CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương I: Nghiên cứu xã hội: đặc điểm và loại hình Tính chất và đặc điểm của nghiên cứu xã hội Hai loại hình nghiên cứu chính yếu: định tính và định lượng Ưu đ
Trang 1- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC 1
Mục đích
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập
và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
Nội dung hướng dẫn
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm
của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc
kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng
dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất
minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 2- 2 -
PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương I: Nghiên cứu xã hội: đặc điểm và loại hình
Tính chất và đặc điểm của nghiên cứu xã hội
Hai loại hình nghiên cứu chính yếu: định tính và định lượng
Ưu điểm và hạn chế của hai loại hình nghiên cứu
Những khía cạnh đạo đức và thực tế trong nghiên cứu xã hội
Chương II: Các bước đi trong nghiên cứu xã hội học (1)
Tổng quan
Xác định vấn đề nghiên cứu
Các loại đề tài nghiên cứu
Các nguyên tắc chọn đề tài nghiên cứu
Xác định mục đích, mục tiêu trong đề tài nghiên cứu
Chương III: Các bước đi trong nghiên cứu xã hội học (2)
Từ vấn đề nghiên cứu đến câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Xây dựng mô hình phân tích
Thiết kế nghiên cứu-Tính cơ sở vững chắc và tính đáng tin cậy
Chương IV: Xác định trường phân tích-Chọn mẫu
Một số thuật ngữ
o Ba khả năng chọn lựa
o Tính hiệu quả của việc chọn mẫu
Các loại mẫu
Các loại mẫu xác suất
Các loại mẫu không có tính xác suất
Qui mô của mẫu
Chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính
Chương V: Kỹ thuật xây dựng bản hỏi
Chọn loại hình bản hỏi thích hợp
Tính thích hợp của bản hỏi
Trang 3- 3 -
Những sai lầm thường mắc phải khi xây dựng bản hỏi
Các điểm cần lưu ý khi đặt các câu hỏi
Câu hỏi mở và câu hỏi đóng
Thứ tự các câu hỏi
Hình thức của câu trả lời
Bố cục của bản hỏi
Phỏng vấn thử và tập huấn điều tra viên
Chương VI: Kỹ thuật phỏng vấn
Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật phỏng vấn
Ưu điểm của phỏng vấn
Những hạn chế của kỹ thuật phỏng vấn
Các đặc tính của điều tra viên có thể anh hưởng cuộc phỏng vấn Chuẩn bị phỏng vấn: soạn thảo bản hướng dẫn phỏng vấn Tiến hành cuộc phỏng vấn
Các loại hình phỏng vấn
Chương VII: Xử lý, phân tích dữ liệu định lượng
Xử lý và phân tích dữ kiện định lượng
- Quá trình mã hoá
- Mô tả, tìm tương quan giữa các dữ kiện
- Trình bày một biến số
- Trình bày hai hay nhiều biến
- Giải thích kết quả thâu thập được và kết quả chờ đợi
Xử lý các dữ kiện định tính
- Các nguyên tắc của phân tích định tính
- Một số bước cơ bản khi phân tích dữ kiện định tính Trình bày một báo cáo nghiên cứu xã hội
Trang 4- 4 -
PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP
Đối với môn học này, yêu cầu tiên quyết là người học phải đọc tài liệu trước, sau
đó nên tự đặt cho mình những câu hỏi quan trọng trước khi đến lớp như: vấn đề mà anh chị đang quan tâm về mặt xã hội là gì? nếu như phải làm một nghiên cứu thì chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề gì? tại sao cần phải nghiên cứu vấn đề đó.v.v…Để có thể nắm vững kiến thức môn học này, sau khi học xong mỗi chương lý thuyết, người học nên tự thực hành bài tập nghiên cứu của chính mình Sau đây là những hướng dẫn cụ thể của các bước:
Chương I: Nghiên cứu xã hội: đặc điểm và loại hình
Sinh viên cần chú ý đến những khái niệm cơ bản của môn học như phương pháp là gì? kỹ thuật là gì? khoa học và khoa học xã hội
Tính chất và đặc điểm của nghiên cứu xã hội: trong phần này sinh viên cần chú ý đến 6 đặc điểm của nghiên cứu xã hội đó là: kiểm soát được, chặt chẽ, hệ thống, có
cơ sở và kiểm chứng được, thực nghiệm và mang tính phê phán
Hai loại hình nghiên cứu chính yếu: định tính và định lượng Sinh viên cần phân biệt được thế nào là nghiên cứu định lượng, thế nào là nghiên cứu định tính Cơ sở
để xác định hai nghiên cứu này dựa vào đâu?
Ưu điểm và hạn chế của hai loại hình nghiên cứu định lượng và định tính
Những khía cạnh đạo đức và thực tế trong nghiên cứu xã hội
o Những khái cạnh thực tiễn trong nghiên cứu xã hội: sinh viên cần trả lời hai câu hỏi cơ bản là: nghiên cứu này vào ai và để phục vụ cho lợi ích của ai Đồng thời phải xác định được đối tượng khảo sát, người tài trợ, người được hưởng lợi từ nghiên cứu này, quyền sở hữu công trình nghiên cứu,…
o Những khái cạnh đạo đức trong nghiên cứu xã hội: có 4 tiêu chí đánh giá về mặt đạo đức là: tôn trọng sự độc lập, tự chủ của đối tượng nghiên cứu, không làm hại cho đối tượng nghiên cứu, tôn trọng sự công bằng, đóng góp tích cực cho tri thức xã hội
Chương II: Các bước đi trong nghiên cứu xã hội học (1)
Tổng quan: sinh viên phải trả lời được câu hỏi đâu là những vấn đề quan tâm hiện tại ở sinh viên
Xác định vấn đề nghiên cứu: sinh viên phân biệt được sự khác biệt giữa vấn đề khoa học và vấn đề đời sống hàng ngày
Xác định đề tài nghiên cứu: Đây là công việc quan trọng đầu tiên mà nhà nghiên cứu cần phải trả lời Những câu hỏi cần phải được trả lời là: cái gì sẽ được nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu đó thuộc phạm vi nào? Lĩnh vực,…
Các loại đề tài nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu có thể được chia ra làm nhiều thể loại: đề tài nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu lý thuyết, các đề tài thực tiễn Các đề tài nghiên cứu cơ bản thường xuất phát từ những động cơ của con người muốn tìm
Trang 5- 5 -
hiểu thực tại xã hội nhưng phần lớn các đề tài trong khoa học xã hội là các đề tài thực tiễn, xuất phát từ những lợi ích thực tế
Các nguyên tắc chọn đề tài nghiên cứu:có 7 câu hỏi mà sinh viên cần phải trả lời trước khi đặt tên cho một tên đề tài nghiên cứu đó là: trước hết là mối quan tâm: có thể là quan tâm của người nghiên cứu, cơ quan, nhà tài trợ …, tính cấp bách của vấn đề, tính hữu dụng của đề tài nghiên cứu, khả năng của người nghiên cứu ( trình
độ, tài chính, thời gian ), tính khả thi của đề tài, tính độc đáo của đề tài và cuối cùng là những giới hạn trong thực tiễn
Sinh viên cần quan tâm đến 8 nguyên tắc (hay còn gọi là nguyên tắc 4W+1H) khi đặt tên cho 1 đề tài nghiên cứu Sau khi học xong thì sinh viên có thể thực hành với chính tên đề tài nghiên cứu của chính cá nhân hay nhóm 8 nguyên tắc đó là:
1 Đề tài phải rõ ràng, không dị nghĩa
2 Thích hợp, đi thẳng vào vấn đề
3 Tựa đề có tính cách tìm hiểu hơn là thuyết minh
4 Không có tính cách tuyên truyền, quảng cáo
5 Chọn những đề tài về những vấn đề đang diễn ra
6 Các khái niệm chính nên được bao gồm trong đề tài, và cho thấy mối tương quan của chúng
7 Tựa đề cũng cần cho thấy được đối tượng khảo sát
8 Nên giới hạn không gian và thời gian mà đề tài nghiên cứu
Sau khi đã nắm được 8 nguyên tắc đặt tên đề tài nghiên cứu, sinh viên nên áp dụng trực tiếp vào đề tài cá nhân của mình để tự đánh giá theo tám nguyên tắc trên
Xác định mục đích, mục tiêu trong đề tài nghiên cứu: mục tiêu nghiên cứu chính là những vấn đề, những cái đích mà cuộc nghiên cứu hướng đến để làm rõ Để xác định mục đích sinh viên cần phải bám sát vào tên đề tài, khả năng của người nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính là sự giải thích thêm cho đề tài, là những thao tác
cụ thể hóa của đề tài Về số lượng mục tiêu nghiên cứu (không có con số cụ thể mà tùy thuộc vào phạm vi, độ phức tạp,…của đề tài nghiên cứu)
Sinh viên áp dụng các bước đi như mục tiêu nghiên cứu, đặt tên đề tài để áp dụng vào đề tài cá nhân của mình
Chương III: Các bước đi trong nghiên cứu xã hội học (2)
Từ vấn đề nghiên cứu đến câu hỏi nghiên cứu: câu hỏi nghiên cứu là những vấn đề
mà người nghiên cứu chưa biết hay biết một cách hạn chế đối với vấn đề nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu xuất phát từ vấn đề nghiên cứu Những cách thức đặt ra câu hỏi nghiên cứu bao gồm: xem lại thư tịch trước, lập lại dự án nghiên cứu trước xem thử có cùng kết quả hay không, thực hiện các gợi ý của những người nghiên cứu trước, phát triển một lý thuyết hay một lối giải thích đang tồn tại trong chủ đề nghiên cứu, thử cố gắng bác bỏ giả thuyết mà người khác đưa ra, bàn luận với người khác, nhất là những chuyên viên trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, hướng
Trang 6- 6 -
chủ đề nghiên cứu này vào một bối cảnh đặc biệt, điều này có nghĩa là hướng chủ
đề nghiên cứu vào một bối cảnh cụ thể nào đó
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu: sinh viên chú ý đến việc trả lời cho câu hỏi giả thuyết nghiên cứu là gì? vai trò của giả thuyết nghiên cứu trong khoa học xã hội? những yêu cầu nào đối với một giả thuyết nghiên cứu, các loại giả thuyết thường gặp trong nghiên cứu khoa học xã hội
Xây dựng mô hình phân tích: Mô hình này giúp chúng ta khái quát hóa vấn đề, đưa
ra các lý giải có tính khoa học Lí luận xã hội học chuyên ngành là mô hình lí luận giúp chúng ta hiểu được bản chất của sự vật Mô hình lí luận chính là khuôn mẫu,
là cái khung để chúng ta có thể sắp xếp các số liệu rời rạc thành hệ thống thống nhất
Thiết kế nghiên cứu-Tính cơ sở vững chắc và tính đáng tin cậy
Chương IV: Xác định trường phân tích-Chọn mẫu
Một số thuật ngữ: sinh viên chú ý đến những khái niệm cơ bản như: dân số là gì? mẫu là gì? tổng thể nghiên cứu,…
Chọn mẫu là gì: Nhìn một cách tổng quát, chọn mẫu là quá trình lựa chọn phần đại diện của khối dân cư Trái ngược với quá trình liệt kê đầy đủ (tức là mọi thành viên trong khối dân cư cần nghiên cứu đều được đưa vào)
Tại sao phải chọn mẫu trong nghiên cứu khoa học: Có bốn lý do chính yếu như:
Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và rẻ hơn (Vì mẫu bao giờ cũng nhỏ hơn so với toàn
khối dân cư, cho nên việc thu thập số liệu sẽ nhanh hơn chính xác hơn và kinh tế hơn) Thứ hai, cũng vì do mẫu nhỏ nên thông tin mà nó đem lại sẽ cặn kẽhơn, cụ
thể hơn Thứ ba, với mẫu nhỏ hơn (sự sai sót cũng sẽ ít hơn vì có khả năng tập
trung một nhóm chuyên gia có trình độ) Thứ tư, chọn mẫu sẽ kinh tế hơn về mặt
tiền bạc và thời gian,
Các loại mẫu
o Các loại mẫu xác suất: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên phần tầng
o Các loại mẫu không có tính xác suất: mẫu thuận tiện, mẫu phán đoán, mẫu tăng nhanh, mẫu tự nguyện
Qui mô của mẫu: việc chọn quy mô của mẫu nghiên cứu tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Trong thống kê xã hội học, một quan điểm phổ biến là kích thước tối thiểu của mẫu nghiên cứu không được nhỏ hơn 30 đơn vị
Tuy nhiên, trong nhiều nghiên cứu khoa học xã hội, người nghiên cứu có thể chọn nhiều hơn con số 30 nhằm tăng những phần tử đại diện cho mẫu (về nguyên tắc thì mẫu càng lớn thì sai số đại diện càng nhỏ)
Một mẫu tốt phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: số lượng các đơn vị nghiên cứu không nhỏ hơn 30, kích thước của mẫu lớn tới mức nào mà ngân quỹ, thời hạn
và yếu tố nhân sự cho phép và bảo đảm sai số chọn mẫu nhỏ hợp lý (tất nhiên càng nhỏ thì càng tốt)
Trang 7- 7 -
Chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính
Cần lưu ý rằng không có cách chọn mẫu nào được coi là tối ưu cho mọi cuộc nghiên cứu Mẫu tốt là mẫu được chọn phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, qui mô và tài chính của cuộc nghiên cứu Điều quan trọng là trong các báo cáo phúc trình kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu phải trình bày rõ ràng cách thức chọn mẫu của mình cũng như hạn chế của việc chọn mẫu đó để bản thân họ và những người khác
có thể rút kinh nghiệm Điều qui định này được coi như một trong những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp
Sinh viên áp dụng kiến thức chọn mẫu để áp dụng vào đề tài cá nhân của mình bằng cách trả lời những câu hỏi như là: sẽ có bao nhiêu khách thể được chọn để nghiên cứu, những khách thể đó sẽ được chọn như thế nào?,.v.v…
Chương V: Kỹ thuật xây dựng bản hỏi
Bản hỏi là gì: Bảng hỏi là công cụ đo lường những nhân tố có liên quan đến cá nhân của người trả lời Tính đặc thù của bản hỏi thể hiện ở chỗ nhờ nó, người ta có thể đo được các biến số nhất định có quan hệ với đối tượng nghiên cứu Trong phương pháp điều tra, các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến chất lượng của thông tin và do đó, khi lập kế hoạch nghiên cứu họ cố gắng tính đến những điều kiện có thể ảnh hưởng đến chất lượng của thông tin, sao cho có thể đảm bảo được
độ tin cậy của thông tin và tính xác thực của thông tin
Kết cấu trong một bản hỏi bao gồm những phần nào: Thường sẽ bao gồm 5 phần:
Phần thư giải thích trình bày vắn tắt mục tiêu của bảng hỏi và mong muốn sự tham
gia của người trả lời Những câu hỏi thu thập thông tin về thái độ, nhận thức, hành
vi Những câu hỏi thu thập thông tin nhân khẩu- xã hội của người trả lời (giới tính lứa tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình) Trong bảng hỏi cũng cần đặt những
câu hỏi kiểm tra để kiểm độ chính xác của các câu trả lời trước đó và cuối cùng là lời cám ơn
Các dạng câu hỏi có trong bản hỏi: thông thường sẽ có 3 dạng câu hỏi là: câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi mở rộng
Các điểm cần lưu ý khi đặt các câu hỏi:
o Mở đầu bằng sự làm quen, tạo không khí thoải mái cho ngời trả lời
o Bảng hỏi không nên quá dài, nhưng vẫn phải bao hàm mọi khía cạnh của chủ đề
o Không nên dùng những thuật ngữ khoa học mà chỉ dùng những từ thông dụng mang tính địa phương
o Chỉ nên bắt đầu bảng hỏi bằng những câu hỏi đơn giản sau đó mới đưa ra những câu phức tạp hơn để tạo "đà" cho cuộc phỏng vấn
o Đối với loại bảng hỏi để người trả lời tự điền, cần phải có những hướng dẫn cụ thể sao cho người trả lời tự có thể trả lời được
o Đối với bảng hỏi cho cuộc phỏng vấn cấu trúc, cần có những giải thích cho phỏng vấn viên
Trang 8- 8 -
o Vì bảng hỏi bao gồm nhiều câu hỏi đóng, cần phải cân nhắc trước các phương án trả lời có thể có của người trả lời và mở thêm khả năng trả lời bằng cách tạo một khoảng trống để người trả lời có thể trình bày thêm ý kiến riêng của họ
o Khi đặt câu hỏi, cần kiểm tra xem câu hỏi có khả năng được hiểu theo nhiều cách khác nhau hay không
o Các từ ngữ có đảm bảo được sự tế nhị để người trả lời không có khả năng đưa ra những thông tin sai lệch do tự thể hiện mình hay khơng
o Trước khi in bảng hỏi cho cuộc nghiên cứu đại trà, nên thực hiện việc điều tra thử để kiểm định lần cuối cùng các chi tiết, đặc biệt là bảng hỏi
o Chúng ta cần chắc chắn rằng các câu hỏi của chúng ta đ được trình by theo những ngơn từ và cách nghĩ của người địa phương
o Tránh các câu hỏi kép (là những câu hỏi cùng một lúc muốn đạt hai mục tiêu)
o Tránh định kiến trong khi đặt câu hỏi
o Trong quá trình thực hiện bảng hỏi, cần đắn đo nên chọn câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp
Những sai lầm thường mắc phải khi xây dựng bản hỏi đó là: Câu hỏi kép, câu hỏi gợi ý, câu hỏi dị nghĩa, mơ hồ, câu hỏi đòi hỏi quá nhiều chi tiết và câu hỏi dựa trên những giả định
Thứ tự các câu hỏi: nên tuân theo nguyên tắc:
o Đặt các câu hỏi nhạy cảm và các câu hỏi mở (dài) vào phần giữa hay cuối bản hỏi
o Hỏi các câu dễ trả lời trước:
o Các câu hỏi về một loạt thông tin nào đó cần phải liên tục nhau
o Đặt các câu hỏi trong một thứ tự hợp lý
o Tránh việc trả lời một cách tương tự nhau
o Thay đổi độ dài và loại hình của câu hỏi
o Xác định nguyên tắc "hình phễu"
Tóm lại, khi thiết kế bản hỏi phải lưu ý các câu hỏi liên quan bốn loại biến sau: biến độc lập,biến phụ thuộc, biến trung gian, kiểm định và biến thuộc bối cảnh Phỏng vấn thử và tập huấn điều tra viên: trước khi tiến hành phỏng vấn đại trà, nên tiến hành phỏng vấn thử để có thể đánh giá lại toàn diện về bộ câu hỏi, điều chỉnh những sai sót,…trước khi cho điều tra viên tiến hành điều tra thực địa
Chương VI: Kỹ thuật phỏng vấn
Phỏng vấn là gì: Là các thu thập thông tin thông dụng trong nghiên cứu khoa học
Trang 9- 9 -
Có bao nhiêu loại phỏng vấn: thông thường, người ta chia làm 5 loại phỏng vấn đó là: Phỏng vấn có chuẩn bị trước, phỏng vấn không chuẩn bị trước, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn qua thư từ
Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật phỏng vấn
o Ưu điểm của phỏng vấn: Tính linh động cao (PVV có thể linh động về thời gian, nội dung trò chuyện, cách tiếp cận) , Tỷ suất được trả lời cao: so với việc gửi bảng hỏi bằng thư , Qua phỏng vấn, PVV có thể quan sát ứng xử không lời của người được phỏng vấn PVV có thể kiểm soát bối cảnh phỏng vấn (có thể lựa chọn thời điểm, thời gian, bối cảnh phỏng vấn) PVV hỏi theo thứ tự bảng câu hỏi đã đưa ra nên tránh được những sai sót PVV có thể ghi lại câc câu trả lời bộc phát tự nhiên.Tính riêng tư của câu trả lời: trong trường hợp phỏng vấn không có đối tượng khác, người trả lời sẽ không bị ảnh hưởng bởi các câu trả lời Ngoài ra, PVV có thể ghi lại dễ dàng về thời gian, không gian của cuộc phỏng vấn Ngoài ra, PVV có thể kết hợp với nhiều phương pháp như quan sát khi phỏng vấn
o Những hạn chế của kỹ thuật phỏng vấn: Những cuộc nghiên cứu lớn đôi khi rất tốn kém về kinh phí, nhân lực, tốn thời gian,… Cũng có thể có những thiên lệch trong cuộc phỏng vấn do chính điều tra viên gây nên như hiểm lầm câu trả lời của đối tượng, ghi sai Do thời gian hạn chế nên đôi khi đối tượng không thể tham khảo tài liệu Do đôi khi bị hoàn cảnh thúc ép: đối tượng phải trả lời những câu trả lời không thích hợp Ít tính vô danh bởi vì các điều tra viên phải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng Đôi lúc người phỏng vấn cũng phải nói chuyện => làm mất đi tính chuẩn hóa của bảng hỏi và cuối cùng là so sánh với lối điều tra khác, phỏng vấn bằng bản hỏi đôi khi không kết thúc được nhanh
Các đặc tính của điều tra viên có thể anh hưởng cuộc phỏng vấn: Yếu tố chủng tộc, Yếu tố giới tính, Yếu tố vị trí xã hội, Ăn mặc, dáng dấp, Tuổi tác
Chuẩn bị phỏng vấn: soạn thảo bản hướng dẫn phỏng vấn
Những nguyên tắc thăm dò, gợi chuyện:
o Lập lại câu hỏi
o Lập lại câu trả lời, phản hồi
o Im lặng chờ đợi, dừng một lát
o Tỏ ra lắng nghe, thích thú
o Làm rõ ý trong câu trả lời, phát triển: “anh chị muốn nói gì qua…, làm rõ hơn…”
o Dùng kỹ thuật song hành: “Em vừa nói…, nhiều người cũng có suy nghĩ như vậy”
o Dùng giả thiết: “nếu em là…, thì em suy nghĩ thế nào…”
o Dùng kỹ thuật thay thế (alternative): “vừa rồi anh A có ý kiến như vậy, còn
em thì thế nào…”
Tiến hành cuộc phỏng vấn, những ứng xử với các trường hợp không đồng ý cho tiếp xúc, phỏng vấn:
Trang 10- 10 -
Các loại hình phỏng vấn: phỏng vấn cơ cấu, phỏng vấn bán cơ cấu
Chương VII: Xử lý, phân tích dữ liệu định lượng
Xử lý và phân tích dữ kiện định lượng
- Quá trình mã hoá
- Mô tả, tìm tương quan giữa các dữ kiện
- Trình bày một biến số
- Trình bày hai hay nhiều biến
- Giải thích kết quả thâu thập được và kết quả chờ đợi Trình bày một báo cáo nghiên cứu xã hội