4; NaH2PO4

Bài 3: Cho 3,1gam phót pho vo bình kín chứa

đầykhông khí với dung tích 5,6 lít ( ở ĐKC ).a.Khối lượng phótpho thừa hay thiếu?

b.Tính khối lượng điphotphobentaôxit tạo thành?

Đáp án:

-Ta có phương trình phản ứng4P + 5O2

V

3,1 0,1 31

P P

Trang 35

Xem trước bài mới: Bài thực hành 6: Tính chất hóa học của nước.

-Chuẩn bị: +Chậu nước

+Vôi sống (CaO)

+ Kẻ bảng tường trình sẵn

-Làm bài tập: 2, 4 SGK/132

Trang 36

Tuần: 31 Ngày soan: 22/03/2014

+ Thực hiện các thí nghiệm trên thành công , an toàn ,tiết kiệm

+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

+ Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm

3 Trọng tâm:

Biết tiến hành các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước: tác dụng với một sốkim loại, một số oxit bazơ tạo thành dung dịch bazơ, tác dụng với một số axit tạo thành dung dịchaxit

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên :

-Bộ dụng cụ thí nghiệm cho 3 nhóm

-Chậu thủy tinh, Cốc thủy tinh, Bát sứ

Lọ thuỷ tinh, Muỗng sắt, Đũa thuỷ tinh -Na, CaO, PQuì tím, Đèn cồn

2 Học sinh: Chuẩn bị bài tường trình ở nhà, kiến thức liên quan đến tính chất hóa học của nước.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới

Như các em đã học xong về lí thuyết về tính chất hóa học của nước, tiết học này các em sẽ đượcthực hành để thấy đựoc thực tế về tính chất hóa học này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiến hành thí nghiệm (35 phút)

-Kiểm tra sự chuẩn bị

-Nêu được mục tiêu của bài học

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Thí nghiệm 1:

-Cắt miếng Na: dùng kẹp sắt và cho cắt miếng

nhỏ bằng hạt đậu xanh

-Cho miếng Na vào nước  quan sát

-Nhúng quì tím vào dung dịch trong cốc còn

lại sau phản ứng  Kết luận

-Lấymột giọt dung dịch phenolphtalein 

dung dịch sau phản ứng  nhận xét

Thí nghiệm 2:

-Cho vôi sống (CaO) vào bát sứ Rót một ít

nước vào vôi sống

-1 – 2phút: cho quì tím vào  nhận xét

HS nghe  ghi nhớ  làm thí nghiệm

-Dùng kẹp sắt thả miếng Na vào cốc nước.-Nhỏ dung dịch phenolphthalein (P.P) hoặcnhúng quì tím vào cốc nước.Dung dịch bazơsau phản ứng làm quì tím hoá xanh và dungdịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng

Trang 37

Tại sao dung dịch sau phản ứng lại làm cho

quỳ tím  xanh?

Thí nghiệm 3:

-Hướng dẫn HS thử nút cao su có vừa bình

thủy tinh không ?

-Đốt đèn cồn

-Cho một lượng Pđỏ vào muỗng sắt đưa

muỗng sắt vào ngọn lửa đèn cồn cho P cháy

trong không khí rồi đua nhanh vào lọ thủy

tinh

-Cho 2 – 3 ml vào lọ thuỷ tinh đã đốt Pđỏ 

lắc mạnh

-cho mẫu giấy quì vào  nhận xét ?

Tại sao dung dịch tạo thành làm quì tím 

Trang 38

- Hiểu được biện pháp hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan và dung môi, dung dịch bão hòa với dung dịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng hằng ngày.

- Tính được độ tan của một số chất rắn ở nhiệt độ nhất định.

- Xác định chất ta, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.

- Vận dung được công thức để tính C% và CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng liên quan.

- Cách tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước.

3 Trọng tâm:

- Khái niệm về dung dịch.

- Biện pháp hòa tan chất rắn trong dung dịch.

- Độ tan của một chất trong dung dịch.

- Biết cách tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch.

- Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước.

Trang 39

Tuần: 31 Ngày soan: 02/04/2013

Chương 6: DUNG DỊCH Bài 40: DUNG DỊCH

- Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím ) trong nước

- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà vớidung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày

3 Trọng tâm :

- Khái niệm về dung dịch

- Biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên :

a/ Dụng cụ: cốc thủy tinh, kiềng sắt + lưới đun, đèn cồn, đũa thủy tinh

b/ Hoá chất: Đường, muối ăn, dầu hoả (xăng), dầu ăn, nước

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà.

Ngày đăng: 16/01/2020, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w