1.2 Rủi ro tín dụng 1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng; có nghĩa là khả năng khách hàng không t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập
Tác giả chuyên đề
Trang 2MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục sơ đồ và biểu đồ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 4
1.1 Tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng 4
1.2 Rủi ro tín dụng 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 7
1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng 9
1.2.5 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng 10
1.2.6 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng 14
1.2.7 Ý nghĩa của công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 15
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦU GIẤY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 16
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cầu Giấy 16
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 17
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 – 2012 19
Trang 32.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại SaiGonBank- Chi
nhánh Cầu Giấy 26
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh 26
Số dư 28
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương- Chi nhánh Cầu Giấy 29
2.3 Đánh giá công tác phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng của chi nhánh Cầu Giấy 42
2.3.1 Kết quả đạt được 42
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 43
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦU GIẤY 48
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh 48
3.1.1 Định hướng hoạt động chung 48
3.1.2 Định hướng phòng ngừa rủi ro tín dụng 49
3.2 Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD tại chi nhánh 49
3.2.1 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay, chính sách khách hàng hiệu quả trong từng thời kỳ 49
3.2.1.1 Về danh mục cho vay 50
3.2.1.2 Về chính sách khách hàng 51
3.2.2 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 51
3.2.2.1 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 51
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 53
3.2.2.3 Quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình giải ngân và sau giải ngân 54
3.2.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 55
3.2.3 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 56
3.2.3.1 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề 56
3.2.3.4 Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng 61
3.2.4 Các giải pháp về nhân sự 62
Trang 43.2.5 Một số đề xuất và kiến nghị 64
3.2.5.1 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương 64
3.2.5.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 65
KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 2.2: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG 21
Bảng 2.5: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY 26
Bảng 2.6: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG VAY VỐN 27
Bảng 2.10: PHÂN LOẠI NỢ XẤU THEO NGUYÊN NHÂN TẠI CHI
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SAIGONBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY 17
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch
vụ liên quan đến tiền tệ trong nền kinh tế Hiện nay hoạt động của các NHTM ngày càng đa dạng và phong phú: Nhận tiền gửi, phát hành thẻ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín dụng, thanh toán…Trong đó hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản và mang lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn những rủi ro, gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với doanh nghiệp và nền kinh tế
Sài Gòn Công Thương là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất Có kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng và có uy tín trên thị trường Những năm gần đây nền kinh tế phát triển và thay đổi mạnh mẽ, kéo theo sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường, ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó Hơn lúc nào hết, vấn đề RRTD càng trở nên cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Vì vậy, để có thể vượt qua những khó khăn thử thách hệ thống ngân hàng Việt Nam cần có những thay đổi mạnh mẽ trên tất cả các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vào vấn đề phòng ngừa và hạn chế RRTD
Sau những sự kiện đổ vỡ xảy ra trong ngành ngân hàng và hàng loạt vụ việc lừa đảo ngân hàng chiếm đoạt hàng tỷ đồng đã phản ánh sự cần thiết phải quan tâm đúng mức và những hạn chế còn tồn tại trong công tác phòng ngừa và hạn chế RRTD đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề này vì vậy tôi đã chọn đề tài " Thực trạng và giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cầu Giấy” làm đề tài cho chuyên đề tốt
nghiệp Với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng phòng ngừa và hạn chế RRTD và bước đầu đề xuất một
Trang 8số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống phòng ngừa RRTD tại SaiGonBank Góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện hội nhập.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất RRTD tại SaiGonBank – Chi nhánh Cầu Giấy như đào tạo, tuyển chọn cán bộ có năng lực giải quyết công việc, có chế độ đào tạo, khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, thực hiện bảo đảm tín dụng chặt chẽ và bản thân mỗi cán bộ tín dụng cần phải tự nâng cao trình độ để phân tích tốt xu hướng phát triển ngành, kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính, nâng cao nhận thức của người vay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Những vấn đề cơ bản về tín dụng và RRTD, hậu quả của RRTD
- Thực trạng hoạt động tín dụng và RRTD tại SaiGonBank- chi nhánh Cầu Giấy từ năm 2010 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp các học thuyết kinh tế, các phương pháp được
sử dụng để thực hiện đề tài: phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê
để đưa ra những nhận xét, đánh giá về vấn đề
Trang 95 Kết cấu chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, khoá luận được kết cấu theo 3 chương :
Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng.
Chương 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn 2010 - 2012
Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 10có hoàn trả, bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người
sử dụng
+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
+ Sự chuyển nhượng này dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi
1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng
- Căn cứ theo mục đích:
+ Cho vay đầu tư dự án
+ Cho vay vốn lưu động
+ Cho vay tiêu dùng
+ Cho vay đầu tư bất động sản
+ Cho vay đầu tư chứng khoán
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
- Căn cứ theo thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
Trang 11- Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
+ Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
+Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay Như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
+ Cho vay từng lần: đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng; có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho
họ Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản
có sinh lời của ngân hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn
Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro và xảy ra mất mát Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng sẽ không chịu bất kỳ rủi ro tín dụng nào
Trang 12Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng Rủi
ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu ), trái quyền, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Trang 13+Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do không có khả năng trả nợ:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của khách hàng để thu nợ
1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Theo nghiên cứu của ngân hàng Standard Chartered, nguyên nhân chủ yếu của các khoản nợ có vấn đề xuất phát từ khách hàng, ngân hàng và hoàn cảnh khách quan Trong đó nguyên nhân từ phía khách hàng chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 56%, kế tiếp là nguyên nhân từ phía ngân hàng chiếm khoảng 27%, số còn lại là từ nguyên nhân hoàn cảnh khách quan
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn hán, động đất
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: các yếu tố như vấn đề chu kỳ kinh
tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh của khách hàng, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Thực tế chứng minh trong thời kỳ suy thoái, khủng hoảng tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thường tăng cao
Trang 14- Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: như chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, tỷgiá….Nếu chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi hoặc thay đổi một cách đột ngột, doanh nghiệp sẽ không lường trước được khả năng rủi ro xảy ra.
- Môi trường pháp lý, chính trị: cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý
- Chính trị tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM
1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho các ngân hàng Nhìn chung, các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích của việc sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: được thể hiện ởviệc biến động
ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
Rủi ro tài chính: thể hiện ở việc các khách hàng không thể thực hiện nghĩa
vụ trả nợ gốc và lãi vay Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính của khách hàng
1.2.3.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, đề ra mức tăng trưởng tín dụng quá cao
- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay, vi phạm đạo đức kinh doanh
Trang 15- Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết.
- Do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng mong muốn tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác
1.2.3.4 Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi, biến động của giá trị tài sản đảm bảo nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc tính của tài sản
và thị trường giao dịch các tài sản đó Có 3 yêu cầu đối với các tài sản đảm bảo
là : dễ định giá, dễ cho ngân hàng quyền sở hữu hợp pháp, dễ chuyển nhượng
1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Đối với ngân hàng
Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát, không thu hồi được thì ngân hang phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng
1.2.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung
gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi
ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế - xã hội Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội Rõ
Trang 16ràng, RRTD có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước được đối với nền kinh tế - xã hội.
1.2.5 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Mô hình định tính về đo lường rủi ro tín dụng
Đối với mô hình này, ngân hàng cần đề cập đến 3 yếu tố sau:
+ Tư cách: tiếng tăm của khách hàng, thiện chí trả nợ và lịch sử tín dụng của khách hàng
+ Vốn: đóng góp của các chủ sở hữu và các chỉ số nợ
+ Năng lực: năng lực trả nợ
+ Tài sản thế chấp: tính thanh khoản, giá trị tài sản thế chấp là bao nhiêu trong trường hợp không thu được nợ
+ Chu kỳ và điều kiện kinh tế: trạng thái và chu kỳ kinh doanh
Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay được xem là khả thi
- Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào? Một hợp đồng tín dụng hợp lệ phải bảo vệ được quyền lợi của ngân hàng bằng cách quy định những điều khoản giới hạn hoạt động của người vay, nếu các hoạt động này
đe dọa khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng Quá trình cưỡng chế thu hồi nợ vay cũng phải được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng
- Quyền của ngân hàng đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn
Trang 17kịp thời với mức độ rủi ro và chi phí hợp lý? Quy định về thế chấp tài sản đáp ứng được hai mục tiêu của người cho vay:
+ Ngân hàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu nợ trong trường hợp người vay không có khả năng hoàn trả
+ Việc thế chấp tài sản sẽ tạo ra lợi thế tâm lý cho người vay Khi thế chấp, người vay nợ sẽ chịu áp lực buộc phải nỗ lực hơn trong kinh doanh để có khả năng trả nợ ngân hàng Do vậy trách nhiệm của cán bộ tín dụng là phải xác định rõ liệu ngân hàng có thể hoàn thiện về quyền hợp pháp của mình đối với tài sản thế chấp đó hay không?
Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng
Các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:
- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định
- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng đều được kiểm tra, bao gồm:
+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn
+ Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo
+ Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, đảm bảo tính hợp pháp
để sở hữu các tài sản khi người vay không trả được nợ
+ Đánh giá điều kiện tài chính và những kế hoạch kinh doanh của người vay, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng
+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng.+ Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn Vì chúng có ảnh hưởng rất lớn tình trạng tài chính của ngân hàng
+ Quản lý thường xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cường kiểm tra, giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản vay
+ Tăng cường công tác kiểm tra khoản tín dụng khi nền kinh tế có chiều hướng đi xuống, hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọng trong phát triển
Trang 18 Yếu tố 3: Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng
Hệ thống chỉ tiêu tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm như sau:
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động
- Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Tóm lại, các ngân hàng luôn mong đợi cho tất cả các khách hàng có chất lượng vay tiền, và cho vay luôn là chức năng kinh tế cơ bản của các ngân hàng, nhưng đồng thời cũng chứa đựng tiềm ẩn rủi ro cao Để có thể kiểm soát được rủi ro tín dụng, thì chức năng cho vay của ngân hàng phải được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách và thực hành tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, để kiểm soát rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường xây dựng riêng một “chính sách tín dụng” và “Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng”
Một chính sách tín dụng lành mạnh phải luôn kèm theo điều khoản kiểm tra định kỳ, thường xuyên tất cả các khoản tín dụng đã cấp cho đến khi đáo hạn Khi một khoản tín dụng trở nên có vấn đề, thì cần đến sự xử lý nghiệp vụ của cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng phải tìm ra được nguyên nhân của tín dụng có vấn đề và hợp tác cùng khách hàng để tìm ra giải pháp để ngân hàng thu hồi vốn
1.2.5.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Mô hình này ngày nay được xem là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:
Mô hình điểm số Z:
Mô hình này phụ thuộc vào: chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X; tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Trang 19Z = 1,2X1+ 1,4X2+ 3,3X3+ 0,6X4+ 1,0 X5 (i)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số“lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số“lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷsố “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,8: khách hàng có khả năng rủi ro cao
1,8 < Z < 3: Không xác định được
Z > 3: khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe, mua trang thiết bị gia đình, mua bất động sản…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc…
Mô hình điểm số và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp:
Mô hình này được nhiều ngân hàng sử dụng trong việc đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng doanh nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ ngân hàng trong việc
ra quyết định cấp tín dụng, giám sát các khoản vay của khách hàng, đánh giá rủi
ro của danh mục cho vay
Việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng được thực hiện trên cơ
sở căn cứ vào các thông tin tài chính, phi tài chính của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí do ngân hàng xây dựng Thông thường mô hình này được thực hiện theo những bước sau:
Bước 1: thu thập thông tin
Trang 20Bước 2: phân loại doanh nghiệp theo ngành
Bước 3: phân loại doanh nghiệp theo quy mô
Bước 4: xây dựng chỉ tiêu phân tích cơ bản
Bước 5: xây dựng bảng tính điểm
Bước 6: đưa vào hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Bước 7: so sánh kết quả phân tích, xếp hạng qua các năm, các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực
Thông thường kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng được phân thành các loại: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D
+ Khách hàng xếp các hạng A: là khách hàng có tình hình kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, rủi ro tín dụng thấp, ngân hàng sẵn sàng đáp ứng tín dụng
+ Khách hàng xếp các hạng B là khách hàng kinh doanh có hiệu quả từ khá đến trung bình nhưng bị hạn chế nhất định về tài chính, kinh doanh, ngân hàng cho vay với những điều kiện nhất định
+ Đối với khách hàng xếp các hạng C, D là khách hàng có tình hình kinh doanh tài chính yếu kém, ngân hàng nên hạn chế, ngừng cho vay
1.2.6 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng
Chất lượng tín dụng được phản ánh qua tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng Người ta dùng 2 chỉ tiêu sau để phản ánh tình hình nợ quá hạn của ngân hàng:
Tỷ lệ nợ quá hạn = số dư nợ quá hạn / tổng số dư nợ của ngân hàng
Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = số khách hàng quá hạn/ tổng số khách hàng có dư nợ
Một chỉ tiêu quan trọng khác đánh giá rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ xấu Thông thường, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng dưới 5% vẫn được xem là trong giới hạn an toàn cho phép Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ xấu = số dư nợ xấu phát sinh/ tổng dư nợ của ngân hàng
Nợ xấu bao gồm nợ được phân nhóm 3, 4, 5 theo quy chế phân loại nợ của NHNN, hoặc quy chế phân loại nợ của NHTM được NHNN chấp thuận
Trang 211.2.7 Ý nghĩa của công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quan hệ tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tránh được những hậu quả do nó gây ra những rủi ro trong quan hệ tín dụng không chỉ tác động tiêu cực đến chính bản thân ngân hàng mà nó còn tác động không nhỏ đối với nền kinh tế Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong quan hệ tín dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng
1.2.7.1 Hạn chế tổn thất về vốn và tài sản của ngân hàng thương mại, góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Rủi ro xảy ra tác động trực tiếp tới lợi nhuận của ngân hàng Khi rủi ro xảy ra
ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể dùng lợi nhuận của mình hoặc vốn tự có để bù đắp Song nếu rủi ro ở mức độ lớn thì lợi nhuận không đủ bù đắp thì ngân hàng sẽ ở bên bờ phá sản Vì vậy, phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quan hệ tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế được những tổn thất về vốn và tài sản của ngân hàng tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi cũng như nâng cao được lợi nhuận của mình
1.2.7.2 Đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và các doanh nghiệp
Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tý nói chung, trong đó có hoạt động cho vay của Ngân hàng Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các Ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược quản lý rủi ro thích hợp Như vậy ngân hàng mới có thể đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và các doanh nghiệp
1.2.7.3 Góp phần ổn định kinh tế-xã hội
Hoạt động Ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các nghành và các cá nhân, vì vậy khi một Ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các Ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau
ồ ạt đến rút tiền ở các Ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá
cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
CẦU GIẤY GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cầu Giấy
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch quốc tế: Saigon bank for industry and trade - Cau Giay
Tên gọi tắt: SaiGonBank- Cầu Giấy
Trụ sở: 99 Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà NộiNgân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương- chi nhánh Cầu Giấy
là chi nhánh của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương Ngày
18 tháng 10 năm 2005, Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động chi nhánh Cầu Giấy tại địa chỉ số 99 Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội Cho đến nay với đội ngũ trên 40 cán bộ nhân viên, ngân hàng đã góp phần khai thác các tiềm năng, thế mạnh của địa phương
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, khoa học kỹ thuật của Quốc gia, một thị trường đầy tiềm năng phát triển trong tương lai Việc mở chi nhánh Cầu Giấy giúp ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương phát triển thị phần ra địa bàn có tiềm năng kinh tế.Tọa lạc tại vị trí thuận lợi trên đường Nguyễn Phong Sắc, chi nhánh Cầu Giấy cung cấp đến khách hàng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng như: Nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các cá nhân và tổ chức kinh tế với lãi suất linh hoạt và hấp dẫn - Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước Thực hiện cho vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh - thương mại - tiêu dùng - xây dựng,… tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền trong nước, dịch vụ kiều hối Money Gram, phát hành thẻ đa năng…và các
Trang 23dịch vụ ngân hàng khác Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được cải tiến và đổi mới nâng cao, ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi nhánh Cầu Giấy đã có mối quan hệ thanh toán với tất cả các ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
BAN GIÁM ĐỐC
Qũy tiết kiệm Quan Hoa
Các phòng chức năng
Các phòng giao
dịch và quỹ tiết
kiệm
Qũy tiết kiệm Mai Dịch
Phòng kinh doanh
Phòng ngân quỹ
Trang 24- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương các cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.
* Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trong địa bàn hoạt động, lập và thực hiện kế hoạch, dự án khai thác nguồn vốn Tìm khách hàng mới và giữ quan hệ tốt với khách hàng truyền thống
- Thẩm định các phương án, dự án đầu tư Quản lý, theo dõi các tài sản thế chấp Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn Thực hiện công tác phòng ngừa rủi ro
- Lập các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng và báo cáo các nghiệp
vụ theo chế độ quy định
* Phòng kế toán
- Thực hiện ghi chép, tính toán qua các số liệu, thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán như: thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa ngân hàng với khách hàng, giữa khách hàng với nhau…
- Thu thập các số liệu phát sinh, lên cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên lãnh đạo
Trang 25* Phòng ngân quỹ
- Là nơi diễn ra các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ phát sinh Phát hiện ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông
- Là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, tài sản thế chấp
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 – 2012
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Công tác huy động vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, đảm bảo thanh khoản, tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng về chi phí vốn, cũng như ảnh hưởng tới các nghiệp vụ khác Muốn mở rộng tín dụng cần phải tăng cường huy động vốn, cơ cấu huy động vốn có quyết định đến
cơ cấu tín dụng
Những năm gần đây, thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt với những cuộc đua lãi suất trên thị trường, và những biến động thường xuyên của thị trường vàng, ngoại tệ và bất động sản đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác huy động vốn, tuy nhiên bằng các biện pháp hữu hiệu như: thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh, thực hiện các chương trình khuyến mại với các phần quà và giải thưởng hấp dẫn dành cho khách hàng gửi tiền…Chi nhánh Cầu Giấy
đã duy trì được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cao
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 2010 – 2012)
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng đều qua các năm
Năm 2010, chi nhánh đã bám sát định hướng kế hoạch phát triển đô thị Quận, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, tranh thủ chính sách
Trang 26khuyến mại lãi suất của ngành để huy động tối đa tiền nhàn rỗi trong dân và kết quả đã huy động được 98.961 triệu đồng.
Trong năm 2011, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tiếp tục đảm bảo ổn định, tăng trưởng hợp lý Bên cạnh việc triển khai và tuyên truyền kịp thời các đợt gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, ngân hàng còn giao chỉ tiêu huy động vốn tới toàn thể cán bộ nhân viên, đồng thời khen thưởng động viên khuyến khích phù hợp Kết quả đạt được là tăng 25.090 triệu đồng nguồn vốn huy động tương ứng tăng 25,35% so với năm 2010
Năm 2012 nguồn vốn huy động của chi nhánh có sự gia tăng đột biến, tăng 37,4% so với 2011 Có được kết quả trên là do trong năm 2012 chi nhánh triển khai các sản phẩm huy động vốn: Tiết kiệm dự thưởng chào mừng ngày quốc tế lao động 1/5/2012, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn dự thưởng, chứng chỉ trả lãi trước…Các sản phẩm này nhìn chung đều phù hợp với thị hiếu của khách hàng nên đã góp phần làm tăng hiệu quả huy động vốn Đặc biệt đợt huy động vốn từ nguồn đền bù giải phóng mặt bằng dự án Khu đô thị mới AIC tại Mê Linh- Hà Nội, tháng 1/2012 Chi nhánh đã huy động được hơn 30 tỷ đồng Đây là con số kỷ lục chi nhánh huy động được trong 1 tháng
Bằng việc nắm chắc diễn biến thị trường, áp dụng đồng bộ các chính sách lãi suất, chính sách khách hàng linh hoạt nên chi nhánh đã giữ vững và tăng cường nguồn vốn từ khách hàng hiện có( đặc biệt là các khách hàng lớn) và thu hút khách hàng mới
Trang 27Bảng 2.2: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG
(Đơn vị: triệu đồng)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
I Phân theo kỳ hạn 98.961 100 124.051 100 170.458 100
Tiền gửi không kì hạn 11.242 11,36 15.680 12,64 22.313 13,09
( Nguồn: Bảng tổng kết tài sản giai đoạn 2010- 2012 của SaiGonBank- Cầu Giấy)
Nhìn vào bảng Cơ cấu vốn huy động, có thể thấy nguồn huy động tiền gửi chủ yếu của Chi nhánh là Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn và nguồn vốn chủ yếu là huy động nội tệ
* Phân theo kỳ hạn: Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh , tỷ trọng của các khoản tiền gửi không kỳ hạn và đặc biệt là các khoản tiền gửi ngắn hạn
có xu hướng tăng lên, cùng với đó là tỷ trọng của các khoản tiền gửi trung – dài hạn có xu hướng giảm xuống ( 15,75% năm 2010 xuống 3,16% năm 2012)
Sự tăng trưởng mạnh mẽ của các nguồn vốn ngắn hạn trong cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm tại chi nhánh có thể giải thích do sự chuyển hướng trong việc điều hành chính sách tiền tệ chống suy giảm kinh tế, kích thích tăng trưởng Giai đoạn này xảy ra nhiều biến động lớn về lãi suất, nhất là năm 2012,
từ mức lãi suất trần 14% được quy định trong thông tư 02/2011/TT- NHNN sau 5
Trang 28lần điều chỉnh giảm liên tiếp vào các khoảng thời gian 13/3/2012, 10/4/2012, 28/5/2012, 11/6/2012, 24/12/2012 đến 31/12/2012 trần lãi suất huy động ngắn hạn chỉ còn 8% và dài hạn thì theo cơ chế thả nổi Do đó gây tâm lý bất an cho người dân, họ gửi ngắn hạn để chờ lãi suất lên thì thay đổi kỳ hạn và nơi gửi tiền.
Sự sụt giảm các nguồn vốn huy động trung, dài hạn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh thực sự là điều không tốt vì đây là nguồn vốn tương đối
ổn định, có thể ảnh hưởng đến sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh
* Phân theo loại tiền gửi
Giai đoạn 2010-2012, cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ tăng từ 87,5% năm
2010 lên 92,02% năm 2011, 92,87% vào năm 2012 Nguồn vốn ngoại tệ ngân hàng huy động được không chỉ giảm về tỷ trọng mà còn giảm cả về số lượng trong năm 2011 Nếu như ở năm 2010 nguồn ngoại tệ đạt 12.370 triệu đồng (quy đổi) thì năm 2011 giảm xuống 9.894 triệu đồng (quy đổi) và nhích lên 12.154 triệu đồng (quy đổi) vào 2012 Trước diễn biến tình hình kinh tế thế giới bất ổn với hai cuộc khủng hoảng lớn, khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ và khủng hoảng nợ công Châu Âu đã làm giảm niềm tin của dân chúng đối với các loại ngoại tệ mạnh, chuyển dần sang ưa chuộng đồng nội tệ là điều tất yếu
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM Để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt động cho vay phải an toàn, hiệu quả Trong giai đoạn 2010-2012, SaiGonBank- Cầu Giấy đã thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo tiền vay cũng như chất lượng tín dụng và đã đạt được những kết quả khả quan
Trang 29(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 2010 – 2012)
Dựa vào số liệu của bảng Tình hình dư nợ tín dụng, ta thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng, giảm không đều qua các năm
Năm 2010 chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, lãi suất cơ bản giao động khoảng 8%-9%, lãi suất cho vay tăng lên giao động khoảng 14,5%- 18%, điều này làm cho việc cho vay của ngân hàng khó khăn hơn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng khó tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng Tuy nhiên theo thông tư số 07/2010/TT-NHNN ngày 26/2/2010 và thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010, ngân hàng nhà nước cho phép các ngân hàng được cho vay với lãi suất thỏa thuận Vận dụng quy định cùng với nỗ lực tìm kiếm và quan hệ khách hàng của nhân viên chi nhánh nên hoạt động cho vay của chi nhánh tăng trưởng khá cao đạt 191.624 triệu đồng với mức tăng trưởng 17,40%
Năm 2011, thực hiện nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01/02/2011 của NHNN Việt Nam: thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ khống chế mức tăng trưởng tín dụng dưới 20% toàn ngân hàng, Chi nhánh tăng dư nợ cho vay của mình nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định, duy trì mức tăng trưởng tín dụng 19,87%
Năm 2012, dư nợ của Chi nhánh giảm, tăng trưởng âm Do chi nhánh chủ trương chọn lọc khách hàng, chỉ đầu tư cho vay với khách hàng hoạt động có hiệu quả, có khả năng trả nợ ngân hàng, những khách hàng có nợ quá hạn lớn ngân hàng không tiến hành cho vay mà chỉ thu nợ Đây cũng là thực trạng chung của hầu hết các NHTM trong giai đoạn này
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ khác
Trang 30SaiGonBank- Cầu Giấy không chỉ tập chung vào hoạt động huy động vốn, cho vay mà còn phát triển các hoạt động khác của một ngân hàng hiện đại: Kinh doanh vàng và ngoại tệ, hoạt động thanh toán, hoạt động bảo lãnh, dịch vụ thẻ thanh toán… Liên tục đổi mới nâng cao chất lượng dịch vụ góp phần khẳng định
hệ thống ngân hàng cả trong và ngoài nước
* Nghiệp vụ bảo lãnh
Bảo lãnh là sản phẩm của ngân hàng được cung cấp thường xuyên cho các doanh nghiệp tại SaiGonBank- Cầu Giấy Hoạt động bảo lãnh của đơn vị gồm: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hiểm, bảo lãnh thanh toán…Đến cuối năm 2012 chi nhánh đã phát hành 75 món bảo lãnh trong nước với tổng số tiền là 11.060 triệu đồng tăng 6 món so với năm trước, về giá trị tăng 5.660 triệu đồng, 4 món bảo lãnh nước ngoài với số tiền 81.685 USD
* Hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ
Vàng và ngoại tệ là một trong những kênh đầu tư của chi nhánh Trong 3 năm qua kênh đầu tư này có những kết quả khả quan, lợi nhuận liên tục tăng Lợi nhuận năm 2010 đạt 635 triệu đồng, năm 2011 đạt 679 triệu đồng và năm
2012 lợi nhuận tăng lên 723 triệu đồng Trong 3 năm qua diễn biến vàng và ngoại tệ biến đổi không ngừng và khó dự báo
* Hoạt động thanh toán
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: Năm 2012 doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt 1,8 triệu USD, thanh toán hàng nhập khẩu đạt 2,95 triệu USD
- Dịch vụ chuyển tiền, thu chi nội bộ: Tổng thu phí dịch vụ của chi nhánh năm 2012 đạt 7.349 triệu đồng, thanh toán không dùng tiền mặt đạt 19,035 triệu đồng, thanh toán dùng tiền mặt đạt 361.593 triệu đồng
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Giai đoạn 2010-2012 mặc dù phải đối mặt với những khó khăn từ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường, song toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh đã phấn đấu không ngừng
và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận
Trang 31Bảng 2.4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Đơn vị: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 2010 – 2012)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012, ta thấy Chi nhánh hoạt động có hiệu quả Chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi luôn dương: năm 2010 đạt 3.370 triệu đồng; năm 2011 đạt 5.230 triệu đồng; năm 2012 đạt 9.312 triệu đồng Như vậy, lợi nhuận ngân hàng đạt được qua các năm đều tăng đặc biệt năm 2012 tăng 78,07% so với năm 2011.Trong tình hình nền kinh tế có nhiều khó khăn như 2012 mà chi nhánh đạt được kết quả như trên là điều đáng khích lệ Trong đó phải kể đến việc giảm tổng chi năm 2012 còn 96,6% so với tổng chi của năm 2011 Như vậy trong năm 2012, tổng thu nhập của ngân hàng vẫn tăng lên mà chi tiêu lại giảm xuống so với năm 2011 thể hiện được hiệu quả của công tác tổ chức hoạt động của ngân hàng đang được nâng cao Để có được kết quả khả quan đó là do chi nhánh có tầm nhìn chiến lược, ngay từ những tháng đầu năm chi nhánh đã dự đoán và đề ra những giải pháp hạn chế được rủi
ro lãi suất tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, tài chính, thông qua huy động ngắn hạn 1-3 tháng Bên cạnh đó chi nhánh cũng thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ nhằm tăng thu, tiết kiệm chi như gia tăng các dịch vụ về thẻ, thanh toán, bảo lãnh, thanh toán quốc tế…chính những chính sách hợp lý đó đã giúp chi nhánh vượt qua những khó khăn do tác động của môi trường kinh tế bên ngoài
Tổng chi phí 34.875 40.200 38.834 5.325 15,27 (1.366) (3,40)Lợi nhuận
trước thuế 3.370 5.230 9.312 1.860 55,19 4.083 78,07
Trang 322.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại SaiGonBank- Chi nhánh Cầu Giấy
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh
2.2.1.1 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
Bảng 2.5: CƠ CẤU DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN CHO VAY
Ngắn hạn 142.377 74,30 174.110 75,80 166.136 79,96
Trung và dài hạn 49.247 25,70 55.587 24,20 41.638 20,04(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 2010- 2012) Thông qua bảng cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn, dư nợ ngắn hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều lần dư nợ trung và dài hạn
Dư nợ ngắn hạn năm 2010 là 142.377 triệu đồng chiếm tỷ trọng 74,3% Năm 2011 dư nợ ngắn hạn tăng 31.733 triệu đồng so với 2010 Năm 2012 giảm 7.974 triệu đồng so với năm 2011 nhưng tỷ trọng lại tăng 4,16% Nguyên nhân
vì đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh Cầu Giấy là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên vòng quay vốn theo mùa vụ, nhu cầu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh phần lớn là vốn lưu động Vì thế, trong doanh số cho vay của Ngân hàng hằng năm thì vốn vay ngắn hạn chiếm đa số (hơn 70%) và tỷ trọng này có xu hướng tăng dần qua các năm
Bên cạnh đó, Phương châm của ngân hàng là an toàn và hiệu quả mà tín dụng ngắn hạn sẽ hạn chế rủi ro hơn so với tín dụng trung và dài hạn Vì vậy, Ngân hàng đã tập trung đầu tư cho vay ngắn hạn bằng nhiều chính sách như: đơn giản hóa thủ tục, dễ dàng hơn trong việc quản lý vốn vay của khách hàng,…
Từ đó đẩy doanh số cho vay ngắn hạn lên cao
Trang 33Trong khi doanh số cho vay ngắn hạn tăng thì doanh số cho vay trung dài hạn lại giảm về tỷ trọng Năm 2010 số tiền cho vay trung và dài hạn chiếm 25,7% tỷ trọng đến năm 2011 đã giảm còn 24,2% và chỉ còn 20,4% vào năm
2012 Vì khách hàng vay trung và dài hạn chủ yếu với mục đích xây dựng cơ sở, đầu tư máy móc thiết bị,…vì thời hạn cho vay tương đối dài với những rủi ro tiềm ẩn do lãi suất Cộng thêm thời gian dài, thu hồi vốn lâu sẽ làm giảm vòng quay vốn nên Ngân hàng cũng khá thận trọng trong hình thức tín dụng này Điều này tuy có làm giảm đi một phần thu nhập do lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn ngắn hạn nhưng bù lại, nếu đầu tư nhiều cho tín dụng ngắn hạn, ngân hàng
có thể giảm bớt rủi ro, tăng vòng quay của vốn,…Điều này chứng tỏ chi nhánh
đã có một cơ cấu cho vay theo kỳ hạn hợp lý, hài hòa giữa sự an toàn trong kinh doanh với lợi nhuận mà các khoản vay đem lại
2.2.1.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo đối tượng vay vốn
Bảng 2.6: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG VAY VỐN
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 2010- 2012)
Ta nhận thấy tỷ trọng của cho vay KHDN trên tổng dư nợ tại chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn nhưng có su hướng giảm trong giai đoạn 2010- 2012 Các doanh nghiệp này chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng tiêu dùng, công ty khai khoáng…
Trang 342.2.1.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản đảm bảo
Trong hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả, ngân hàng luôn phải chú trọng các biện pháp đảm bảo, tạo ra cơ sở kinh tế
và pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ khi rủi ro tín dụng xảy ra
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình trong tình hình kinh tế ngày càng khó khăn: lãi suất cao, chi phí đầu vào cho sản xuất ngày càng gia tăng, việc thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp trở nên hết sức khó khăn đòi hỏi ngân hàng ngoài sự tin tưởng vào phương án kinh doanh, thiện chí trả nợ của khách hàng, bên cạnh đó cần phải có tài sản bảo đảm để thế chấp, vì rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng không thể lường hết được
Bảng 2.7: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO TÀI SẢN ĐẢM BẢO
Đơn vị: Triệu đồng
Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%) Số dư Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 2010 - 2012)
Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm của chi nhánh tăng lên theo các năm:
- Năm 2010, tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo của chi nhánh chiếm 88,43%
- Năm 2011, NHNN tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, hạn chế mức tăng trưởng của các ngân hàng nên chi nhánh chặt chẽ hơn trong khâu tài sản đảm bảo Tỷ lệ tín dụng có tài sản đảm bảo tăng lên mức 92,67% tổng dư nợ
- Tổng dư nợ của chi nhánh 2012 là 207.774 triệu đồng thì dư nợ cho vay có TSĐB chiếm 95,13%, TSĐB chủ yếu là bất động sản, máy móc thiết bị, xe,
Trang 35hàng hóa, giấy tờ có giá Dư nợ cho vay không có TSĐB chiếm 4,87% tổng dư nợ.
Chi nhánh chỉ cho vay không có TSĐB theo một tỷ lệ nhất định nhằm đảm bảo an toàn cho mình Có thể coi đây là một bước đi thận trọng của chi nhánh nhằm hạn chế nợ xấu, giảm thiểu rủi ro, nhưng có thể bỏ lỡ những dự án hiệu quả hoặc khách hàng tốt Tuy nhiên tỷ lệ tín dụng có TSĐB cao không có nghĩa là khoản vay tốt Quan trọng hơn cả là ngân hàng cần thẩm định đúng giá trị TSĐB cho từng khoản vay và nâng cao theo dõi kiểm tra chất lượng TSĐB
để hạn chế rủi ro cho ngân hàng
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương- Chi nhánh Cầu Giấy
2.2.2.1 Tình hình chất lượng tín dụng
Theo quy trình phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD hiện đang áp dụng tại SaiGonBank, hiện nay việc phân loại nợ vẫn căn cứ vào các yếu tố định lượng theo điều 6 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, và nghị định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ
Trang 36Nhìn vào bảng cơ cấu các nhóm nợ của chi nhánh, ta thấy tỷ trọng nợ nhóm 1 luôn lớn hơn 95% Cho thấy chất lượng tín dụng của các khoản nợ tại Sài Gòn Công Thương - Cầu Giấy là tương đối tốt.
Các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 thì dư nợ nhóm 2- nợ cần chú ý vẫn
là chủ yếu năm 2010 nhóm nợ này chiếm 0,67% tổng dư nợ, năm 2011 là 1,92%, đặc biệt đến 2012 thì tăng lên đến 4% Nguyên nhân là do chỉ cần 1 khách hàng có một khoản nợ bị chuyển nhóm 2 thì toàn bộ dư nợ của KH đó tại SaiGonBank sẽ chuyển hết qua nhóm 2 Tuy nhiên các khoản nợ nằm ở nhóm 2 của chi nhánh đa số là các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc một số khách hàng quá hạn trên 10 ngày ngay tại thời điểm chốt số liệu trích lập dự phòng rủi ro hàng quý nhưng ngay sau đó các KH này lại có tiền nộp vào ngay để thanh toán dứt khoản nợ quá hạn
2.2.2.2 Nợ xấu
Giai đoạn 2010-2012, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó là vấn đề lạm phát cao và hiện nay là suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước, do đó môi trường kinh doanh và hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng tín dụng suy giảm và nợ xấu tăng nhanh
số dư nợ xấu cả năm tăng so với năm 2010, nhưng khi qua năm 2012 thì ngược lại, số dư nợ xấu lại giảm mạnh
Trang 37Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ qua các năm là thấp nếu xét trên mặt bằng chung của các NHTM khác hoạt động trên cùng địa bàn
• Cơ cấu nợ xấu
Biểu đồ 2.1: CƠ CẤU NỢ XẤU
* Năm 2010 tỷ lệ nợ nhóm 3 chiếm 0,33% Nguyên nhân là do khoản nợ của công ty TNHH TM&DV ô tô CaLi đã quá hạn và bị chuyển vào nhóm nợ dưới tiêu chuẩn
* Năm 2011 không chỉ là thách thách thức lớn đối với SaiGonBank mà còn với cả hệ thống ngân hàng Tính đến thời điểm 31/12/2011, nợ xấu của chi nhánh đạt 1.097 triệu đồng, chiếm 0,48% tổng dư nợ, tăng 73,58% so với năm 2010 Đáng chú ý là đã xuất hiện dư nợ nhóm 4 và nhóm 5 Nguyên nhân chủ yếu là do: + Năm 2011, thế giới phải gánh chịu tác động của cơn bão suy thoái kép, bức tranh kinh tế toàn cầu ảm đạm lạm phát tăng cao Giá cả leo thang, chi phí giá thành sản phẩm giảm các doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn, làm ăn thua lỗ, khả năng trả
nợ bị suy giảm buộc các ngân hàng phải xem xét điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ thậm chí chuyển nợ quá hạn vào nhóm nợ thích hợp Cụ thể là khoản vay 345 triệu đồng của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng PIDI đã bị chuyển sang nợ nhóm
3, khoản vay 382 triệu đống của công ty cổ phần Nam Thăng Long chuyển sang
Trang 38nhóm 4 Đặc biệt là món nợ 370 triệu đồng của công ty TNHH TM&DV ô tô CaLi bị chuyển vào nhóm nợ có khả năng mất vốn trong năm 2011.
+ Bên cạnh đó một nguyên nhân nữa khiến nợ xấu của chi nhánh năm 2011 tăng là do chủ trương cắt giảm tín dụng chống lạm phát của NHNN, đồng thời lãi suất tăng cao, lãi suất cho vay phổ biến trên 20% khiến cho các doanh nghiệp gặp vô vàn khó khăn trong việc trả nợ Nhất là sau ngày 24/2/2011 Chính Phủ ban hành nghị quyết 11 Các ngân hàng đã đóng van tín dụng với lĩnh vực phi sản xuất, như chứng khoán, bất động sản, nên thị trường ngày càng suy yếu Và các doanh nghiệp càng khó khăn hơn Sản xuất kinh doanh phải đối mặt với vấn
đề chi phí cao, lãi suất ngân hàng cao, thiếu vốn, đồng thời tiêu thụ hàng hoá khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến điều kiện tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng trả nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp.Sau những cơn biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ Làm cho các doanh nghiệp đuối sức, nên khả năng trả nợ ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Trong khi đó khả năng phát mãi tài sản để thu hồi
nợ của ngân hàng gặp khó khăn do thị trường bất động sản đóng băng
+ Nguyên nhân khác là do năm 2011 chi nhánh đã quá chú trọng để tăng dư
nợ tín dụng, năm 2011 dư nợ tăng 19,87% Trong khi đó công tác quản trị điều hành và thực thi chính sách tín dụng của chi nhánh chưa thực sự hiệu quả, xác định đối tượng đầu tư chưa phù hợp, chất lượng công tác thẩm định suy giảm, các biện pháp chi nhánh đề ra để kiểm soát khoản vay của khách hàng chưa phát huy tác dụng
Mặc dù tỷ trọng nợ xấu của chi nhánh không lớn nhưng sự tăng lên nhanh chóng cũng là vấn đề mà chi nhánh cần lưu tâm
* Năm 2012, tỷ lệ nợ xấu từ 0,48% năm 2011 đã giảm xuống còn 0,07% Có được kết quả này là do chính sách của ngân hàng thận trọng trong cho vay, tập trung giải quyết nợ xấu còn tồn đọng nên chi nhánh đã nỗ lực, sử dụng nhiều biện pháp để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng Cụ thể, Chi nhánh
đã tập trung phối hợp hoàn thiện hồ sơ, cơ cấu lại nợ theo chỉ đạo điều hành của Chính phủ, NHNN, tích cực đôn đốc thu hồi nợ