1. Lý do chọn đề tàiNgân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng là trung gian tài chính trong nền kinh tế. Do đó, xã hội và thị trường sẽ có sự nhạy cảm, phản ứng tương đối lớn đối với bất cứ rủi ro tiềm tàng nảy sinh từ sự yếu kém trong hệ thống quản trị rủi ro của các NHTM. Các năm vừa qua, thế giới chứng kiến cuộc khủng hoảng tài chính rộng lớn, bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng khủng hoảng nợ công tại các nước châu Âu, suy thoái kinh tế tại Mĩ, lạm phát cao tại các quốc gia cùng với sự sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, thường xuyên nhất của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của hầu hết các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngân hàng là một quan hệ rất phức tạp, tính phức tạp được thể hiện ở chính đối tượng kinh doanh là tiền tệ, tiền tệ ở đây bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Tín dụng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất và ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi bị ảnh hưởng từ những cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Do đó, việc quản lý rủi ro tín dụng là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro và xử lý rủi ro sao cho thiệt hại mà ngân hàng gặp phải là thấp nhất, đồng thời phải hướng đến chuẩn mực quốc tế và phù hợp với môi trường hội nhập.Trong những tháng đầu năm 2014, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) nói riêng có dấu hiệu tăng cao, tiềm ẩn những rủi ro khá lớn. Vậy đâu là nguyên nhân? Làm thế nào để quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Sacombank được tốt nhất? Đây là một vấn đề đang được ban lãnh đạo Sacombank đặc biệt quan tâm. Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đăk Nông” được tiến hành nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín để từ đó nhận diện dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đăk Nông.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu:Lĩnh vực tài chính ngân hàng trong thời gian gần đây là lĩnh vực có nhiều chuyển biến cùng với sự vận động phức tạp của nền kinh tế. Đây có thể xem là lĩnh vực có vai trò điều phối nền kinh tế thị trường. Một trong những vai trò quan trọng của nó được tác giả khai thác nghiên cứu đó là lĩnh vực tín dụng, trong đó, đặc biệt là công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Trong thời gian gần đây tiêu biểu có các công trình nghiên cứu sau:•Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng BIDV Vĩnh Phúc” năm 2012Với đề tài này, tác giả trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đề tài không những phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV – chi nhánh Vĩnh Phúc mà còn phân tích thực trạng và rủi ro tín dụng tại BIDV – chi nhánh Vĩnh Phúc.•Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội”, năm 2012Với đề tài này, tác giả trình bày cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng, nguyên nhân và thiệt hại gây ra bởi rủi ro tín dụng. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.Trên đây là một vài dạng luận văn phổ biến nghiên cứu về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM cụ thể, nội dung gồm những mục như: cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp. Tuy nhiên, các luận văn (i) chưa phân tích sâu về ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội cũng như chưa đề cập nhiều đến những bất cập về khía cạnh tồn tại của pháp lý vĩ mô ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng. (ii) Chưa tiến hành thu thập dữ liệu điều tra, phân tổ các nhóm đối tượng điều tra để có cái nhìn tổng quan về đánh giá các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cũng như nhận xét của những nhóm đối tượng này về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Vì vậy, các giải pháp còn chưa đi sát hoạt động thực tế của từng ngân hàng thương mại mà tác giả nghiên cứu. 3. Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu của luận văn là phân tích cơ sở lý luận và quản lý rủi ro tín dụng và thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TínChi nhánh Đắk Nông trong giai đoạn hiện nay và đề xuất phương hướng hoàn thiện trong thời gian tới. Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần phải :Thứ nhất : Xác định được khung nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh;Thứ hai: Đánh giá được thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đăk Nông, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu cụ thể trong thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh này; Thứ ba : Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng đối với với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đăk Nông.4. Phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đăk Nông. Tuy nhiên, do rủi ro tín dụng tồn tại ở 3 dạng chính là cho vay, bảo lãnh và tài trợ, nghiên cứu này chỉ tập trung vào khía cạnh quản lý rủi ro đối với các khoản mà ngân hàng cho vay.Nội dung nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại theo quy trình từ nhận diện đến tài trợ rủi ro tín dụng; áp dụng vào phân tích tình huống cụ thể tại tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đăk Nông.Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Đăk Nông và hệ thống các Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Đăk Nông của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.Thời gian: Dữ liệu thứ cấp về rủi ro tín dụng cũng như các phương thức quản lý trong giai đoạn 20112014 được thu thập từ các báo cáo; dữ liệu sơ cấp để đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông được thu thập qua bảng điều tra với các nhóm đối tượng làm việc cho ngân hàng được điều tra từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2015. Đề tài còn đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho chi nhánh Đăk Nông của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên PGS.TS Mai Ngọc Anh Các sốliệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Khoa Quản lý kinh tế và chính sách, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là các thầy cô đã truyền đ ạt cho tôi nhiều kiến thức và đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Mai Ngọc Anh đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đ ình, bạn bè và đ ồng nghiệp đ ã
đ ộng viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả
Phan Tấn Dũng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 7
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 10
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 10
1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CẤP CHI NHÁNH 12
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh 12 1.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh 13
1.2.3 Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 13
1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh 15
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 28
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 28
Trang 5- Chi nhánh Đăk Nông 29
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2014 40
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 46
2.2.1 Tình hình nợ quá hạn 46
2.2.2 Tình hình nợ xấu 47
2.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 48
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 49
2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 49
2.3.2 Đo lường và phân tích rủi ro tín dụng 51
2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 59
2.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 63
2.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG, GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 64
2.4.1 Những điểm đạt được 66
2.4.2 Những điểm hạn chế và nguyên nhân 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 78
3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG ĐẾN 2020 78
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông 78
Trang 63.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH
ĐĂK NÔNG 79
3.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 79
3.2.2 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng 82
3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 84
3.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 85
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 87
3.3.1 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 87
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
QLRRTD Quản lý rủi ro tín dụng
Sacombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒBẢNG
Trang 82011-2014 42Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh Sacombank Đăk Nông giai đoạn 2011-2014 45Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank ĐăkNông giai đoạn 2011-2014 47Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu của Sacombank Đăk Nông giai đoạn 2011-2014 48Bảng 2.6: Trích lập DPRRTD của Sacombank-chi nhánh Đắk Nông giai đoạn
2011-2014 48Bảng 2.7: Các tiêu chí được Sacombank Đak Nông thực hiện trong nhận diện
rủi ro tín dụng 50Bảng 2.8: Thang điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 54Bảng 2.9: Xếp loại rủi ro của khách hàng cá nhân 57Bảng 2.10: Tổng hợp xếp hạng số lượng khách hàng của Sacombank Đăk Nông 58Bảng 2.11 Cơ cấu danh mục cho vay phân theo ngành kinh tế 59Bảng 2.12: Tình hình tài trợ rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Đắk Nông 64Bảng 2.13: Đánh giá chính sách tín dụng của Sacombank Đăk Nông 64Bảng 2.14: Đánh giá quy trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng 65Bảng 2.15: Đánh giá về việc sử dụng các kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro tín
dụng tại Sacombank Đăk Nông 66Bảng 2.16: Đánh giá về trình độ cán bộ của ngân hàng Sacombank Đăk Nông 72Bảng 2.17: Bảng đánh giá về công tác tổ chức thực hiện hoạt động tại Sacombank
ĐăkNông 73
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn tại Sacombank Đăk Nông 2011-2014 41Biểu đồ 2.2: Cho vay phân theo thời hạn giai đoạn 2011-2014 43Biểu đồ 2.3: Cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011-2014 44
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank Đăk Nông 29
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, thường xuyên nhất của ngân hàngthương mại, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của hầu hết các ngân hàngthương mại Tín dụng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất và ảnh hưởnglớn đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như gây hậu quả to lớn đối vớinền kinh tế Do đó, việc quản lý rủi ro tín dụng là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảohạn chế rủi ro và xử lý rủi ro sao cho thiệt hại mà ngân hàng gặp phải là thấp nhất,đồng thời phải hướng đến chuẩn mực quốc tế và phù hợp với môi trường hội nhập.Trong những năm vừa qua, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam nói chung vàNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh Đắk Nông nóiriêng có dấu hiệu tăng cao, tiềm ẩn những rủi ro khá lớn Bên cạnh các yếu tố vềdiễn biến xấu của nền kinh tế, hành lang pháp lý của nhà nước thì nguyên nhânsâu xa đó là do công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng còn nhiều bất cập,thiếu sự kiểm tra, giám sát và tuân thủ chặt chẽ
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông” được tiến hành nghiên cứu những
nguy cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín để từ đó nhận diện dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ragiải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín- Chi nhánh Đăk Nông Đề tài được kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông
Trong chương đầu tiên luận văn tập trung làm rõ khái niệm rủi ro tín dụng và Quản lý rủi ro tín dụng Luận văn cũng tập trung làm rõ chủ thể quản lý rủi ro; Đối tượng quản lý rủi ro tín dụng, các mục tiêu trong quản lý rủi ro tín dụng, các nội
Trang 11dung thực hiện để quản lý rủi ro tín dụng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý rủi ro tín dụng
Trên cơ sở lý thuyết ở chương đầu tiên, đề tài tiến hành đánh giá thực trạng rủi
ro tín dụng tại Sacombank Đắk Nông giai đoạn 2011 – 2014 Đề tài đã phân tíchthực trạng rủi ro tín dụng tại Sacombank Đắk Nông dựa trên các thông số về tìnhhình nợ quá hạn, tình hình nợ xấu cũng như tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Trên cơ sở phân tích hoạt động quản lý rủi ro tín dụng với những nội dung vềnhận diện rủi ro được thực hiện theo mô hình 8C; Đo lường và phân tích rủi ro tíndụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân dựa trên cácthang đo tài chính phi tài chính; Các biện pháp để kiểm soát rủi ro tín dụng mà chinhánh đang thực hiện Luận văn tiến hành đánh giá những điểm đạt được và hạn chếtrong quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện tại Sacombank Đắk Nông
Những hạn chế chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank Đắk Nông được chỉ ra là
- Thứ nhất, công tác nhận diện và phân tích RRTD còn nhiều hạn chế: Ngân
hàng chưa đảm bảo được yêu cầu xác định khả năng RRTD trước khi cho vay.
Thậm chí, đôi khi quyết định cho vay mà ngân hàng chưa nắm chắc thông tin về
khách hàng Thêm vào đó chất lượng thẩm định dự án chưa đáp ứng yêu cầu quản
lý RRTD Hiện tại, công tác thẩm định mới chỉ dựa trên số liệu do khách hàng báo
cáo, hiệu quả kinh tế của dự án chưa được ngân hàng thẩm định lại theo cách tínhtoán của ngân hàng, độc lập với khách hàng nên các kết luận đưa ra về khả năng trả
nợ của dự án chưa chính xác, do đó các dự báo RRTD dựa trên kết quả thẩm định
dự án có độ tin cậy chưa cao Công tác thẩm định khách hàng chưa đi vào quy củ.
Sacombank Đăk Nông chưa thực hiện hoạt động điều tra khách hàng một cách độclập Công tác thẩm định khách hàng cũng chưa đi vào phân tích chất lượng quản trịdoanh nghiệp của khách hàng, chưa đánh giá được phẩm chất của ban lãnh đạodoanh nghiệp nên đã có trường hợp bị khách hàng lừa đảo
- Thứ hai, hoạt động đo lường đánh giá rủi ro tín dụng còn nhiều hạn chế, khi
mà tình trạng phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để kiểm tra thông tin khách
Trang 12hàng còn chưa chặt chẽ, mức độ thận trọng trong thu thập thông tin chưa được quan tâm đúng mức; việc đánh giá rủi ro tín dụng chỉ được thực hiện một cách định tính, ít có trường hợp nhân viên chi nhánh thực hiện các công cụ phân tích định lượng để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng từ các hồ sơ của khách hàng
- Thứ ba, hoạt động kiểm soát còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được
yêu cầu về hạn chế rủi ro tín dụng, nội dung và tiêu chuẩn kiểm soát không rõ ràng,
không đánh giá chính xác thực trạng tín dụng Hệ thống thông tin kiểm soát khôngđảm bảo tính kịp thời và chưa định hướng rõ vào mục tiêu quản lý RRTD
- Thứ tư, Công tác quản lý RRTD của ngân hàng còn thiếu tính chuyên
nghiệp: Bộ máy quản lý RRTD chưa hoàn thiện Hiện tại công việc quản lý RRTD ở
Sacombank Đăk Nông chưa được tách biệt thành bộ phận chuyên trách, quản lýRRTD mới chỉ là một bộ phận trong hoạt động chuyên môn của các phòng có liênquan Đặc biệt là bộ phận quản lý tín dụng được bố trí còn ít người nên đóng góp
của họ cho việc cung cấp thông tin và kiểm soát RRTD còn hạn chế Kỹ năng quản
lý RRTD của cán bộ chưa thành thạo Hơn nữa, hoạt động tín dụng thường trong
tình trạng quá tải nên một số chuyên viên khách hàng đã không đầu tư thích đángthời gian cho công việc quản lý RRTD Kế hoạch quản lý rủi ro chưa được cụ thểhoá rõ ràng trong kế hoạch của đơn vị, các biện pháp dự báo, phòng ngừa và xử lýRRTD chưa có chất lượng cao và việc nghiệp vụ xử lý RRTD chưa linh hoạt
- Bộ phận Quản Lý Tín Dụng chưa phát huy hết vai trò giám sát liên tụcmột cách hiệu quả hoạt động tín dụng của Sacombank
- Chưa xây dựng được hệ thống “Cơ sở dữ liệu rủi ro” để thuận tiện trongcông tác truy xuất những rủi ro cho các Chi nhánh Việc chia sẻ thông tin cũng nhưtạo sự thuận tiện trong việc truy cập thông tin
- Việc xác định lại giá trị tài sản thế chấp cũng chưa được thực hiện theo định
kỳ, ít quan tâm đến thực trạng hiện tại của tài sản, chỉ thực hiện đánh giá lại tài sảnkhi khách hàng có nhu cầu tăng hạn mức tín dụng
Những nguyên nhân gây ra hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng tại bank Đắk Nông được chỉ ra:
Trang 13Sacom Từ phía ngân hàng:
+ Chất lượng nguồn nhân lực: khó khăn trong công tác tuyển dụng nhân sự cóchất lượng, đạt yêu cầu tại địa phương
+ Hạn chế về chuyên môn của đội ngũ nhân viên
+ Chưa gắn liền với công tác thi đua, khen thưởng, chế tài…v.v… Chưa phâncông cụ thể nhân sự kiểm soát hiệu quả hoạt động của từng Ban/Tổ ngăn chặn và xử
lý nợ quá hạn
- Từ phía khách hàng:
+ Năng lực tài chính, quản trị điều hành kinh doanh yếu kém của khách hàng+ Khách hàng gian lận, không có thiện chí trả nợ
- Từ phía các vấn đề bất cập liên quan đến qui định của pháp luật hiện hành
Trên cơ sở phân tích thực trạng chương 2, ở chương 3 luận văn tập trung đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank Đắk Nông trên các khía cạnh:
(i) Để hoàn thiện hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng, giải pháp mà luận văn đưa ra là:
Khai thác thu thập thông tin từ chính kinh nghiệm hoạt động tín dụng củacán bộ và ngân hàng để lập thành các bộ hồ sơ tư liệu về khách hàng qua nhiềunăm Những bộ hồ sơ này là cơ sở để ngân hàng xếp loại khách hàng và có chínhsách phân biệt đối xử đúng đắn nhằm hạn chế RRTD
Trên cơ sở thông tin được thu thập, quá trình thẩm định, nhận diện rủi ro tíndụng cần đáp ứng được yêu cầu về chất lượng phân tích và thời gian ra các quyếtđịnh, đảm bảo sự cẩn trọng hợp lý trên cơ sở phân tích lợi nhuận và rủi ro cũng nhưđáp ứng được các yêu cầu về chất lượng phục vụ khách hàng
Để thực hiện tốt yêu cầu này, cần chú trọng đến phân tích định lượng,lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng thông qua đánh giá các số liệu, đồng thờikết hợp với phân tích định tính (môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ doanh nghiệp, lịch
sử quan hệ với ngân hàng…) để nhận diện những rủi ro tiềm tàng và khả năng hạnchế, kiểm soát những rủi ro đó
Trang 14 Trên cơ sở giới hạn tín dụng đã được phê duyệt, trong từng lần cấp tín dụngchủ yếu tập trung phân tích rủi ro của chính phương án vay đó để giảm bớt thời gian
xử lý các giao dịch Cần tập trung đến tính pháp lý của phương án vay, nguồn cungcấp, thị trường và khả năng tiêu thụ… Đồng thời cần đưa ra những rủi ro dự kiến,khả năng kiểm soát của ngân hàng và kịch bản xử lý khi tình huống xấu xảy ra
(ii) Để hoàn thiện hoạt động đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng, giải pháp mà luận văn đưa ra là:
(i) Việc phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách hàngnhằm xác định giới hạn tín dụng theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm để nhận ra nhữngrủi ro tiềm tàng và khả năng kiểm soát, hạn chế những rủi ro đó của ngân hàng.(ii) Sử dụng các mô hình định lượng, mức độ rủi ro sẽ được lượng hóa hợp lý,phản ánh một cách rõ ràng hơn mức độ rủi ro của các khoản vay dự kiến và xâydựng những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trước khi cấp tín dụng vớikhách hàng
Để đánh giá rủi ro tiềm ẩn của từng khoản tín dụng, hệ thống tính điểm cầnđược sử dụng đầy đủ cả thông tin định tính và định lượng liên quan tới các kháchhàng vay vốn để tính điểm tổng hợp
- Nếu khách hàng có khó khăn tạm thời, có khả năng tiếp tục sản xuất kinhdoanh và thực hiện đảm bảo cho ngân hàng thì có thể tiến hành cơ cấu lại nợ, thậmchí tiếp tục cho vay để giúp khách hàng khắc phục khó khăn, nâng cao khả năng trả
nợ vay
- Nếu khách hàng bị thua lỗ không có khả năng khắc phục, mất khả năng trả
nợ, hoặc cố tình không thực hiện trả nợ vay thì cần quản lý chặt chẽ khoản vay, thựchiện xử lý tài sản theo phương pháp khai thác hay phương pháp thanh lý
(ii) Để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng, giải pháp mà luận văn đưa ra là:
- Cần kết hợp các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng như: né tránh rủi ro quaviệc thẩm định, xếp loại, sàng lọc khách hàng; ngăn ngừa rủi ro bằng cách quản lý,giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau cho vay; giảm thiểu rủi ro bằng việc
Trang 15định giá tài sản đảm bảo đúng, trích lập dự phòng đầy đủ; chuyển giao rủi ro quaviệc mua bán nợ hoặc sử dụng công cụ bảo hiểm tiền vay…
- Kiểm soát chặt chẽ sau khi cho vay
- Các khách hàng có mức độ xếp hạng tín dụng càng thấp thì cần nâng tỷ lệ thamgia của vốn tự có, càng lựa chọn những tài sản bảo đảm có tính thanh khoản cao
- Cần có một tổ chức định giá hoặc kiếm toán độc lập, có uy tín để thực hiệnviệc kiểm toán toàn bộ việc thanh quyết toán giá trị công trình và định giá tài sản
- Hoàn thiện nội dung thẩm định tín dụng cần đi kèm với nâng cao chất lượngthẩm định
(ii) Để hoàn thiện hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng, giải pháp mà luận văn đưa ra là:
- Yêu cầu khách hàng vay mua bảo hiểm trong quá trình xây dựng và bảohiểm công trình (đối với các dự án đầu tư), bảo hiểm hàng hóa…
- Nâng cao tính pháp lý của các tài sản bảo đảm tiền vay để thuận lợi trong xử
lý tài sản bảo đảm
- Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề
- Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận có liên quan cũngnhư có bộ máy đủ mạnh, đủ tầm để giải quyết những vấn đề phát sinh trong tiếntrình xử lý
Phần cuối cùng của chương, tác giả nêu lên một số kiến nghị đối với các cơquan quản lý nhà nước Đây là những kiến nghị với mục đích tạo nên một môitrường pháp lý mạnh mẽ để công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàngthương mại nói chung, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nói riêng đạt đượchiệu quả cao nhất
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng là trung gian tài chínhtrong nền kinh tế Do đó, xã hội và thị trường sẽ có sự nhạy cảm, phản ứng tương đốilớn đối với bất cứ rủi ro tiềm tàng nảy sinh từ sự yếu kém trong hệ thống quản trị rủi
ro của các NHTM Các năm vừa qua, thế giới chứng kiến cuộc khủng hoảng tài chínhrộng lớn, bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng khủng hoảng nợcông tại các nước châu Âu, suy thoái kinh tế tại Mĩ, lạm phát cao tại các quốc giacùng với sự sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thếgiới Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng ngân hàng là hoạt động
cơ bản, thường xuyên nhất của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng chủ yếu trongthu nhập của hầu hết các ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng là một quan hệrất phức tạp, tính phức tạp được thể hiện ở chính đối tượng kinh doanh là tiền tệ,tiền tệ ở đây bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng Tín dụng cũng là hoạtđộng mang lại nhiều rủi ro nhất và ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển củangân hàng Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy
cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nênkhông tránh khỏi bị ảnh hưởng từ những cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Do đó,việc quản lý rủi ro tín dụng là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro và xử
lý rủi ro sao cho thiệt hại mà ngân hàng gặp phải là thấp nhất, đồng thời phải hướngđến chuẩn mực quốc tế và phù hợp với môi trường hội nhập
Trong những tháng đầu năm 2014, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam nóichung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) nói riêng có dấuhiệu tăng cao, tiềm ẩn những rủi ro khá lớn Vậy đâu là nguyên nhân? Làm thế nào
để quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Sacombank được tốtnhất? - Đây là một vấn đề đang được ban lãnh đạo Sacombank đặc biệt quan tâm
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông” được tiến hành nghiên cứu những nguy
Trang 18cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín để từ đó nhận diện dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữuích cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chinhánh Đăk Nông.
2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu:
Lĩnh vực tài chính ngân hàng trong thời gian gần đây là lĩnh vực có nhiềuchuyển biến cùng với sự vận động phức tạp của nền kinh tế Đây có thể xem là lĩnhvực có vai trò điều phối nền kinh tế thị trường Một trong những vai trò quan trọngcủa nó được tác giả khai thác nghiên cứu đó là lĩnh vực tín dụng, trong đó, đặc biệt
là công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và vấn đề nâng caohiệu quả quản lý rủi ro tín dụng Trong thời gian gần đây tiêu biểu có các công trìnhnghiên cứu sau:
Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng BIDV
Vĩnh Phúc” năm 2012
Với đề tài này, tác giả trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại Đề tài không những phân tích tìnhhình hoạt động kinh doanh tại BIDV – chi nhánh Vĩnh Phúc mà còn phân tích thựctrạng và rủi ro tín dụng tại BIDV – chi nhánh Vĩnh Phúc
Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Quân Đội”, năm 2012
Với đề tài này, tác giả trình bày cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng,nguyên nhân và thiệt hại gây ra bởi rủi ro tín dụng Phân tích thực trạng hoạt độngtín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Độicũng như đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụngtại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
Trên đây là một vài dạng luận văn phổ biến nghiên cứu về hoạt động quản lýrủi ro tín dụng tại các NHTM cụ thể, nội dung gồm những mục như: cơ sở lý luận,thực trạng và giải pháp Tuy nhiên, các luận văn (i) chưa phân tích sâu về ảnhhưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế
Trang 19xã hội cũng như chưa đề cập nhiều đến những bất cập về khía cạnh tồn tại của pháp
lý vĩ mô ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng (ii) Chưa tiến hành thu thập
dữ liệu điều tra, phân tổ các nhóm đối tượng điều tra để có cái nhìn tổng quan vềđánh giá các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cũng như nhận xét của những nhómđối tượng này về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại cácngân hàng thương mại Vì vậy, các giải pháp còn chưa đi sát hoạt động thực tế củatừng ngân hàng thương mại mà tác giả nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là phân tích cơ sở lý luận và quản lý rủi ro tín dụng và thựctiễn quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín-Chi nhánh Đắk Nông trong giai đoạn hiện nay và đề xuất phương hướnghoàn thiện trong thời gian tới Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần phải :
Thứ nhất : Xác định được khung nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại cấp chi nhánh;
Thứ hai: Đánh giá được thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đăk Nông, chỉ ra được những điểm mạnh,điểm yếu cụ thể trong thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh này;
Thứ ba : Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng đối
với với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đăk Nông
4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín- Chi nhánh Đăk Nông Tuy nhiên, do rủi ro tín dụng tồn tại ở 3 dạngchính là cho vay, bảo lãnh và tài trợ, nghiên cứu này chỉ tập trung vào khía cạnhquản lý rủi ro đối với các khoản mà ngân hàng cho vay
Nội dung nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại theoquy trình từ nhận diện đến tài trợ rủi ro tín dụng; áp dụng vào phân tích tình huống
cụ thể tại tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông
Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Đăk Nông và hệ thống các Phòng giaodịch trực thuộc chi nhánh Đăk Nông của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Trang 20Thời gian: Dữ liệu thứ cấp về rủi ro tín dụng cũng như các phương thức quản
lý trong giai đoạn 2011-2014 được thu thập từ các báo cáo; dữ liệu sơ cấp để đánhgiá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín -chi nhánh Đắk Nông được thu thập qua bảng điều tra với các nhóm đối tượng làmviệc cho ngân hàng được điều tra từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2015 Đề tài còn đưa
ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho chi nhánh Đăk Nông của ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
Nguồn: Tác giả đề xuất
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xây dựng khung lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM;Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp;
Bước 3: Tiến hành xây dựng 90 phiếu điều tra để thu thập dữ liệu sơ cấp vềquản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Đăk Nông Phiếu điềutra dự kiến được thiết kế cho hai nhóm đối tượng, một là nhóm nhân viên làm việctại Ngân Hàng, và hai là nhóm đối tượng quản lý ngân hàng;
Bước 4: Tiến hành xử lý dữ liệu điều tra được thu thập, phân tổ các nhóm đốitượng điều tra đối với nhóm đối tượng được điều tra phiếu để có cái nhìn tổng quan
về đánh giá các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cũng như nhận xét của nhữngnhóm đối tượng này về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụngtại Chi nhánh Sacombank tỉnh Đăk Nông Đối với dữ liệu thứ cấp, phương thức xử
- Nhận diện rủi ro;
- Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng;
- Kiểm soát rủi ro tín dụng;
- Tài trợ rủi ro tín dụng
Thực hiện mục tiêu quản lý rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh
Trang 21lý theo chuỗi thời gian, theo các hình thức rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải sẽgiúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng;Bước 5: Sử dụng hương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích đi từ
cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trongluận văn Cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao phương thức quản lý rủi rotín dụng tại ngân hàng trong giai đoạn tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đăk Nông
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi xảy radẫn đến những tổn thất về tài sản của ngân hàng, lợi nhuận giảm sút kèm theo chiphí để hoàn thành mọi nghiệp vụ tăng thêm
Theo Timothy W.Koch “một ngân hàng khi nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy
ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãitheo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và giá trịcủa vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn”.(11)
Trong tài liệu “Financial institutions management – Amodern perspective”A.Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngânhàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng nguồn thu nhập dự tínhmang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về sốlượng và thời hạn.(9)
Rủi ro tín dụng không chỉ ở hoạt động cho vay mà nó còn gồm những hoạtđộng có tính chất tín dụng khác như: tín dụng thuê mua, bảo lãnh, tài trợ thươngmại, cam kết, đồng tài trợ, cho vay ở thị trường liên ngân hàng … Khi thực hiệnmột hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng sẽ cố gắng phân tích các yếu tố của ngườivay sao cho độ an toàn là cao nhất, và thông thường thì ngân hàng chỉ cho vay khithấy rằng sẽ không xảy ra rủi ro tín dụng Tuy vậy, để có thể dự đoán được mộtcách chính xác các vấn đề sẽ xảy ra thì không một nhà kinh doanh ngân hàng nào cóthể làm được, và do đó ta có thể thấy rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanhngân hàng, chỉ có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ
Trang 23Rủi ro là một yếu tố khách quan do đó không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ
có thể hạn chế sự xuất hiện cùng tác hại do chúng gây nên Rủi ro là yếu tố gắn liềnvới mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có hoạt động cho vay của các ngânhàng Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các ngân hàng không thể loại trừ rủi
ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động nàytrở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề racho mình một chiến lược kiểm soát rủi ro thích hợp
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng theo thời gian:
a Rủi ro tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động còn thiếu phát sinh trong quátrình kinh doanh của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế Tuy nhiên tín dụng ngắnhạn chỉ cung cấp một phần chứ không phải toàn bộ số vốn lưu động trong một thờigian ngắn
Đối với loại tín dụng ngắn hạn, rủi ro thường xảy ra khi cán bộ tín dụng mắcphải sai lầm trong quá tŕnh tính toán hiệu quả đầu tư và bất cẩn trong công tác thẩmđịnh Để khắc phục được loại rủi ro này, chúng ta phải xem xét kỹ lưỡng để đưa racác kết luận đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, nâng cao chất lượngcủa công tác thẩm định
b Rủi ro tín dụng trung, dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là khoản cho vay với mục đích đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm tài sản cố định Tín dụng trung và dài hạn là khoản đầu tư có thời hạnthu hồi vốn dài, đối với tín dụng trung hạn là từ 1 đến 5 năm, đối với tín dụng dàihạn là trên 5 năm Ngoài các đặc điểm trên, tín dụng trung và dài hạn thường có đặcđiểm là có số lượng lớn
Rủi ro tín dụng trung và dài hạn thường xảy ra khi có những diễn biến bất lợitrong quá trình xây dựng và tiến hành sản xuất kinh doanh do thời gian thu hồi vốnquá dài Ngoài các thông số kinh tế, kỹ thuật các nhà đầu tư cần phải tính đến cácbiến động về chính trị, chính sách của nhà nước (các yếu tố phi kinh tế) nếu khôngrất dễ dẫn tới rủi ro gây thiệt hại lớn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 24Để tránh được loại rủi ro này, các nhà quản lý cần phải tính, cân nhắc mộtcách chính xác và tỉ mỉ hiệu quả của dự án đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.Trong đó có một số yếu tố cực kỳ quan trọng về kinh tế kỹ thuật như: nguyên nhiênvật liệu đầu vào, khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra, các sản phẩm cùng loại và sảnphẩm thay thế hiện đang có bán trên thị trường, xu hướng và thái độ của thị trườngđối với loại sản phẩm này, lựa chọn công nghệ phù hợp, khả năng làm chủ côngnghệ của chủ đầu tư, v.v và các yếu tố phi kinh tế khác như: Chính sách của Nhànước đối với ngành nghề, sản phẩm sau đầu tư, năng lực và uy tín của bên cung cấpthiết bị công nghệ…
1.1.2.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân phát sinh
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi
ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay
+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể, cách thức bảo đảm vàmức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýkhoản vay có vấn đề
+ Rủi ro tín dụng chiết khấu: Tín dụng chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng
ngắn hạn, qua đó khách hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạnthanh toán cho ngân hàng để nhận về một khoản tiền bằng mệnh giá thương phiếutrừ đi lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng Hình thức chiết khấu các thương phiếuđược lập trên cơ sở hợp đồng kinh tế được pháp luật thừa nhận Tuy nhiên tronghoạt động này, xuất hiện thương phiếu giả, thương phiếu giả là loại hình gây nhiều
Trang 25rủi ro nhất trong nghiệp vụ chiết khấu Thương phiếu này được thành lập khi không
có một quan hệ thương mại tương ứng nhằm mục đích đánh lừa ngân hàng
+ Rủi ro tín dụng thuê mua: Tín dụng thuê mua là hình thức cho thuê tài sản
chuyên dùng kèm theo lời hứa sẽ bán lại về sau, chậm nhất là sau khi kết thúc hợpđồng cho người thuê với giá thoả thuận Các thành viên tham gia tín dụng thuê muagồm (i) Người đi thuê - tức là các doanh nghiệp; (ii) Người cho thuê - ở đây là cácngân hàng Người đi thuê sẽ tìm và lựa chọn tài sản cần thuê ở người cho thuê,người cho thuê sẽ gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp thiết bị và chịu trách nhiệmthanh toán sau đó giao tài sản cho người đi thuê Thuê mua bất động sản và thuêmua động sản Khả năng rủi ro đối với hình thức tín dụng này là tương đối thấp Tíndụng thuê mua là hình thức tín dụng có độ an toàn tương đối cao vì trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng thuê mua, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng.Tài sản cho thuê tồn tại dưới hình thái vật chất tương đối ổn định về dễ quản lý Tuynhiên, rủi ro vẫn có thể xảy ra khi người đi thuê bị thiên tai, hỏa hoạn gây ra thiệthại cho tài sản thuê mua hay sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật khiến nó trở nên lỗithời không phù hợp với thời đại dẫn tới khả năng sử dụng thiết bị giảm đi và làmảnh hưởng tới việc thu nợ
- Rủi ro danh mục: là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được chiathành 2 loại:
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêngbiệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từđặc diểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiềuđối với một số khách hàng , cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùngmột loại hình cho vay có độ rủi ro cao
Trên đây là các loại rủi ro tín dụng cơ bản nhất trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Tuy nhiên khả năng, mức độ xảy ra rủi ro ở mỗi loại là khác nhau
Trang 26Tuỳ vào mức độ hoạt động của mỗi ngân hàng mà chúng ta phải đưa ra những biệnpháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro hợp lý nhất.
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với
hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Cácngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợiích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi rochấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà Ngân hàng gánh chịu làhợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính vànăng lực tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng
giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạngthông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàngthường biết thông tin sau hoặc thông tin không chính xác về những khó khăn tronghoạt động kinh doanh của khách hàng, do đó thường có ứng phó chậm trễ
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sựviệc, hậu quả khi rủi ro xảy ra
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Đối với Ngân hàng
Một Ngân hàng có rủi ro lớn là một ngân hàng hoạt động không có hiệu quả,không được lòng tin của khách hàng, do vậy khó có thể thực hiện nghiệp vụ huyđộng vốn, không có khả năng mở rộng tín dụng cũng như vay từ các tổ chức tíndụng khác
- Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút: Các khoản tíndụng rủi ro - các khoản cho vay không thu hồi được nhưng các khoản tiền gửi, cáckhoản tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn, khiến cho ngân hàng gặpkhó khăn trong việc hoàn trả Mặt khác, nếu rủi ro này càng cao, ngân hàng mất uy tín,không huy động được một nguồn vốn khác để bù đắp thì Ngân hàng có thể bị phá sản
Trang 27- Rủi ro đưa đến kết quả là lợi nhuận bị suy giảm, chi phí tăng cao: Do rủi rođưa đến những thiệt hại về tài chính, đồng thời, hoạt động của ngân hàng bị đìnhtrệ, không những không mở rộng mà còn có thể bị thu hẹp qui mô hoạt động kinhdoanh, do vậy lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút Trong kinh doanh các ngânhàng không thể tránh khỏi rủi ro, tuy nhiên, các ngân hàng đều phải trích lập quỹ dựphòng rủi ro và sau này tính vào chi phí Nếu quỹ này quá lớn thì lợi nhuận hàngnăm của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong khi các khoản vốn huyđộng của khách hàng ngân hàng vẫn phải trả lãi.
- Rủi ro có thể dẫn tới phá sản: Sự gia tăng cường độ của các tác động trên đều
có thể dẫn tới lợi nhuận bằng không, đẩy nhà ngân hàng đến chỗ phá sản
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp và là "mạch máu" củatòan bộ nền kinh tế quốc dân Nếu rủi ro ở mức độ nặng làm phá sản một số ngân hàng
và từ đó có khả năng lan truyền sang các ngân hàng đang hoạt động lành mạnh (Hiệuứng Domino) Do tâm lý sợ hãi, khách hàng đua nhau rút tiền ồ ạt gây ra sự thâm hụtvốn, đình trệ hoạt động của các ngân hàng Cũng do vậy, lượng vốn cung ứng cho sảnxuất bị hạn chế, hàng hóa khan hiếm gây biến động xấu cho nền kinh tế
Với vai trò là các trung gian tài chính, hoạt động của các NHTM luôn tác độngmạnh đến nền kinh tế Khi ngân hàng phá sản có thể dẫn đến phản ứng dây chuyềngây nên phá sản các ngân hàng khác, nó tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế,chính trị của quốc gia làm kinh tế khủng hoảng
Trang 281.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CẤP CHI NHÁNH
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh
Quản lý rủi ro tín dụng là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗiNHTM, là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinhnghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình Quản lýrủi ro giúp ngân hàng giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạtđộng tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất, thiệthại cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngânhàng trên thị trường Quản lý rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinhdoanh của mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể sẽ áp dụng các hình thức
và phương pháp quản lý riêng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đolường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa vàquản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấptín dụng Chính sách quản lý rủi ro tín dụng có tính chất phòng ngừa, ngăn ngừa vàlàm giảm những tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảo cáckhoản cho vay được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn
Quản lý rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chínhsách quản lý rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật, nhận diện, nhằm chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng, giảm thiểunhững thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan hợp lý giữacác nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn ngânhàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng Quản lý rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnhtranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinhdoanh hiệu quả hơn
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các tổ chứctín dụng mở rộng hoạt động về mặt địa lý và hạn chế những tổn thất do sự thay đổiđiều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính tín
Trang 29dụng trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính nhiều rủi ro hơn.Trong bối cảnh đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu có ý nghĩasống còn đối với mỗi ngân hàng.
1.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh
Các nhà kinh tế thường gọi ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro” Thực tế
đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như tronglĩnh vực kinh doanh tiền tệ Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những donguyên nhân chủ quan của mình mà còn phải gánh chịu những rủi ro do khách hànggây nên Vì vậy, rủi ro tín dụng của ngân hàng không những là cấp số cộng mà cóthể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế Do đó, quản lý rủi ro tín dụng có vai tròquan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong hoạt động của ngân hàng.Khi rủi ro tín dụng xảy ra nó sẽ dẫn đến những tổn thất về tài chính của ngân hàng,
về uy tín của ngân hàng, đặc biệt hơn nó có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hànghay những khủng hoảng về kinh tế, tài chính, xã hội… Chính vì vậy, quản lý rủi rotín dụng là một hoạt động mà các ngân hàng phải thực hiện để có thể giảm thiểu,hạn chế đến mức tối đa những rủi ro về tín dụng và những tổn thất xấu do nó gây ra
1.2.3 Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Mục tiêu cuối cùng của quản lý rủi ro tín dụng của NHTM là nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng và được cụ thể như sau:
- Đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và bảo toàn vốn cho NHTM: quản
lý rủi ro tín dụng phải hướng đến việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ antoàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý,giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM: kinh doanh tín dụng làmột trong những hoạt động chính của NHTM, là nguồn thu chủ yếu của NHTM
Trang 30Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc xây dựng ngân hàng vững mạnh,nâng cao hình ảnh cũng như uy tín trên thị trường.
- Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng: theo định hướng lựa chọnngành nghề, lĩnh vực và nhóm khách hàng có khả năng phát triển và hiệu quả Khôngđầu tư theo phong trào, đầu tư tập trung vào 1 nhóm ngành, nhóm khách hàng
- Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM thôngqua nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm soát, giám sát liên tục, toàndiện và kịp thời trong quá trình cấp tín dụng
- Xây dựng cơ chế nợ xấu hiệu quả, đảm bảo giữ được sự hợp tác của kháchhàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
1.2.3.2 Các chỉ số đo lường mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ mà người vay không có khả năng thanhtoán đầy đủ và đúng hạn như hợp đồng tín dụng Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đếnthời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả nợ được một phầnhay toàn bộ khoản vay Lúc đó, toàn bộ dư nợ gốc sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu:
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 24/4/2005 của Thống đốc NHNN đãban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng caothì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 5% thìchấp nhận được và tỷ lệ này càng nhỏ hơn 5% càng tốt
Trang 31Nhóm nợ Phân loại nợ Đánh giá
Nhóm 1 Đủ tiêu chuẩn
Các khoản nợ trong hạn, có khả năng thu hồi đủ cả gốc
và lãi đúng thời hạn Các khoản nợ của khách hàng trảđầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tốithiểu trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung vàdài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và các
kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy
đủ nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lạithì phân loại vào nợ nhóm 1
Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày, cáckhoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm 4 Nghi ngờ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ chờ
xử lý, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạntrên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nguồn: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 24/4/2005 của Thống đốc
ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh
Do những đổi thay không ngừng trên thị trường mà việc quản lý rủi ro cũngtrở thành một quá trình biến hoá liên tục các phương pháp phòng chống rủi ro, dựatrên dự báo về mức độ biến động của giá cả, môi trường kinh doanh, điều kiệnchính trị, kinh tế xã hội trong nước và quốc tế Mặc dù vậy, quy trình quản lý rủi rokhông thể bỏ qua những bước căn bản sau đây:
1.2.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Trước hết ngân hàng cần phải nhận biết được những rủi ro tín dụng có thể xảy
Trang 32ra khi cho vay Để làm được việc này, đòi hỏi các nhân viên, chuyên viên kháchhàng cần phải chú ý xem xét các nguồn thông tin về khách hàng và các phương áncho vay dựa trên một số tiêu chí như: sự hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ khách hàng, hồ
sơ vay vốn, khả năng tài chính của khách hàng…
Để nhận biết rủi ro tín dụng khi cho vay, mô hình 5C thường được các chuyênviên khách hàng sử dụng Mô hình 5C dựa trên 5 đặc điểm tài chính và phi tài chínhcủa khách hàng vay để đưa ra nhận định về rủi ro tín dụng 5 chữ C bao gồm:
Charater- Tư cách người vay
Chuyên viên khách hàng cần xem xét mục đích vay vốn của khách hàng, cần
có bằng chứng chứng minh cho việc vay vốn là có mục đích rõ ràng và có kế hoạchtrả nợ nghiêm túc, xác định người vay có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vayhay không Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạchtrả nợ rõ ràng là những yếu tố làm nên tính cách khách hàng trong cách nhìn nhậncủa chuyên viên khách hàng Lịch sử vay vốn, các vụ kiên tụng liên quan tới kháchhàng cũng là một yếu tố được xem xét khi đề cập tới tư cách người vay
Capacity- Năng lực người vay
- Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh nghiệp và người bảo lãnh
- Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn
- Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sởhữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, khách hàng chính, nhà cung cấp
Cash Flow- Dòng tiền của người vay
- Dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập
- Dòng tiền từ bán tài sản
- Các nguồn vốn huy động khác
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Ngân hàng thường quan tâm tới dòng tiền tạo từ doanh thu bán hàng và thunhập, xem đây là nguồn tiền chính để trả nợ ngân hàng Việc đánh giá khả năng tàichính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong quá khứ là bằng chứng quantrọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 33Thông tin từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán thường đượcdùng để phân tích các khía cạnh quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàtình hình tài chính của doanh nghiệp,
Collateral- Bảo đảm tiền vay
Với tài sản đảm bảo của khoản vay, ngân hàng thường xem xét các yếu tố:
- Tình trạng pháp lý của tài sản đảm bảo
- Khả năng bị lỗi thời, mất giá
- Giá trị tài sản đảm bảo
- Mức độ chuyên biệt của tài sản
- Tình trạng đã/đang bị sử dụng để đảm bảo cho khoản vay khác
- Tình trạng bảo hiểm
- Vị thế của ngân hàng đối với tiền thu hồi từ thanh lý tài sản
Conditions- Các điều kiện khác
- Địa vị cạnh tranh hiện tại
- Kết quả hoạt động của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh khác trong ngành
- Tương lai của ngành
- Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường có ảnh hưởngtới hoạt dộng kinh doanh, ngành nghề của khách hàng
1.2.4.2 Đo lường và phân tích rủi ro tín dụng
Các nhà kinh tế, các ngân hàng và các nhà phân tích đã sử dụng nhiều mô hìnhkhác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng cho các khoản tín dụng và trái phiếu Các môhình đánh giá này rất đa dạng, bao gồm các mô hình phản ánh về mặt số lượng và
cả những mô hình phản ánh về mặt chất lượng của rủi ro tín dụng Hơn nữa, các môhình này không loại trừ lẫn nhau, nên một tổ chức đầu tư có thể sử dụng nhiều môhình để phản ánh rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ khác nhau Để đo lường rủi ro tín
Trang 34dụng ngân hàng thường dùng một số mô hình sau:
Mô hình điểm số Z
Chúng ta có thể sử dụng mô hình chấm điểm tín dụng với tư tưởng của môhình này là dùng một đại lượng tổng hợp “Z” để đánh giá độ rủi ro tín dụng của mộtngười vay Thước đo này được tính toán dựa trên giá trị các chỉ số tài chính củangười vay và tầm quan trọng của các chỉ số đó trong việc quyết định xác suất vỡ nợcủa người vay vốn
Công thức tính Z là:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5Với:
X1 : vốn lưu động ròng / tổng tài sản
X2 : lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản
X3 : lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản
X4 : thị giá cổ phiếu / giá trị nợ dài hạn
X5 : doanh thu / tổng tài sản
Giá trị của Z càng nhỏ thì xác suất vỡ nợ của khách hàng càng cao Do vậy khi
Z mang dấu âm thì khách hàng thuộc nhóm có nguy cơ vỡ nợ rất cao Theo mô hìnhnày khách hàng có trị số Z< 1,81 bị coi là có độ rủi ro cao nên ngân hàng sẽ khôngcho vay ít nhất khi khách hàng chưa cải thiện được điểm số lớn hơn 1,81
Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dựng trên cơ sở xây dựng các bảngchấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng nhằm lượng hóa cácrủi ro mà ngân hàng có khả năng đối mặt Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụngphương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng với từng nhóm khách hàng Thông thường
có thể chia thành 2 nhóm đối tượng khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân
Xếp hạng doanh nghiệp được thực hiện qua 4 bước
(iii) Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, với 4 nhóm ngành: nôngnghiệp, ngư nghiệp; thương mại, dịch vụ; xây dựng; sản xuất
(iv) Chấm điểm quy mô dựa trên 4 tiêu chí: vốn kinh doanh, lao động, doanhthu thuần, giá trị nộp ngân sách
Trang 35(v) Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
(vi) Tổng hợp phân loại điểm
BBB Cần chú ý
Khách hàng xếp hạng BBB có các chỉ số cho thấy khách hàng hoàntoàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ Tuy nhiên, các điềukiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài có nhiềukhả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng
BB Cần chú ý
Các khách hàng này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặccác ảnh hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế bất lợi,các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợcủa khách hàng
Khách hàng xếp hạng CCC hiện thời đang bị suy giảm khả năng trả
nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào độ thuận lợi của cácđiều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế Trong trường hợp có cácyếu tố bất lợi xảy ra, khách hàng có nhiều khả năng không trả được nợ
CC Nghi ngờ Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị suy giảm nhiều khả năng
trả nợ
Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã thực hiện các thủ tục xinphá sản hoặc có các động thái tương tự nhưng việc trả nợ của kháchhàng vẫn đang được duy trì
D
Có khảnăng mấtvốn
Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã mất khả năng trả nợ, cáctổn thất đã thực sự xảy ra; không xếp hạng D cho các khách hàng màviệc mất khả năng trả nợ mới chỉ là khả năng, dự kiến
Nguồn:Qui định hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Sacombank
Mục đích của chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nhằm:
- Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãisuất, các biện pháp bảo đảm tiền vay
Trang 36- Giám sát và đánh giá khách hàng đang còn dư nợ, phát hiện sớm các dấuhiệu cho thấy các khoản vay đang có dâu hiệu xấu đi.
- Giám sát và đánh giá chất lượng của toàn bộ danh mục tín dụng
- Ước lượng mức vốn không thu hồi được để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.2.4.3 Phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng
Phòng ngừa rủi ro tín dụng: là những hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro
trước khi rủi ro xảy ra Các phương thức phòng ngừa rủi ro tín dụng bao gồm:
- Né tránh rủi ro: là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặcnhững nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạtđộng thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng đối với những khách hàng đã thấy
rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháptốt nhất là né tránh, từ chối cho vay
- Ngăn ngừa rủi ro: bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro, đối vớinhững khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thìngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằmkhông xảy ra các nguy cơ gây rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, không đảm bảovốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán, tuânthủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…
- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: đây là biện pháp nhằm làm giảmmức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất:
áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; áp dụng các điều khoản trong nội dunghợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; định giá khoản vay có phần bù rủi ro;
áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; trích lập dự phòng rủi ro
- Chuyển giao rủi ro: là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toànhay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinhdoanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Cách thức chuyển giao rủi ro: chuyểngiao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro; chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; chuyểngiao rủi ro cho ngân sách nhà nước (đối với những khoản vay theo chỉ định củaChính phủ); sử dụng công cụ phái sinh; chứng khoán hóa khoản vay
Trang 37- Đa dạng hóa rủi ro: là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thựchiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vayquá nhiều vào một số ngành nghề, lĩnh vực, hình thức vấp vốn, một khách hànghoặc một nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất đa dạng hóa làhạn chế rủi ro đặc thù, rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngànhcông nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…
Kiểm soát rủi ro tín dụng: là một nội dung của quản lý rủi ro tín dụng nhằm
mục tiêu phòng, chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt độngngân hàng đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trong ngânhàng đều tuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược,chính sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu antoàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồmkiểm soát trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay
Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá thủ tục, quy trình chovay, kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, đối chiếu với quy định đểkiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của sốliệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tín dụng
Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng, kiểmtra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tạingân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, điều tra việc sử dụng vốn vaycủa khách hàng có đúng mục đích không
Kiểm soát sau cho vay: kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm tra việc sửdụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn và quản lý được dòng tiền của doanh nghiệp Tham gia vào quá trình này cần có cơ quan thanh tra NHTW và bộ phận kiểmsoát của ngân hàng, ngoài ra còn cần có sự tham gia của các cơ chế giám sát bênngoài như các cơ quan kiểm toán độc lập, ủy ban giám sát tài chính
1.2.4.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong vàngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khỏan cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi ro sau
Trang 38khi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc chuyển qua theo dõi ngoại bảng Các nguồn tàitrợ rủi ro tín dụng:
- Nguồn từ ngân hàng: Từ quỹ dự phòng rủi ro đã trích (dự phòng chung và dựphòng cụ thể) hoặc trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng;
- Nguồn từ bên ngoài ngân hàng: phương án thu hồi nợ xấu; thanh lý doanhnghiệp; bán nợ; nguồn đền bù của nhà kinh doanh rủi ro, bảo hiểm để bù đắp tổn thất
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh
1.2.5.1 Từ môi trường bên ngoài
Ngành ngân hàng luôn có một vị trí quan trọng tại mỗi quốc gia nên các ngânhàng luôn bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chặt chẽ Cũng chính vìvậy, ngành ngân hàng là một trong nhiều ngành chịu ảnh hưởng lớn trước mỗi sựbiến động của chính trị – pháp luật Sự biến động về chính trị - pháp luật ảnhhưởng trực tiếp đến ngân hàng hoặc khách hàng của họ đều có nguy cơ gây ra rủi
ro tín dụng
- Môi trường pháp lý: Các qui định của nhà nước không đầy đủ, đồng bộ, chặt
chẽ, hoàn thiện đều có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng Trước năm 1996, khi NHNNkhông có qui định cụ thể về bảo đảm tiền vay thì các NHTM lúc đó không có cơ sở
xử lý
+ Khi NHNN quyết định điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn tăng thì ngay lập tứclãi suất thị trường tăng theo, lúc đó, có ít doanh nghiệp chịu chấp nhận vay với lãisuất cao, chỉ có các dự án có mức sinh lời lớn mới có thể chấp nhận mức lãi suấtcao nhưng các dự án này thường có rủi ro cao nên rất dễ gây rủi ro cho ngân hàng + Sau khi NHNN ra quyết định 127/2005/QĐ-NHNN (ngày 03/02/2005) đểsửa đổi, bổ sung một số điều tại quy chế cho vay ban hành theo quyết định1627/2001/QĐ-NHNN (ngày 31/12/2001) thì số nợ quá hạn và nợ được coi là quáhạn tại các ngân hàng thương mại cao hơn trước rất nhiều Điều đó đồng nghĩa làrủi ro tín dụng tại các ngân hàng đã tăng, ngân hàng phải trích lập dự phòng nhiềuhơn và làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng
Trang 39Ngày nay, các ngân hàng đang tự bảo vệ mình bằng cách phải thường xuyênnắm được qui định của pháp luật, đặc biệt phải dự báo được xu hướng thay đổi củamôi trường pháp luật (toàn cầu hoá thị trường tài chính, NHNN kiểm soát các ngânhàng bằng những công cụ nào…) để điểu chỉnh hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động tín dụng nói riêng cho phù hợp.
- Môi trường chính trị:Một nền chính trị ổn định là điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển, doanh nghiệp yên tâm đầu tư sản xuất, tập trung vốn cho mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chính trị không ổn định,xảy ra các cuộc xung đột, chiến tranh làm cho doanh nghiệp không quan tâm đếnsản xuất, sản xuất đình trệ, khả năng trả nợ ngân hàng khó khăn
- Môi trường kinh tế: Nhất cử nhất động của môi trường kinh tế đều có thể tácđộng đến sức khoẻ ngành ngân hàng Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến sứcmạnh tài chính của người đi vay, đến sự thành công hay thất bại của người đi vay
Sự tăng trưởng hay suy thoái của chu kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận củangười đi vay
Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp bán được nhiều hàng hoá,
do đó lợi nhuận thu được cao, doanh nghiệp có nguồn thu trả nợ Ngân hàng Nhưngtrong thời kỳ suy thoái, hàng hoá không bán được, doanh thu bị giảm sút, doanhnghiệp không có lợi nhuận để trả nợ, Ngân hàng không thu hoặc thu không đủ gốc
và lãi đúng hạn
Tùy vào mức độ nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng mà việc ảnh hưởng lên
cá nhân và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng như lên khả năng thanh toáncác khoản nợ của họ ở mức độ khác nhau: mức độ khủng hoảng càng cao, sức muacủa người tiêu dùng càng giảm sút làm cho hàng hoá bán ra càng giảm mạnh, ảnhhưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Thất nghiệp tăng, cho vay cá nhân tại cácngân hàng cũng dễ gặp rủi ro lớn…
Lạm phát cũng ảnh hưởng bất lợi đến công việc kinh doanh: Chi phí đầu vàotăng làm cho các doanh nghiệp khó khăn về tài chính dẫn đến nhu cầu tín dụngtăng Nợ không thay đổi tương ứng với sức mua đồng tiền, vì vậy đã trở nên gánh
Trang 40nặng đối với doanh nghiệp, kết quả là không trả được nợ
Tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động ngânhàng ở từng quốc gia Với xu hướng hội nhập, khi các ngân hàng nước ngoài đượcđối xử bình đẳng trên thị trường Việt Nam thì các NHTM Việt Nam đứng trước sựcạnh tranh gay gắt, và như vậy các ngân hàng buộc phải chấp nhận những dự án vàphương án có mức rủi ro cao
Để tự bảo vệ mình trước sự biến động không ngừng của nền kinh tế các ngânhàng thường sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa cho mình trước nhữngrủi ro có thể gặp phải
- Môi trường văn hoá - xã hội: Hành vi của khách hàng bị chi phối bởi các
yếu tố văn hoá Những hành động trái với truyền thống văn hoá thường khó đượcchấp nhận Các yếu tố văn hoá xã hội thường được hình thành từ rất lâu và rất khóthay đổi Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hội không phải diễn ra ngày mộtngày hai mà là cả một quá trình Để nhận biết được các yếu tố này thay đổi khôngphải là công việc đơn giản đòi hỏi ngân hàng phải kết hợp nhiều lĩnh vực: xã hộihọc, tâm lý Như thói quen tiêu dùng của người dân thay đổi các sản phẩmtruyền thống không thể bán được, các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng này
sẽ gặp nhiều khó khăn và ngân hàng cũng gặp nhiều rủi ro hơn khi cho các doanhnghiệp này vay
- Môi trường công nghệ: Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ đến
nền kinh tế và xã hội Nó làm thay đổi phương thức sản xuất, cách thức tiêu dùng và
cả phương thức trao đổi của xã hội nói chung và của ngân hàng nói riêng Mỗi kỹthuật công nghệ thường tạo ra một hệ quả lâu dài nhưng lại khó dự kiến trước Khi
có một công nghệ hiện đại xuất hiện có thể làm giảm giá trị của các máy móc cũ,các tài sản đảm bảo của khách hàng không còn giá trị như ban đầu và rất nguy hiểmcho ngân hàng khi khách hàng không trảđược nợ Hay như xu hướng hiện nay thôngtin về khách hàng thường được tập trung tại một trung tâm Nhưng khi các thông tin
về khách hàng đã thay đổi mà công nghệ thông tin chưa kịp cập nhật thì sẽ rủi rolớn cho ngân hàng khi sử dụng các thông tin cũ…