1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Yên Phong, Băc Ninh

127 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 291,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như: góp phần ổn định và kiềm chế lạm pháp, thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, phát huy vai trò kênh dẫn vốn lưu thông trong nền kinh tế thị trường... Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro kinh doanh là điều khó tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng vì nó có thể gây ra những phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế – chính trị - xã hội và có thể lan rộng ra khỏi phạm vi cả một quốc gia thậm chí cả khu vực và trên thế giới. Bên cạnh những rủi ro về lãi suất, hối đoái, đạo đức... rủi ro về nợ xấu là vấn đề nghiêm trọng, cần được xử lý hiệu quả trong điều kiện hiện nay. Nợ xấu luôn tồn tại trong hoạt động của các ngân hàng thương mại nó là một phần trong hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, nợ xấu lớn cũng đồng nghĩa với một lượng vốn tương ứng không được quay vòng, dòng tiền trong nền kinh tế không lưu thông được và hệ thống ngân hàng sẽ gặp khó khăn về thanh khoản. Nợ xấu lớn cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và quản lý thị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Để tránh xảy ra tình trạng trên, quản lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu có nguy cơ phát sinh và xử lý nợ xấu đã phát sinh là một yêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý của Ngân hàng. Do vậy, viêc̣ kiểm soát chất lượng tín dụng là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động Ngân hàng với mục tiêu đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả. Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Phong Bắc Ninh chưa đem lại hiệu quả và an toàn như mong muốn. Tỷ lệ nợ xấu còn cao, đặc biệt năm 2016 nợ xấu tăng cao, có những thời điểm nợ xấu lên đến 18,6% (tháng 10,11/2016), tình trạng này vẫn còn kéo dài đến năm 2017. Đến nay, nguy cơ nợ xấu của ngân hàng vẫn có thể tăng lên trong thời gian tới. Nguyên nhân chủ yếu một phần do ảnh hưởng của nền kinh tế cạnh tranh và một phần là do cách quản lý nợ và nợ xấu của chi nhánh chưa thực sự hiệu quả cao. Đây là một vấn đề, cần được quan tâm sát sao của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu trong hoạt động quản trị ngân hàng. ”[2] Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Yên Phong, Băc Ninh” là nhằm góp phần giải quyết vấn đề cấp bách nói trên.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI

NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI

NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HOÀNG HIỂN

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơquan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu đề tài.

Trước hết, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Hoàng Hiển,người đã tận tình hướng dẫn tôi về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Quốcdân, Viện sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong hội đồng, các phòng chức năng đãtrực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Lãnh đạo và cán bộ, nhân viên cácphòng ban liên quan tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chinhánh Yên Phong, Bắc Ninh đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin để tôi hoàn thành luậnvăn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đãthường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn để tôi vượt qua vàhoàn thành bài luận văn này

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, hạnchế Kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài,đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoànthiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan nợ xấu tại chi nhánh ngân hàng thương mại 7

1.1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Nợ xấu của chi nhánh Ngân hàng thương mại 10

1.2 Quản lý nợ xấu của chi nhánh Ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nợ xấu 12

1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu 12

1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của chi nhánh ngân hàng thương mại 24

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại 26

1.3.1 Nhân tố chủ quan 26

1.3.2 Nhân tố khách quan 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 28

2.1 Khái quát về Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Hoạt động chủ yếu của Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh .29 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 30

2.2 Thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh 38

2.2.1 Nhận biết và phân loại nợ xấu 38

Trang 6

2.2.4 Xử lý nợ xấu 56

2.3 Đánh giá quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên Phong 63

2.3.1 Đánh giá theo tiêu chí 63

2.3.2 Điểm mạnh 69

2.3.3 Điểm yếu 70

2.3.4 Nguyên nhân của hạn chế 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 73

3.1 Mục tiêu và định hướng quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên Phong 73

3.1.1 Mục tiêu quản lý nợ xấu 73

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng 74

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên Phong 74

3.2.1 Hoàn thiện nhận biết và phân loại nợ xấu 74

3.2.2 Hoàn thiện ngăn ngừa nợ xấu 76

3.2.3 Hoàn thiện xử lý nợ xấu 81

3.2.4 Giải pháp khác 87

3.3 Kiến nghị 91

3.3.1 Đối với Hội sở 91

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 91

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

STT Ký hiệu viết tăt Tên đầy đủ

1 NQH Nợ quá hạn

2 NHNN Ngân hàng nhà nước

3 VHĐ Vốn huy động

4 DNQD Doanh nghiệp quốc doanh

5 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

6 HGĐ Hộ gia đình

7 TPKT Thành phần kinh tế

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Yên Phong giai

đoạn 2016-2018 34

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh 36

Bảng 2.3 Dư nợ cho vay tại chi nhánh 38

Bảng 2.4 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh 50

Bảng 2.5 Bảng tiêu chí sử dụng để chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp trên hệ thống IPICAS 2 mạng nội bộ 52

Bảng 2.6 Bảng thang điểm xếp loại theo quy mô doanh nghiệp 54

Bảng 2.7 Bảng xếp hạng mức độ rủi ro khách hàng là doanh nghiệp 54

Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh các năm 2016 - 2018 68

Bảng 2.9 Tình hình nợ quá hạn các năm 2016 - 2018 theo thời hạn vay 69

Hình 2.4: Nợ quá hạn các năm 2016 - 2018 theo thời hạn vay 69

Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn theo các thành phần kinh tế 70

Bảng 2.11: Tài sản đảm bảo bù đắp tổn thất nợ nhóm 5 của Agribank Chi nhánh Yên Phong 72

Bảng 2.12: Tỷ lệ trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Agribank chi nhánh Chi nhánh Yên Phong giai đoạn 2016 – 2018 73

HÌNH: Hình 1.1: Sơ đồ ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng 19

Hình 1.2: Tổ chức quản lý rủi ro 20

Hình 2.1: Báo cáo tổng kết năm 2018 tổng dư nợ theo kỳ hạn nợ 36

Hình 2.2: Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế 36

Hình 2.3: Nợ quá hạn các năm 2016 - 2018 68

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI

NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2019

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Phong Bắc Ninh chưa đem lại hiệu quả và

an toàn như mong muốn Tỷ lệ nợ xấu còn cao, đặc biệt năm 2016 nợ xấu tăngcao, có những thời điểm nợ xấu lên đến 18,6% (tháng 10,11/2016), tình trạngnày vẫn còn kéo dài đến năm 2017 Đến nay, nguy cơ nợ xấu của ngân hàng vẫn

có thể tăng lên trong thời gian tới Nguyên nhân chủ yếu một phần do ảnh hưởngcủa nền kinh tế cạnh tranh và một phần là do cách quản lý nợ và nợ xấu của chinhánh chưa thực sự hiệu quả cao Đây là một vấn đề, cần được quan tâm sát saocủa các nhà quản lý, nhà nghiên cứu trong hoạt động quản trị ngân hàng. ”[2]

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Yên Phong, Băc Ninh” là nhằm

góp phần giải quyết vấn đề cấp bách nói trên

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nợ xấu tại chi nhánh NHTM

Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nợ xấu tạiNgân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh

Trang 11

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ xấu tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tổng quan ngân hàng thương mại

Khái niệm Ngân hàng thương mại: Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 4

khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2015/QH12 Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ

7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2015 có định nghĩa NHTM như sau: “NHTM làloại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. ”[2]

Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại: Hoạt động huy động vốn;

“Hoạt động tín dụng; “Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; Các hoạt động khác

Nợ xấu của chi nhánh Ngân hàng thương mại

Khái niệm nợ xấu: “Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, đãquá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ,điều này thường xảy ra khi các con nợ đã làm ăn thua lỗ liên tục, tuyên bố phásản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốcthường quá ba tháng, căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán cáckhoản vay vào các nhóm nợ thích hợp

Phân loại nợ xấu

Quản lý nợ xấu của chi nhánh Ngân hàng thương mại

Khái niệm và mục tiêu quản lý nợ xấu

“Theo giáo trình Ngân hàng thương mại, 2017, NXB Đại học Kinh tế quốc

dân, Quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân

hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận cóthể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình.Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng có thể được xem xét trên cơ sở một khoản tíndụng và một danh mục tín dụng

Trang 12

Nội dung quản lý nợ xấu: Nhận dạng rủi ro tín dụng; Đo lường rủi ro tín

dụng; Quản lý rủi ro tín dụng; Kiểm soát, ngăn ngừa và xử lý rủi ro

Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của chi nhánh ngân hàng thương mại

- Tỷ lệ Dự phòng trên Tổng dư nợ

- Tỷ lệ Nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ

- Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Nhân tố ảnh hưởng tới Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại

Nhân tố chủ quan: Năng lực quản lý của Ban Lãnh đạo; Sự phân công trách

nhiệm trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng; Công nghệ thông tin; Phẩm chất vàtrình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng

”[2]

Nhân tố khách quan

Cơ chế giám sát của ngân hàng nhà nước

Sự phát triển của thị trường tài chính, tình hình kinh tế - xã hội ở mỗi khuvực

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Khái quát về Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh

Quá trình hình thành và phát triển: “Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Yên Phong là một trong những chi nhánhngân hàng loại 2 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ViệtNam Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh huyện Yên Phong cùng với quá trình hình thành và pháttriển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Hoạt động chủ yếu của Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh: Huy động Vốn; Cho vay

Trang 13

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

+ Thực hiện các dịch vụ thu hô và chi hộ

+ Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy dịnh của ngân hàng Nhànước và của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018

Lợi nhuận trước thuế của NHNo&PTNT chi nhánh Yên Phong năm 2017tăng hơn so với năm 2016 là 9,26 tỷ đồng Tuy nhiên, năm 2018, lợi nhuận trướcthuế của Ngân hàng tăng đột biến so với năm 2017 Do năm 2018, Ngân hàngthu được một món nợ ngoại bảng của một doanh nghiệp cộng với việc áp dụngmức lãi suất cho vay phù hợp trên địa bàn lên lợi nhuận của NHNo&PTNT chinhánh Yên Phong tăng 40,76 tỷ đồng Do chất lượng tín dụng của ngân hàngtrong thời gian này phát triển mạnh, nợ xấu trong dư nợ cho vay doanh nghiệpđược kiểm soát nhưng vẫn chưa được cải thiện rõ rệt, ngân hàng vẫn phải tríchlập dự phòng rủi ro nhiều, và ngoài ra một phần ra do NHNo&PTNT chi nhánh

Yên Phong phải mua vốn từ Hội sở chính do một lượng lớn khách hàng rời bỏtới các ngân hàng có lãi suất cao Phân tích các kết quả kinh doanh tại Chinhánh:

Về thu nhập: Tổng thu tăng chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động tín dụng,đặc biệt là thu từ lãi cho vay Thu từ hoạt động tín dụng thường xuyên chiếm trêndưới 90% trong tổng thu nhập của chi nhánh Nguồn thu bất thường là các khoảnthu từ các khoản nợ đã xử lý rủi ro là nguồn thu có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrọng việc nâng cao chất lượng tín dụng Nguồn vốn phi lãi và thu từ hoạt độngbán vốn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập song liên tục tăng trưởng nămsau cao hơn năm trước

Về chi phí: Tổng chi có tăng lên nhưng chậm hơn tốc độ tăng thu Chi phíhoạt động tăng theo tiến độ tăng quy mô hoạt động Khoản chi giảm nhiều nhất

Trang 14

là khoản trích lập dự phòng rủi ro Đạt được điều đó là do Chi nhánh đã làm tốtcông tác phòng ngừa rủi ro, có cách biện pháp xử lý và cải thiện các khoản nợxấu, giúp giảm được các khoản chi trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.

Trang 15

-Tình hình huy động vốn

Trong cơ cấu huy động vốn, tiền gửi dân cư, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất,luôn trên 90%, và tăng liên tục qua các năm Năm 2016 là 922 tỷ đồng chiếm96,95% Năm 2017 là 1.120 tỷ đồng chiếm 97,7%, tăng so với năm 2016 là 198 tỷđồng Năm 2018 là 1.305 tỷ đồng chiếm 97.17%, tăng so với cuối 2017 là 185 tỷđồng Điều này cho thấy cấu trúc huy động còn chưa cân đối Thực hiện khâu độtphá trong năm về tín dụng, đó là: Mở rộng thị trường, thị phần vào lĩnh vực nôngnghiệp nông thôn, đây là thị trường ổn định lâu dài của NHNN Tuy xuất đầu tưnhỏ, lẻ nhưng an toàn, hệ số rủi ro thấp

Nguồn vốn huy động từ các tổ chức chiếm tỷ trọng dưới 2% tổng nguồn huyđộng, tuy có tăng nhưng tỷ lệ tăng thấp Năm 2016 nguồn vốn huy động từ các tổchức kinh tế là: 18 tỷ đồng Năm 2017 là: 8 tỷ đồng, giảm 10 tỷ so với năm 2016.Năm 2018 là 13 tỷ đồng Nguồn vốn huy động tăng chủ yếu ở nội tệ, tuy nhiên dobất ổn kinh tế vĩ mô nên tốc độ tăng thấp

Về cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn: tăng mạnh ở các khoản tiền gửi có kỳhạn trên 12 tháng, đây là tín hiệu tốt bởi sự gia tăng của nguồn vốn này tốt chotài trợ trung và dài hạn, chủ động trong thanh khoản vì nguồn vốn huy động 12tháng trở lên có tính chất ổn định. ”[2]

- Tình hình sử dụng vốn

Năm 2016 dư nợ 385 tỷ, 2017 dư nợ tín dụng là: 438,29 tỷ đồng, Năm 2018

dư nợ tín dụng là: 511,99 tỷ đồng Vậy, quy mô tín dụng của ngân hàng đang được

mở rộng Thị phần cho vay tính đến 2012 là 511,99 tỷ đồng, chiếm 3.57% tổng dư

nợ trên địa bàn Điều này do cơ chế của Nhà nước mở rộng cho vay, các thủ tục vayvốn thực hiện nhanh gọn Qua bảng 3.3 ta thấy: dư nợ tín dụng chủ yếu tập trungvào Hộ sản xuất cá nhân, Đây là sự chỉ đạo, điều hành đúng đắn theo nhiệm vụ kinhdoanh của NHNN Ngân hàng đã chủ động cân đối đủ vốn để đầu tư tín dụng chocác nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng luôn được Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, tạođiều kiện thuận lợi để mở rộng đầu tư, tăng trưởng dư nợ vào thị trường, thị phần

Trang 16

nông nghiệp nông thôn và nông dân đạt hiệu quả. ”[2]

Tổng dư nợ tăng qua các năm: Năm 2018 tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn tăng.Điều đó là do nền kinh tế đang phục hồi và ổn định, các doanh nghiệp và hộ cá nhânđầu tư trung và dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hoàn toàn phù hợp vớiquy luật kinh doanh thực tế Dư nợ ngắn hạn năm 2016 là 45.61%, năm 2017 là 42%

và năm 2018 là 41.06% Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn vay, dư nợ tín dụng trung hạnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, khoảng 55 % tổng dư nợ Số còn lại khoảng trên45% là dư nợ ngắn và dài hạn. ”[2]

Theo năm 2018, dư nợ cho vay DNNN là: 75 tỷ đồng, giảm 2tỷ đồng so vớinăm 2017, chiếm tỷ trọng 6.26% trong tổng dư nợ; dư nợ cho vay DNNQD 0 đồnggiảm 7 tỷ đồng so với năm 2017, chiếm 0.00% tổng dư nợ; dư nợ cho vay cá thể, hộgia đình là: 1.123 tỷ đồng tăng 122 tỷ đồng so với năm 2017, chiếm 93.73% tổng dư

nợ Ta có thể thấy, dư nợ của DNNN chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ.Nguyên nhân, là do trong năm 2018 các doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa rấtnhiều và vẫn còn bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế Vay tiêu dùng cũng khôngtăng trưởng mạnh Điều này có thể lí giải là do tâm lý của dân cư trong giai đoạnkhủng hoảng muốn thắt chặt chi tiêu cho các nhu cầu cá nhân của mình, nên sức muatrong dân cư không tăng Nhìn chung, dư nợ tín dụng vẫn tăng trưởng đồng đều quacác năm. ”[2]

- Hoạt động dịch vụ khác

Thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh

Nhận biết và phân loại nợ xấu

Agribank chi nhánh Yên Phong xác định khoản vay cần cảnh báo như sau:

“Một khoản vay bị xem là cần cảnh báo khi khoản vay đó phát sinh các sựkiện vi phạm tiêu chí cảnh báo nợ sớm”

Một khoản vay xem là bình thường khi khoản vay đó không phát sinh các sựkiện vi phạm tiêu chí cảnh báo nợ sớm hoặc đã từng phát sinh cảnh báo nhưng đãhết thời hạn thử thách và thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Agribank chi nhánhYên Phong

Trang 17

Vậy một khoản vay đã từng phát sinh cảnh báo nợ sớm sẽ được đưa vào nhómcác khoản vay được theo dõi đặc biệt và có thời gian thử thách cụ thể, nếu hết thời gian

đó mà khách hàng vẫn thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ với Agribank chi nhánh YênPhong thì có thể xem những bất lợi xảy ra đó đã không gây ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ của khách hàng

Ở giai đoạn rà soát danh sách khách hàng cần cảnh báo sớm

Ở giai đoạn xác định cấp độ cảnh báo sớm

Ở giai đoạn hành động ứng xử đối với khách hàng thuộc cảnh báo sớm

Đo lường nợ xấu

Hoạt động đo lường nợ xấu được ghi nhận trong các quy định về phân loại

nợ của ngân hàng, chủ yếu tuân thủ theo Thông tư số 02/2013/TT- NHNN ngày 21/01/2013 Bên cạnh đó một số NHTM có hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ với các tiêu chuẩn về tài chính, phi tài chính, tài sản đảm bảo, cùng sự

NHNN/2013/TT-hỗ trợ từ công nghệ thông tin đưa từng khách hàng về các nhóm rủi ro khác nhautrên hệ thống Các ngân hàng dùng ký tự A, B, C, D để phân bậc đánh giá rủi rokhách hàng, thường là 10 bậc phân chia vào 5 nhóm nợ Tuy nhiên NHNN chưa cóhướng dẫn chi tiết về các tiêu chí phân loại nợ theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ nên chưa có sự đồng bộ trong việc xếp hạng cũng như phân loại nợ theo phươngpháp định tính Điều này giúp cho một số NHTM nhỏ dễ dãi trong xếp hạng dẫn tớiđánh giá không đúng mức độ rủi ro của khoản tín dụng

Ngăn ngừa nợ xấu

Hoạt động ngăn ngừa nợ xấu được chú trọng và quy định trong các chínhsách, quy định, quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng của các NHTM Quy định, quytrình cấp tín dụng tại các NHTM hiện nay được xây dựng dựa trên Quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN ban hành quy chếcho vay của TCTD đối với khách hàng và các quyết định sửa đổi bổ sung, tuy nhiênmỗi ngân hàng thiết kế thêm trong quy định của mình những nội dung cần thiết đểđảm bảo tính an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Xét về xây dựng chính sách cơbản trong hoạt động thẩm định, xét duyệt cho vay thì các hầu hết các NHTM đềutuân thủ quy định pháp luật và chuẩn hệ thống tuy nhiên xét về thực tế hoạt động và

Trang 18

quy trình kiểm soát RRTD thì một số NHTM còn qua loa, không kiểm soát tạonhiều lỗ hỗng gây rủi ro cho chính bản thân ngân hàng và cả hệ thống.

Các công cụ được sử dụng để ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTchi nhánh huyện Yên Phong: Tổ chức bộ máy quản lý tín dụng; Thực hiện thu thậpthông tin của khách hàng vay; Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại kháchhàng; Bảo đảm tiền vay; Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau cho vay; Xử lý rủi

Đánh giá quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên Phong

Đánh giá theo tiêu chí

Tình hình nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn lớn nhất năm 2018, trong đó nợ

nhóm 2 là chủ yếu, chiếm trên 90% tổng dư nơ quá hạn, đây là nhóm đủ chuẩn, nênmặc dù tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng không quá lo ngại Diễn biến nợ quá hạn của chinhánh tăng dần qua các năm, là do các năm 2017, 2018 là năm khó khăn với nềnkinh tế, gói kích cầu hết hiệu lực, các công ty, doanh nghiệp, cá nhân gặp khó khăntrong hoạt động SXKD, thiên tai dịch bệnh gây thiệt hại, ảnh hưởng đến sản xuất vàđời sống của người dân, giá cả nông sản thực phẩm không ổn định, giá lợn hơi tănggiảm thất thường, ảnh hưởng xấu đến ngành chăn nuôi, do đó nợ quá hạn kéo sangnăm 2018

Chuyển nợ thành cổ phần: Năm 2017, số tiền trích quỹ dự phòng RRTD lạigiảm mạnh, giảm 45,7 tỷ đồng so với năm 2016 Chi nhánh chỉ quyết định trích lập2% quỹ dự phòng so với tổng dư nợ Năm 2018, số tiền trích quỹ dự phòng RRTDlại tăng mạnh, đạt đến con số 143,4 tỷ đồng Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro tíndụng tăng lên 7,1%, gấp 3,55 lần so với năm 2017, và gấp 1,9 lần so với năm 2016

Trang 19

Trong khi tổng dư nợ của chi nhánh giảm đều qua các năm thì tỷ lệ trích lập quỹ dựphòng RRTD của chi nhánh đầy biến động, lúc tăng lúc giảm Theo những số liệu

đã có, do tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tăng cao qua các năm vì thế chi nhánh đã tăng

tỷ lệ dự phòng RRTD

Trang 20

ra các biện pháp xử lý cho phù hợp nhất

+ Chi nhánh đã thường xuyên kiểm soát gia tăng tín dụng trên cơ sở cân đốinguồn vốn gắn liền với việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình tíndụng ở từng khâu

+ Chi nhánh đã nâng cao chất lượng báo cáo tín dụng, đảm bảo báo cáotrung thực, chính xác, kịp thời

Điểm yếu

- Chưa có bộ phận phụ trách rủi ro chuyên biệt để phân loại các khoản vaytheo mức độ rủi ro, xây dựng giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng, nhómkhách hàng, ngành kinh tế, khu vực và xử lý các khoản vay có vấn đề

- Hệ thống thông tin của chi nhánh Yên Phong còn chưa cập nhật, thiếu sự traođổi thông tin với các ngân hàng, trao đổi với các chi nhánh thuộc cùng hệ thống

- Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) hầu như mới chỉ cungcấp được các số liệu về tình hình tài chính của các doanh nghiệp, chưa có thôngtin phi tài chính của doanh nghiệp

- Hệ thống phân loại và xếp hạng tín dụng mà ngân hàng đang áp dụng, chỉphân loại khách hàng ra: khách hàng loại A, B, C Việc đánh giá khách hàng chủyếu dựa trên phương pháp tài chính, ngân hàng chưa quan tâm đến việc xác địnhvòng đời của dự án, tình hình biến động của thị trường, khả năng thu hồi vốn, tiến

bộ khoa học kỹ thuật công nghệ.…

- Mất cân đối giữa kỳ huy động và kỳ cho vay, sử dụng vốn ngắn hạn tàitrợ vốn dài hạn Doanh thu, lợi nhuận phụ thuộc quá lớn vào nguồn tín dụng

- Chi nhánh chưa tạo ra các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu của từng đốitượng khách hàng

Trang 21

- Việc xử lý tài sản đảm bảo còn chậm, chưa kết hợp làm việc với cơ quanchức năng để thu hồi nợ được nhanh chóng Đặc biệt, trong trường hợp khách hàngkhông có thiện chí giao tài sản, không kí vào biên bản bán tài sản. ”[2]

Nguyên nhân của hạn chế: Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi

trường kinh doanh; Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ người vay; Rủi rotín dụng do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng cho vay

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC

NINH

Định hướng hoạt động tín dụng

- Mức tăng trưởng tín dụng: Đảm bảo mục tiêu tăng trưởng, đáp ứng yêu cầukiểm soát an toàn, tranh thủ thời cơ phát triển của nền kinh tế và yêu cầu cơ cấu lạitài sản của Agribank Chi nhánh Yên Phong, định hướng mức tăng trưởng tín dụngbình quân trong giới hạn 40% giai đoạn 2020 - 2025

- Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng, phấn đấu đảm bảo trong giai đoạn

2020 - 2025 tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức dưới 3%, tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ là dưới0,5%

- Cơ cấu tín dụng: Tăng cường kiểm soát quy mô tín dụng trung – dài hạn.Phấn đấu giai đoạn 2020 - 2025 tỷ trọng tín dụng trung – dài hạn dưới 35% tổng dư

nợ, trong đó tín dụng dài hạn nhỏ hơn 25% tổng dư nợ

- Ngân hàng xác định danh mục tín dụng ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vựcphục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân Các doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả thuộc lĩnh vực nông nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng cho lĩnh vực nông thôn Các

hộ kinh doanh trên địa bàn, các chủ trang trại và hợp tác xã. ”[2]

Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên Phong

Hoàn thiện nhận biết và phân loại nợ xấu

Trang 22

Hoàn thiện ngăn ngừa nợ xấu: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án,

phương án kinh doanh; Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng;Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tài sản đảm bảo; Phân tán rủi ro tín dụng; Nângcao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng

Hoàn thiện xử lý nợ xấu: Rà soát lại toàn bộ các khoản nợ, đánh giá khách

quan, đầy đủ, chính xác rủi ro, khả năng trả nợ của khách hàng, các nguồn thu nợ;

Áp dụng các biện pháp khai thác nợ trên cơ sở đánh giá đầy đủ khả năng phục hồinăng lực trả nợ của khách hàng; Tăng cường các biện pháp thanh lý nợ, xử lý dứtđiểm nợ không có khả năng thu hồi; Áp dụng qui trình chặt chẽ trong xử lý nợ xấu

Giải pháp khác

Kiến nghị: Đối với Hội sở; Đối với chính quyền địa phương

KẾT LUẬN

Thứ nhất, khái quát các lý luận cơ bản, cơ sở pháp lý về nợ xấu và hoạt động

quản lý nợ xấu tại các NHTM Luận văn đã nghiên cứu các nội dung cơ bản của nợxấu và ảnh hưởng của nó đến các NHTM, đến nền kinh tế và phân tích nguyên nhânphát sinh nợ xấu nhằm tìm kiếm các biện pháp ngăn chặn, hạn chế

Thứ hai, nghiên cứu về thực tiễn quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên

Phong trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 từ đó rút ra bài học kinh nghiệmtrong hoạt động quản lý nợ xấu tại NHTM

Thứ ba, đề xuất những giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao khả

năng quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam

Với những đóng góp trên, luận văn mong muốn được góp phần vào việc thựchiện thành công quá trình quản lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam Tuy nhiên, đây

là một vấn đề phức tạp, rộng và nhạy cảm Vì vậy, mặc dù tác giả đã rất cố gắngsong luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tác giả mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia và bạn đọc để luậnvăn được hoàn thiện hơn. ”[2]

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI

NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HOÀNG HIỂN

HÀ NỘI - 2019

Trang 24

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“Hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, luôn giữ một

vị trí vô cùng quan trọng Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những nămqua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như: góp phần ổn định và kiềm chếlạm pháp, thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, phát huy vai trò kênh dẫnvốn lưu thông trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường,rủi ro kinh doanh là điều khó tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng vì nó có thể gây ra những phản ứng dây chuyền, lây lan và ngàycàng có biểu hiện phức tạp Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn

bộ đời sống kinh tế – chính trị - xã hội và có thể lan rộng ra khỏi phạm vi cả mộtquốc gia thậm chí cả khu vực và trên thế giới Bên cạnh những rủi ro về lãi suất, hốiđoái, đạo đức rủi ro về nợ xấu là vấn đề nghiêm trọng, cần được xử lý hiệu quảtrong điều kiện hiện nay

Nợ xấu luôn tồn tại trong hoạt động của các ngân hàng thương mại nó là mộtphần trong hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, nợ xấu lớn cũng đồng nghĩa với mộtlượng vốn tương ứng không được quay vòng, dòng tiền trong nền kinh tế không lưuthông được và hệ thống ngân hàng sẽ gặp khó khăn về thanh khoản Nợ xấu lớncũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và quản lýthị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Để tránh xảy ra tình trạng trên, quản lý

nợ xấu, hạn chế nợ xấu có nguy cơ phát sinh và xử lý nợ xấu đã phát sinh là mộtyêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý của Ngânhàng Do vậy, viêcc̣ kiểm soát chất lượng tín dụng là một hoạt động không thể thiếutrong hoạt động Ngân hàng với mục tiêu đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn,hiệu quả

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Phong Bắc Ninh chưa đem lại hiệu quả và

an toàn như mong muốn Tỷ lệ nợ xấu còn cao, đặc biệt năm 2016 nợ xấu tăngcao, có những thời điểm nợ xấu lên đến 18,6% (tháng 10,11/2016), tình trạng

Trang 25

này vẫn còn kéo dài đến năm 2017 Đến nay, nguy cơ nợ xấu của ngân hàng vẫn

có thể tăng lên trong thời gian tới Nguyên nhân chủ yếu một phần do ảnh hưởngcủa nền kinh tế cạnh tranh và một phần là do cách quản lý nợ và nợ xấu của chinhánh chưa thực sự hiệu quả cao Đây là một vấn đề, cần được quan tâm sát saocủa các nhà quản lý, nhà nghiên cứu trong hoạt động quản trị ngân hàng. ”[2]

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Yên Phong, Băc Ninh” là nhằm

góp phần giải quyết vấn đề cấp bách nói trên

2 Tổng quan nghiên cứu

Việc nghiên cứu quản lý quản lý nợ xấu ở các NHTM trong những năm qua

có rất nhiều các công trình nghiên cứu các nhà khoa học như:

1) Nguyễn Thị Thu Hiền (2017), “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai”, Luận văn thạc sĩ quản trị

kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng

Công trình này tập trung đánh giá thực trạng hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai Qua đó, đưa ra các nhận xétđánh giá để đưa ra các giải pháp khác nhau nhằm xử lý nợ xấu cho ngân hàng này

2) Nguyễn Thị Thu Hương (2017), “Pháp luật về xử lý nợ quá

hạn trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, Luận

văn thạc sĩ, trường Đại học Quốc gia Hà Nội.

Công trình này đi sâu vào phân tích những vấn đề pháp lý trong hoạt động chovay của NTHM hiện nay Qua đó, luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần hoànthiện quy định pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vaytrong hoạt động cho vay của NHTM

3) Nguyễn Thiên Phụng (2018) “Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Bình Thạnh” luận văn thạc sĩ kinh tế,

trường ĐH Ngân hàng TP HCM

Công trình tập trung nghiên cứu các nguyên nhân gây ra nợ xấu ở các NHTM,thực trạng hạn chế và xử lý nợ xấu ở đơn vị cũng như đề xuất các giải pháp để hạnchế và xử lý nợ xấu

Trang 26

4) Đỗ Thị Thu Quỳnh (2017), “Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại

ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chi nhánh 1 Tp.HCM”, luận văn thạc sĩ

kinh tế, trường Đại học Kinh tế TP HCM

Công trình này tập trung đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng và công tácquản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng công thương chi nhánh 1 – TP.HCM Từ đó,đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng này

5) Trần Thị Thu Tâm (2006), “Hoàn thiện công tác xử lý nợ tồn đọng tại hệ

thống ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh

tế Tp.HCM

Đề tài nghiên cứu với mục đích hoàn thiện công tác xử lý nợ tồn đọng tại hệthống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đềtài trên là tương đối xa do đó các số liệu cho đến thời điểm hiện tại đã lạc hậukhông mang tính thời sự cao

6) Trần Thị Hồng Thắm (2016), “Giải pháp xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn

của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”, Luận văn thạc sĩ, trường

7) Phạm Thu Trang (2014), “Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 –

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại

học Thương mại Hà Nội

“Luận văn đã tập trung nghiên cứu những nội dung sau; Thứ nhất, làm sáng tỏ

về mặt lý luận vấn đề nợ xấu đối với việc phát triển hệ thống ngân hàng Việt Namtrong bối cảnh nền kinh tế đang trong tiến trình hội nhập Thứ hai, nhận biết rõnhững yếu kém trong hoạt động của hệ thống ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam cũng như phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của ngânhàng Thứ ba, xác định rõ phương hướng trong công tác quản lý nợ xấu của ngân

Trang 27

hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Tuy nhiên đề tài này chỉ đưa ra một số giảipháp chung chung về quản lý nợ xấu mà chưa đưa ra được giải pháp cụ thể để giảiquyết triệt để nợ xấu của ngân hàng trong thời gian tới.

Riêng đối với công tác quản lý đến nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn chi nhánh Yên Phong đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu vềvấn đề này Chỉ có một số bài báo của tỉnh, thành phố nhưng chưa đi sâu nghiên cứumột cách cụ thể nội dung nói trên

Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra, vừakhó khăn, đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của thành phố để quản

lý thu ngân sách có hiệu quả hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý nợ xấu tại các chi nhánhNHTM

- Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Yên Phong chỉ

ra được ưu điểm cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nợ xấu tạiAgribank chi nhánh Yên Phong hiện nay

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh YênPhong

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nợ xấu tại chi nhánh NHTM

Trang 28

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp được thu thập bằng phương pháp tổng hợp tài liệu Nguồntài liệu và các thông tin cần thu thập được thể hiện qua bảng sau

TT Nguồn số liệu Thông tin cần thu thập

trước có liên quan

Tổng kết các kinh nghiệm, các bài học, cácphương pháp nghiên cứu; đánh giá các điểm làmtốt và chưa tốt từ đó lựa chọn đề tài và phươngpháp nghiên cứu thích hợp,

4 Các Website Thu thập các thông tin, các nghiên cứu có liên

quan đến đề tài Trên cơ sở đó bổ sung các thôngtin cần thiết cho nghiên cứu,

5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc khảo sát cán bộ nhân viên, kháchhàng tới giao dịch tại ngân hàng

Yếu tố ảnh hưởng tới

quản lý nợ xấu tại chi

- Đo lường nợ xấu;

- Ngăn ngừa nợ xấu;

- Xử lý nợ xấu

Mục tiêu quản lý nợ xấu tại chi nhánh NHTM + Khống chế nợ xấu trong phạm vi cho phép + Tiến tới loại trừ nợ xấu

Trang 29

6 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nợ xấu tạiNgân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ xấu tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Yên Phong, Bắc Ninh

Trang 30

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan nợ xấu tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

“Ngân hàng là một trong các ngành công nghiệp ra đời sớm nhất trên thế giới.Hoạt động ban đầu của ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữcác đồ vật quý cho những người sở hữu nó, tránh hư hỏng, mất mát Đổi lại ngườichủ sở hữu phải trả cho người giữ hộ một khoản tiền công Khi nền kinh tế - xã hộiphát triển hơn, hoạt động thương mại trở nên quan trọng và không thể thiếu đối vớimỗi quốc gia thì nhu cầu tiền ngày càng lớn, lúc này ngân hàng trở thành nơi giữtiền cho những người dư tiền và cung cấp cho những người thiếu và có nhu cầu sửdụng thêm tiền Ngân hàng là một trong các tổ chức tín dụng quan trọng nhất củanền kinh tế, xã hội càng phát triển vai trò của ngân hàng càng được thể hiển rõ.Đạo Luật Ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: NHTM là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dướihình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họtrong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 4 khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số47/2015/QH12 Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm

2015 có định nghĩa NHTM như sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiệntất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định củaLuật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. ”[2]

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn:

+ “Nhận tiền gửi: Là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức nhậntiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiềntheo thoả thuận

Trang 31

+ “Phát hành giấy tờ có giá: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu,trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước

và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. ”[2]

+ “Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước: NHTM được vay vốn của Ngân hàngNhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. ”[2]

+ “Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính: NHTM được vay vốncủa tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật

- Hoạt động tín dụng: Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động

quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất Cho vay là một chức năng, một nhiệm vụ cơbản nhất của hệ thống NHTM Về bản chất, với hoạt động này NH đưa tiền cho KHvới cam kết KH phải hoàn trả lãi và gốc trong khoảng thời gian xác định Cho vay làhoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu, là nguồn thu nhập chính bù đắp các chi phítrong hoạt động của ngân hàng. ”[2]

+ Cho vay ngắn hạn phục vụ đời sống, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ

+ Cho vay trung và dài hạn phục vụ đời sống và thực hiện các dự án đầu tư vàphát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ “Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác: Các giấy tờ thường được

NH chiết khấu là thương phiếu, các giấy nợ như trái khoán hay hối phiếu chấp nhậnthanh toán Sau khi chiết khấu, NH có thể giữ tài sản này tới lúc mãn hạn hoặc tiếnhành tái chiết khấu hay bán lại trên thị trường tiền tệ. ”[2]

+ “Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uytín và bằng khả năng tài chính của mình Bảo lãnh cũng góp phần mở rộng các dịch

vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, thanh toán…”[2]

+ “Phát hành thẻ tín dụng: Là hình thức NH phát hành cho KH 01 thẻ có hạnmức chi tiêu hàng tháng nhất định dựa trên tài sản cầm cố, ký quỹ hoặc tín chấp.Hàng tháng, những món chi tiêu của KH (nếu có) sẽ lên sao kê và KH có tráchnhiệm thanh toán cho NH sau một khoảng thời gian nhất định, thông thường tối đa

Trang 32

là 45 ngày Nếu chậm thanh toán, KH sẽ chịu mức phí phạt và lãi Đây là hình thức

KH được chi tiêu bằng tiền của NH trước, trả tiền sau. ”[2]

+ “Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phảithành lập công ty cho thuê tài chính riêng Công ty cho thuê tài chính sở hữu tài sảncho thuê Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuêhoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận trong hợp đồng thuê. ”[2]

+ “Tài trợ xuất nhập khẩu: Tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng cácphương tiện và giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa

vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hoá Tài trợ xuất khẩu rất đa dạng,phong phú như cho vay thu mua hàng xuất khẩu, cho vay nộp thuế xuất khẩu, chovay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu…”[2]

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: NHTM cung cấp dịch vụ mở tài

khoản cho KH trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các NH với nhauthông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ

sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Hoạt độngdịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau: ”[2] ”[2]

+ Cung cấp các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép

+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định

+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước

+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép

- Các hoạt động khác:

“Ngoài các hoạt động chính trên, NHTM còn thực hiện một số các hoạt độngnhư: Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từnguồn vốn tự có để đa dạng hoá danh mục đầu tư, kinh doanh ngoại hối và vàng,nghiệp vụ uỷ thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm…

Trang 33

1.1.2 Nợ xấu của chi nhánh Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm nợ xấu

“Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, đã quá hạn và bị nghingờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy rakhi các con nợ đã làm ăn thua lỗ liên tục, tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản

Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc thường quá ba tháng, căn cứvào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm nợthích hợp

Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàngNhà nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là nhữngkhoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5(có khả năng mất vốn).”

Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên

90 ngày, đồng thời tại Điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các ngân hàngthương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vayvào các nhóm thích hợp

* Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố (định nghĩa của VAS):

- Đã quá hạn trên 90 ngày

- Khả năng trả nợ đáng lo ngại

* “Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, “về cơ bảnmột khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặccác khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậmtrả theo thoả thuận; Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếutố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là địnhnghĩa của IAS đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới. ”[2]

1.1.2.2 Phân loại nợ xấu

“Theo khoản 3, Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều

6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân chia các nhóm nợ, cụ thể là 5nhóm:

“a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 34

– Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

– Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạncòn lại;

– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điềunày

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

– Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

– Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năngtrả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

– Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;– Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

– Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Trang 35

– Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;

– Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3Điều này”

Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. ”[2]

1.2 Quản lý nợ xấu của chi nhánh Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nợ xấu

- Khái niệm

“Theo giáo trình Ngân hàng thương mại, 2017, NXB Đại học Kinh tế quốc dân,

Quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng

xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có thểthu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình Hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng có thể được xem xét trên cơ sở một khoản tín dụng vàmột danh mục tín dụng. ”[2]

- Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

“Đối với một ngân hàng, khi chấp nhận cho khách hàng vay là chấp nhận rủi

ro Lãi của món vay giúp ngân hàng không chỉ bù đắp chi phí nguồn vốn, chi phíhoạt động để quản lý món vay, lợi nhuận của ngân hàng mà còn bù đắp những tổnthất có thể xảy ra Quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ giúp ngân hàng đánh giá chínhxác nguy cơ gây ra rủi ro của khách hàng trước khi cho vay, làm cơ sở để đưa raquyết định tín dụng phù hợp, đồng thời sớm phát hiện được rủi ro từ những kháchhàng đang vay vốn, nhanh chóng xử lý rủi ro từ khi mới chớm xuất hiện, để giảmthiểu khả năng mất vốn và lãi. ”[2]

1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu

1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Trang 36

“Nhận dạng rủi ro tín dụng bao gồm: Nhận dạng rủi ro tín dụng với một kháchhàng và nhận dạng rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng

Trang 37

a Nhận dạng rủi ro tín dụng đối với một khách hàng

- Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng

Khách hàng có biểu hiện như: không thanh toán, thanh toán chậm, hoặc thanhtoán không đầy đủ các khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn, xin ngân hàng kéo dài kìhạn nợ, chu lỳ vay thường xuyên gia tăng, có quan hệ tín dụng với nhiều kháchhàng,…

Khách hàng có biểu hiện như trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trongbáo cáo tài chính có dấu hiệu bị làm giả Đối với khách hàng cá nhân, khách hàng

có dấu hiệu trì hoãn nộp các tài liệu, chứng từ chứng minh tài sản, thu nhập, nơi cưtrú,… ”[2]

- Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng Khách hàng có biểu hiện như: không có sự thống nhất trong hội đồng quản trịhay ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội dung không đoànkết, có sự mâu thuẫn, tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự yếu kém, cơ cấu tổchức không hợp lý, đặc biệt ở những vị trí nhân sự cấp cao phát sinh những khoảnchi phí không rõ ràng, không hợp lý,…

Khách hàng vi phạm pháp luật, chính sách cơ quan quản lý nhà nước hoặc cácquy định pháp lý thay đổi theo hướng bất lợi cho khách hàng. ”[2]

- Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp hay đời sống của khách hàng cá nhân

Khách hàng có biểu hiện như doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp khôngđạt được như kế hoạch dự kiến, hệ số vòng quay vốn thấp, khả năng thanh toángiảm, các khoản nợ gia tăng một cách bất thường,… Đối với cá nhân thu nhập củakhách hàng không ổn định, thường xuyên phải đổi vị trí công việc với thu nhập thấphơn

Doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào lĩnh vực không thuộc ngành nghề, chuyênmôn của mình đặc biệt là những ngành nghề kinh doanh có độ rủi ro cao Các yếu tốthị trường không thuận lợi (nguyên vật liệu đầu vào thuộc loại đặc chủng, gía cả đầu

ra bị thao túng, …), cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng vốn không đúng mục đích. ”[2]

- Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán

Trang 38

b Nhận diện rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng

Khi xem xét độ rủi ro tín dụng của ngân hàng các nhà quản lý ngân hàng luônxem xét trên tổng quan toàn bộ hệ thống tức là toàn bộ danh mục tín dụng chứkhông chỉ trên từng khoản tín dụng Trong thực tế hoạt động của ngân hàng có một

số dấu hiệu cho chúng ta biết rủi ro danh mục tín dụng của ngân hàng đang ở mứccao là: ”[2]

Nhóm 1: Mở rộng quy mô tăng trưởng, tăng trưởng tín dụng cao trong khichưa đủ các điều kiện:

- Mở rộng quy mô trong khi nguồn nhân lực chưa đủ: Khi mở rộng quy môsản xuất, tuy nhiên nguồn lực về kỹ thuật, cơ sở vật chất chưa đủ, chưa đáp ứngđược quy mô tăng trưởng, nguồn nhân lực còn yếu kém, trình độ khoa học kỹ thuật

ở mức thấp… là một trong những dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng đang ở mứccao Nguồn nhân lực không đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển, qua đó rất dễgây ra những tổn thất không đáng có đối với hoạt động đầu tư. ”[2]

- Tăng trưởng tín dụng bất thường: Tín dụng tăng trưởng một cách quá nóng làmột trong những điều đáng chú ý, đáng quan tâm đối với các nhà quản trị rủi ro Tíndụng tăng trưởng đột ngột về cả quy mô mà không được kiểm soát tốt về chất lượngthì khả năng ngân hàng không thu hồi được vốn là rất lớn, nguy cơ gây ra rủi ro tíndụng cao

Nhóm 2: Cơ cấu phân bổ tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực có thể ảnh hưởngđến rủi ro của toàn bộ danh mục tín dụng Rủi ro tín dụng sẽ cao hơn nếu ngân hàngtập trung tín dụng vào một hoặc một vài lĩnh vực, đặc biệt là những khách hàng có nhucầu vay cao và chấp nhận lãi suất lớn hơn các khách hàng khác. ”[2]

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

a Đo lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàng

“Khi đo lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàng, ngân hàng có thể

sử dụng:

- Mô hình 5C: mô hình phân tích tín dụng 5C dựa trên 5 đặc điểm tài chính và

phi tài chính của khách hàng vay để đưa ra đánh giá về rủi ro tín dụng Nhược điểmcủa mô hình là phụ thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quân của người đánh giá 5 đặc

Trang 39

điểm – 5 chữ C trong phương án bao gồm: Tư cách người vay (Character), Năng lựccủa người vay (Capacity), Dòng tiền (Cash flow), Bảo đảm tiền vay ( Collateral),Các điều kiện khác ( Conditions) ”[2]

Trang 40

- Mô hình 6C: dựa trên cơ sở mô hình 5C, ngoài ra thêm yếu tố Control

(Kiểm soát)

- Mô hình điểm số Z: được xây dựng bởi giáo sư I.Altman ( 1968), Đại Học

NewYork, phát minh dựa trên các nghiên cứu trong quá khứ các công ty ở Mỹ Mặc

dù chỉ số Z này phát minh ở Mỹ nhưng nó vẫn được sử dụng ở nhiều nước với mức

độ tin cậy khá cao

- Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ: Đây là mô hình đang được áp dụng để đo

lường rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánhChi nhánh Yên Phong nói riêng và trên toàn hệ thống NHNNo & PTNN nói chung.Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016): Hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ là hệ thống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giákhách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinhdoanh, quản trị, uy tín của khách hàng. ”[2]

b Đo lường rủi ro đối với một danh mục tín dụng

“Để đo lường rủi ri tín dụng đối với một danh mục, hiện nay các ngân hàng ápdụng một số mô hình sau:

- Mô hình Gía trị chịu rủi ro (Value at Risk – VaR): Giá trị VaR của một tài sản(hoặc một danh mục tài sản) được định nghĩa là khoản lỗ tối đa trong một thời giannhất định nếu loại trừ các trường hợp hiếm khi xảy ra Đây là phương pháp đánh giárủi ro của tài sản (hoặc một danh mục tài sản) theo hai tiêu chuẩn: giá trị đầu tư vàkhả năng chịu đựng rủi ro của nhà đầu tư. ”[2]

Hiện nay có 4 phương pháp thông dụng nhất để tính VaR:

Ngày đăng: 23/06/2020, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w