1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng

113 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và quan trọng, chiếm một tỷ lệ lợi nhuận lớn của nhiều Ngân hàng thương mại. Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều diễn biến phức tạp, tác động mạnh tới hoạt động của ngành Ngân hàng. Bức tranh kinh tế không mấy sáng sủa, hoạt động Ngân hàng theo đó cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh về huy động vốn, tăng trưởng tín dụng bị hạn chế và kiểm soát chặt chẽ, nợ xấu tăng cao cùng với nhiều thay đổi trong chính sách quản lý của NHNN Việt Nam. Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nợ xấu các Ngân hàng thương mại tăng nhanh. Theo báo cáo của NHNN, nợ xấu của cả hệ thống đã lên đến 10%. Khi NHNN thực hiện thanh tra 9 Ngân hàng trong đề án tái cơ cấu, NHNN phát hiện có những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu lên tới 30% 60%. Do vậy, nhiều Ngân hàng thương mại đang đến trên bờ vực thẳm.Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, không thể loại bỏ hoàn toàn được rủi ro tín dụng mà chỉ có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhận được. Trước bối cảnh nền kinh tế hiện nay, vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả đang là vấn đề cấp thiết nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu cho Ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho Ngân hàng.Trong quá trình làm việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng, tôi thấy thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ, bộ phận quản lý rủi ro hoạt động chưa hiệu quả, chưa kiểm soát khoản vay chặt chẽ... Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng đang là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Đây cũng chính là lý do cơ bản của việc lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

Trang 1

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực.

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại 4

1.1.1.Khái niệm rủi ro tín dụng: 4

1.1.2.Phân loại rủi ro tín dụng 5

1.1.3.Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 7

1.2.Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại 10

1.2.1.Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng 10

1.2.2.Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng 11

1.2.3.Chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng 23

1.3.Nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM 28

1.3.1.Nhân tố chủ quan 28

1.3.2.Nhân tố khách quan 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 32

2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng 32 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2010-2012 35

2.1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh 40

2.2.Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng 42

Trang 3

2.2.2.Thực trạng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng 52

2.2.4.Thực trạng công tác xử lý rủi ro tín dụng 57

2.3.Đánh giá về hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng 60

2.3.1.Những kết quả đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 73

3.1.Định hướng phát triển kinh doanhg tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng từ năm 2012 – 2015 73

3.1.1.Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2012- 2015 73

3.1.2.Định hướng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng 75

3.2.Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng 76

3.2.1.Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 76

3.2.2.Các biện pháp xử lý RRTD 90

3.3.Kiến nghị 92

3.3.1.Kiến nghị với Các bên liên quan 92

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 95

3.3.3.Kiến nghị với GP.Bank Hội sở 97

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 4

Ký hiệu Diễn giải

NHTM : Ngân hàng thương mại

Trang 5

Bảng biểu:

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010

-2012 36

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 .37

Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng từ năm 2010 -2012 40

Bảng 2.4:Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 42

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ 46

Bảng 2.6: Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế 47

Bảng 2.7: Phân tích nợ xấu theo kỳ hạn trả nợ 48

Bảng 2.8: Mức độ trích lập dự phòng qua các năm 49

Bảng 2.9: Mức độ tổn thất tín dụng qua các năm 50

Bảng 2.10: Mức độ đảm bảo rủi ro 51

Bảng 2.11: Hệ thống XHTD nội bộ cho Doanh nghiệp 55

Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: So sánh chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu của một số Ngân hàng trong hệ thống 61

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng nợ xấu của 6 Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 62

Sơ đồ: Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng Error! Bookmark not defined. Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng theo mức phán quyết tại chi nhánh 52

Sơ đồ 2.3: Quy trình tín dụng theo mức phán quyết tại Khu vực/Hội sở Error!

Bookmark not defined.

Trang 6

Sơ đồ 2.5: Mô hình Tổ chức của Khối quản trị rủi ro Error! Bookmark not

defined.

Sơ đồ 2.6: Mô hình Tổ chức của Khối Thẩm định Error! Bookmark not defined.

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và quan trọng,chiếm một tỷ lệ lợi nhuận lớn của nhiều Ngân hàng thương mại Trong những nămqua, nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều diễn biến phức tạp, tác động mạnh tớihoạt động của ngành Ngân hàng Bức tranh kinh tế không mấy sáng sủa, hoạt độngNgân hàng theo đó cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh về huyđộng vốn, tăng trưởng tín dụng bị hạn chế và kiểm soát chặt chẽ, nợ xấu tăng caocùng với nhiều thay đổi trong chính sách quản lý của NHNN Việt Nam Các doanhnghiệp làm ăn thua lỗ, nợ xấu các Ngân hàng thương mại tăng nhanh Theo báo cáocủa NHNN, nợ xấu của cả hệ thống đã lên đến 10% Khi NHNN thực hiện thanh tra

9 Ngân hàng trong đề án tái cơ cấu, NHNN phát hiện có những Ngân hàng có tỷ lệ

nợ xấu lên tới 30% - 60% Do vậy, nhiều Ngân hàng thương mại đang đến trên bờvực thẳm

Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, không thể loại bỏ hoàn toàn được rủi

ro tín dụng mà chỉ có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhậnđược Trước bối cảnh nền kinh tế hiện nay, vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quảđang là vấn đề cấp thiết nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu cho Ngân hàng, nâng cao hiệu quảhoạt động cho Ngân hàng

Trong quá trình làm việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàncầu chi nhánh Hải Phòng, tôi thấy thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàngvẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ, bộ phậnquản lý rủi ro hoạt động chưa hiệu quả, chưa kiểm soát khoản vay chặt chẽ Đặcbiệt trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc nghiên cứu giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng đang là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn

Đây cũng chính là lý do cơ bản của việc lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn của mình

Trang 8

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 phần như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn

cầu chi nhánh Hải Phòng

Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại.

Khái niệm rủi ro tín dụng

RRTD là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không trả hoặc trả không đầy

đủ số tiền lãi và gốc phải trả cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký Nó đượcbiểu hiện thông qua việc khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc khôngtrả nợ khi đến hạn, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng

Phân loại rủi ro tín dụng

Có rất nhiều cách thức phân loại RRTD khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu và mụcđích nghiên cứu Người ta chia RRTD thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào một sốtiêu chí sau đây:

+ Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro có rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục.+ Căn cứ vào tính chất của rủi ro có rủi ro khách quan, rủi ro chủ quan

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Đối với Ngân hàng Thương mại: rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm tài sản,giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh khoản Nếu tình trạng này kéo dài không khắcphục được, Ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nóichung và hệ thống Ngân hàng nói riêng

Trang 9

Đối với nền kinh tế: khi một Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng hay bị phá sản,người gửi tiền ở các Ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền

ở các Ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng gặp khó khăn Ngânhàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa sựhoảng loạn của các Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế

1 Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại:

Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng

Hạn chế rủi ro tín dụng được hiểu là việc Ngân hàng thực hiện phòng ngừa trướckhi rủi ro xảy ra và xử lý rủi ro xảy ra trên quan điểm cân bằng lợi nhuận và rủi ro

Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng

+ Nguyên tắc của Basel II về quản lý rủi ro tín dụng

Quan điểm của Ủy ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống Ngân hàng của mộtquốc gia dù là phát triển hay đang phát triển, đều có thể đe dọa không chỉ đến sự ổnđịnh về tài chính của quốc gia đó mà còn cả trên phạm vi toàn cầu

Các nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng khuyến nghị bởi Ủy ban Basel tậptrung vào các vấn đề sau: xây dựng môi trường tín dụng thích hợp; thực hiện cấp tíndụng lành mạnh; duy trì một quá trình quản lý; đo lường và theo dõi tín dụng phùhợp; đảm bảo sự kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng; vai trò của cơ quan hay

bộ phận giám sát hoạt động tín dụng

+ Phòng ngừa RRTD

Để hạn chế phát sinh các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi,các Ngân hàng cần phải thận trọng khi cấp tín dụng và thực hiện đa dạng hóa cácloại hình, đối tượng… cấp tín dụng

Ngân hàng cần phải thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghitrong luật các tổ chức tín dụng và trong các Nghị định của Ngân hàng Nhà nước,xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau

Ngân hàng cần xây dựng chính sách tín dụng an toàn: Chính sách tín dụng vớimục tiêu chính là mở rộng tín dụng đồng thời hạn chế rủi ro tín dụng nhằm tăng lợi

Trang 10

nhuận cho Ngân hàng; xây dựng quy trình phân tích(Thẩm định) tín dụng hiệu quả,toàn diện và chú trọng trong khâu phân tích tín dụng (thẩm định tín dụng) Quytrình thẩm định tín dụng thể hiện những nội dung mà cán bộ tín dụng phải thực hiệnkhi cho vay nhằm hạn chế rủi ro như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩmđịnh dự án vay, mục đích vay, kiểm soát sau…

Ngoài ra, Ngân hàng cần phải chú trọng trong công tác kiểm tra, giám sát quátrình sử dụng vốn vay hoặc Ngân hàng có thể tham gia bảo hiểm tín dụng hay thựchiện phân tán rủi ro

+ Xử lý rủi ro tín dụng

Để xử lý các rủi ro tín dụng đã xảy ra, NHTM cần có những biện pháp tổngthể, đảm bảo thu hồi được vốn với tỷ lệ cao nhất Các biện pháp xử lý rủi ro tíndụng thường được sử dụng gồm: Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng; NHTMthành lập công ty, phòng, ban quản lý, xử lý nợ có vấn đề, nợ xấu; Thực hiện tái cấutrúc khoản vay (gia hạn nợ, giảm lãi, tài trợ thêm…) để giúp khách hàng vượt quakhó khăn và có nguồn tiền trả nợ Ngân hàng; Ngân hàng thương mại có thể bán cáckhoản nợ có vấn đề, nợ xấu cho các Ngân hàng khác, công ty tài chính, các công tyquản lý nợ…

Chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng

Kết quả của công tác hạn chế rủi ro tín dụng thực chất là kết quả của việc thựchiện các biện pháp nhằm ngăn chặn khả năng rủi ro tín dụng xảy ra đối với hoạtđộng tín dụng Để đo lường, đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng có thể đánhgiá trên các chỉ tiêu sau:

- Mức độ (%) thay đổi của các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng ( tỷ

lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu…), chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng

…của năm sau so với năm trước hay kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch

- Mức độ (%) chênh lệch các tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của Ngân

hàng so với giới hạn cho phép của Ngân hàng nhà nước (ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ

nợ quá hạn <=10% và tỷ lệ nợ xấu <=5%);

- So sánh tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng so với mức trung bình

Trang 11

của hệ thống các Ngân hàng và thứ tự so với các NHTM (có tính đến loại hìnhNgân hàng Nhà nước và hệ thống các Ngân hàng Cổ phần ).

Dưới đây là một số chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng, chỉ tiêu trích lập

dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng được dùng để đánh giá công tác hạn chế rủi rotín dụng như đã nêu ở trên:

Các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng

+ Chỉ tiêu “Cơ cấu nợ quá hạn”: Cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn khoản vay, Cơ

cấu nợ quá han theo ngành nghề, Cơ cấu nợ quá hạn theo Khối Khách hàng

-Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu: Nợ xấu (Non – Performance Loans NPL) là các

Nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM

Nhân tố chủ quan như chiến lược phát triển, tầm nhìn của Ngân hàng, cơ cấu

bộ máy thực hiện công tác tín dụng, đội ngũ cán bộ Ngân hàng, trang thiết bị phục

vụ Ngân hàng

-Nhân tố khách quan có thể xuất phát từ phía khách hàng như trình độ của

Trang 12

người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, năng lực quản lý, điều hành củaBan lãnh đạo; Năng lực tài chính, kinh doanh, uy tín của khách hàng; xuất phát từcác nhân tố bên ngoài khác như môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trườngchính trị - xã hội.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank), tiền thân là Ngân hàngTMCP Nông thôn Ninh Bình được thành lập cuối năm 1993 với hoạt động chủ yếu

là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Ngày 07/11/2005, Ngân hàng TMCP Nông thôn Ninh Bình chính thức đượcchuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị, hoạt động tại HàNội và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) Hội sởcủa GPBank tọa lạc tại số 109 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 18 nămhình thành và phát triển là 18 năm GPBank khẳng định vị trí và tên tuổi của mìnhtrong lĩnh vực tài chính – Ngân hàng Cổ đông chiến lược của GPBank là Tập đoànDầu khí Việt Nam với tỉ lệ vốn góp là 20% Hiện nay GPBank có vốn điều lệ là

3018 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải PhòngĐược thành lập vàongày 22-2-2007, với Đăng ký kinh doanh của chi nhánh Hải Phòng là số

0213002827 do Sở KH &ĐT thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 26/01/2007,

thay đổi lần thứ hai ngày 30/10/2009.

Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong giai đoạn 2010 – 2012, trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế,thị trường biến động, ngân hàng đã chủ động có những quyết sách kịp thời, cùngchung sức với Khách hàng để vượt qua khó khăn Với sự đoàn kết và quyết tâm củatoàn chi nhánh, ngân hàng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Trang 13

Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 84,42% so với năm 2010, năm 2012tăng 54% so với năm 2011, tốc độ này suy giảm do năm 2012 được đánh giá lànăm có rất nhiều biến động ảnh hưởng bất lợi đến Ngân hàng: hạn chế tăngtrưởng tín dụng, môi trường kinh doanh nhiều biến động, hoạt động các doanhnghiệp vay vốn gặp nhiều khó khăn… nên hoạt động kinh doanh của chi nhánh

tỷ lệ nợ quá hạn dưới 10%/năm, tỷ lệ nợ xấu < 5%/năm Tuy nhiên các tỷ lệ này vẫn cao

so với các ngân hàng khác đang hoạt động trong khu vực Hải Phòng cũng như các chinhánh ngân hàng khác và đang theo xu hướng tăng qua các năm Cơ cấu của từng nhóm

nợ trong tổng dư nợ xấu có sự thay đổi qua các năm, dư nợ xấu thuộc nhóm 5 (nợ cókhả năng mất vốn) có nguy cơ gia tăng và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng nợ xấu.Ngân hàng tập trung tài trợ chủ yếu cho các tổ chức kinh tế với tỷ trọng dư nợlên đến 80% tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ của các tổ chức kinh tế khá ổnđịnh trong thời gian qua Hoạt động cho vay của ngân hàng đang tập trung vào cáckhoản vay ngắn hạn (có kỳ hạn <=12 tháng) Tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay ngắn hạn

có xu hướng tăng Vấn đề đặt ra cần quan tâm đến các khoản nợ cần chú ý (Nợ nhóm2) có xu hướng chuyển sang nợ xấu Như vậy nếu công tác hạn chế rủi ro không đựoccoi trọng thì việc các khoản nợ cần chú ý này rất có khả năng suy giảm chất lượng tíndụng và chuyển nợ nhóm 3, thậm chí nợ xấu là tất yếu

Việc trích lập dự phòng tổn thât tín dụng vẫn không ngừng tăng qua từngnăm Mức độ tổn thất tín dụng cũng tăng mạnh Nếu như năm 2011, tốc độ tăng tổnthất tín dụng là 11.14% thì sang năm 2012, mức độ tổn thất tín dụng đã tăng45,62%

Trang 14

Chính vì vậy, việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụngđang là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với ngân hàng.

- Thực trạng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng của chi nhánh vẫn còn nhiều bất cập Quytrình tín dụng đã được Hội sở đưa ra nhưng thực tế chưa được áp dụng hiệu quả tại chinhánh Hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh vẫn chủ yếu do chuyên viên quan hệ kháchhàng thực hiện và kiểm tra, giám sát Hoạt động của phòng Hỗ trợ tín dụng vẫn mangtính hỗ trợ một số hoạt động như thẩm định TSĐB, hoàn thiện hồ sơ, chưa có các hoạtđộng đánh giá rủi ro hiệu quả

Chi nhánh cũng chưa có các phòng chức năng nghiên cứu đánh giá thị trường,phòng quản lý rủi ro nên hoạt động tín dụng vẫn chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm tàng

- Thực trạng công tác xử lý rủi ro tín dụng

Để xử lý nợ xấu một cách hiệu quả, Ban giám sát xử lý nợ xấu của GP.Bankyêu cầu các chi nhánh linh hoạt xây dựng các giải pháp xử lý nợ phù hợp với tìnhhình thực tế Hiện tại, chi nhánh tiến hành phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý RRTD theo quyết định 493/2005/QĐ–NHNN ngày 02/04/2005 vàquyết định 18/2007/QĐ–NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi quyết định 493

Đánh giá về hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Dầu khí Toàn cầu chinhánh Hải Phòng

Những kết quả đạt được

Với mục tiêu phát triển bền vững, cân bằng giữa thu nhập và rủi ro, ngân hàng luônquan tâm triển khai công tác quản trị rủi ro tín dụng trên nguyên tắc tuân thủ quy định củaViệt Nam và tiệm cận thông lệ quốc tế Trong thời gian qua, công tác hạn chế rủi ro tíndụng đã bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ: tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn luôn ởmức kiểm soát được; kiểm soát tốt mục tiêu tăng trưởng đi đôi với kiểm soát rủi ro;kiểm soát chặt chẽ hơn việc nhận và quản lý tài sản của Khách hàng vay vốn ; ngânhàng đã sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng trong việc phân loại nợ và trích lập dựphòng đã góp phần đánh giá và phân loại chính xác mức độ tín nhiệm của Kháchhàng vay vốn

Trang 15

- Hạn chế và nguyên nhân

+ Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được ở trên thì công tác hạn chế RRTD tạingân hàng còn có những hạn chế sau: Quy trình tín dụng đã được xây dựng nhưngchưa thực hiện thống nhất trên toàn hệ thống, còn phải thực hiện qua quá nhiều khâutrung gian, ảnh hưởng đến thời gian xử lý hồ sơ của Khách hàng; Chính sách tín dụngchưa tính đến các nội dung liên quan đến chính sách phát triển theo vùng miền;Công tác phân tích tín dụng chưa đi sâu vào khảo sát thực tiễn; Công tác kiểm soátsau còn thiếu tính chủ động; Công tác dự báo rủi ro tại ngân hàng vẫn chưa đượctriển khai một cách có hệ thống, trên diện rộng và thường xuyên hoặc định kỳ; Côngtác xử lý nợ hiện vẫn chưa có quy trình chi tiết hướng dẫn

+ Nguyên nhân

Rủi ro tín dụng xảy ra tại ngân hàng do một số nguyên nhân sau:

Nguyên nhân xuất phát từ phía Ngân hàng: văn hóa quản trị rủi ro mặc dù đãđược triển khai và duy trì tuy nhiên là chưa đồng bộ và quán triệt đầy đủ từ cácKhối Kinh doanh đến các đơn vị kinh doanh; sự tuân thủ quy trình tín dụng có nhữngthời điểm chưa nghiêm và thiếu thận trọng; công tác đào tạo và xây dựng đội ngũ cán

bộ tín dụng chưa được chú trọng đầu tư đúng mức; hệ thống công nghệ thông tinchưa được đầu tư nhiều

Nguyên nhân xuất phát từ phía Khách hàng: Tình hình kinh doanh của một sốKhách hàng vay vốn tại ngân hàng gặp khó khăn do tác động từ những nguyên nhân chủquan bên trong của doanh nghiệp, vì vậy, doanh nghiệp không có nguồn thu để trả nợ;tình hình tài chính của Khách hàng bị mất cân đối, Khách hàng bị chiếm dụng vốn, công

nợ tồn đọng lớn nên không có khả năng trả nợ

Ngoài ra, RRTD xảy ra tại ngân hàng còn xuất phát từ một số nguyên nhân kháchquan sau: một số thay đổi trong cơ chế chính sách của Nhà nước đã gây bất lợi chodoanh nghiệp vay vốn; nền kinh tế thế giới suy thoái chưa có dấu hiệu phục hồi khiếnnhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sa sút, không có đủ khả năng trả nợ; thời tiết,khí hậu biến động bất thường ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp vay

Trang 16

vốn, rủi ro do hỏa hoạn, cháy nổ, hoặc Khách hàng bị chết, bị bệnh hiểm nghèo nênkhông có đủ khả năng trả nợ.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

1 Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng từ năm 2012 – 2015

Trong mục tiêu chung của toàn hệ thống GP.Bank xác định Ngân hàngTMCP Dầu khí Toàn cầu “Không phải là đầu tiên nhưng phải là tốt nhất”, GP.bankchi nhánh Hải Phòng luôn phấn đấu không ngừng để trở thành 1 ngân hàng hoạtđộng hiệu quả, đạt được mức tăng trưởng cao trên cơ sở hiểu biết nhu cầu kháchhàng và hướng tới khách hàng, góp phần thúc đẩy, đưa GP.Bank trở thành Ngânhàng TMCP hàng đầu Việt Nam Bên cạnh đó, GP.Bank chi nhánh Hải Phòng tíchcực phát huy nền tảng văn hóa, góp phần xây dựng “văn hóa GP.Bank” trở thànhyếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống

2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại GP.Bank chi nhánh Hải Phòng

- Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng

Trước thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng và mục tiêu đã đặt ra, ngânhàng cần thực hiện tốt quy trình tín dụng theo hướng cụ thể các công việc trongtừng khâu, quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị tham gia quy trình;Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng, tăng cường việckhảo sát thực tiễn; Phân tích và thẩm định Khách hàng kết hợp giữa phân tích địnhtính và phân tích định lượng trong quá trình thẩm định; Hoàn thiện hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ

Ngoài ra, ngân hàng cần nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và quản lýkhoản vay: ban hành kịp thời các văn bản, quy trình, quy định hướng dẫn công táckiểm soát và quản lý khoản vay; Nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo rủi ro; Sửdụng công cụ bảo hiểm và đảm bảo tiền vay Đồng thời, ngân hàng cần nâng caochất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư ứng

Trang 17

dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác hạn chế rủi ro tín dụng.

- Các biện pháp xử lý RRTD: RRTD có thể xảy ra bất cứ lúc nào, ngân hàng cầnthực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả côngtác xử lý tài sản bảo đảm để giảm thiểu tổn thất Ngân hàng cần phải xây dựng mộtquy trình xử lý tài sản bảo đảm hợp lý nhằm khai thác tối đa hiệu quả thu nợ thôngqua việc phát mại tài sản bảo đảm

Kiến nghị với Các bên liên quan

Sự ổn định nền kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến mọi chủ thể của nền kinh tế Vìvậy, Nhà nước cần xác định rõ chiến lược phát triển kinh tế, định hướng đầu tư, ổnđịnh giá trị đồng tiền nội tệ thông qua các chính sách về tỷ giá hối đoái để khuyếnkhích đầu tư, thực hiện đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp,…tạo môitrường ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động, tạo môi trường pháp lý đồng bộ chohoạt động của Ngân hàng; Hoàn thiện cơ sở hạ tầng về hệ thống thông tin kinh tế;Giảm bớt các thủ tục hành chính liên quan đến vấn đề khởi kiện

- Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Để hỗ trợ Ngân hàng hoàn thiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng, nhằm đảmbảo an toàn cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, NHNN cần nâng caovai trò định hướng và tư vấn cho các Ngân hàng; tăng cường công tác thanh tra,kiểm soát đặc biệt nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng Chấtlượng thông tin càng cao thì rủi ro trong kinh doanh tín dụng của các Tổ chức tíndụng càng giảm Vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động của Trung tâm thông tin tíndụng là rất cần thiết

- Kiến nghị với GP.Bank Hội sở.

Có các biện pháp hỗ trợ chi nhánh trong hoạt động kiểm soát rủi ro, đào tạonguồn nhân lực Thực hiện ban hành văn bản chi tiết, các chính sách tín dụng hợp lý

để định hướng hoạt động của chi nhánh

KẾT LUẬN

Trong bối cảnh nền kinh tế và toàn ngành Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn,

Trang 18

ngân hàng vẫn đạt được những kết quả khả quan, duy trì hoạt động kinh doanh ổnđịnh Với mục tiêu phát triển bền vững, cân bằng giữa thu nhập và rủi ro, ngân hàngđang không ngừng nỗ lực khẳng định được vị trí của mình trên thị trường Với mụctiêu phát triển, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và đảm bảo giảm thiểu được rủi

ro, gân hàng cần đẩy mạnh công tác quản lý rủi ro tín dụng, thực thi các giải phápcần cần thiết nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng phát sinh

Dựa trên những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng,luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng, chỉ rõ một số mặt hạn chế cần khắcphục Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tíndụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và quan trọng,chiếm một tỷ lệ lợi nhuận lớn của nhiều Ngân hàng thương mại Trong những nămqua, nhiều Ngân hàng thương mại đã được ra đời và phát triển, hoạt động tín dụngcàng có sự cạnh tranh gay gắt Nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều diễn biếnphức tạp, tác động mạnh tới hoạt động của ngành Ngân hàng Thế giới đứng trướcnguy cơ khủng hoảng kép với những bất ổn từ khủng hoảng nợ công của nhiều quốcgia Châu Âu, tình trạng lạm phát và thất nghiệp tăng cao Tại Việt Nam, bức tranhkinh tế không mấy sáng sủa, hoạt động Ngân hàng theo đó cũng phải đối mặt vớinhiều thách thức như cạnh tranh về huy động vốn, tăng trưởng tín dụng bị hạn chế

và kiểm soát chặt chẽ, nợ xấu tăng cao cùng với nhiều thay đổi trong chính sáchquản lý của NHNN Việt Nam Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nợ xấu các Ngânhàng thương mại tăng nhanh Theo báo cáo của NHNN, nợ xấu của cả hệ thống đãlên đến 10% Khi NHNN thực hiện thanh tra 9 Ngân hàng trong đề án tái cơ cấu,NHNN phát hiện có những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu lên tới 30% - 60% Do vậy,nhiều Ngân hàng thương mại đang đến trên bờ vực thẳm

Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, không thể loại bỏ hoàn toàn được rủi

ro tín dụng mà chỉ có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhậnđược Trước bối cảnh nền kinh tế hiện nay, vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quảđang là vấn đề cấp thiết nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu cho Ngân hàng, nâng cao hiệu quảhoạt động cho Ngân hàng

Trong quá trình làm việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàncầu chi nhánh Hải Phòng, tôi thấy thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàngvẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: quy trình thẩm định chưa chặt chẽ, chưa kiểm soátkhoản vay chặt chẽ Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc nghiên cứugiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng đang là cấp thiết

và có ý nghĩa thực tiễn Đây cũng chính là lý do cơ bản của việc lựa chọn đề tài:

Trang 20

“Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài làm rõ những vấn đề sau:

- Nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng làm cơ sở phân tích,xác định các rủi ro đang tồn tại trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế tồn tại trong việc hạn chếrủi ro tín dụng của Ngân hàng

- Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng, hạn chế mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do rủi ro tín dụng gây ra

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM

Phạm vi nghiên cứu: công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động chovay tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2010-

2012 và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khíToàn cầu chi nhánh Hải Phòng Các hoạt động tín dụng khác như bảo lãnh, thanhtoán, chiết khấu Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng cũngthực hiện với quy mô nhỏ Ngoài ra những hoạt động này hiện không phát sinhnhiều rủi ro vì vậy luận văn sẽ tập trung vào hoạt động cho vay

Để đạt những mục tiêu chính thì phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài

là phân tích, so sánh và tổng hợp Nghiên cứu, phân tích các hồ sơ tín dụng để đánhgiá nguyên nhân rủi ro tín dụng từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho từng loại rủi

ro tín dụng

Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn kết hợp cả nguồn dữ liệu thứ cấpđược thu thập từ các báo cáo của phòng quản lý rủi ro, hiệp hội ngân hàng và nguồn

dữ liệu sơ cấp từ các hồ sơ tín dụng

5 Kết cấu của đề tài:

Trang 21

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 phần như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí

Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng

Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO

TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại.

1.1.1.Khái niệm rủi ro tín dụng:

Hoạt động tín dụng đóng vai trò rất quan trọng cho thị trường tài chính Ngânhàng phát triển Tín dụng là một hoạt động chính yếu của Ngân hàng, chiếm tỷtrọng cao trong tổng tài sản của NHTM và cũng là hoạt động mang lại từ 1/2 đến2/3 thu nhập cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro Rủi

ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong bản thân chúng hai nghịch lý: lợinhuận cao thì rủi ro cao và ngược lại Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, lợi nhuậnluôn song hành là rủi ro tín dụng

Có rất nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng được các nhà khoa học nghiên cứu

và định nghĩa:

- Theo tài liệu Finacial Insitutions Management – A Modern Perfective” ASaunder và H.Lang : “RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi Ngân hàng cấp tín dụng chomột Khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản chovay của Ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn”

- Theo Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế: “ RRTD là rủi ro phátsinh tổn thất kinh tế do khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết”

- Theo khoản 1 điều 2 QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt đông Ngân hàng của tổ chức tín dụng: “Rủi ro tíndụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của TCTD do Kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết”

Như vậy, mặc dù có rất nhiều định nghĩa về RRTD, song tựu chung lại có thểhiểu: RRTD là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không trả hoặc trả không đầy

Trang 23

đủ số tiền lãi và gốc phải trả cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký Nó đượcbiểu hiện thông qua việc khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc khôngtrả nợ khi đến hạn, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng RRTD là loại rủi ro cơ bản nhất của Ngân hàng RRTDkhông chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mangchất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, hoạt động tài trợ ngoạithương, cho thuê tài chính.

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, rủi ro tín dụng là tất yếu, kháchquan tồn tại song song với hoạt động tín dụng Ngân hàng và các NHTM chỉ có thểhạn chế và chấp nhận rủi ro ở một mức độ nào đó Nhiều quan điểm cho rằng rủi rotín dụng là bạn đường trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng chỉ có thể đề phòng,hạn chế chứ không thể loại trừ

1.1.2.Phân loại rủi ro tín dụng

Có rất nhiều cách thức phân loại RRTD khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu và mụcđích nghiên cứu Người ta chia RRTD thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào một sốtiêu chí sau đây:

1.1.2.1.Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân loại như sau:

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro

lựa chọn bảo đảm Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung Rủi ro

tín dụng

Trang 24

Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do

những sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi cho vay, hoặc phátsinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặcphát sinh do sơ hở ở khâu bảo đảm và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tíndụng Rủi ro giao dịch bao gồm:

+ Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, lựa

chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định tài trợ của Ngân hàng

+ Rủi ro đảm bảo: rủi ro có liên quan đến việc không đảm bảo được các tiêu chuẩn

đảm bảo như mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo, các loại tài sản đảm bảo, chủ thểđảm bảo, hình thức đảm bảo, các điều khoản đảm bảo trong hợp đồng )

+ Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục (Porfolio risk): rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân thành:

+ Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): loại rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc

điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành,lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốncủa Khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung (Concentration risk): loại rủi ro do Ngân hàng tập trung cho vay

quá nhiều vào một số Khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lýnhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao Để hạn chế rủi ro tập trung cần đadạng hóa danh mục Khách hàng cho vay, ngành, lĩnh vực đầu tư, loại hình cho vay

1.1.2.2.Căn cứ vào tính chất của rủi ro

Theo tiêu chí này, rủi ro tín dụng được phân loại thành:

- Rủi ro khách quan: loại rủi ro do các nguyên nhân khách quan như:

thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiếnkhác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã đã thực hiện nghiêm túc chế

độ, chính sách

Trang 25

- Rủi ro chủ quan: là loại rủi ro do các nguyên nhân chủ quan của người vay

và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủquan khác

Ngoài hai cách phân loại trên, còn có một số cách phân loại khác:

- Căn cứ vào loại Khách hàng vay vốn, RRTD được phân chia thành: rủi ro tíndụng cá nhân và rủi ro tín dụng tổ chức

- Căn cứ vào phạm vi xảy ra rủi ro, RRTD được chia thành: rủi ro cá thể và rủi

ro hệ thống

- Căn cứ theo sản phẩm tín dụng, RRTD được chia thành: Rủi ro sản phẩm tíndụng nội bảng (phát sinh từ những khoản cho vay, chiết khấu, thấu chi), rủi ro cácsản phẩm phái sinh (Tài trợ thương mại, mở L/C, bảo lãnh)

- Căn cứ vào các giai đoạn phát sinh rủi ro, RRTD bao gồm: rủi ro trước khicho vay, rủi ro trong khi cho vay và rủi ro sau khi cho vay

- Căn cứ vào thời hạn khoản vay, người ta chia RRTD thành: rủi ro theo chovay ngắn hạn và rủi ro theo cho vay trung và dài hạn

- Căn cứ vào tiêu chí đảm bảo tiền vay, RRTD được phân thành: rủi ro có đảmbảo tiền vay và rủi ro không có đảm bảo tiền vay

Tùy thuộc và mục đích quản trị rủi ro mà các nhà quản trị Ngân hàng sẽ lựachọn cách thức phân loại phù hợp để nhằm thuận tiện trong việc kiểm soát và đưa racác biện pháp phòng ngừa, hạn chế đối với từng loại rủi ro tương ứng

1.1.3.Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh

tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán … , phục vụ chophát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thùkinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Vì vậy, hoạt động tín dụng của Ngân hàng chứađựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước được Rủi ro tín dụngkhông chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng mà ảnh hưởng đến nhiều mặt củađời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Trang 26

1.1.3.1.Đối với Ngân hàng thương mại

Trong tổng tài sản có của Ngân hàng, tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất Khigặp RRTD, Ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, trongkhi đó Ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều nàylàm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ sẽ làmphát sinh các khoản nợ khó đòi, vốn bị ứ đọng, tăng khả năng mất vốn dẫn đến làmgiảm vòng quay vốn của Ngân hàng, làm mất đi những cơ hội kinh doanh khác củaNgân hàng Mặc dù, khi phát sinh nợ quá hạn, Khách hàng sẽ chịu một mức lãi phạttuy nhiên trên thực tế số tiền này là rất khó thu hồi trong khi đó Ngân hàng vẫn phảitrả tiền lãi cho nguồn vốn huy động vốn, Ngân hàng còn phát sinh thêm một sốkhoản chi phí để quản lý, giám sát và thu nợ Khi đó một bộ phận tài sản của Ngânhàng không thu được lãi và không chuyển được thành tiền, không thể quay vòng vàđang bị tồn đọng dưới hình thức nợ quá hạn Kết quả là lợi nhuận của Ngân hàng sẽ

bị giảm sút Như vậy, nếu RRTD xảy ra sẽ làm giảm tài sản và giảm lợi nhuận.

Khi RRTD xảy ra, Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc cân đối dòng tiền ra(trả lãi, gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới ) và dòng tiền vào (tiền gửi, tiền thu nợgốc và lãi cho vay, ) tại các thời điểm trong tương lai Ngân hàng vẫn phải trả lãicho các khoản tiền huy động nhưng lại không thu hồi được tiền vốn từ các hợp đồngcho vay Sự mất cân đối này sẽ làm giảm khả năng thanh khoản và gia tăng nguy cơ

rủi ro thanh khoản đối với Ngân hàng Do đó, RRTD xảy ra nhiều sẽ làm giảm khả

năng thanh khoản của Ngân hàng.

Ngoài ra, RRTD xảy ra sẽ làm mất lòng tin với người gửi tiền, ảnh hưởng

đến uy tín của Ngân hàng cũng như năng lực cạnh tranh Định kỳ hàng năm,

Ngân hàng nhà nước vẫn thực hiện đánh giá và xếp loại các Ngân hàng dựa trên cáctiêu chỉ khác nhau, trong đó tỷ lệ nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn cao là một trongnhững tiêu chí xếp loại Bên cạnh đó, khi Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu, nợ có khảnăng mất vốn cao, các thông tin này sẽ được công bố trên các phương tiện thông tinđại chúng (Trung tâm thông tin tín dụng - CIC, báo chí, truyền hình ) và do đó sẽảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động khác của Ngân hàng như: hoạt động huyđộng vốn, hoạt động đồng tài trợ, cung cấp các dịch vụ khác,

Trang 27

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một Ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:nhẹ nhất là Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặngnhất khi Ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến Ngân

hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, Ngân

hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ

thống Ngân hàng nói riêng Một Ngân hàng phá sản có thể dẫn đến sự phá sản hàngloạt của các Ngân hàng khác và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự canthiệp kịp thời của Ngân NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đếntoàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các Ngânhàng vô hình chung cũng rơi và tình trạng mất khả năng thanh toán

1.1.3.2.Đối với nền kinh tế

Hoạt động Ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành vàcác cá nhân Do đó, khi một Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng hay bị phá sản, ngườigửi tiền ở các Ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ởcác Ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng gặp khó khăn Ngânhàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa sựhoảng loạn của các Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làmcho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hộimất ổn định Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút

và bơm tiền cho nền kinh tế Một khi Ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấpvốn cho doanh nghiệp sẽ bị hạn chế, tốc độ luân chuyển vốn chậm gây ngừng trệcác hoạt động kinh tế khác Do một lượng vốn lớn nằm tồn đọng trong các khoản

nợ khó đòi nên Ngân hàng không đủ vốn để cấp cho các dự án khả thi khác Điềunày làm sẽ làm cho sản xuất đình đốn và nền kinh tế phát triển chậm lại Ngoài ra,RRTD cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốcgia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ vềtiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nước ảnhhưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

Trang 28

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng là rất lớn, ngoài việc Ngân hàng bị giảm lợinhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu được lãi từ khoản vay, mất vốn Nếu tìnhtrạng này kéo dài không khắc phục được, Ngân hàng sẽ có thể dẫn đến mất khả năngthanh toán; bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệthống Ngân hàng nói riêng Điều này cho thấy, các nhà quản trị Ngân hàng cần thiếtphải quan tâm đến công tác phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra.

1.2.Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2.1.Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan Chúng ta chỉ có thể hạnchế rủi ro tín dụng chứ không thể loại trừ

Hạn chế rủi ro tín dụng có thể hiểu là việc xây dựng và thực hiện các biện pháp

để có thể giảm thiểu khả năng gây nên những tổn thất trong hoạt động tín dụng ở mứchợp lý, đảm bảo hoạt động tín dụng Ngân hàng hoạt động tốt, vừa mang lại lợi nhuậncao, vừa giữ rủi ro ở mức chấp nhận được Hạn chế rủi ro tín dụng không có nghĩa làloại bỏ mọi rủi ro vì hoạt động Ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro

Hạn chế rủi ro tín dụng cũng có thể hiểu là việc giảm thiểu nợ xấu, nợ có khảnăng mất vốn; tăng khả năng thu nợ ngoài nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

ví dụ như tài sản bảo đảm…

Như vậy, hạn chế rủi ro tín dụng được hiểu là việc Ngân hàng thực hiện phòng ngừatrước khi rủi ro xảy ra và xử lý rủi ro xảy ra trên quan điểm cân bằng lợi nhuận và rủi ro

1.2.2.Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng

1.2.2.1.Nguyên tắc của Basel II về quản lý rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel được thành lập bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương củanhóm G10 vào năm 1975 Ủy ban này bao gồm đại diện cấp cao của các cơ quangiám sát nghiệp vụ Ngân hàng và bản thân Ngân hàng trung ương của các nước Bỉ,Canada, Pháp, Ý, Đức, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương Quốc Anh và Hoa

Kỳ Ủy ban họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán quốc tế tại washingtonhoặc tại thành phố Basel - Thụy Sĩ Ban thư ký thường trực của Ủy ban này cũng

có trụ sở làm việc tại thủ đô Washington – Hoa Kỳ

Trang 29

Quan điểm của Ủy ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống Ngân hàng củamột quốc gia dù là phát triển hay đang phát triển, đều có thể đe dọa không chỉ đến

sự ổn định về tài chính của quốc gia đó mà còn cả trên phạm vi toàn cầu Ủy banBasel thường xuyên tổ chức các cuộc thảo luận về vấn đề xoay quanh sự hợp tácquốc tế để giảm bớt khoảng cách trong công tác giám sát Ngân hàng, nâng cao chấtlượng công tác giám sát hoạt động Ngân hàng trên toàn thế giới Ủy ban Baselkhông chỉ bó hẹp trong phạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ vớicác chuyên gia trên toàn cầu

Từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và giámsát Ngân hàng , Ủy Ban Basel về giám sát Ngân hàng ngày nay đã trở thành cơ quanxây dựng và phát triển các chuẩn mực Ngân hàng được quốc tế công nhận Hiệpđịnh Basel II (Hiệp định vốn Ngân hàng quốc tế) ra đời thay thế cho hiệp định Basel

I được thực hiện từ năm 1988 (thường được biết với tỷ số Cook) do Ủy ban giámsát Ngân hàng Basel xây dựng nhằm hỗ trợ các Ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quảhơn Các nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng khuyến nghị bởi Ủy ban Basel tậptrung vào các vấn đề sau:

* Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp

- Hội đồng Quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tíndụng, xây dựng chiến lược rủi ro tín dụng xuyên suốt trong hoạt động của Ngânhàng, xem xét những vấn đề như: tỷ lệ nợ xấu, mức độ rủi ro có thể chấp nhậnđược, khả năng sinh lời

- Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng, xây dựng các quy trình, thủ tụccho vay nhằm xác định, đánh giá, đo lường, quản lý và kiểm soát RRTD trong mọihoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư

- Xác định và quản lý RRTD trong mọi hoạt động và mọi sản phẩm của Ngânhàng đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng Quản trị hoặc

Ủy ban của Hội đồng Quản trị Đảm bảo mọi hoạt động đều được thực hiện đúng theocác thủ tục và quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ

Trang 30

* Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

- Thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn: thị trường mục tiêu, những hiểubiết về người vay, cơ cấu tín dụng và nguồn thanh toán, điều khoản và điều kiện cấptín dụng

- Thiết lập và quản lý các hạn mức tín dụng: xây dựng các hạn mức tín dụngcho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loạihình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếphạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau

- Thiết lập quy trình cấp tín dụng đúng: Có các quy trình rõ ràng trong phêduyệt tín dụng các khoản tín dụng mới, sửa đổi tín dụng, gia hạn các khoản tín dụnghiện có

- Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên cơ sở giao dịch thương mại, quản lý chặtchẽ các khoản vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan, làm giảm bớtrủi ro trong cho vay đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với cáckhoản tín dụng cấp cho khách hàng có quan hệ

* Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

- Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy đủ đối với các danhmục tín dụng

- Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến từng khoản tíndụng riêng lẻ, đánh giá đầy đủ của các khoản dự phòng RRTD

- Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ, hệ thống đánh giá cầnphải nhất quán với hoạt động của Ngân hàng

- Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích để quản trị và đo lường Rủi ro tín dụngcho các hoạt động trong và ngoài Bảng cân đối kế toán

- Có hệ thống giám sát toàn diện về các thành phần và chất lượng của danhmục tín dụng

- Đánh giá các khoản tín dụng có xét đến sự thay đổi tiềm ẩn trong tương lai

về tình hình kinh tế

Trang 31

* Đảm bảo sự kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng

- Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ: xem xét tín dụng độc lập và liên tục, cầnthông báo kết quả đánh giá cho Hội Đồng Quản Trị và Ban Quản Lý Cấp Cao

- Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ, cụ thể: việc cấp tíndụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiết lập và áp dụng kiểm soát nội

bộ, những phạm vi về các chính sách, thủ tục và hạn mức tín dụng cần được báo cáokịp thời

- Có hệ thống quản lý đối với các khoản mục tín dụng phát hiện thấy có vấn đề

* Vai trò của cơ quan hay bộ phận giám sát hoạt động tín dụng

- Thiết lập bộ phận đánh giá một cách độc lập về các chiến lược, chính sách,thực hiện thủ tục liên quan đến cấp phát tín dụng và quản lý theo công việc củadanh mục tín dụng

1.2.2.2.Phòng ngừa rủi ro tín dụng

Để hạn chế phát sinh các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi,các Ngân hàng cần phải thận trọng khi cấp tín dụng và thực hiện đa dạng hóa cácloại hình, đối tượng… cấp tín dụng

 Ngân hàng cần phải thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghi

trong luật các tổ chức tín dụng và trong các Nghị định của Ngân hàng Nhà nước.

Các quy định này nêu rõ những trường hợp cấm Ngân hàng không được tài trợ, điềukiện Ngân hàng thực hiện khi tài trợ

 Ngân hàng cần xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro

khác nhau.

Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau sẽ có rủi rokhác nhau Trong tín dụng thương mại, rủi ro liên quan tới khả năng đánh giá tìnhtrạng kinh doanh, tài chính của người vay Khi đó, Ngân hàng cần thu thập thông tin

cả trong quá khứ lẫn tương lai của khách hàng Trong đó, khía cạnh tương lai củacông ty quan trọng hơn so với quá khứ

Trong cho vay đối với người tiêu dùng, rủi ro liên quan đến thu nhập củangười vay và khả năng kiểm soát thông tin về người vay; thông tin thường ít, Ngân

Trang 32

hàng khó kiểm soát người vay và khó thu nợ, công ăn việc làm của người vaykhông ổn định…

Khi đối tượng cho vay là các trung gian tài chính khác như các Ngân hàngthương mại, các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Phần lớn các khoản cho vay này

là không có đảm bảo Vì vậy, nếu các tổ chức này phá sản thì Ngân hàng cho vay sẽ

bị mất Vì vậy, rủi ro liên quan tới vị thế của tổ chức tài chính đi vay

Nếu đối tượng cho vay là Nhà nước, độ an toàn cao Tuy nhiên, trong khủnghoảng kinh tế khu vực hoặc toàn cầu, các khoản vay đối với Nhà nước cũng bị ảnhhưởng Lúc này, việc giải ngân vốn ngân sách thường chậm nên sẽ thường xuyêndẫn đến tình trạng nợ quá hạn của các khoản vay đối với nhà nước

 Ngân hàng cần xây dựng chính sách tín dụng an toàn

Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong Ngân hàng, đòi hỏi phải

có sự kết hợp và chỉ đạo chung giữa các bộ phận thông qua các chính sách, quy tắc

và sự kiểm soát chung

Chính sách tín dụng với mục tiêu chính là mở rộng tín dụng đồng thời hạn chếrủi ro tín dụng nhằm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng Chính sách tín dụng nhằm hạnchế rủi ro tín dụng như: chính sách tài sản đảm bảo, chính sách cấp tín dụng, chínhsách đồng tài trợ, chính sách bảo lãnh…

Chính sách tín dụng quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất của hoạtđộng cấp tín dụng nhằm thống nhất hoạt động cấp tín dụng đối với các tổ chức và cánhân trong khuôn khổ mức rủi ro hợp lý Chính sách tín dụng được lập nhằm đảmbảo hoạt động tín dụng được thực hiện trên cơ sở khách quan, thống nhất, minh bạch

và tuân thủ đúng quy định của pháp luật Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tíndụng và nhà quản lý một khung chỉ đẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và địnhhướng danh mục đầu tư tín dụng của Ngân hàng

Để hạn chế RRTD, mỗi Ngân hàng xây dựng cho mình một chính sách tíndụng riêng phụ thuộc vào điều kiện thị trường, môi trường kinh tế vĩ mô và các yếu

tố khác, tuy nhiên đều có những nội dung cơ bản sau:

+ Phân cấp quản lý ưu tiên khách hàng và đối tượng khách hàng theo từng

Trang 33

vùng địa lý theo chiến lược của Ngân hàng Quy định cụ thể và rõ ràng các loại tíndụng, những kỳ hạn tín dụng, các độ lớn tín dụng, chất lượng tín dụng, đối tượngkhách hàng nòng cốt, khách hàng mục tiêu…

+ Phân cấp thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hộiđồng tín dụng (quy định mức cho vay tối đa, các loại tín dụng được phép và chữ kýcủa người có trách nhiệm)

+ Quy định rõ ràng danh mục các loại tài sản có thể nhận làm tài sản đảmbảo và những loại tài sản không được Ngân hàng chấp nhận làm tài sản đảm bảo

+ Quy trình xử lý công việc, phân cấp trách nhiệm trong công việc và báo cáothông tin nội bộ phòng tín dụng Phân cấp trách nhiệm trong nội bộ Ngân hàng, cụthể ai là người chịu trách nhiệm duy trì và kiểm tra hồ sơ tín dụng Quy trình tiếpnhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vay của khách hàng

+ Hồ sơ bắt buộc đối với từng đơn xin vay, và những gì phải được lưu giữ tạiNgân hàng Chỉ dẫn nhận, định giá và hoàn tất hồ sơ bảo đảm tín dụng

+ Các phương án ưu tiên trong việc phát hiện, phân tích và xử lý tín dụng cóvấn đề

Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng Ngân hàng, nhà quản lý có thể bổ sungthêm những quy định cho phù hợp

Ngân hàng cần phải xây dựng quy trình phân tích(Thẩm định) tín dụng hiệu quả, toàn diện và chú trọng trong khâu phân tích tín dụng (thẩm định tín dụng).

Quy trình thẩm định tín dụng do Ban lãnh đạo Ngân hàng quyết định, đượcxây dựng một cách chi tiết và quán triệt xuống từng chi nhánh, cán bộ Ngân hàng.Quy trình thẩm định tín dụng thể hiện những nội dung mà cán bộ tín dụng phải thựchiện khi cho vay nhằm hạn chế rủi ro như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh,thẩm định dự án vay, mục đích vay, kiểm soát sau…

Bên cạnh chính sách và quy trình nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, Ngân hàngcòn xây dựng quy chế kiểm tra, phân định trách nhiệm và quyền hạn, khen thưởng

và kỷ luật đối với cán bộ tín dụng

Phân tích tín dụng là quá trình đánh giá khách hàng về điều kiện vay vốn và

Trang 34

khả năng hoàn trả nợ vay, trên cơ sở đó ra quyết định cho vay và giám sát khoảnvay của Ngân hàng.

Phân tích tín dụng bắt đầu bằng việc thu thập thông tin có ý nghĩa đối với việcđánh giá tín dụng, phân tích trên cơ sở thông tin thu thập được và lưu lại thông tin

để sử dụng trong tương lai

Mục đích của phân tích tín dụng là nhằm: hạn chế thông tin bất cân xứng,đánh giá đúng thực trạng rủi ro của khách hàng, xác định đúng nhu cầu vay củakhách hàng, đưa ra quyết đinh chính xác về việc có cho vay hay không

Phân tích tín dụng có vai trò sau:

-Phân tích tín dụng chính là cơ sở cho việc ra quyết định tín dụng Phân tíchtín dụng giúp Ngân hàng sàng lọc được khách hàng tốt, khách hàng tiềm năng đểcho vay

-Phân tích tín dụng dự đoán các rủi ro có thể xảy ra sau khi Ngân hàng cấp tíndụng cho khách hàng, đồng thời đề xuất các biện pháp Ngân hàng phải áp dụng đểphòng ngừa, hạn chế các rủi ro đó

-Việc đánh giá mức độ rủi ro của khoản tín dụng trong quá trình phân tích tíndụng giúp Ngân hàng xác định được giá cả khoản tín dụng hay chính là lãi suất chovay Khoản vay có mức độ rủi ro cao hơn sẽ có mức lãi suất cao hơn

Phân tích tín dụng là một khâu quan trọng trong quy trình tín dụng, là lá chắnđầu tiên để phòng ngừa và hạn chế các RRTD có thể xảy ra đối với Ngân hàng

Ngân hàng có thể xây dựng công cụ hỗ trợ cho quá trình phân tích tín dụng đó

là mô hình đánh giá khách hàng Các mô hình này rất đa dạng bao gồm mô hìnhphân tích tín dụng cổ điển (định tính) và các mô hình lượng hóa RRTD Phươngpháp định tính có nhược điểm là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan

Mô hình định lượng có ưu điểm so với mô hình phân tích định tính là nó cho phép

xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ xin vay, với chi phí thấp, khách quan

do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD Ngân hàng Tuy nhiên, trongphê duyệt tín dụng của khách hàng doanh nghiệp vẫn có nhiều Ngân hàng chủ yếudựa vào hệ thống chuyên gia (định tính) trong đánh giá các khách hàng tiềm năng

Trang 35

Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ nhau nên một Ngân hàng có thể sử dụngnhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ RRTD của khách hàng.

 Ngân hàng cần phải chú trọng trong công tác kiểm tra, giám sát quá trình

Ngoài ra, để hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sửdụng vốn vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, dẫn đến khó có khảnăng thanh toán khoản vay Trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng phảithường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, vấn đềtuân thủ theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu họ không tuântheo có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy định của hợpđồng Điều này đòi hỏi việc soạn thảo hợp đồng tín dụng cần phải rõ ràng đầy đủ,chính xác và chặt chẽ

Mặt khác, trong quan hệ tín dụng một trong những khả năng dẫn đến RRTD làrủi ro đạo đức hay còn gọi là tâm lý ỷ lại Để hạn chế rủi ro đạo đức, người tathường dùng cơ chế giám sát Trong cơ chế giám sát, Ngân hàng thường thực hiệnviệc kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân, kiểm tra hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng vay theo định kỳ Trong các hợp đồng tín dụng, luôn có điềukhoản yêu cầu khách hàng vay cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin liên quanđến tình hình hoạt động, những thay đổi tác động nhiều đến bên vay…

Để hạn chế những rủi ro trên, Ngân hàng sử dụng các hệ thống giám sát khácnhư hệ thống thông tin tín dụng, thông tin trên thị trường chứng khoán, thông tin từcác đối thủ cạnh tranh, các cơ quan quản lý…Trong hệ thống giám sát nêu trên, hệthống thông tin tín dụng thường do Ngân hàng trung ương hoặc cơ quan giám sáthoạt động Ngân hàng thiết lập và tổ chức hoạt động Hệ thống thông tin tín dụng

Trang 36

làm nhiệm vụ thu thập tất cả thông tin liên quan đến hoạt động của tất cả các đốitượng được tín dụng và sẽ cung cấp cho các thành viên trong hệ thống thông tin nàyhoặc cấp (bán) cho những đối tượng khác có nhu cầu Ngoài ra, ở các thị trường tàichính phát triển, còn có một hệ thống giám sát khác rất hiệu quả đó là các tổ chứcđánh giá, xếp loại độc lập như S & P, Moody,… Vì kết quả xếp loại của các tổ chứcđộc lập này có ảnh hưởng rất lớn đến vị trí của một doanh nghiệp trên thị trường.Ngày nay các Ngân hàng sử dụng rất nhiều quy trình khác nhau để kiểm tratín dụng Việc xây dựng quy trình kiểm tra tín dụng là việc quan trọng để hạn chếRRTD Tuy nhiên những nguyên lý chung đang được áp dụng tại hầu hết các Ngânhàng bao gồm:

- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định có thể tùythuộc vào độ lớn của khoản vay

- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thậntrọng, chi tiết, bảo đảm rằng những khía cạnh quan trọng nhất của mỗi khoản tíndụng phải được kiểm tra, bao gồm:

+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng, nhằm đảm bảo rằng khách hàng khôngchậm trễ trong việc thanh toán nợ theo kế hoạch

+ Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo tín dụng

+ Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm rằng Ngân hàng cóđầy đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản bảo đảm tín dụng đối với ngườivay trước tòa án nếu cần thiết

+ Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về người vay xem đã thay đổi,trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của người vay thay đổi như thế nào

+ Đánh giá xem khoản tín dụng có còn tuân thủ chính sách cho vay của Ngânhàng và các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý đặt ra

- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn, bởi vì nếu các “đại gia” bị

vỡ nợ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính của Ngân hàng

- Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cườngkiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đếnkhoản tín dụng Ngân hàng

Trang 37

- Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có biểu hiện đi xuống, hoặcnhững ngành nghề sử dụng nhiều tín dụng của Ngân hàng có biểu hiện những vấn

đề nghiêm trọng trong phát triển

Việc kiểm tra tín dụng một cách thường xuyên và liên tục sẽ giúp cho các nhàquản lý điều hành hoạt động Ngân hàng hiệu quả hơn, có thể đánh giá chất lượngcán bộ tín dụng cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng

Ngân hàng tham gia bảo hiểm tín dụng

Tham gia bảo hiểm tín dụng là một trong những biện pháp nhằm hạn chế rủi

ro tín dụng đã được áp dụng bởi nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam,các Ngân hàng mua bảo hiểm cho các khoản tín dụng cấp ra không nhiều do phátsinh thêm phí bảo hiểm và mức đền bù chưa được cao khi rủi ro phát sinh CácNHTM ở Việt Nam cần nhận thức tầm quan trọng của bảo hiểm tín dụng trongtrường hợp có rủi ro xảy ra, bảo hiểm tín dụng sẽ bồi thường theo tỷ lệ quy định.Ngoài ra, bảo hiểm tín dụng còn có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng

tổ chức các biện pháp để phòng, ngăn chặn, hạn chế rủi ro xảy ra nhằm đảm bảo antoàn cho hoạt động của các NHTM

 Ngân hàng thực hiện phân tán rủi ro

Hiện nay, các NHTM đang phải đối đầu với áp lực lớn về sự gia tăng của cáckhoản nợ xấu Để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất trong hoạt động cho vay, cácNHTM đã và đang áp dụng chính sách phân tán rủi ro Việc phân tán rủi ro đượcthực hiện thông qua phân tán dư nợ và cho vay đồng tài trợ, theo đó, các NHTMquy định hạn mức tín dụng đối với một hoặc một nhóm khách hàng nhằm giảmthiểu rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng gây ra cho NHTM Những dự án lớncần huy động nhiều Ngân hàng tham gia đồng tài trợ và quản lý vốn sẽ phân tán vàhạn chế rủi ro, tránh rủi ro tập trung lớn vào một Ngân hàng Bên cạnh đó, chínhsách phân tán rủi ro còn quy định việc cấp tín dụng phân theo lĩnh vực đầu tư CácNHTM không nên tập trung cấp tín dụng cho khách hàng thuộc một lĩnh vực đầu tư

vì tùy theo sự phát triển của nền kinh tế trong từng thời kỳ và giai đoạn nhất định

mà các lĩnh vực đầu tư trọng yếu, them chốt cũng được thay đổi theo Do vậy, việc

Trang 38

đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư là một trong những biện pháphữu hiệu để giảm thiểu RRTD được các NHTM đang áp dụng hiện nay.

1.2.2.3.Xử lý rủi ro tín dụng

Để xử lý các rủi ro tín dụng đã xảy ra, NHTM cần có những biện pháp tổngthể, đảm bảo thu hồi được vốn với tỷ lệ cao nhất Các biện pháp xử lý rủi ro tíndụng thường được sử dụng gồm:

- Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng

Trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để hạn chế rủi ro do tổn thất tín dụnggây ra Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứvào khả năng trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các quốc gia trên thế giới ápdụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo phân loại nợ vay có khả nănggây tổn thất ở mức độ khác nhau Chẳng hạn, ở Singapore dự phòng tổn thất khoảnvay ước tính từ danh mục được áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng; ở Thái Lanphân loại khoản vay được đưa vào luật, các cơ quan giám sát Ngân hàng có quyềnyêu cầu trích lập dự phòng các khoản vay cần chú ý

- NHTM thành lập công ty, phòng, ban quản lý, xử lý nợ có vấn đề, nợ xấu.Song song, Ngân hàng phải xây dựng chính sách xử lý nợ thích hợp Đặc biệt, đểhoạt động xử lý nợ đạt hiệu quả cao nhất, Ngân hàng thương mại cần liên kết vớicác Ngân hàng khác, khách hàng, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng trongviệc xử lý nợ

- Ngân hàng phân loại nợ quá hạn hoặc nợ có vấn đề theo các tiêu thức phùhợp, phân tích nguyên nhân, thực trạng, khả năng giải quyết để từ đó có biện pháp

xử lý nợ phù hợp

- Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời, song vẫn cònkhả năng và ý chí trả nợ, NHTM áp dụng các chính sách hỗ trợ, thực hiện tái cấutrúc khoản vay (gia hạn nợ, giảm lãi, tài trợ thêm…) để giúp khách hàng vượt quakhó khăn và có nguồn tiền trả nợ Ngân hàng

- Ngân hàng thương mại có thể bán các khoản nợ có vấn đề, nợ xấu cho cácNgân hàng khác, công ty tài chính, các công ty quản lý nợ Thông thường, Ngân

Trang 39

hàng bán nợ vẫn giữ quyền phục vụ đối với các khoản cho vay được bán Với quyềnnày thì Ngân hàng có thế có thu nhập từ lệ phí quản lý khoản vay từ việc thu hồi nợrồi chuyển các khoản phải thu này cho những người mua nợ, Ngân hàng đồng thờicũng giám sát hoạt động của người đi vay nhằm bảo đảm rằng người đi vay tôntrọng mọi điều khoản của hợp đồng vay vốn.

Hoạt động bán nợ gồm hai loại chính: bán nợ tham gia và chuyển nhượng nợ.Với loại thứ nhất, người mua nợ không phải là một bên trong hoạt động tín dụnggiữa Ngân hàng với người đi vay Chỉ trong trường hợp có những thay đổi quantrọng trong hợp đồng tín dụng thì người mua mới có thể tác động đến các điềukhoản của hợp đồng tín dụng Vì vậy, người mua phải đối mặt với rủi ro lớn, nhưNgân hàng bán khoản cho vay bị phá sản hoặc người đi vay không có khả năng trả

nợ Vì thế, người mua phải theo sát cả người đi vay lẫn Ngân hàng bán Do nhữnghạn chế này, phần lớn các khoản cho vay được bán dưới dạng chuyển nhượng nợ.Với phương pháp này, quyền sở hữu khoản vay được chuyển cho người mua vàngười mua có quyền yêu cầu trực tiếp với người đi vay Trong một số trường hợp,điều này có nghĩa người đi vay phải đồng ý với việc bán khoản nợ của họ trước khichuyển nhượng được thực hiện Một hình thức bán nợ thứ ba, gần giống với bán nợtham gia là bán nợ từng phần Ngân hàng chia một khoản nợ dài hạn thành cáckhoản nợ ngắn hạn, thường có kỳ hạn rất ngắn khoảng vài ngày hoặc vài tuần, tổchức mua nợ sẽ được một phần trong tổng số tiền lãi của khoản cho vay

Bán nợ cho phép Ngân hàng hạn chế được RRTD và rủi ro lãi suất Việc báncác khoản cho vay cũng làm giảm tốc độ tăng tài sản của Ngân hàng, điều này giúpcho nhà quản lý duy trì tốt hơn sự cân bằng giữa tốc độ tăng nguồn vốn và RRTD.Những Ngân hàng mua các khoản tín dụng cũng có thể đa dạng hóa danh mục chovay, mở rộng danh mục cho vay sang các lĩnh vực mới bên ngoài thị trường truyềnthống và giúp hạn chế rủi ro, giảm chi phí vay nợ của Ngân hàng mua nợ

- Ngân hàng có thể tham gia điều hành gián tiếp các công ty đang có nợ vấn

đề, nợ xấu để thực hiện quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh nhằm giúp doanhnghiệp vượt qua khó khăn, trả nợ Ngân hàng hoặc sau đó, Ngân hàng có thể bándoanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác và thu nợ

Trang 40

- Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, không có khả năng trả nợ,Ngân hàng áp dụng các biện pháp thanh lý tài sản đảm bảo, phong tỏa tiền gửi trêntài khoản, kiện người vay ra tòa … để thu hồi nợ.

- Trong trường hợp rủi ro tín dụng xảy ra do cán bộ Ngân hàng gây ra, cán bộNgân hàng phải có trách nhiệm đòi nợ, bồi thường

- Ngân hàng có thể xử lý rủi ro bằng các quỹ dự phòng, loại trừ các khoản nợxấu không thể thu hồi ra khỏi nội bảng

1.2.3.Chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng

Kết quả của công tác hạn chế rủi ro tín dụng thực chất là kết quả của việc thựchiện các biện pháp nhằm ngăn chặn khả năng rủi ro tín dụng xảy ra đối với hoạtđộng tín dụng Để đo lường, đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng có thể đánhgiá trên các chỉ tiêu sau:

- Mức độ (%) thay đổi của các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng ( tỷ

lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu…), chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng

…của năm sau so với năm trước hay kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch.

- Mức độ (%) chênh lệch các tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của Ngân

hàng so với giới hạn cho phép của Ngân hàng nhà nước (ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ

nợ quá hạn <=10% và tỷ lệ nợ xấu <=5%);

- So sánh tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng so với mức trung bìnhcủa hệ thống các Ngân hàng và thứ tự so với các NHTM (có tính đến loại hìnhNgân hàng Nhà nước và hệ thống các Ngân hàng Cổ phần )

Dưới đây là một số chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng, chỉ tiêu trích lập

dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng được dùng để đánh giá công tác hạn chế rủi rotín dụng như đã nêu ở trên:

Các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro tín dụng

- Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn NQH thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của Khách hàng và là dấu hiệuRRTD cho Ngân hàng Trong hoạt động TDNH, NQH phát sinh là không thể tránh

Ngày đăng: 06/05/2015, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốcdân
Năm: 2007
3. Frederic S. Mishkin (1991): Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXBkhoa học kỹ thuật
Năm: 1991
4. Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
6. Peter S. Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
7. Quốc hội (2011), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2011
5. Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng (2009 - 2011), Báo cáo tài chính, Báo cáo hoạt động tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của GP. Bank chi nhánh Hải Phòng - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của GP. Bank chi nhánh Hải Phòng (Trang 52)
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 (Trang 54)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 (Trang 55)
Bảng 2.4:Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại GP.Bank chi nhánh Hải Phòng năm 2010 - 2012 (Trang 60)
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ (Trang 62)
Bảng 2.6: Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.6 Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế (Trang 63)
Bảng 2.7: Phân tích nợ xấu theo kỳ hạn trả nợ - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.7 Phân tích nợ xấu theo kỳ hạn trả nợ (Trang 64)
Bảng 2.8: Mức độ trích lập dự phòng qua các năm - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.8 Mức độ trích lập dự phòng qua các năm (Trang 65)
Bảng 2.9: Mức độ tổn thất tín dụng qua các năm - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.9 Mức độ tổn thất tín dụng qua các năm (Trang 66)
Bảng 2.10: Mức độ đảm bảo rủi ro - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.10 Mức độ đảm bảo rủi ro (Trang 67)
Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng theo mức phán quyết tại chi nhánh - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Sơ đồ 2.1 Quy trình tín dụng theo mức phán quyết tại chi nhánh (Trang 68)
Bảng 2.11: Hệ thống XHTD nội bộ cho Doanh nghiệp - Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.11 Hệ thống XHTD nội bộ cho Doanh nghiệp (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w