1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

86 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyển tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên. Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước không thể không nhắc tới vai trò của ngành ngân hàng. Với vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưu thông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển. Ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói riêng đã có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của Nhà nước về cho vay, bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất. Những cơ chế này góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vay vốn, lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước hội nhập với khu vực và thế giới. Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng hoạt động cho vay trong thời gian qua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt. Đồng thời với đó, quản lý tín dụng cũng là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong vài năm trở lại đây. Nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng là phát triển kinh doanh coi trọng bền vững, hạn chế tối đa xác rủi ro tín dụng, những năm gần đây, Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội đã chú trọng rất nhiều đến quản lý tín dụng tại chi nhánh. Việc chú trọng trong quản lý tín dụng của từng chi nhánh sẽ giúp hạn chế những khoản nợ xấu, nợ quá hạn và đồng thời có những biện pháp kịp thời để xử lý những khoản nợ quá hạn đã phát sinh và mới phát sinh. Hiện theo dữ liệu thu thập, tỉ lệ nợ xấu tồn đọng từ thời điểm sát nhập năm 2012 vẫn còn tồn đọng khá nhiều. Chính vì lẽ đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp chương trình cao học của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội. Trên cơ sở hoàn thiện công tác quản lý tín dụng sẽ giúp nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng, góp phần mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn vốn cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội. -Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể đi sâu hơn là nghiên cứu trên cơ sở số liệu lấy ở giai đoạn từ năm 2014 -2016 và tình hình thực tế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội. 4.Phương pháp nghiên cứu -Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu; vận dụng kiến thức các môn khoa học kinh tế, các môn hỗ trợ, sử dụng điều tra khảo sát. -Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ bản cáo bạch, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trước đây và nay là Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội, báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, thống kê của Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống kê, các website tài chính, ngân hàng… -Tham khảo các báo cáo, nhận định của các chuyên gia trong và ngoài nước. 5.Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản của luận văn được trình bày theo 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

o0o

-LÊ THỊ KIM THOA

QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI -

CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Họ và tên : Lê Thị Kim Thoa

Cán bộ hướng dẫn

: TS Nguyễn Duy Lợi

Cơ quan : Viện kinh tế và chính trị thế giới

Hà Nội – 2017

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

hoàn thành Ghi chú

1 Hoàn thành đề

cương chi tiết

Trước ngày25/04/2017

đã hoàn thành

2 Hoàn thành kết quả

sơ bộ

Trước ngày30/07/2017

3 Hoàn thành luận văn

lần 1

Trước ngày25/09/2017

4 Hoàn thiện luận văn

nộp hồ sơ bảo vệ luận văn

Trước ngày15/11/2017

TS NGUYỄN DUY LỢI

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 5

1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 7

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 8

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 9

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 11

1.3 QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 13

1.3.1 Khái niệm về quản lý tín dụng ngân hàng 13

1.3.2 Sự cần thiết phải quản lý tín dụng ngân hàng 14

1.3.3 Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý tín dụng ngân hàng 17

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ngân hàng 21

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý tín dụng ngân hàng 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 33

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 34

Trang 4

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 35

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI VÀ CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 35

3.1.1 Sự hình thành và phát triển 35

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 37

3.2 TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 37

3.2.1 Hoạt động sử dụng vốn 37

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 40

3.3.1 Kế hoạch tín dụng, chính sách và quy trình thực hiện tín dụng 40

3.3.2 Tổ chức thực hiện 46

3.3.3 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 48

3.3.4 Các chỉ tiêu định lượng 49

3.3.5 Đánh giá chung về quản lý tín dụng tại Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63

Chương 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 64

4.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH TÂY NAM - HÀ NỘI 64

4.1.1 Cơ hội phát triển đối với hoạt động tín dụng 64

4.1.2 Thách thức đối với hoạt động cấp tín dụng 67

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI SHB – CN TÂY NAM HÀ NỘI 70

4.3.1 Giải pháp về chiến lược, chính sách tín dụng nội bộ 70

4.3.2 Thực hiện nghiêm túc quy trình cấp tín dụng 72

4.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ 72

4.3.4 Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ 73

4.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI 73

4.4.1 Về xây dựng chính sách tín dụng 73

4.4.2 Hoàn thiện mô hình cấp tín dụng 74

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bài luận văn tốt nghiệp: “Quản lý tín dụng tại ngân hàng

TMCP Sài Gòn - Hà Nội = Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” là công trình nghiên cứu

thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinhnghiệm thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Duy Lợi - Việnnghiên cứu và chính trị thế giới

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực vàchưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn GVHD TS.Nguyễn Duy Lợi - Viện

Nghiên cứu và chính trị thế giới, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ

em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong Trường Đại HọcKinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, những người đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốtnhững năm học tập tại trường

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp cũ công tác Ngânhàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nộiđã tạo điều kiện thuậnlợi giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để hoàn thành bài luận vănvới kết quả cao nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 ATM Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động

2 BCTC Báo cáo tài chính

3 CBNV Cán bộ nhân viên

4 CBTD Cán bộ tín dụng

5 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

6 Habubank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Nhà Hà Nội

7 HĐKD Hoạt động kinh doanh

8 KHCN Khách hàng cá nhân

9 KHDN Khách hàng doanh nghiệp

10 LienVietPostBan

k Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

11 M&A Merger & Acquisition – Mua bán và sáp nhập

17 QTK Quỹ tiết kiệm

18 Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

19 SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

20 TMCP Thương mại Cổ phần

21 TSĐB Tài sản đảm bảo

22 TTQT Thanh toán quốc tế

23 UBND Ủy ban nhân dân

24 VAMC Vietnam Asset Management Company – Công ty Quản lýTài sản Quốc gia Việt Nam

25 WTO World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế

giới

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ

tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 38Bảng 3.2: Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 52

Trang 8

Bảng 3.3: Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 53Bảng 3.4: Chỉ tiêu tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh Tây

Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 57Bảng 3.5: Chỉ tiêu tỉ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh 58

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các chức năng của NHTM 5

Hình 1.2: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM 5

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức SHB Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 37

Hình 3.2: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng 38

Hình 3.3: Cơ cấu lợi nhuận chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 .39 Hình 3.4: Tổng dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn của Chi nhánh \ 50

Hình 3.5: Tổng dư nợ tín dụng phân theo TSĐB của Chi nhánh Tây Nam 51

Hình 3.6: Tổng dư nợ tín dụng phân theo đối tượng của Chi nhánh 51

Hình 3.7: Tổng dư nợ tín dụng phân theo loại nợ của Chi nhánh Tây Nam 54

Hình 3.8: Tổng dư nợ quá hạn phân theo nhóm nợ của Chi nhánh Tây Nam 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyển tíchcực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh

và sức cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên Đóng góp vào sự phát triển chungcủa đất nước không thể không nhắc tới vai trò của ngành ngân hàng Với vai trò vừa

là người đi vay vừa là người cho vay, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã

có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưuthông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tếkhông ngừng phát triển

Ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nóiriêng đã có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của Nhà nước

về cho vay, bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất Những cơ chế này góp phầntháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vay vốn, lành mạnhhóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước hội nhập với khuvực và thế giới

Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng hoạt động cho vay trong thời gianqua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày cànggay gắt Đồng thời với đó, quản lý tín dụng cũng là vấn đề được đặc biệt quan tâmtrong vài năm trở lại đây Nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng làphát triển kinh doanh coi trọng bền vững, hạn chế tối đa xác rủi ro tín dụng, nhữngnăm gần đây, Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TâyNam Hà Nội đã chú trọng rất nhiều đến quản lý tín dụng tại chi nhánh Việc chútrọng trong quản lý tín dụng của từng chi nhánh sẽ giúp hạn chế những khoản nợ xấu,

nợ quá hạn và đồng thời có những biện pháp kịp thời để xử lý những khoản nợ quáhạn đã phát sinh và mới phát sinh Hiện theo dữ liệu thu thập, tỉ lệ nợ xấu tồn đọng từthời điểm sát nhập năm 2012 vẫn còn tồn đọng khá nhiều Chính vì lẽ đó, tác giả

chọn đề tài “Quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi

nhánh Tây Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp chương trình cao học của mình.

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TâyNam Hà Nội Trên cơ sở hoàn thiện công tác quản lý tín dụng sẽ giúp nâng cao chấtlượng của hoạt động tín dụng, góp phần mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn vốncho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – HàNội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –

Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi hệ thống ngân hàng tại Việt Nam,

cụ thể đi sâu hơn là nghiên cứu trên cơ sở số liệu lấy ở giai đoạn từ năm 2014 -2016 vàtình hình thực tế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tíchthống kê, phương pháp so sánh đối chiếu; vận dụng kiến thức các môn khoa họckinh tế, các môn hỗ trợ, sử dụng điều tra khảo sát

- Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ bản cáo bạch, báo cáo thườngniên, báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh HoàngQuốc Việt trước đây và nay là Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh TâyNam Hà Nội, báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, thống kêcủa Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống kê, các website tài chính, ngân hàng…

- Tham khảo các báo cáo, nhận định của các chuyên gia trong và ngoài nước

Trang 12

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà

Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động quản lý tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội

Trang 13

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

NHTM là một trong những định chế tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế.Với các chức năng là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, ngân hàngbảo đảm cho luồng vốn chu chuyển linh hoạt và hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn Chính vì vậy hiện nay, dù ở một nền kinh tế phát triển hay đang phát triển, ngânhàng đã trở thành một chủ thể kinh tế thường xuyên được quan tâm và nhắc đến

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

Trên thế giới có nhiều cách hiểu về NHTM với dưới những góc độ khác nhau:

- Ở Mỹ, NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính

và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính

- Ở Pháp, NHTM là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dướihình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụnghay dịch vụ tài chính

- Ở Ấn Độ, NHTM là cơ sở xác nhận các khoản tiền gửi để cho vay, tài trợ và đầu tư.Còn tại Việt Nam, theo Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành năm

2010, NHTM được định nghĩa rõ ràng: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân

hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Trong đó, hoạt động

ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp

vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Tuy các cách hiểu này khác nhau về ngôn từ, diễn đạt và một số nội dung,song về cơ bản đều phản ánh hoạt động của NHTM là kinh doanh tiền tệ – tín dụng,dịch vụ ngân hàng khác Từ đó có thể hiểu NHTM là một doanh nghiệp kinh doanhtiền tệ – tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung

Trang 14

ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Có thể thấy NHTM đã và đang đóng vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế củamỗi quốc gia cũng như quốc tế thông qua chặng đường phát triển của nó.Bắt đầu từnhững xưởng đúc tiền của các thợ vàng, ngân hàng giờ đây đã trở thành chiếc bơmkhông thể thiếu cho một nền kinh tế năng động, mạnh mẽ.Điều này được thể hiện rõqua 3 chức năng cơ bản của NHTM

Hình 1.1: Các chức năng của NHTM

(Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2007) Ngân hàng thương mại Hà Nội:

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nốigiữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.Thông qua việc huy động cáckhoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức, NHTM hìnhthành quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế

Hình 1.2: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM

(Nguồn: Phan Thị Thu Hà (2007) Ngân hàng thương mại Hà Nội:

Trang 15

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

Cũng với chức năng này, ngân hàng góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bêntham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng, người đi vay, đồng thời góp phầnthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Ngân hàng đã biến vốn tạm thời nhàn rỗichưa tham gia hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn,thúc đẩy sản xuất kinh doanh

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củaNHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời cũng là cơ sở

để thực hiện các chức năng khác

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầucủa khách hàng Ở đây, ngân hàng giữ vai trò như thủ quỹ cho các doanhnghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản và thực hiện các lệnhthu chi của khách hàng

Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nềnkinh tế - xã hội NHTM cung ứng cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toánthuận lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tíndụng… Các chủ thể kinh tế không cần giữ, mang và thanh toán, chi trả cho kháchhàng bằng tiền mặt Do đó, sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian và đảm bảo đượcthanh toán an toàn Đồng thời, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, tốc độ lưu chuyển vốn, giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiếtkiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền… gópphần phát triển kinh tế - xã hội

Đối với NHTM, chức năng này lại góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngânhàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán, tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàngthể hiện trên số dư Có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Khi hệ thống ngân hàng được phân chia thành hai cấp thì ngân hàng trungương là ngân hàng phát hành còn NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ -tín dụng.Với chức năng là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, NHTM có khả

Trang 16

năng tạo ra tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM.

Nguồn vốn NHTM huy động được thông qua hành vi cho vay bằng chuyểnkhoản đối với khách hàng của mình để thanh toán cho khách hàng của ngân hàngkhác tạo nên số tiền gửi Cứ như thế, số tiền này được vận hành qua nhiều NHTM

sẽ làm cho nó lớn lên gấp nhiều lần số ban đầu Mức mở rộng tiền gửi này chịu tácđộng của yếu tố tỉ lệ dự trữ bắt buộc

Vậy quá trình tạo tiền trên chỉ có thể thực hiện được khi có sự tham gia của cả

hệ thống ngân hàng chứ bản thân của một ngân hàng không thể tạo ra được.Tuynhiên, nếu xét trên phương diện toàn thể hệ thống ngân hàng thì số tiền tiền gửi đókhông rời khỏi hệ thống mà trở thành khoản dự trữ của một ngân hàng khác để ngânhàng này tạo ra các khoản cho vay mới, nhờ vậy quá trình tạo tiền lại tiếp tục

Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gianthanh toán là cơ sở để NHTM thực hiện chức năng tạo tiền gửi thanh toán.Vớichức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nềnkinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.Chức năng này cũng chỉ

ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượngtín dụng mà NHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ đólàm tăng lượng tiền cung ứng

Như vậy có thể thấy các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổsung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bảnnhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thựchiện tốt chức năng thanh toán và chức năng tạo tiền thì sẽ góp phần làm tăng nguồnvốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Để thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán vàtạo tiền, các NHTM tiến hành các hoạt động ngân hàng cơ bản là huy động vốn,cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán Phần này sẽ bàn đến 1 trong 3hoạt động cơ bản của NHTM là cấp tín dụng.Tín dụng ngân hàng là gì?Cónhững loại tín dụng ngân hàng nào và vai trò của nó ra sao?Những câu hỏi này

Trang 17

sẽ được trả lời trong phần dưới đây.

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài người.Tín

dụng trong tiếng La-tinh là creditium, nghĩa là sự tín nhiệm.Tên gọi này xuất phát

từ bản chất của quan hệ tín dụng là sự tin tưởng lẫn nhau giữa người cho vay vàngười đi vay Trong mối quan hệ này, người cho vay sẽ cho người đi vayvay một sốtiền theo các điều kiện đã được thoả thuận trước như thời gian, lãi suất, mục đíchvay… trên cơ sở tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn đúng mục đích, đúngcác thoả thuận và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

Tùy theo chủ thể tham gia quan hệ tín dụng, có thể có quan hệ tín dụng ngânhàng, tín dụng của các đơn vị cho thuê tài chính, các định chế tài chính khác nhưcông ty bảo hiểm và quan hệ tín dụng giữa các cá nhân với nhau Xét theo góc độđối tượng của quan hệ tín dụng, có quan hệ tín dụng thương mại (đối tượng tín dụng

là tài sản, không phải là tiền, chủ yếu là giữa các doanh nghiệp với nhau), quan hệtín dụng ngân hàng (có đối tượng là tiền) Tuy nhiên, hình thức tín dụng do cácNHTM cung cấp luôn đóng một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế vì dòng vốnkhi chảy qua kênh này thường với khối lượng lớn và đem lại hiệu quả cao

Cấp tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản, chủ yếu và mang tính truyền thống đối với

một NHTM Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: Cấp tín dụng là việc thỏa

thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Trên cơ sở đó, khái niệm cấp tín dụng trong NHTM có thể được hiểu như là việcchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàngvay (người sử dụng) và sau một thời gian nhất định một lượng giá trị lớn hơn lượng giátrị ban đầu sẽ được trả lại cho NHTM Hoạt động chuyển nhượng này có thể được thựchiện thông qua các nghiệp vụ cấp tín dụng mà pháp luật cho phép như cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và một số hình thức khác

Tín dụng ngân hàng mang những đặc điểm sau:

- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

Trang 18

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toànphù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa cácchủ thể trong nền kinh tế

Như vậy có thể thấy, cùng với các hình thức tín dụng khác đang tồn tại trongnền kinh tế như tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng… thìtín dụng ngân hàng là một kênh lưu chuyển vốn hiệu quả và nhanh chóng, góp phầnrất lớn quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tùy theo từng tiêu chí mà tín dụng ngân hàng được phân ra thành các loạikhác nhau

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho kháchhàng một khoản tín dụng Đó là thời gian được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên củangân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng được thu về Căn cứvào tiêu chí này thì tín dụng ngân hàng có thể phân thành 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn đến 12 tháng Tín

dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp để bổ sung vàotài sản lưu động do tài sản lưu động thường có vòng quay thấp hơn một năm Dovậy trong một năm, doanh nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ngân hàng

- Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60

tháng Mục đích của các khoản vay này thường là để đầu tư vào các tài sản cố địnhnhư phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải…

- Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở lên.

Tín dụng dài hạn thường dùng để đầu tư vào những công trình lớn, thời gian thu hồivốn lâu hơn

Cùng với độ dài của thời hạn tín dụng, việc thu hồi vốn của các khoản đầu tưdài hạn sẽ gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm vay vốn, người đi vay khó có thểtính được hết khó khăn sẽ gặp trong tương lai Điều này lý giải tại sao lãi suất các

Trang 19

khoản cho vay dài hạn thường cao hơn các khoản các khoản cho vay ngắn hạn.

Căn cứ vào mục đích sử dụng

- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụngvới mục đích mua nền nhà, vay

mua nhà, căn hộ chung cư, mua ô tô, thẻ tín dụng

- Tín dụng sản xuất: Là hình thức cấp tín dụng để đầu tư tài sản cố định, tài trợ

vốn lưu động, kinh doanh vàng, chứng khoán …

- Tín dụng với mục đích khác: Là hình thức cấp tín dụng để đi du học, chứng

minh tài chính…

Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

- Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam

kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Chiết khấu: Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các

công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán

- Cho thuê tài chính: Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung

hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điềukiện sau đây:

 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnchuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của haibên

 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền

ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sảncho thuê tại thời điểm mua lại

 Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản cho thuê đó

 Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tàichính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

- Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết

với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho

Trang 20

khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đãcam kết Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.

- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua

hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

Căn cứ vào mức độ đảm bảo của khoản tín dụng

Nếu căn cứ vào TSĐB thì ta có các loại hình tín dụng sau đây:

- Tín dụng có TSĐB: Là những khoản tín dụng mà sự cam kết trong đó người

nhận tín dụng hoặc bên thứ ba cam kết dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình

để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng trong trường hợp không trả được

nợ Trong trường hợp này, khi khách hàng không trả được nợ hoặc vì sử dụng saimục đích nguồn vốn vay dẫn đến không thanh toán được thì ngân hàng sẽ bán tàisản đi để thu hồi nguồn vốn Tín dụng có TSĐB được áp dụng đối với các kháchhàng có độ rủi ro cao

- Tín dụng không có TSĐB: Là những khoản tín dụng mà khách hàng được

vay vốn ngân hàng với một hạn mức nhất định mà không cần TSĐB Loại tín dụngnày thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mốiquan hệ tốt và lâu dài đối với ngân hàng Đây cũng có thể là các khoản vay thựchiên theo chỉ thị của Chính phủ hay Chính phủ yêu cầu không cần TSĐB

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Như đã nói ở trên, tín dụng ngân hàng đang đóng vai trò ngày càng quan trọngđối với nền kinh tế, cụ thể ở những khía cạnh sau:

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Với chức năng là trung gian tài chính, NHTM là kênh dẫn truyền vốn từ ngườithừa vốn đến người thiếu vốn.Nó đẩy nhanh quá trình sản xuất, đầu tư và góp phầncho sự phát triển của nền kinh tế Ngân hàng, thông qua nghiệp vụ này, thu về lợitức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của mình

Tuy vậy trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế

Trang 21

từ năm 2008, huy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được nhu cầu của nềnkinh tế hay không, khả năng thu hồi vốn như thế nào mới là những vấn đề được đặtlên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của NHTM Nếu việc sử dụng đồng vốn huyđộng được không có hiệu quả, không thu hồi được nợ thì ngân hàng sẽ phải đối mặtvới nguy cơ thua lỗ và có thể dẫn đến phá sản.

Tín dụng ngân hàng cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì khingười đi vay ký cam kết thỏa thuận vay vốn với ngân hàng, họ phải tuân thủ nhiềuđiều kiện chặt chẽ như sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo cho khoản vaybằng tài sảncùng nhiều điều kiện đảm bảo an toàn khác Chính vì thế, người đi vayluôn phải cố gắng để hoạt động kinh doanh hiệu quả và có lãi để bên cạnh việc thựchiện đúng các cam kết với ngân hàng, họ còn có thể thu được lợi nhuận cho mình từhoạt động kinh doanh

Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

Trong các hoạt động kinh tế, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu từ tiền và kết thúcbằng tiền Để đẩy nhanh chu kỳ sản xuất kinh doanh này, các chủ thể kinh tế tiếnhành nghiên cứu và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, nâng cao côngnghệ, tìm kiếm thị trường mới… Tất cả những công việc này đều đòi hỏi phải cóvốn kịp thời.Khi này, tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu

đó Cũng như đã đề cập ở phần trên, vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinhdoanh thường phải đi kèm với nhiều điều kiện để đảm bảo người vay hoàn trả cảgốc và lãi theo thời hạn quy định Chính vì vậy, doanh nghiệp vay vốn phải cổ gắng

để sử dụng đồng vốn đi vay sao cho có hiệu quả, trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫnlãi.Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần làm cho nền kinh tế hàng hoá pháttriển ngày một cao

Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế

Trong điều kiện hiện nay, đặc biệt kể từ năm 2007 - khi Việt Nam gia nhập Tổchức Thương mại Thế giới (WTO), sự phát triển kinh tế trong nước bị ảnh hưởngngày càng sâu rộng từ xu thế phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Các hoạtđộng hợp tác quốc tế do đó trở nên ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh

Trang 22

tế Trong các hoạt động này thì việc đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh hànghóa xuất nhập khẩu là hai lĩnh vực thông dụng.Tuy nhiên trên thực tế không phải tổchức kinh tế nào, nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn để hoạt động.Ngân hàng với

tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là trợ thủđắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọngđối với nền kinh tế.Tuy nhiên để các hoạt động tín dụng ngân hàng phát huy được hết những vai tròtrên thì các nhà quản lý của chính ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng phảitạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuậnlợi cho cả người vay và người cho vay

1.3 QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu vàthường chiếm phần lớn hoạt động trong các NHTM Song không phải tất cả cácNHTM đều thực hiện tốt hoạt động này Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việcquản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được

dự án thích hợp để cho vay Vì vậy, việc xem xét chất lượng hiệu quả hoạt động tíndụng là hết sức cần thiết.Nó giúp các ngân hàng có thể đánh giá lại hiệu quả hoạtđộng cấp tín dụng của mình, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồntại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng Phần này sẽ đưa ra các vấn

đề chung về quản lý tín dụng trong ngân hàng, lý do tại sao cần phải quản lý tíndụng, đồng thời liệt kê các nhân tố ảnh hưởng cũng như các chỉ tiêu đánh giá quản

lý tín dụng của NHTM

1.3.1 Khái niệm về quản lý tín dụng ngân hàng

Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, quản lý chất lượng là các hoạtđộng phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng.Như vậy, quản lý tín dụng ngân hàng là các hoạt động có phối hợp nhằm địnhhướng và kiểm soát một tổ chức về mặt tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng

Vậy tại sao lại phải quản lý tín dụng tại ngân hàng?Trong mỗi lĩnh vực khácnhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau.Tuy nhiên, tất cả đều đồng ý ở điểm chung là chất lượng đặc trưng cho khả năng

Trang 23

thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đápứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ côngnghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu.Áp dụng vào lĩnh vực ngân hàng, tín dụngđược hiểu là mức độ thoả mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cấp tín dụng tạingân hàng.Vì vậy, hoạt động quản lý tín dụng tại ngân hàng rất quan trọng đối vớicác nhà quản lý Hoạt động quản lý tín dụng bao gồm hai phần chính: thứ nhất làđịnh hướng; thứ hai là kiểm soát tín dụng tại ngân hàng, để đảm bảo cung cấp sảnphẩm dịch vụ tín dụng mang lại sự hài lòng cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo hạnchế rủi ro cho ngân hàng.

Để có thể hiểu một cách tổng thể các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý tíndụng, ta tìm hiểu các bên tham gia vào hoạt động cấp tín dụng.Với mỗi bên thamgia vào hoạt động tín dụng thì tín dụng lại được hiểu một cách khác nhau

- Đối với NHTM: Tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù

hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng, được khách hàng chấp nhận và đảm bảođược tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

- Đối với khách hàng: Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu

tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên tín dụng được đánh giá theo tính chấtphù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý,thủ tục vay đơn giản, thuận lợi nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với nền kinh tế: Tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và

lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác các khả năng trong nềnkinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.Hiểu đúng về bản chất của tín dụng, quản lý chất lượng; phân tích và đánh giáđúng những tồn tại về quản lý chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện phápquản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

Hoạt động quản lý tín dụng về bản chất là quản lý để đánh giá mức độ phù hợpcủa sản phẩm dịch vụ với sự thỏa mãn của khách hàng trên nguyên tắc đảm bảo rủi

ro thấp nhất cho ngân hàng

1.3.2 Sự cần thiết phải quản lý tín dụng ngân hàng

Không chỉ là 1 trong 3 hoạt động ngân hàng cơ bản, cấp tín dụng còn là hoạt

Trang 24

động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho NHTM.Tuy nhiên, đây là hoạt động chứađầy rủi ro, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ về mặt chất lượng các khoản cấp tín dụng.Sựcần thiết phải quản lý tín dụng ngân hàng được xem xét lần lượt trên các quan điểmcủa ngân hàng, của khách hàng và của toàn bộ nền kinh tế

Đối với ngân hàng

Quản lý tín dụng góp phần mở rộng quy mô tín dụng và tăng thị phần chongân hàng Như bất kỳ một doanh nghiệp nào, vấn đề tăng thị phần và từ đó tăngtrưởng doanh thu, lợi nhuận là luôn là mối quan tâm của NHTM Một trong nhữngcách giúp ngân hàng đạt được mục tiêu này chính là nâng cao quản lý chất lượngcủa việc cấp tín dụng.Tín dụng tốt là một yếu tố quan trọng tạo nên niềm tin củangười gửi tiền, từ đó nâng cao thị phần về huy động vốn Với nguồn vốn huy độngđược, NHTM lại tiếp tục dùng để cho vay các dự án có chất lượng tốt, mở rộngthêm cả thị phần về cấp tín dụng

Bên cạnh đó, việc quản lý tín dụng có thể hạn chế được những rủi ro đồngthời tăng thêm thu nhập cho ngân hàng Thông thường với mọi khoản đầu tư,muốn có lợi nhuận cao thì nhà đầu tư phải chấp nhận mức rủi ro cao tương ứng.Tuy nhiên với nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng, với việc quản lý tốt chấtlượng các khoản cho vay, NHTM đã có thể tăng thêm thu nhập đồng thời hạnchế được cả rủi ro xảy đến

Mặt khác, tín dụng được nâng cao sẽ giúp ngân hàng thực hiện và duy trì đượctình hình tài chính lành mạnh.Đây là một yếu tố rất quan trọng vì hệ thống ngânhàng là một hệ thống hoạt động rất chặt chẽ.Chỉ cần một mắt xích trong hệ thống đó

đổ vỡ thì toàn hệ thống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.Bên cạnh đó, với một tìnhhình tài chính lành mạnh, NHTM sẽ hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư, đặc biệt làcác nhà đầu tư nước ngoài.Điều này sẽ góp phần mở rộng, phát triển và nâng caotrình độ quản lý của ngân hàng

Ngoài ra, tín dụng được chú trọng sẽ là cơ sở để ngân hàng tạo cho mìnhnhững khách hàng trung thành Điều này là khá rõ ràng khi các khách hàng tốt, kể

cả người gửi tiền và người vay tiền, đều muốn làm việc với một tổ chức tài chínhlành mạnh Khi đã có quan hệ tín dụng tại một NHTM, nếu cảm thấy hài lòng với

Trang 25

chất lượng dịch vụ, đa phần các khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn ngân hàng đó chonhững nhu cầu sau này.

Qua những phân tích trên đây có thể thấy việc quản lý tín dụng là vô cùngquan trọng đối với NHTM.Làm tốt công tác này còn giúp cho ngân hàng hiểu rõhơn khả năng của mình, từ đó có những chiến lược phát triển hợp lý

Đối với khách hàng

Các khách hàng cơ bản của ngân hàng bao gồm người gửi tiền và người vaytiền.Người gửi tiền thường quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng, màkhả năng này lại có mối quan hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng.Vìvậy đối với họ, quản lý tín dụng là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đếnnhững khoản tiền gửi của họ vào ngân hàng

Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng giá trị sử dụng của các khoản vốnvay ngân hàng Việc ngân hàng tích cực nâng cao quản lý tín dụng của mình sẽđánh giá một cách chính xác tiềm lực của người đi vay, vì chỉ những doanh nghiệp

có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động hiệu quả, có uy tín trên thương trườngmới có thể đáp ứng được yêu cầu về thẩm định dự án cho vay của ngân hàng Mặtkhác, tín dụng được chú trọng còn góp phần kiểm soát việc giải ngân vốn vay thêmchặt chẽ

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trước hết, tín dụng nâng cao cũng giúp cho ngân hàng thực hiện được chứcnăng trung gian tài chính của mình.Với vai trò là đầu mối tập trung vốn và dùngnguồn vốn đó để cho vay lại, ngân hàng phải đảm bảo những đồng vốn này được sửdụng một cách hiệu quả nhất.Quản lý tín dụng được nâng cao đồng nghĩa với việckhách hàng sẽ an tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng Nhờ sự lành mạnh của hệthống ngân hàng, chức năng trung gian của ngân hàng được thực hiện tốt, thúc đẩy

sự phát triển chung của kinh tế - xã hội

Thứ hai, quản lý tín dụng tốt sẽ tạo điều kiện để NHTM có thể thực hiện tốtvai trò trung gian thanh toán của mình.Bên cạnh chức năng trung gian tài chính màNHTM đóng vai trò là cầu nối về vốn, hệ thống ngân hàng còn là trung gian chophần lớn các khoản thanh toán trong nền kinh tế.Tín dụng lành mạnh, dòng tiền

Trang 26

thanh toán lưu chuyển nhanh chóng và thuận lợi Do đó, vấn đề quản lý tín dụngđược cả xã hội hết sức quan tâm.

Cuối cùng, do vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế nênquản lý tín dụng tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các ngân hàng, giảmbớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộnền kinh tế Như đã nói ở trên, với chức năng trung gian của mình, ngân hàng là cầu nối

về vốn và thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo cho mọi hoạt động kinh tế vậnhành một cách nhịp nhàng.Trong trường hợp có khủng hoảng xảy ra đối với hệ thốngtrung gian này, hậu quả là rất lớn và sẽ có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực kinh tế.Như vậy qua những phân tích trên có thể thấy được việc quản lý tín dụngkhông chỉ là vấn đề của một mình ngân hàng.Nó còn là mối quan tâm lớn của kháchhàng và toàn bộ nền kinh tế.Ở phần sau, chúng ta sẽ cũng xem xét các yếu tố ảnhhưởng đến quản lý tín dụng trong NHTM

1.3.3 Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý tín dụng ngân hàng

Quản lý tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng, về cơ bản cũng giống như quản lý

ở bất kỳ lĩnh vực nào của các tổ chức trong nền kinh tế, đều bao gồm: hoạch định,

tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát và điều chỉnh quá trình thực hiện

1.3.3.1 Hoạch định kế hoạch tín dụng

Kế hoạch tín dụng

Để đạt được mục tiêu tăng trưởng trong từng giai đoạn, đặc biệt là trong nềnkinh tế thị trường có nhiều biến động, và trong lĩnh vực ngân hàng có nhiều cạnhtranh gay gắt thì ban lãnh đạo ngân hàng luôn xây dựng kế hoạch thực hiện chotừng đơn vị kinh doanh, đưa ra các sản phẩm trọng tâm để chiếm lĩnh thị trườngngách Các kế hoạch về chỉ tiêu tăng trưởng trong kinh doanh, kế hoạch chi phí, kếhoạch nhân sự, kế hoạch đào tạo, kế hoạch về công cụ lao động….Các kế hoạch nàyđược xây dựng trong những quý cuối của năm trước, dựa trên kết quả đã thực hiệnđược của năm trước, và những biến động xu thế của thị trường, và qua khảo sátđánh giá thị trường để xây dựng lên

Trong những kế hoạch đề ra, đặc biệt kế hoạch về chiếm lĩnh thị trường, chỉtiêu tăng trưởng trong những lĩnh vực chính của ngân hàng được chú trọng vì đây là

Trang 27

kế hoạch chính mang lại kế hoạch lợi nhuận cho ngân hàng Và, kế hoạch này đượctriển khai đến từng đơn vị kinh doanh.

Việc xây dựng kế hoạch tín dụng phải phù hợp với thực tế hoạt động của đơnvị,, phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương hay không, có đảm bảo yêu cầucủa ngân hàng cấp trên và có khả năng thực hiện được hay không

Xây dựng kế hoạch tín dụng: từng chi nhánh của ngân hàng cần phải

xây dựng kế hoạch phát triển trong một khoảng thời gian nhất định làm địnhhướng chung để phát triển trong 3 năm, 5 năm, 10 năm Chiến lược hoạt độngtín dụng phản ánh giới hạn khoảng rủi ro chấp thuận Thông qua kế hoạch, chiếnlược tín dụng thì các chính sách quy trình tín dụng, quy chế áp dụng trong hoạtđộng tín dụng cũng đặt ra theo hướng hoạt động đó để đảm bảo kết quả theo kếhoạch đã đề ra Hàng năm, các ngân hàng thương mại xây dựng chiến lược tíndụng ngắn hạn và dài hạn Việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm thườngdựa vào kết quả thực hiện tín dụng của năm trước, điều tra khảo sát nhu cầu tíndụng, mục tiêu, định hướng kế hoạch chung của toàn hàng Các chỉ tiêu kế hoạchxây dựng bao bồm chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, phát triển khách hàng, định hướngngành hàng, chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng…

 Xây dựng chính sách tín dụng nội bộ: Chính sách tín dụng nội bộ làtổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra địnhhướng và mục tiêu của hoạt động tín dụng ngân hàng Chính sách tín dụngngân hàng bao gồm chính sách về sản phẩm, chính sách về lãi suất, phí…;chính sách phân phối

Xây dựng quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các

nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho một kháchhàng, bao gồm các công việc kể từ khi tiếp nhận nhu cầu khách hàng đến khichấm dứt quan hệ tín dụng Quy trình tín dụng hơp lý nhằm giúp cho ngânhàng nâng cao được chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro Quy trình tíndụng vừa là cơ sở để các phòng ban làm cơ sở để thực hiện đồng thời cũng là

cơ sở để phân định rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bộ phận liên

Trang 28

quan đến việc cấp tín dụng Đây cũng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín

dụng phù hợp với thực tiễn

Quy trình tín dụng thường thực hiện qua các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, lập hồ sơ vay vốn.Bước này được thực hiện ngay khi tiếp xúc và nhận được giấy đề nghị vay vốncủa khách hàng

- Bước 2: Phân tích hồ sơ tín dụng: phân tích về pháp lý, phân tích về mụcđích vay vốn, hồ sơ chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, tài sản bảođảm Đây là cơ sở quan trọng xác định tính phù hợp của hồ sơ với quy địnhchung của NHNN, của riêng SHB

- Bước 3: Ra quyết định cấp tín dụng/ không cấp tín dụng đối với hồ sơ vayvốn của khách hàng

- Bước 4: Sauk hi ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng và khách hàngphối hợp làm các thủ tục liên quan đến việc giải ngân và thực hiện giải ngân chokhách hàng theo hợp đồng hạn mức cấp tín dụng đã kí kết

- Bước 5: Gi ám sát tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay thực tế của kháchhàng, kiểm tra về tài sản bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng đảm bảokhả năng thu hồi và xử lý nợ khi có phát sinh rủi ro sau này

- Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng sau khi khách hàng đã hoàn trả đầy

đủ nghĩa vụ nợ gốc, lãi, phí phát sinh

1.3.3.2 Tổ chức thực hiện

Dựa vào kế hoạch được đề ra, các phòng ban tại Hội sở và chi nhánh sẽ lêncác kế hoạch triển khai chi tiết Cụ thể:

 Tại Hội sở: các phòng ban chính sách liên quan đến hoạt động cấp tín dụng

sẽ đưa ra các chính sách tín dụng, sản phẩm tín dụng phù hợp với từng đối tượngkhách hàng

 Tại Chi nhánh: kế hoạch về nguồn nhân lực, kế hoạch về tài chính, xác địnhthị trường khách hàng theo địa bàn hoạt động của mình để có chiến lược phù hợp.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng được thực hiện thông qua cơ cấu tổ chức

Trang 29

của ngân hàng Việc tổ chức thực hiện dựa trên các nguồn lực của ngân hàng: thứnhất, con người, chính là bộ máy lãnh đạo quản lý, nhân viên ở các phòng ban lànhững người thực hiện; thứ hai, cơ sở vật chất: máy móc thiết bị, hệ thống côngnghệ thông tin, ngân hàng điện tử, hệ thống thanh toán liên ngân hàng của các ngânhàng thương mại.

Căn cứ theo hoạch định đã đề ra, các phòng ban, chi nhánh và các phòng giaodịch trực thuộc sẽ triển khai nhiệm vụ được giao theo quy định, quy trình, quy chếcủa ngân hàng ban hành

Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, ngoài việc lập kế hoạch tốt và có bước tổchức thực hiện đúng thì việc lãnh đạo con người sử dụng các nguồn lực một cáchhiệu quả ở từng giai đoạn rất quan trọng Lãnh đạo ở đây mang tính lãnh đạo nguồnnhân lực để sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực khác nhằm đạt mục tiêu đề racủa tổ chức

1.3.3.3 Kiểm soát và điều chỉnh quá trình thực hiện

Kiểm soát là việc kiểm tra, đánh giá từng bước thực hiện, hoàn thành theo kếhoạch trong quy trình của hoạt động cấp tín dụng Kiểm soát từ khâu lập kế hoạch,thực hiện kế hoạch Trong mỗi giai đoạn trong quy trình thực hiện đều cần kiểm soát.Việc ra các văn bản quy định về sản phẩm, quy trình thực hiện cũng cần kiểm soátchặt chẽ phù hợp với điều lệ của Ngân hàng, phù hợp với quy định chung của Nhànước Trong các bước thực hiện cụ thể tại chi nhánh, cũng cần phải kiểm soát chặtchẽ để biết được chi nhánh đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch đề ra Chính trong quá trình kiểm soát sẽ phát hiện ra những điểm chưa phù hợp vớithực tế của kế hoạch đã được lập ra Từ đó, có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp đểhoạt động tín dụng đạt được mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch

Giám sát rủi ro tín dụng là việc theo dõi tình hình thực tế của khách hàng vàthực việc thực hiện các điều khoản đã ký trong hợp đồng tín dụng, nhằm phát hiện

ra những rủi ro tiền ẩn, qua đó có thể hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra.Ngoài việc, kiểm tra khách hàng định kì, ngân hàng thường kiểm soát việc thực hiệntrách nhiệm của khách hàng với khoản tín dụng được cấp thông qua tài khoản củakhách hàng tại ngân hàng

Trang 30

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ về thực hiện quy trình tín dụng, có thể xác địnhnhững khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo trong tươnglai, nhằm hạn chế rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng trong tương lai; đồng thời,qua đó có những điều chỉnh chính sách tín dụng không còn phù hợp.

Việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng phải được thựchiện ngay trong quá trình giao dịch của ngân hàng đối với kahchs hàng, kiểm trahàng ngày và định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm phát hiện những saisót, những yếu tố có thể gây rủi ro trong hoạt động tác nghiệp, rủi ro thị trường, vàđặc biệt là rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng, đạo đức của khách hàng

Khi có nợ xấu, ngân hàng tập trung xử lý Trước hết, ngân hàng giúp đỡ, tưvấn cho khách hàng để họ có thể giữ được nguồn tài chính tốt, từ đó có đủ điều kiệntrả nợ Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng cần sử dụng cácbiện pháp nghiệp vụ để thu hồi nguồn vốn đã cấp tín dụng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ngân hàng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ngân hàng, tuy nhiên có thểphân ra làm 3 nhóm nhân tố: nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh, nhómnhân tố thuộc về ngân hàng và nhóm nhân tố thuộc về bản thân khách hàng

1.3.4.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của NHTM bao gồm môi trường chính trị - pháp luật,môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội và môi trường khoa học – công nghệ

Môi trường chính trị – pháp luật

Ngân hàng là một trung gian tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối với nềnkinh tế của bất kỳ quốc gia nào Việc các ngân hàng huy động vốn và sử dụng vốn đều

có tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như tỉ lệ lạm phát hay thấtnghiệp Tính an toàn của hệ thống kênh dẫn vốn này cũng tác động rất lớn đến tâm lýcác nhà đầu tư Chính vì vậy, hoạt động ngân hàng bị điều chỉnh bởi nhiều loại luật,chính sách, quy định và hàng loạt các văn bản điều chỉnh cụ thể trong từng thời kỳ

Môi trường kinh tế

Là kênh dẫn vốn của nền kinh tế nên tất nhiên hoạt động ngân hàng nói chung

và hoạt động cấp tín dụng nói riêng chịu tác động mãnh mẽ của các yếu tố thuộc

Trang 31

môi trường này Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có thể kể đến như tốc độ tăngtrưởng kinh tế, sự hội nhập kinh tế và cạnh tranh trên thị trường.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi kinh tế phát triển, thu nhập của doanh

nghiệp và cá nhân cao và ổn định, việc huy động vốn của các NHTM cũng nhờ thế

mà thuận lợi hơn Ngược lại, khi nền kinh tế đang suy thoái thì doanh nghiệp sẽ phásản, giải thể nhiều, số lượng người thất nghiệp cũng tăng và vì vậy việc huy độngvốn cũng trở nên khó khăn

- Hội nhập kinh tế quốc tế: Xu thế hội nhập tác động mạnh không chỉ đến môi

trường kinh tế mà còn cả chính trị và văn hóa – xã hội Tuy nhiên hội nhập kinh tế

có tác động mạnh mẽ nhất, trực tiếp nhất đến hoạt động huy động vốn Cụ thể hơn,

kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào cuối năm 2007,Chính phủ Việt Nam đã cam kết tuân thủ một lộ trình mở cửa dần dần trong 5 năm.Trong 5 năm đó, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu nhen nhóm và lannhanh, ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế trong nước

- Sự cạnh tranh trên thị trường: Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền

kinh tế thị trường Với ngành ngân hàng cũng vậy, muốn tồn tại thì ngân hàng phảichấp nhận sự khốc liệt của cuộc đua tranh giành thị phần đó Ngân hàng cần xácđịnh rõ điểm mạnh – điểm yếu cũng như cơ hội – thách thức của mình để từ đó cónhững chiến lược phù hợp trong từng giai đoạn

Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa là một trong những yếu tố tạo nên thói quen và tâm lý của nhà đầu tư.Đối với hoạt động ngân hàng, công tác cấp tín dụng là cũng chịu nhiều ảnh hưởngcủa môi trường văn hóa Cụ thể ở các quốc gia phát triển, mọi hoạt động giao dịchhầu như đều diễn ra thông qua ngân hàng Thẻ tín dụng trở thành một kênh cấp tíndụng gần gũi và hiệu quả Ngược lại đối với các nước đang phát triển như ViệtNam, hiện nay người dân vẫn chưa có thói quen nghĩ đến nguồn vốn ngân hàngtrong các quyết định đầu tư của mình

Bên cạnh đó, yếu tố dân số là một yếu tố cũng rất quan trọng bởi nó không chỉtạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng màcòn là căn cứ để hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng Do đó, ngân hàng

Trang 32

phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa ra chiến lược tăngtrưởng tín dụng cho phù hợp.

Môi trường khoa học – công nghệ

Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội.Hoạtđộng ngân hàng là một trong những hoạt động chụi sự tác động mạnh mẽ của côngnghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển củacông nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin

Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thứcphân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới.Nhờ có công nghệ mà hoạt độngcấp tín dụng được cải tiến, phát triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiệnnghiệp vụ chính xác, giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ

1.3.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

Các yếu tố thuộc về ngân hàng bao gồm các chính sách tín dụng của ngân hàng,công nghệ, uy tín của ngân hàng, kiểm soát nội bộ và chất lượng CBNV ngân hàng

Chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, quy trình kiểm soát của ngân hàng

Các chính sách chủ yếu tác động tới quản lý tín dụng là chính sách lãi suất,chính sách sản phẩm và chính sách khách hàng

- Chính sách sản phẩm: Việc cung ứng nhiều sản phẩm đa dạng nhằm thỏa

mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời tạo sự khác biệt sản phẩm dịch vụcủa mình với đối thủ khác, từ đó nâng cao vị thế, hình ảnh của ngân hàng trên thịtrường Ngoài ra, khai thác sản phẩm dịch vụ đa dạng là một trong những biện phápquan trọng giúp ngân hàng giảm được những rủi ro biến động liên quan tới mộtnhóm khách hàng

- Quy trình cấp tín dụng, kiểm soát tín dụng tại ngân hàng: Việc quy trình thựchiện cấp, kiểm soát cấp tín dụng trước và sau cho vay

- Chính sách lãi suất: Chính sách lãi suất của ngân hàng có vai trò quan trọng

đối với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng Ở đây chính sách lãi suất được hiểu

là cả lãi suất huy động và cấp tín dụng của ngân hàng Chính sách này luôn đặt ranhiều thách thức với ngân hàng do nó đòi hỏi ngân hàng phải cân đối được lãi suât

Trang 33

đầu ra với lãi suât đầu vào, các kỳ hạn của lãi suất cũng như dự báo chính xácnhững biến động lãi suất trong tương lai.

- Chính sách khách hàng: Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh

vực dịch vụ - lĩnh vực mà sản phẩm dễ dàng bị bắt chước và tính cạnh tranh rất cao.Khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng mà họ cho làthuận tiện nhất chứ không chỉ đơn thuần dựa trên mức lãi suất cao hay thấp Chính

vì thế, các ngân hàng cần phải có chiến lược khách hàng đúng đắn trong mọi hoạtđộng nói chung và trong hoạt động cấp tín dụng nói riêng Ngân hàng phải nắm bắtđược động cơ, thói quen và những mong muốn của người vay tiền, thậm chí từngđối tượng khách hàng tín dụng

Công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng càng hiện đại thì ngân hàng càng có nhiều cơ hội và khảnăng cung cấp các dịch vụ tiên tiến với nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu phong phú,

đa dạng của khách hàng Trình độ công nghệ ngân hàng cao cũng đồng nghĩa với độ

ổn định và an toàn cao của hệ thống – những yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽđến tâm lý của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng Đi đôi với công nghệ là vấn đềtrình độ nhân sự tương xứng để tiếp thu, làm chủ công nghệ, từ đó gia tăng hiệu quảhoạt động và năng lực cạnh tranh cho ngân hàng

Uy tín của ngân hàng

Có thể nói ngân hàng kinh doanh dựa trên chữ tín Chính vì thế, uy tín củangân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của ngân hàng Kháchhàng tìm đến những ngân hàng có uy tín để yêu cầu cấp tín dụng với hy vọng ngânhàng có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình và hạn chế rủi ro Chính vì thế,những NHTM ra đời sau luôn gặp phải khó khăn là chưa tạo lập được uy tín củamình trên thị trường, thu hút được ít khách hàng hơn là các ngân hàng thành lậptrước đó

Kiểm soát nội bộ

Nếu các cán bộ ngân hàng không nắm chắc các quy chế, quy định về cấp tíndụng sẽ gây nên tình trạng cho vay sai quy định, gây mất an toàn cho ngân hàng Do

Trang 34

đó, công tác kiểm soát nội bộ cần được ngân hàng thường xuyên tiến hành để pháthiện sớm và xử lý kịp thời những sai phạm này.

Chất lượng CBNV ngân hàng

Chất lượng CBNV ngân hàng có thể được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm:

- Khả năng thẩm định tín dụng: Thẩm định tín dụng là một khâu quan trọng

trong hoạt động cấp tín dụng và có ảnh hưởng rất lớn đến tín dụng ngân hàng Đây

là khâu xem xét, đánh giá, thẩm tra về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của mộtkhoản cấp tín dụng Mặc dù không thể chính xác tuyệt đối nhưng làm tốt khâu thẩmđịnh sẽ tạo ra tiền đề cho việc thu hồi vốn và lãi theo đúng đúng hợp đồng tín dụng.Chính vì vai trò quan trọng của nó nên đòi hỏi những cán bộ đảm nhiệm tại vị tríthẩm định tín dụng phải có trình độ, chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm để cóđược sự phán đoán linh hoạt nhưng cũng đồng thời vẫn phải tuân thủ những quyđịnh cấp tín dụng của ngân hàng

- Đạo đức nghề nghiệp: Việc nâng cao tín dụng đòi hỏi sự kết hợp của nhiều

yếu tố, trong đó yếu tố con người nằm ở vị trí trung tâm, quyết định sự thành bạitrong quản lý tài sản của ngân hàng Cùng với sự phát triển kinh tế và khoa họccông nghệ, ngành ngân hàng cũng ngày càng phát triển và đòi hỏi cán bộ ngân hàngngoài việc có phẩm chất đạo đức tốt thì còn phải luôn trau dồi và nâng cao trình độchuyên môn, lĩnh hội và áp dụng các ứng dụng công nghệ vào công việc Mặt khác,đối tượng khách hàng tìm đến với ngân hàng cũng ngày càng đa dạng nên chính sựcẩn thận và nắm rõ tâm lý khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được đúng bảnchất của khách hàng, từ đó đi đến quyết định có cấp tín dụng hay không

1.3.4.3 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Bên cạnh các nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng, một số nhân tố thuộc vềphía khách hàng cũng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro, gây ảnh hưởng đến tín dụng:

Năng lực, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh của khách hàng

Đây chính là cơ sở để khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn chongân hàng.Nếu trình độ của người quản lý bị hạn chế thì doanh nghiệp dễ bị thua lỗ,dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến tín dụng của ngân hàng

Uy tín, đạo đức của khách hàng

Trang 35

Đây là yếu tố rất quan trọng của quy trình thẩm định Yếu tố này quyết định sựsẵn sàng trả nợ và thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng giữa khách hàng vàngân hàng Tuy nhiên yếu tố này có thể bị thay đổi sau khi ngân hàng phát vay.Rủi

ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sử dụng số tiền vay đầu tư không đúng mục đíchthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Do đó, ngân hàng cần xem xét và thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khách quan để đánh giá đúng được đạo đức, uy tín củangười đi vay

Như vậy, có thể thấy tín dụng ngân hàng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, kể

cả các yếu tố chủ quan thuộc ngân hàng, khách hàng cho đến những nhân tố kháchquan thuộc môi trường kinh doanh Điều này đỏi hỏi các NHTM phải thường xuyênđánh giá tín dụng để xác định được những tốn tại và sớm đưa ra giải pháp xử lý, bảođảm an toàn không chỉ cho chính ngân hàng đó mà còn cho cả hệ thống NHTM

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng như vậy nên quản lý tín dụng

là một vấn đề được không chỉ bản thân các ngân hàng rất quan tâm mà toàn bộnền kinh tế cũng thường xuyên theo dõi các chỉ tiêu đánh giá quản lý tín dụng.Các chỉ tiêu đo lường quản lý tín dụng này bao gồm cả chỉ tiêu định tính và chỉtiêu định lượng

1.3.5.1 Chỉ tiêu định lượng

1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng

Về định nghĩa, có thể hiểu doanh số cho vay hay đúng hơn là doanh số cấp tíndụng, là tổng số tiền ngân hàng cấp cho các khoản tín dụng mới trong một khoảngthời gian nhất định Tương tự, doanh số thu nợ là tổng số tiền ngân hàng đã thu hồi

về từ hoạt động cấp tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định Tổng dư nợ tíndụng được hiểu là số tiền ngân hàng đang sử dụng để cấp tín dụng cho khách hàngtại một thời điểm cụ thể nào đó, thường tính vào cuối quý hoặc cuối năm.Nó phảnánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm.Thông thườngcác chỉ tiêu này thường được xem xét trong mối quan hệ với quy mô vốn hoặc tàisản của ngân hàng

Nếu xét hai ngân hàng có cùng quy mô vốn, ngân hàng nào có tổng dư nợ thấp

Trang 36

hơn có thể là dấu hiệu cho thấy hoạt động của ngân hàng đó yếu kém, khả năng mởrộng phạm vi cấp tín dụng bị hạn chế, trình bộ cán bộ ngân hàng không cao Măc dùvậy, chỉ tiêu này cao không có nghĩa là tín dụng cũng cao vì đằng sau số lượng cònphải xem xét về chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng.

Để phân tích hiệu quả hơn thì có thể phân tích kết cấu tổng dư nợ theo nhiềutiêu chí như kỳ hạn, hình thức hay đối tượng cấp tín dụng:

- Phân theo kỳ hạn: ngắn hạn, trung & dài hạn

- Phân theo hình thức cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bảo lãnh, bao thanh toán

- Phân theo đối tượng cấp tín dụng: KHCN và KHDN

Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được cần đẩy mạnh cho vaytheo loại hình nào để cân đối với thực lực của mình Kết cấu dư nợ có thể so sánhvới kết cấu nguồn huy động, từ đó ngân hàng sẽ xác định được điểm mạnh, điểmyếu của mình để có chiến lược phát triển hợp lý, vừa đảm bảo an toàn vốn vay, vừathu được lợi nhuận cao nhất có thể

2 Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu trên một đồng vốnhuy động Do ngân hàng phải trả lãi cho các khoản tiền huy động được nên ngânhàng cần tận dụng hết sức các khoản vốn huy động để tạo ra lợi nhuận bù đắp chiphí và có lãi Mục đích của ngân hàng là làm sao tạo ra được nhiều khoản tín dụnglành mạnh và có hiệu quả, góp phần mở rộng và tăng cường sự ổn định hoạt động

Trang 37

vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng

do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vựckhác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càngtốt, tín dụng càng cao

4 Nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro

Nợ quá hạn và nợ xấu

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN và Quyết định số18/2007/QĐ-NHNN của NHNN quy định nợ của các TCTD sẽ được phân chiathành 5 nhóm:

- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản nợ trong hạn và nợ quá

hạn dưới 10 ngày

- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90

ngày và những khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo quy định

- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 đến

dưới 180 ngày và những khoản nợ điều chỉnh, cơ cấu kỳ hạn trả nợ theo quy định

- Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 180 đến dưới

360 ngày và những khoản nợ điều chỉnh, cơ cấu kỳ hạn trả nợ theo quy định

- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày và các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Theo đó, nợ quá hạn được hiểu là dư nợ của những khoản vay có một phầnhoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi bị quá hạn.Nợ xấu là dư nợ thuộc các nhóm 3, 4 và5.Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu để đánh giá tín dụng của ngân hàng

Nợ quá hạn hay nợ xấu là mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vaykhông thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn Căn cứ vàothời gian quá hạn, nợ quá hạn sẽ được xem xét và phân loại vào 1 trong 5 nhóm nợ trên

và có khả năng trở thành nợ xấu Tỉ lệ nợ xấu được xác định vào một thời điểm, thường

là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm Công thức tính tỉ lệ nợ xấu như sau:

Trang 38

Nguyên tắc quan trọng nhất của cho vay là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tốquan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng cho vay Khi một khoản vay không đượchoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ vi phạmnguyên tắc cho vay quan trọng nhất của ngân hàng và nó bị chuyển sang nợ quá hạn vớilãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế phần lớn các khoản nợ này là cáckhoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn lớn, có nghĩa là tính an toàn thấp.

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong hoạt động kinh doanh là một tất yếu, cónhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủquan Nguyên nhân khách quan là do khách hàng vay không có khả năng trả nợ đượchoặc không muốn trả nợ Nguyên nhân chủ quan là do sự yếu kém của bản thân NHTM

Do đó nợ quá hạn và nợ xấu của NHTM luôn tồn tại, rất khó tránh khỏi Nhưng nếuNHTM có tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu quá cao sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh, có nguy

cơ mất vốn, dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán, thậm chí là phá sản

Dự phòng rủi ro

Tuy nhiên với đặc thù kinh doanh rủi ro như vậy, hoạt động kinh doanh ngânhàng chịu sự điều chỉnh của rất nhiều của luật pháp, trong đó có một yếu tố quantrọng nhằm giảm thiểu rủi ro, đó là quy định về dự phòng rủi ro Dự phòng rủi rotrong ngân hàng bao gồm 2 loại là dự phòng chung và dự phòng cụ thể cho từngnhóm nợ Chi phí dự phòng được tính là chi phí cho hàng kỳ báo cáo nên nó là mộttrong những chỉ tiêu được bản thân mỗi ngân hàng rất quan tâm cũng nhưng đượcphân tích kỹ để thấy được tín dụng ngân hàng

5 Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên lợi nhuận trước thuế

Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng đem lại bao nhiêu phần lợi nhuận chomột ngân hàng

Như đã đề cập, lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chiếm một tỉtrọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng Vì vậy khi lợi nhuận từ hoạtđộng tín dụng tăng hàng nămchứng tỏ chất lượng cho vay đã được tăng lênhoặc NHTM đã mở rộng công tác cho vay Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng cần

Trang 39

được phân tích kèm với các chỉ tiêu khác để thấy được bản chất của việc tănglên đó là bền vững hay không

6 Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân

Tỉ lệ này được tính theo công thức sau:

Khi đánh giá tín dụng, người phân tích thường sử dụng chỉ tiêu này vì nó cho biếtvới một mức dư nợ bình quân xác định trong một khoảng thời gian (thường là 1 năm) thìlợi nhuận tạo ra từ hoạt động cấp tín dụng đó là bao nhiêu.Còn tạo ra được lợi nhuận từhoạt động tín dụng thì chứng tó tín dụng của ngân hàng đó vẫn ở mức tốt Mặt khác, khi

so sánh con số này giữa các năm của một ngân hàng, ban lãnh đạo của ngân hàng cũng

sẽ có thể dựa vào đó để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị mình

Trên đây là các chỉ tiêu định lượng để đánh giá tín dụng Dựa vào các chỉ tiêu

đó ta có thể nhận định được tín dụng ngân hàng cao hay thấp Tuy nhiên mỗi chỉtiêu đưa ra phải được xem xét trong mối quan hệ với tất cả các chỉ tiêu khác Nếumột ngân hàng chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấuthấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỉ lệ nợ quá hạn thấpcũng không có ý nghĩa Tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó gópphần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng

1 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng tại ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình, quy chế, chế độ, thể lệ tín dụngcủa Ngân hàng, cụ thể là trên các khía cạnh:

Trang 40

- Công tác triển khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng, tuân thủ cácquy định của NHNN.

- Việc tổ chức, điều hành hoạt động tín dụng

- Công tác lập kế hoạch tín dụng (đánh giá về mức độ cụ thể và chi tiết)

- Hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng

2 Chất lượng CBNV ngân hàng

Trong quy trình quản lý tín dụng thì giai đoạn phân tích nhận định tình hìnhcủa khách hàng là quan trọng nhất.Đây thực chất là việc phân tích tín dụng.Nhờviệc phân tích và sử dụng hệ thống chỉ tiêu tín dụng giúp ngân hàng đánh giá đúngkhách hàng, hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng

- Đánh giá về số lượng, chất lượng cán bộ từ khâu thẩm định đến khâukiểm soát sau cho vay

- Đánh giá về số lượng, chất lượng của cán bộ quản lý

3 Yếu tố công nghệ

Công nghệ có đáp ứng được các đòi hỏi yêu cầu của hoạt động cấp tín dụng vàkiểm soát hoạt động cấp tín dụng đảm bảo hoạt động diễn ra nhanh, chính xác và antoàn cho ngân hàng hay không?

Sự tự động hóa trong việc hiển thị thông tin, liên kết thông tin và truy xuấtthông tin phục vụ công tác hoạt động cấp tín dụng, báo cáo hoạt động cấp tíndụng để người quản lý dễ dàng theo dõi các thông tin cần kiểm soát

Áp dụng sự tiến bộ của công nghệ vào trong khâu kiểm soát quá trình saucho vay được thực hiện như thế nào?

Nếu ngân hàng có quy trình quản lý tín dụng đúng đắn thì chắc chắn mục tiêutín dụng ngắn hạn sẽ được đảm bảo.Ba nguyên tắc tín dụng cơ bản của ngân hàng làvốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, được đảm bảo và phải được hoàn trả cảgốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết.Các quy trình trên của ngân hàng phải luôn bảo đảmcác nguyên tắc này, từ việc lập kế hoạch đến triển khai thực hiện, kiểm soát sau vay.Thực tế cho thấy khi một trong ba nguyên tắc ấy bị coi nhẹ sẽ rất dễ dẫn đến tìnhtrạng khách hàng mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến tính lành mạnh và antoàn của hệ thống ngân hàng

Ngày đăng: 28/10/2019, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2007). Ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Thu Hà (2007). "Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế Quốc dân
Năm: 2007
2. Nguyễn Minh Kiều (2008). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Kiều (2008"). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2008
3. Nguyễn Minh Kiều (2008). Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Hà Nội:NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Kiều (2008). "Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010). Luật các Tổ chứctín dụng. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010). "Luật các Tổchứctín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2010
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư 02/2014/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005). Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009). Thông tư 15/2009/TT-NHNNquy định về tỉ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các TCTD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2009
9. SHB – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội (2014, 2015, 2016). Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: SHB – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội (2014, 2015, 2016)
10. SHB – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội (2014, 2015, 2016). Báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: SHB – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội (2014, 2015, 2016)
11. SHB (2014, 2015, 2016). Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: SHB (2014, 2015, 2016)
13. Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn 14. Website Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội: www.shb.com.vn 15. Website Tổng Cục Thống kê Việt Nam: www.gso.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn"14." Website Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội: www.shb.com.vn"15
16. Website Thời báo Kinh tế Việt Nam: www.vneconomy.vn Website VietStock: www.vietstock.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w