- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.. Hs thảo luận từng nhóm đôi.Đại diện Hs lên trình bày.-Ca ngợi tài trí của cậu bé.Một Học sinh đọc bài.. -Hs đọc yêu cầu đề bài.. Hs đọc yêu cầu
Trang 1Thứ hai , ngày 27 tháng 8 năm 2007Tập đọc – kể chuyện (1-1)
Cậu bé thông minh
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
b) Kỹ năng :
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài
c) Thái độ :
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé
B Kể chuyện.
- Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện
- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa, truyện kể trong SGK
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động : Hát.
2.Bài cũ :
Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs như : tập, SGK, bút
Gv nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.
4.Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu toàn bài
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Yêu cầu Hs đọc
- Hs đọc từng câu
Lưu ý: Gv hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân
biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn
- Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn văn
“Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp
nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một
con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng
phải chịu tội //”.
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs đọc nối tiếp nhau từngcâu, mỗi Hs đọc từng câu dướidạng nối tiếp nhau
-Hs đọc theo dãy, từng em đọclần lược đến hết bài
Ba Hs đọc ba đoạn
Trang 2“ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ”.(Giọng oai
nghiêm)
“ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).
- Gv kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv đưa ra câu hỏi:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?
+Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?
- Gv nhận xét
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Gv nhận xét
- Gv cho Hs đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
Câu chuyện này nối lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 Hs
- Trò chơi: Sắm vai
- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu
chuyện theo tranh
- Gv treo 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện
- Gv mời 3 Hs quan sát tranh và kể ba đoạn của câu
chuyện
• Tranh 1:
- Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?
• Tranh 2:
- Trước mặt vua cậu bé làm gì?
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
Hs theo dõi, lắng nghe
Hs giải thích nghĩa của từ
Một Hs đọc lại đoạn 1
Một Hs đọc lại đoạn 3
Cả lớp đọc ĐT đoạn 3
Một học sinh đọc đọan 1.-Lệnh cho mỗi làng trong vùngphải nộp một con gà trống biếtđẻ trứng
-Vì gà trống không đẻ trứngđược
Học sinh đọc đoạn 2
Hs thảo luận từng nhóm.Đại diện từng nhóm lên trả lời.-Yêu cầu sứ giả về tâu ĐứcVua rèn chiếc kim thành mộtcon dao thật sắc để xẻ thịtkim
Hs thảo luận từng nhóm đôi.Đại diện Hs lên trình bày.-Ca ngợi tài trí của cậu bé.Một Học sinh đọc bài
Hs lên tham tham gia
Trang 3• Tranh 3:
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và Gv nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự,
lời kể sáng tạo
- Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh
1 Hs kể đoạn 3
-Về tâu với đức vua rèn mộtcon dao thật sắc để xẻ thịtchim
-Vua biết đã tìm được ngườitài, nên trọng thưởng cho cậubé, gửi cậu vào trường học đểrèn luyện
Hs nhận xét
4.Củng cố – dặn dò.
- Về luyện đọc bài thật diễn cảm
- Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em.
- Nhận xét bài học
Trang 4Thứ hai , ngày 27 tháng 8 năm 2007
Toán.(1)
1 Ôn tập và bổ sung.
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Củng cố lại cho Hs đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.
b) Kỹ năng: Đọc viết số , so sánh số thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
3.Dạy bài mới:.
Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài 1, bài 2
+ Bài 1:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv mời 1 Hs làm một bài mẫu
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv mời 10 Hs đứng lên nối tiếp đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài 2:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv mời 10 Hs nối tiếp nhau viết kết quả câu a)
- Tiếp tục 10 Hs viết kết quả câu b)
- Gv nhận xét chố lời giải đúng
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu các em tự làm bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng sữa bài
- Gv hỏi: Vì sao 303 < 330?
- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh các số có 3 chữ số?
• Bài 4:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu củ đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
-Hs đọc đề bài
Một Hs đứng lên làm mẫu
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
3 Hs lên bảng sữa bài
Hs trả lời
Hs trả lời
Trang 5- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất?
- Số nào là số bé nhất? Vì sao?
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Hoạt động 3: Làm bài 5.
• Bài 5:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv mời chia Hs thành các nhóm nhỏ Cho Hs thi trò “ Ai
nhanh”
Yêu cầu: Hs làm bài chính xác
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh
Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 6Thứ hai , ngày 27 tháng 8 năm 2007
Thủ công (1)
GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU:
ü Hs biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.
ü Gấp được tàu thủy hai ống khói đúng quy trình kỹ thuật.
ü Yêu thích gấp hình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
' Giáo viên:
ü Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
ü Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói.
ü Mẫu tàu thủy hai ống khói gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh cả lớp quan sát được.
' Học sinh:
ü Giấy nháp, giấy thủ công không keo.
ü Bút chì, bút màu, kéo, keo hồ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định: Hát
2.Kiểm tra : Vật liệu, dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài –ghi tựa
) Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs quan
sát và nhận xét :
Gv đính tàu thủy hai ống khói lên
bảng và đặt câu hỏi để hs nhận xét
về đặc điểm, hình dáng của tàu
thủy
- Tàu thủy thật được làm bằng gì ?
à và có cấu tạo phức tạp hơn
nhiều.
- Tàu thủy được dùng để làm gì ?
- Bạn nào biết gấp tàu thủy? Bạn
nào có thể lên bảng mở dần tàu
thủy mẫu cho đến khi trở lại tờ giấy
hình vuông ban đầu Và từ đây, bạn
có thể khám phá ra cách gấp tàu
thủy ?
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn mẫu
Gấp tàu thủy hai ống khói ( Tiết 1)
Hs quan sát và trả lời.
- … có hai ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng.
Trang 7Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình
vuông:
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai
đường dấu gấp giữa hình vuông :
Gv làm mẫu, vừa làm vừa nêu
Gv lần lượt thao tác từng bước thật
chậm cho hs làm theo, ở mỗi bước,
gv theo dõi, xem xét, giúp đỡ hs
kém, chậm hiểu.
Gv lưu ý hs sao mỗi lần gấp, cần
miết kỹ các đường gấp cho phẳng.
) Củng cố:
Gv quan sát, nếu các em còn lúng
túng, gv hướng dẫn lại.
4 Củng cố – Dặn dò :
Gv nhận xét về cách đặt giấy, cách gấp, cách kéo các hình vuông nhỏ tạo thành hai ống khói, thân tàu và mũi tàu cần sự khéo léo cẩn thận, tránh nóng tính có thể làm rách giấy.
Chuẩn bị bài mới: Gấp tàu thủy hai ống khói ( Tiết 2 ) là tiết hs tự thực hành một mình Do vậy, cần về nhà thực hành gấp nhiều lần.
Thứ ba , ngày 28 tháng 8 năm 2007
Thể dục (1)
Trang 8Bài 1 : Giới thiệu chương trình – trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”.
I/ Mục tiêu:
d) Kiến thức :
- Phổ biến một số quy định khi luyện tập Yêu cầu Hs hiểu và thực hiện đúng
- Hs biết điểm cơ bản của chương trình, có thái độ đúng và tinh thần luyện tập tích cực
e) Kỹ năng :
- Biết cách chơi trò chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
c) Thái độ:
Giáo dục Hs có thái độ đúng và tinh thần luyện tập thích hợp
II/ Chuẩn bị:
* GV: Chọn sân bãi, còi, kẻ sân
* HS: quần áo đồng phục TD
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định: Hát
2.Kiểm tra : - Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
- Gv nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Phần mở đầu.
- Gv tập trung lớp theo hàng dọc, khoảng 3- 4 hàng
- Sau đó cho Hs quay trái để nghe phổ biến nội dung
- Gv nhắc lại những nội dung cơ bản đã học ở lớp dưới
- Gv cho Hs giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát
- Sau đó Gv cho Hs tập bài tập phát triển chung của lớp 2
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Phần cơ bản.
- Gv phân công nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học
- Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung yêu cầu
của môn học
- Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện
- Cho Hs chơi trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
- Gv ôn lại một số động tác đội hình đội ngũ
* Hoạt động 3: Phần kết thúc.
- Gv cho Hs đi đường theo nhịp 1 – 2, 1- 2 và hát
- Gv cùng Hs hệ thống lại bài
- Gv nhận xét bài học
- Kết thúc gờ học bằng cách hô “ Giải tán”
- Lớp tập trung thành 3- 4 hàng
Hs nghe phổ biến nội dung
Hs chơi trò chơi
Hs ôn lại đội hình, đội ngũ
-Hs đi đường và hát
Hs nghe Gv hệ thống lại bài
Hs hô “ Khỏe”
4.Củng cố – dặn dò.
- Về xem tập lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Đội hình đội ngũ
Trang 9Thứ ba , ngày 28 tháng 8 năm 2007
Chính tả (1)
Tập chép: Cậu bé thông minh
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé thông
minh” Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống
b) Kỹ năng : Rèn Hs viết đúng Rèn Hs kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết thiếu từ.
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn
Nội dung của bài tập
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ
* HS: VBT
II/ Các hoạt động:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tập chép.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc đoạn chép trên bảng
- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn chép
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn chép này từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : chim sẻ, kim khâu sắc,
xẻ thịt.
• Hs chép bài vào vở
- Gv gạch chân những tiếng dễ viết sai
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :l/n hoặc an/ang.
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Chia lớp ra thành 2 nhóm: nhóm 1 làm bài 2a; nhóm 2
- Hs lắng nghe
Hs đọc đoạn chép
- Bài “ Cậu bé thông minh”.Viết giữa trang vở
Có 3 câu
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấuchấm ; Cuối câu 2 có dấu haichấm
-Viết hoa
- Hs viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh chép vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tiến hành chữa lỗi
Học sinh lên bảng giải
Trang 10làm bài 2b Cho Hs thi đua giữa các nhóm.
- Gv hướng dẫn các em làm bài
- Gv nhận xét hai nhóm
+ Bài tập 3:Điền chữ và tên chữ còn thiếu.
- Gv mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
- Một Hs làm bài trên bảng Các em còn lại làm vào bảng
con
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv cho hs 10 chữ và tên chữ tại lớp
- Gv nhận xét
Hs nêu
Hs làm vào bảng con
Hai em làm bài trên bảng
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài
Hs nhận xét
Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ vàtên chữ đúng thứ tự
4.Củng cố– dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Chơi chuyền.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba , ngày 28 tháng 8 năm 2007
Toán (2)
2 Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số Củng cố giải toán
(có lời văn) về ít hơn, nhiều hơn
b) Kỹ năng : Tính nhanh, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
Trang 11- Nhận xét bài cũ.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài – ghi tựa
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 1 vài em lên đứng lên đọc kết quả
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu Hs tự đặt tính, rồi giải
- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh ta phải làm
sao?
- Gv mời 1 em sữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Số học sinh khối lớp Hai là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số : 213 học sinh
• Bài 4:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính giá tiền của một tem thư ta làm cách nào?
- Gv nhận xét, chốt lại
Giá tiền của một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Đáp số : 800 đồng
* Hoạt động 3: Làm bài 5.
• Bài 5:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các em chơi trò : Ai
nhanh
Yêu cầu: Lập nhanh đúng
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
- Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
Vài hs đứng lên đọc kết quả
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs tự đặt tính
2 Hs lên bảng sữa bài
- Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
-Khối 1 có 245 học sinh; khối 2
ít hơn khôí 1 32 học sinh.
-Tìm số học sinh khối 2.
-Ta lấy số Hs khối 1 trừ đi.
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs sữa bài vào VBT
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Giá tiền 1 phong bì là 200 đồng, giá tiền tem thư nhiều hơn phong bì 600.
-Tính giá tiền của một tem thư -Ta lấy giá yiền 1 phong bì cộng với số tiền tem thư nhiều hơn.
Trang 124.Củng cố – dặn dò.
- Làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 13Thứ ba , ngày 28 tháng 8 năm 2007
Tự nhiên và xã hội (1)CHƯƠNG 1 : Con Người & Sức Khỏe
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs có khả năng:
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
-Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống con người
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK trang 4, 5
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra : Chuẩn bị của HS
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài _ghi tựa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu: Hs nhận biết được sự thay đổi
của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
Cách tiến hành:
Bước 1: Trò chơi “ Bịt mũi nín thở ”
- Các em có cảm giác thế nào sau khi nín
thở lâu ?
- Sau khi nín thở lâu, em thường phải thở
như thế nào ?
Bước 2:
Yêu cầu 1 hs lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu
Yêu cầu hs cả lớp đứng tại chỗ đặt một
tay lên ngực rồi cùng thực hiện động tác
hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Khi hít vào thật sâu thì lồng ngực thế nào?
- Khi thở ra hết sức thì lồng ngực ra sao ?
Cho hs đặt tay lên ngực thở bình thường
trong 10 giây
- Khi hít vào thở ra bình thường em thấy
lồng ngực thế nào?
Như vậy lồng ngực khi thở sâu và
khi thở bình thường có gì giống nhau và
Mỗi hs tự bịt mũi mình và nín thở trong vàigiây
Nhiều hs trả lời: mệt lả người, khó chịu ……
- Thở gấp, thở sâu …
1 hs nam cởi áo lên đứng trước lớp thựchiện động tác thở sâu “ Hít vào thật sâu và thở
ra gắng sức ” – Cả lớp quan sát sự thay đổicủa lồng ngực bạn - ghi chép
Cả lớp cùng thực hiện và tập trung quan sáttheo dõi cử động của lồng ngực mình
- Lồng ngực phồng to lên / nở to ra
- Lồng ngực xẹp xuống
Cả lớp thực hiện và theo dõi lồng ngực củamình
- Lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn.+ Giống: lồng ngực đều có sự phồng lên, xẹp
Trang 14khác nhau?
Kết luận:
- Dù thở sâu hay thở bình thường, ta đều
thực hiện 2 động tác hít vào và thở ra Sự
hít vào thở ra gọi là cử động hô hấp
- Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để
nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to
ra Khi ta thở ra hết sức, lồng ngực xẹp
xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài ( cho
hs đưa bàn tay lên phía dưới mũi lúc thở ra
hết sức để hs thấy luồng hơi đi ra rất mạnh
– đẩy không khí ra ngoài)
- Ta nên thở sâu khi nào, lúc nào ?
- Vì sao ?
-> Ta chỉ nên thở sâu ở nơi có KK trong
lành vì hít sâu giúp ôxi vào phổi thật nhiều
và thải khí CO2 ra nhiều
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu:
Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp
Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của
không khí khi ta hít vào và thở ra
Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối
với sự sống của con người
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Gv hướng dẫn mẫu, gợi ý thêm một số
câu hỏi:
- Mũi, (khí quản, phế quản, phổi) có chức
năngï gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
Gv gọi một số cặp lên hỏi, đáp trước
lớp
Gv nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Gv chốt ý và giảng thêm về cơ
quan hô hấp (SGV)
4.Củng cố:
- Chốt ý toàn bài
- Liên hệ thực tế – Giáo dục (SGV)
5 Dặn dò: Xem lại bài ( đọc nhiều lần )
xuống
+ Khác: thở sâu dùng sức hít thật sâu thì lồngngực nở thật to, và gắng sức thở ra lồng ngựcxẹp hơn bình thường
Nhiều hs lặp lại ( chủ yếu phần in nghiêng)
- Nơi có KK trong sạch, lúc sáng sớm
- Nhận được không khí trong lành tốt chobuồng phổi
Hs mở SGK, quan sát hình 2 trang 5
Hai hs sẽ lần lượt hỏi nhau và trả lời ( phần biểu tượng kính lúp )
Các nhóm khác lắng nghe , nhận xét, bổ sung
Hs đọc bài trong SGK , phần bóng đèn
- Thở không khí trong lành và tập thể dục
Thứ tư , ngày 29 tháng 8 năm 2007
Trang 15- Hiểu được các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí và chăm sóc đôi tay của mình.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộclòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định : Hát.
2 KTBài cũ : Cậu bé thông minh.
- GV gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đọan trong câu chuyện “ Cậu bé thông minh”.Và trả lời các câu hỏi:
+ Vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?
+ Cậu bé làm cách nào để thấy lệch của nhà vua là vô lí.
- GV nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài + ghi tựa.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc bài thơ
Giọng đọc phải tươi vui, dịu dàng, tình cảm
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv đọc từng dòng thơ
- Gv cho 1 Hs đọc
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài
thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc tự
nhiên
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới :siêng năng, giăng
giăng, thủ thỉ).
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
-Học sinh lắng nghe
Hs đọc tiếp nối, mỗi em 2 dòngthơ
- Một Hs đọc
Từng em đọc
-Hs đọc từng khổ thơ
+ Hs tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
Trang 16+ Hai bàn tay của bé được so sánh với cái gì?
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
Gv rút ra nhận xét chung
+ Em thích nhất khổ thơ nào vì sao?
=> Gv rút ra nhận xét
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ
- Gv xoá dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng
của đoạn thơ
- Gv chia lớp thành 2 tổ thi đọc tiếp sức: mỗi Hs tiếp nối
nhau đọc hai dòng thơ cho đến hết bài
=> Gv nhận xét đội thắng cuộc.
- Gv cho từ 2 đế 3 em đọc thuộc lòng cảbài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
- Một Hs đọc đoạn 1-Được so sánh với nụ hồng,những cách hoa
Hs thảo luận nhóm đôi Sau đóđại diện các nhóm lên trình bày.+ Buổi tối: hai hoa ngủ cùng bé.+ Buồi sáng: tay giúp bé đánhrăng, chảy tóc
+ Khi bé học bàn tay siêng nănglàm nở hoa trên giấy
+ Khi ngồi một mình bé tâm sựvới đôi tay
Hs tự do trả lời theo suy nghĩ của mình
- Hs đọc ĐT
- Tổ 1 đọc trước
Tổ 2 đọc sau
Ba Hs lần lược đứng lên đọc
Hs nhận xét
4 Củng cố – dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Ai có lỗi.
- Nhận xét bài cũ
Thứ tư , ngày 29 tháng 8 năm 2007
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới :Giới thiệu bài – ghi tựa
Trang 17* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
• - Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu các em tự đặt tính
- Gv cho Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm cách nào?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm cách nào?
- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính đội đồng diễn có bao nhiêu nữ ta phải làm sao?
- Gv mời 1 em sữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Số nữ có trong đội đồng diễn là
285 – 140 = 145 (người)
Đáp số : 145 người.
Hoạt động 3: Làm bài 5.
• - Bài 5: Xếp 4 hình tam giác thành hình con cá.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các em chơi trò : Ai xếp
hình nhanh hơn
Yêu cầu: xếp đúng, đẹp
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
- Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
Hs đổi vở kiểm tra chéo nhau
-Ta lấy hiệu cộng với số trừ -Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Hai Hs lên bảng sữa bài
Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đội đồng diễn thể dục có 285 người, trong đó có 140 nam -Đội đồng diễn có bao nhiêu nữ -Ta lấy tống số người trong đội đồng diễn trừ ra số người nam Số còn lại là nữ.
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs sữa bài vào VBT
-Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
4 Củng cố– dặn dò.
- Làm VBT
- Chuẩn bị bài Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần).
- Nhận xét tiết học
Thứ tư , ngày 29 tháng 8 năm 2007
Trang 18Luyện từ và câu (1)
ÔN TỪ CHỈ SỰ VẬT – SO SÁNH
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs ôn lại các từ chỉ sự vật Bước đầu làm quen với các biện pháp tu từ
so sánh
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs biết so sánh những hình ảnh đẹp.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết sẵn khổ thơ BT1, BT2
Tranh ảnh minh hoạ cho từng bài tập
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định : Hát
2 KTBài cũ: Gv kiểm tra việc việc chuẩn bị đồ dùng học tập của Hs.
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi một Hs lên bảng làm mẫu
- Gv mời 3 – 4 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
=> Những từ chỉ sự vật: Tay, răng, hoa nhài, tay em, tóc,
ánh mai.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Gv mời đại diện ba nhóm lên bảng gạch dưới những từ
chỉ sự vật được so sánh với nhau
- Gv chốt lại lời giải đúng từng câu: Gv treo tranh minh
hoạ cho từng câu
a) Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.
Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành?
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.
Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng lồ?
c) Cánh diều được so sánh với dấu á.
Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?
d) Dấu hỏi được so sánh với vành tay nhỏ.
Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?
Hs đọc Cả lớp đọc thầm
Cả lớp làm bài vào vở
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Cả lớp đọc thầm
- Hoa đầu cành.
-Hs trao đổi theo từng nhóm.Đại diện từng nhóm lên trìnhbày
Hs nhận xét bài làm trên bảng
-Vì hai bàn tay nhỏ xinh nhưmột bông hoa
-Vì mặt biển điều phẳng, êmvà đẹp
-Vì cánh diều hình cong, võngxuống, giống hệt một dấu á.-Vì dấu hỏi cong, mở rộng ởphía trên và hẹp dần xuống.Cả lớp chữa bài trong VBT
Trang 19=> Tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện sự giống
nhau giữa những vật xung quanh ta
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài
tập 2? Vì sao?
- Gv rút ra nhận xét
- Hs phát biểu tự do theo suynghĩ của mình
Cả lớp làm vào VBT
4 Củng cố – dặn dò.
- Quan sát những vật chung quanh, xem có thể so sánh chúng với những gì?
- Làm lại bài tập
- Nhận xét tiết học