Khái quát về ngân hàng thương mại Theo Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành năm 2010, NHTM được định nghĩa rõ ràng: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bài luận văn tốt nghiệp: “Quản lý tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” là
công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Duy Lợi - Viện Kinh tế và Chính trị thế giới
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn GVHD TS.Nguyễn Duy Lợi -
Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhận xét,
giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, những người đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt những năm học tập tại trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp cũ công tác Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nộiđã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để hoàn thành bài luận văn với kết quả cao nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
1.2.Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường 5
1.2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5
1.2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 6
1.3.Khái Quát Về Quản lý Tín Dụng Ngân Hàng 9
1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 9
1.3.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 11
1.3.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 14
1.3.4 Quản Lý Tín Dụng Ngân Hàng 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37
2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 37
2.2 Phương pháp so sánh 38
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 40
3.1 Tổng Quan Về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Và Chi Nhánh Tây Nam Hà Nội 40
3.1.1 Sự hình thành và phát triển 40
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 42
3.1.3 Tình Hình Cấp Tín Dụng Của Chi Nhánh Tây Nam Hà Nội 42
3.1.4 Hoạt động sử dụng vốn 43
3.2.Thực Trạng Quản Lý Tín Dụng Tại Chi Nhánh Tây Nam Hà Nội 46
Trang 63.2.1 Kế hoạch tín dụng, chính sách và quy trình thực hiện tín dụng 47
3.2.1.6 Đánh giá chung về quản lý tín dụng tại Chi nhánh Tây Nam Hà Nội 67
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH TÂY NAM HÀ NỘI 74
4.1 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Tây Nam Hà Nội 74
4.1.1 Cơ hội phát triển đối v i hoạt động tín dụng 74
4.1.2. Thách thức đối v i hoạt động cấp tín dụng 76
4.2.Định hướng, mục tiêu của hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Tây Nam Hà Nội 77
4.2.1 Định hư ng tín dụng 77
4.2.2 Mục tiêu hoạt động tín dụng 78
4.3.Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại SHB – CN Tây Nam Hà Nội 79
4.3.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách tín dụng 79
4.3.2 Thực hiện nghiêm túc quy trình cấp tín dụng 81
4.3.3 Nâng cao chất lượng cán bộ 82
4.3.4 Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ 82
4.3.5 Một số đề xuất v i Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ATM Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động
2 BCTC Báo cáo tài chính
Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
11 M&A Merger & Acquisition – Mua bán và sáp nhập
17 QTK Quỹ tiết kiệm
18 Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
19 SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
20 TMCP Thương mại Cổ phần
21 TSĐB Tài sản đảm bảo
Trang 822 TTQT Thanh toán quốc tế
23 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1
Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, doanh
số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 -
2016
44
2 Bảng 3.2 Kế hoạch chỉ tiêu dư nợ tín dụng 48
4 Bảng 3.4 Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh Tây
Nam Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 60
5 Bảng 3.5 Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh Tây
Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 61
6 Bảng 3.6 : Chi phí dự phòng rủi ro của Chi nhánh Tây
Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 65
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
2 Hình 1.2 Chức năng trung gian tín dụng của NHTM 7
3 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức SHB Chi nhánh Tây Nam Hà
4 Hình 3.2
Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư
nợ tín dụng của Chi nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016
43
5 Hình 3.3: Cơ cấu lợi nhuận chi nhánh Tây Nam Hà
6 Hình 3.4 Tổng dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn của Chi
nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 57
7 Hình 3.5 Tổng dư nợ tín dụng phân theo TSĐB của Chi
nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 58
9 Hình 3.7 Tổng dư nợ tín dụng phân theo loại nợ của Chi
nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 62
10 Hình 3.8 Tổng dư nợ quá hạn phân theo nhóm nợ của Chi
nhánh Tây Nam Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 63
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyển tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước không thể không nhắc tới vai trò của ngành ngân hàng Với vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưu thông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển
Ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói riêng đã có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của Nhà nước về cho vay, bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất Những cơ chế này góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vay vốn, lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước hội nhập với khu vực và thế giới
Bên cạnh những thuận lợi, công tác mở rộng hoạt động cho vay trong thời gian qua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Đồng thời với đó, quản lý tín dụng cũng là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong vài năm trở lại đây Nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng là phát triển kinh doanh coi trọng bền vững, hạn chế tối đa xác rủi ro tín dụng, những năm gần đây, Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội đã chú trọng rất nhiều đến quản lý tín dụng tại chi nhánh Việc chú trọng trong quản lý tín dụng của từng chi nhánh sẽ giúp hạn chế những khoản nợ xấu, nợ quá hạn và đồng thời có những biện pháp kịp thời để xử lý những khoản nợ quá hạn đã phát sinh và mới phát sinh Hiện theo dữ liệu thu thập, tỉ lệ nợ xấu tồn đọng từ
Trang 12thời điểm sát nhập năm 2012 vẫn còn tồn đọng khá nhiều Đây cũng là mục tiêu, thách thức đặt ra đối với ban lãnh đạo của chi nhánh là làm sao quản lý hoạt động tín dụng vừa tiếp tục tăng trưởng, vừa bảo đảm được chất lượng tín dụng, đồng thời vừa xử lý các khoản nợ xấu tồn đọng Chính vì lẽ đó, tác giả
chọn đề tài “Quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp chương trình cao học
của mình
Trên cơ sở đó, luận văn sẽ làm sáng tỏ được các câu hỏi sau:
Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Tây Nam
Hà Nội cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện hoạt động quản lý tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội Trên cơ sở hoàn thiện công tác quản lý tín dụng sẽ giúp nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng, góp phần mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn vốn cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:Nghiên cứu trong phạm vi hệ thống ngân hàng
tại Việt Nam, cụ thể đi sâu hơn là nghiên cứu trên cơ sở số liệu lấy ở giai đoạn từ năm 2014 -2016 và tình hình thực tế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu; vận dụng kiến thức các môn khoa học kinh tế, các môn hỗ trợ, sử dụng điều tra khảo sát
- Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ bản cáo bạch, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trước đây và nay là Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội Chi nhánh Tây Nam Hà Nội, báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, thống kê của Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống
kê, các website tài chính, ngân hàng…
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản của luận văn được trình bày theo 4 chương:
Chương I Lý luận chung về quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại Chương II Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương III Thực trạng quản lý tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
Nội, Chi nhánh Tây Nam Hà Nội
Chương IV Giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hoạt động quản lý tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Tây Nam
Hà Nộ
Trang 14CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tính đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu được công bố liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn Trên cơ sở kết quả của các công trình nghiên cứu đó là nền tảng cho hướng nghiên cứu của luận văn của tác giá
Tác giả Đỗ Thị Thủy trong “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong điều kiện mới” (2007), công trình nghiên cứu khoa học, Học viện tài chính, Hà Nội đã cho thấy tác động của hệ thống pháp luật tới điều chỉnh hoạt động tín dụng của NHTM Tác giả đã kiến nghị các TCTD tại Việt Nam phải thực hiện giám sát an toàn hoạt động ngân hàng theo hướng minh bạch, hiện đại và phù hợp với thông lệ quốc tế, từ đó có thể tận dụng lợi thế của TCTD trong nước trước những đối thủ ngân hàng nước ngoài trong quá trình thực hiện các cam kết mở cửa thị trường ngân hàng
Tác giả Nguyễn Hữu Huấn trong “ Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội đã làm rõ những hạn chế của yếu của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt Nam như: hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, cạnh tranh của dịch vụ, sản phẩm còn thấp…
Tác giả Nguyễn Trí Tâm trong “Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” (2003) Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội đã tập trung vào chất lượng hiệu quả của hoạt động tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn Luận án đã làm rõ những đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng của
Trang 15tín dụng đối với giai đoạn phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Tác giả đã khẳng định tín dụng là đòn bảy, là công cụ quan trọng để triển khai tốt các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào các vấn đề về lý luận, phạm vi nghiên cứu rộng, chưa nghiên cứu ở góc độ của chi nhánh, và đặc biệt chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể về SHB – CN Tây Nam Hà Nội Do bối cảnh sau sát nhập của SHB từ sau năm 2012, do tồn đọng nợ xấu chưa được
xử lý, vì vậy cần có nghiên cứu chi tiết, cụ thể về hoạt động quản lý tín dụng tại SHB – CN Tây Nam Hà Nội để từ đó đưa ra một số giải pháp chính để cải thiện hoạt động quản lý tín dụng tại chi nhánh được tốt hơn
1.2 Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
NHTM là một trong những định chế tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế Với các chức năng là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, ngân hàng bảo đảm cho luồng vốn chu chuyển linh hoạt và hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Chính vì vậy hiện nay, dù ở một nền kinh tế phát triển hay đang phát triển, ngân hàng đã trở thành một chủ thể kinh tế thường xuyên được quan tâm và nhắc đến
1.2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Theo Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành năm 2010,
NHTM được định nghĩa rõ ràng: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Trong đó,
hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
Trang 16một số các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Tuy các cách hiểu này khác nhau về ngôn từ, diễn đạt và một số nội dung, song về cơ bản đều phản ánh hoạt động của NHTM là kinh doanh tiền
tệ – tín dụng, dịch vụ ngân nghiệp kinh doanh tiền tệ – tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân
1.2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Có thể thấy NHTM đã và đang đóng vai trò rất to lớn đối với nền kinh
tế của mỗi quốc gia cũng như quốc tế thông qua chặng đường phát triển của nó.Bắt đầu từ những xưởng đúc tiền của các thợ vàng, ngân hàng giờ đây đã trở thành chiếc bơm không thể thiếu cho một nền kinh tế năng động, mạnh mẽ.Điều này được thể hiện rõ qua 3 chức năng cơ bản của NHTM
Hình 1.1: Các chức năng của NHTM
Nguc chức năng của NHTM 2007 Ngân hàng thương mại Hà Nội: N Đại h c Kinh tế Quốc dân
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán Chức năng
tạo tiền
Trang 171.1.1.1 Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.Thông qua việc huy động các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức, NHTM hình thành quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế
Hình 1.2: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM
Nguồn năng trung gian tín dụng của NHTMàng thương mại Hà Nội: N Đại h c Kinh tế Quốc dân
Cũng với chức năng này, ngân hàng góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng, người đi vay, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Ngân hàng đã biến vốn tạm thời nhàn rỗi chưa tham gia hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời cũng
là cơ sở để thực hiện các chức năng khác
1.1.1.2 Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Ở đây, ngân hàng giữ vai trò như thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản và thực hiện các lệnh thu chi của khách hàng
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế - xã hội NHTM cung ứng cho khách hàng nhiều phương tiện
Gửi tiền &
Cá nhân
& Doanh nghiệp
Trang 18thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Các chủ thể kinh tế không cần giữ, mang và thanh toán, chi trả cho khách hàng bằng tiền mặt Do đó, sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian và đảm bảo được thanh toán an toàn Đồng thời, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền… góp phần phát triển kinh tế - xã hội
Đối với NHTM, chức năng này lại góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán, tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư Có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng
1.1.1.3 Chức năng tạo tiền
Khi hệ thống ngân hàng được phân chia thành hai cấp thì ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành còn NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng.Với chức năng là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM
Nguồn vốn NHTM huy động được thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản đối với khách hàng của mình để thanh toán cho khách hàng của ngân hàng khác tạo nên số tiền gửi Cứ như thế, số tiền này được vận hành qua nhiều NHTM sẽ làm cho nó lớn lên gấp nhiều lần số ban đầu Mức mở rộng tiền gửi này chịu tác động của yếu tố tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Vậy quá trình tạo tiền trên chỉ có thể thực hiện được khi có sự tham gia của cả hệ thống ngân hàng chứ bản thân của một ngân hàng không thể tạo ra được.Tuy nhiên, nếu xét trên phương diện toàn thể hệ thống ngân hàng thì số tiền tiền gửi đó không rời khỏi hệ thống mà trở thành khoản dự trữ của một
Trang 19ngân hàng khác để ngân hàng này tạo ra các khoản cho vay mới, nhờ vậy quá trình tạo tiền lại tiếp tục
Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán là cơ sở để NHTM thực hiện chức năng tạo tiền gửi thanh toán.Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà NHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng
Như vậy có thể thấy các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ,
bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng
cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng thanh toán và chức năng tạo tiền thì sẽ góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng
1.3 Khái Quát Về Quản lý Tín Dụng Ngân Hàng
Để thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, các NHTM tiến hành các hoạt động ngân hàng cơ bản là huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán Phần này sẽ bàn đến 1 trong 3 hoạt động cơ bản của NHTM là cấp tín dụng.Tín dụng ngân hàng là gì? Có những loại tín dụng ngân hàng nào và vai trò của nó ra sao?Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong phần dưới đây
1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Cấp tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản, chủ yếu và mang tính truyền thống đối với một NHTM Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định:
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
Trang 20bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Trên cơ sở đó, khái niệm
cấp tín dụng trong NHTM có thể được hiểu như là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người
sử dụng) và sau một thời gian nhất định một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sẽ được trả lại cho NHTM Hoạt động chuyển nhượng này có thể được thực hiện thông qua các nghiệp vụ cấp tín dụng mà pháp luật cho phép như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và một số hình thức khác
Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận
Cụ thể hóa tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thế khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Gía (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay
Tín dụng ngân hàng mang những đặc điểm sau:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 21- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Như vậy có thể thấy, cùng với các hình thức tín dụng khác đang tồn tại trong nền kinh tế như tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng… thì tín dụng ngân hàng là một kênh lưu chuyển vốn hiệu quả và nhanh chóng, góp phần rất lớn quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
1.3.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tùy theo từng tiêu chí mà tín dụng ngân hàng được phân ra thành các loại khác nhau
Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng
Thời hạn tín dụng là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng Đó là thời gian được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng được thu về Căn cứ vào tiêu chí này thì tín dụng ngân hàng có thể phân thành
3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn đến 12
tháng Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp
để bổ sung vào tài sản lưu động do tài sản lưu động thường có vòng quay thấp hơn một năm Do vậy trong một năm, doanh nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ngân hàng
- Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 12
tháng đến 60 tháng Mục đích của các khoản vay này thường là để đầu tư vào các tài sản cố định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải…
- Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng
trở lên Tín dụng dài hạn thường dùng để đầu tư vào những công trình lớn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
Trang 22Cùng với độ dài của thời hạn tín dụng, việc thu hồi vốn của các khoản đầu tư dài hạn sẽ gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm vay vốn, người đi vay khó có thể tính được hết khó khăn sẽ gặp trong tương lai Điều này lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạn thường cao hơn các khoản các khoản cho vay ngắn hạn
Căn cứ vào mục đích sử dụng
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụngvới mục đích mua nền
nhà, vay mua nhà, căn hộ chung cư, mua ô tô, thẻ tín dụng
- Tín dụng sản xuất: Là hình thức cấp tín dụng để đầu tư tài sản cố
định, tài trợ vốn lưu động, kinh doanh vàng, chứng khoán …
- Tín dụng v i mục đích khác: Là hình thức cấp tín dụng để đi du học,
chứng minh tài chính…
Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
- Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Chiết khấu: Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy
đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
- Cho thuê tài chính: Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng
trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên
Trang 23 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực
tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
- ảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc
bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Căn cứ vào tài sản bảo đảm
Nếu căn cứ vào TSĐB thì ta có các loại hình tín dụng sau đây:
- Tín dụng có TSĐ : Là những khoản tín dụng mà sự cam kết trong đó
người nhận tín dụng hoặc bên thứ ba cam kết dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này, khi khách hàng không trả được nợ hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đến không thanh toán được thì ngân hàng sẽ bán tài sản đi để thu hồi nguồn vốn Tín dụng có TSĐB được
áp dụng đối với các khách hàng có độ rủi ro cao
- Tín dụng không có TSĐ : Là những khoản tín dụng mà khách hàng
được vay vốn ngân hàng với một hạn mức nhất định mà không cần TSĐB
Trang 24Loại tín dụng này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với ngân hàng Đây cũng có thể
là các khoản vay thực hiên theo chỉ thị của Chính phủ hay Chính phủ yêu cầu không cần TSĐB
1.3.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Như đã nói ở trên, tín dụng ngân hàng đang đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế, cụ thể ở những khía cạnh sau:
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Với chức năng là trung gian tài chính, NHTM là kênh dẫn truyền vốn từ người thừa vốn đến người thiếu vốn.Nó đẩy nhanh quá trình sản xuất, đầu tư và góp phần cho sự phát triển của nền kinh tế Ngân hàng, thông qua nghiệp vụ này, thu về lợi tức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của mình
Tuy vậy trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế từ năm 2008, huy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế hay không, khả năng thu hồi vốn như thế nào mới là những vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của NHTM Nếu việc sử dụng đồng vốn huy động được không có hiệu quả, không thu hồi được nợ thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và có thể dẫn đến phá sản
Tín dụng ngân hàng cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì khi người đi vay ký cam kết thỏa thuận vay vốn với ngân hàng, họ phải tuân thủ nhiều điều kiện chặt chẽ như sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo cho khoản vay bằng tài sảncùng nhiều điều kiện đảm bảo an toàn khác Chính
vì thế, người đi vay luôn phải cố gắng để hoạt động kinh doanh hiệu quả và
Trang 25có lãi để bên cạnh việc thực hiện đúng các cam kết với ngân hàng, họ còn có thể thu được lợi nhuận cho mình từ hoạt động kinh doanh
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
Trong các hoạt động kinh tế, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu từ tiền và kết thúc bằng tiền Để đẩy nhanh chu kỳ sản xuất kinh doanh này, các chủ thể kinh tế tiến hành nghiên cứu và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, nâng cao công nghệ, tìm kiếm thị trường mới… Tất cả những công việc này đều đòi hỏi phải có vốn kịp thời.Khi này, tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó Cũng như đã đề cập ở phần trên, vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh thường phải đi kèm với nhiều điều kiện để đảm bảo người vay hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định Chính vì vậy, doanh nghiệp vay vốn phải cổ gắng để sử dụng đồng vốn đi vay sao cho có hiệu quả, trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi.Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần làm cho nền kinh tế hàng hoá phát triển ngày một cao
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu quốc tế
Trong điều kiện hiện nay, đặc biệt kể từ năm 2007 – khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự phát triển kinh tế trong nước
bị ảnh hưởng ngày càng sâu rộng từ xu thế phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Các hoạt động hợp tác quốc tế do đó trở nên ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trong các hoạt động này thì việc đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu là hai lĩnh vực thông dụng.Tuy nhiên trên thực tế không phải tổ chức kinh tế nào, nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn để hoạt động.Ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá
Trang 26Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọngđối với nền kinh tế Tuy nhiên để các hoạt động tín dụng ngân hàng phát huy được hết những vai trò trên thì các nhà quản lý của chính ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người cho vay
1.3.4 Quản Lý Tín Dụng Ngân Hàng
Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và thường chiếm phần lớn hoạt động trong các NHTM Song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án thích hợp để cho vay Vì vậy, việc xem xét tính hiệu quả hoạt động quản lý tín dụng là hết sức cần thiết Nó giúp các ngân hàng có thể đánh giá lại hiệu quả hoạt động cấp tín dụng của mình, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cấp tín dụng Phần này sẽ đưa ra các vấn đề chung về quản
lý tín dụng trong ngân hàng, lý do tại sao cần phải quản lý tín dụng, đồng thời liệt kê các nhân tố ảnh hưởng cũng như các chỉ tiêu đánh giá quản lý tín dụng của NHTM
1.3.4.1 Khái niệm về quản lý tín dụng ngân hàng
Quản lý tín dụng ngân hàng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng Hoạt động quản lý tín dụng bao gồm hai phần chính: thứ nhất là định hướng; thứ hai là kiểm soát tín dụng tại ngân hàng, để đảm bảo cung cấp sản phẩm dịch vụ tín dụng mang lại sự hài lòng cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Để có thể hiểu một cách tổng thể các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý tín dụng, ta tìm hiểu các bên tham gia vào hoạt động cấp tín
Trang 27dụng.Với mỗi bên tham gia vào hoạt động tín dụng thì tín dụng lại được hiểu một cách khác nhau
- Đối v i NHTM: Tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín
dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng, được khách hàng chấp nhận và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
- Đối v i khách hàng: Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là
để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất
và kỳ hạn hợp lý, thủ tục vay đơn giản, thuận lợi nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
- Đối v i nền kinh tế:Tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản
xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng
và tăng trưởng kinh tế
1.3.4.2 Sự cần thiết phải quản lý tín dụng ngân hàng
Không chỉ là 1 trong 3 hoạt động ngân hàng cơ bản, cấp tín dụng còn là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho NHTM.Tuy nhiên, đây là hoạt động chứa đầy rủi ro, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ khâu hoạch định, tổ chức triển khai, tới khâu kiểm tra giám sát và điều chỉnh để đạt được mục tiêu chung đã đề ra Sự cần thiết phải quản lý tín dụng ngân hàng được xem xét lần lượt trên các quan điểm của ngân hàng, của khách hàng và của toàn bộ nền kinh tế
Trang 28 Đối với ngân hàng
Quản lý tín dụng góp phần mở rộng quy mô tín dụng và tăng thị phần cho ngân hàng Như bất kỳ một doanh nghiệp nào, vấn đề tăng thị phần và từ
đó tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận là luôn là mối quan tâm của NHTM Một trong những cách giúp ngân hàng đạt được mục tiêu này chính là nâng cao quản lý chất lượng của việc cấp tín dụng.Tín dụng tốt là một yếu tố quan trọng tạo nên niềm tin của người gửi tiền, từ đó nâng cao thị phần về huy động vốn Với nguồn vốn huy động được, NHTM lại tiếp tục dùng để cho vay các dự án có chất lượng tốt, mở rộng thêm cả thị phần về cấp tín dụng
Bên cạnh đó, việc quản lýtín dụng có thể hạn chế được những rủi ro đồng thời tăng thêm thu nhập cho ngân hàng Thông thường với mọi khoản đầu tư, muốn có lợi nhuận cao thì nhà đầu tư phải chấp nhận mức rủi ro cao tương ứng Tuy nhiên với nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng, với việc quản lý tốt chất lượng các khoản cho vay, NHTM đã có thể tăng thêm thu nhập đồng thời hạn chế được cả rủi ro xảy đến
Mặt khác, tín dụng được nâng cao sẽ giúp ngân hàng thực hiện và duy trì được tình hình tài chính lành mạnh Đây là một yếu tố rất quan trọng vì hệ thống ngân hàng là một hệ thống hoạt động rất chặt chẽ.Chỉ cần một mắt xích trong hệ thống đó đổ vỡ thì toàn hệ thống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.Bên cạnh đó, với một tình hình tài chính lành mạnh, NHTM sẽ hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài.Điều này sẽ góp phần mở rộng, phát triển và nâng cao trình độ quản lý của ngân hàng
Ngoài ra, tín dụng được chú trọng sẽ là cơ sở để ngân hàng tạo cho mình những khách hàng trung thành Điều này là khá rõ ràng khi các khách hàng tốt, kể cả người gửi tiền và người vay tiền, đều muốn làm việc với một
tổ chức tài chính lành mạnh Khi đã có quan hệ tín dụng tại một NHTM, nếu
Trang 29cảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụ, đa phần các khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn ngân hàng đó cho những nhu cầu sau này
Qua những phân tích trên đây có thể thấy việc quản lýtín dụng là vô cùng quan trọng đối với NHTM.Làm tốt công tác này còn giúp cho ngân hàng hiểu rõ hơn khả năng của mình, từ đó có những chiến lược phát triển hợp lý
Đối với khách hàng
Các khách hàng cơ bản của ngân hàng bao gồm người gửi tiền và người vay tiền Người gửi tiền thường quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng, mà khả năng này lại có mối quan hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng.Vì vậy đối với họ, quản lý tín dụng là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiền gửi của họ vào ngân hàng
Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng giá trị sử dụng của các khoản vốn vay ngân hàng Việc ngân hàng tích cực nâng cao quản lý tín dụng của mình sẽ đánh giá một cách chính xác tiềm lực của người đi vay, vì chỉ những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động hiệu quả, có uy tín trên thương trường mới có thể đáp ứng được yêu cầu về thẩm định dự án cho vay của ngân hàng Mặt khác, tín dụng được chú trọng còn góp phần kiểm soát việc giải ngân vốn vay thêm chặt chẽ
Đôi với sự phát triển kinh tế - xã hội
Trước hết, tín dụng nâng cao cũng giúp cho ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian tài chính của mình.Với vai trò là đầu mối tập trung vốn và dùng nguồn vốn đó để cho vay lại, ngân hàng phải đảm bảo những đồng vốn này được sử dụng một cách hiệu quả nhất.Quản lý tín dụng được nâng cao đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ an tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng Nhờ sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng, chức năng trung gian của ngân hàng được thực hiện tốt, thúc đẩy sự phát triển chung của kinh tế - xã hội
Trang 30Thứ hai, quản lýtín dụngtốt sẽ tạo điều kiện để NHTM có thể thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình.Bên cạnh chức năng trung gian tài chính mà NHTM đóng vai trò là cầu nối về vốn, hệ thống ngân hàng còn là trung gian cho phần lớn các khoản thanh toán trong nền kinh tế.Tín dụng lành mạnh, dòng tiền thanh toán lưu chuyển nhanh chóng và thuận lợi Do đó, vấn
đề quản lýtín dụng được cả xã hội hết sức quan tâm
Cuối cùng, do vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế nên quản lý tín dụng tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các ngân hàng, giảm bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế Như đã nói ở trên, với chức năng trung gian của mình, ngân hàng là cầu nối về vốn và thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo cho mọi hoạt động kinh tế vận hành một cách nhịp nhàng.Trong trường hợp có khủng hoảng xảy ra đối với hệ thống trung gian này, hậu quả là rất lớn và sẽ có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực kinh tế
Như vậy qua những phân tích trên có thể thấy được việc quản lýtín dụng không chỉ là vấn đề của một mình ngân hàng.Nó còn là mối quan tâm lớn của khách hàng và toàn bộ nền kinh tế.Ở phần sau, chúng ta sẽ cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quản lýtín dụng trong NHTM
1.3.4.3 Những nội dung cơ bản của hoạt động quản lý tín dụng ngân hàng
Quản lý tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng, về cơ bản cũng giống như quản lý ở bất kỳ lĩnh vực nào của các tổ chức trong nền kinh tế, đều bao gồm: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh quá trình thực hiện
Trang 31hoạch thực hiện cho từng đơn vị kinh doanh, đưa ra các sản phẩm trọng tâm
để chiếm lĩnh thị trường ngách Các kế hoạch về chỉ tiêu tăng trưởng trong kinh doanh, kế hoạch chi phí, kế hoạch nhân sự, kế hoạch đào tạo, kế hoạch
về công cụ lao động….Các kế hoạch này được xây dựng trong những quý cuối của năm trước, dựa trên kết quả đã thực hiện được của năm trước, và những biến động xu thế của thị trường, và qua khảo sát đánh giá thị trường để xây dựng lên
Trong những kế hoạch đề ra, đặc biệt kế hoạch về chiếm lĩnh thị trường, chỉ tiêu tăng trưởng trong những lĩnh vực chính của ngân hàng được chú trọng vì đây là kế hoạch chính mang lại kế hoạch lợi nhuận cho ngân hàng Và, kế hoạch này được triển khai đến từng đơn vị kinh doanh
Việc xây dựng kế hoạch tín dụng phải phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị,, phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương hay không, có đảm bảo yêu cầu của ngân hàng cấp trên và có khả năng thực hiện được hay không
Xây dựng kế hoạch tín dụng: từng chi nhánh của ngân hàng cần
phải xây dựng kế hoạch phát triển trong một khoảng thời gian nhất định làm định hướng chung để phát triển trong 3 năm, 5 năm, 10 năm Hàng năm, các ngân hàng thương mng c năm năm.chung đm.chung đcác ngân hàng thương mng c năm năm.chung để phát triển trong 3 năm, ủa địa phương hay không,
có đảm bảo yêm, 5 năm, 10 ước, điều tra khảo sát nhu cầu tín dụng, mục tiêu, định hướng kế hoạch chung cung căm, các ngân hàng thương mng của đơn vị,, phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương hay không, có đảm bảo
yêm, 5 năm, 10 ỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng…
Xây dựng chính sách tín dụng nội bộ: chính sách tín dụng nội bộ
phù hhù hsách tín dnội bộ g n, chính sách nội bộ bao gh sách nội bộn di bộ g
nội bộ c năm năm.chung để phát triụng cũngnh sách tín d
Trang 32 Xây dựng quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm các công
việc kể từ khi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Quy trình tín dụng vao gm các công việc kể từ khi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Quy trình nhic , nghĩa vic công việc kể từ khi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng đến khi chấm dứt
quan hệ tín dụng Quy trình tín dụngm, 5 năm, 10 năm
Quy trình tín dụng thường thực hiện qua các bư c cơ bản sau:
- Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, lập hồ sơ vay vốn Bước này được thực hiện ngay khi tiếp xúc và nhận được giấy đề nghị vay vốn của khách hàng
- Bước 2: Phân tích hồ sơ tín dụng: phân tích về pháp lý, phân tích về mục đích vay vốn, hồ sơ chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, tài sản bảo đảm Đây là cơ sở quan trọng xác định tính phù hợp của hồ sơ với quy định chung của NHNN, của riêng SHB
- Bước 3: Ra quyết định cấp tín dụng/ không cấp tín dụng đối với hồ
sơ vay vốn của khách hàng
- Bước 4: Sau khi ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng và khách hàng phối hợp làm các thủ tục liên quan đến việc giải ngân và thực hiện giải ngân cho khách hàng theo hợp đồng hạn mức cấp tín dụng đã kí kết
- Bước 5: Gi ám sát tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, kiểm tra về tài sản bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng đảm bảo khả năng thu hồi và xử lý nợ khi có phát sinh rủi ro sau này
- Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng sau khi khách hàng đã hoàn trả đầy đủ nghĩa vụ nợ gốc, lãi, phí phát sinh
b) Tổ chức thực hiện
Dựa vào kế hoạch, chính sách được Hội sở lập ra, chi nhánh sẽ lên các
kế hoạch triển khai chi tiết Các kế hoạch về nguồn nhân lực, kế hoạch về tài
Trang 33chính, xác định thị trường khách hàng theo địa bàn hoạt động của mình để có chiến lược phù hợp
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng được thực hiện thông qua cơ cấu tổ chức của ngân hàng Việc tổ chức thực hiện dựa trên các nguồn lực của ngân hàng: thứ nhất, con người, chính là bộ máy lãnh đạo quản lý, nhân viên ở các phòng ban là những người thực hiện; thứ hai, cơ sở vật chất: máy móc thiết
bị, hệ thống công nghệ thông tin, ngân hàng điện tử, hệ thống thanh toán liên ngân hàng của các ngân hàng thương mại
Căn cứ theo hoạch định đã đề ra, các phòng ban, chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc sẽ triển khai nhiệm vụ được giao theo quy định, quy trình, quy chế của ngân hàng ban hành
Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, ngoài việc lập kế hoạch tốt và có bước tổ chức thực hiện đúng thì việc lãnh đạo con người sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả ở từng giai đoạn rất quan trọng Lãnh đạo ở đây mang tính lãnh đạo nguồn nhân lực để sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực khác nhằm đạt mục tiêu đề ra của tổ chức
c) Kiểm soát và điều chỉnh quá trình thực hiện
Kiểm soát là việc kiểm tra, đánh giá từng bước thực hiện, hoàn thành theo kế hoạch trong quy trình của hoạt động cấp tín dụng Kiểm soát từ khâu lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch Trong mỗi giai đoạn trong quy trình thực hiện đều cần kiểm soát Việc ra các văn bản quy định về sản phẩm, quy trình thực hiện cũng cần kiểm soát chặt chẽ phù hợp với điều lệ của Ngân hàng, phù hợp với quy định chung của Nhà nước Trong các bước thực hiện cụ thể tại chi nhánh, cũng cần phải kiểm soát chặt chẽ để biết được chi nhánh đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch đề ra
Chính trong quá trình kiểm soát sẽ phát hiện ra những điểm chưa phù hợp với thực tế của kế hoạch đã được lập ra Từ đó, có biện pháp điều
Trang 34chỉnh cho phù hợp để hoạt động tín dụng đạt được mục tiêu đề ra trong bản
kế hoạch
Giám sát rủi ro tín dụng là việc theo dõi tình hình thực tế của khách hàng và thực việc thực hiện các điều khoản đã ký trong hợp đồng tín dụng, nhằm phát hiện ra những rủi ro tiền ẩn, qua đó có thể hạn chế được những rủi
ro có thể xảy ra Ngoài việc, kiểm tra khách hàng định kì, ngân hàng thường kiểm soát việc thực hiện trách nhiệm của khách hàng với khoản tín dụng được cấp thông qua tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ về thực hiện quy trình tín dụng, có thể xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo trong tương lai, nhằm hạn chế rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng trong tương lai; đồng thời, qua đó có những điều chỉnh chính sách tín dụng không còn phù hợp
Việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng phải được thực hiện ngay trong quá trình giao dịch của ngân hàng đối với kahchs hàng, kiểm tra hàng ngày và định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm phát hiện những sai sót, những yếu tố có thể gây rủi ro trong hoạt động tác nghiệp, rủi ro thị trường, và đặc biệt là rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng, đạo đức của khách hàng
Khi có nợ xấu, ngân hàng tập trung xử lý Trước hết, ngân hàng giúp
đỡ, tư vấn cho khách hàng để họ có thể giữ được nguồn tài chính tốt, từ đó
có đủ điều kiện trả nợ Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng cần sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để thu hồi nguồn vốn đã
cấp tín dụng
* Đánh giá quá trình hoạt động quản lý tín dụng
Việc đánh giá kết quả của hoạt động quản lý tín dụng đóng vai trò quan trọng Quản lý tín dụng là một giải pháp xử lý, bảo đảm an toàn không chỉ
Trang 35cho chính ngân hàng đó mà còn cho cả hệ thống NHTM Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động quản lý tín dụng bao gồm:
(i) Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng
Về định nghĩa, có thể hiểu doanh số cho vay hay đúng hơn là doanh số cấp tín dụng, là tổng số tiền ngân hàng cấp cho các khoản tín dụng mới trong một khoảng thời gian nhất định Tương tự, doanh số thu nợ là tổng số tiền ngân hàng đã thu hồi về từ hoạt động cấp tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định Tổng dư nợ tín dụng được hiểu là số tiền ngân hàng đang sử dụng
để cấp tín dụng cho khách hàng tại một thời điểm cụ thể nào đó, thường tính vào cuối quý hoặc cuối năm.Nó phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm.Thông thường các chỉ tiêu này thường được xem xét trong mối quan hệ với quy mô vốn hoặc tài sản của ngân hàng
Nếu xét hai ngân hàng có cùng quy mô vốn, ngân hàng nào có tổng dư
nợ thấp hơn có thể là dấu hiệu cho thấy hoạt động của ngân hàng đó yếu kém, khả năng mở rộng phạm vi cấp tín dụng bị hạn chế, trình bộ cán bộ ngân hàng không cao Măc dù vậy, chỉ tiêu này cao không có nghĩa là tín dụng cũng cao
vì đằng sau số lượng còn phải xem xét về chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng
Để phân tích hiệu quả hơn thì có thể phân tích kết cấu tổng dư nợ theo nhiều tiêu chí như kỳ hạn, hình thức hay đối tượng cấp tín dụng:
- Phân theo kỳ hạn: ngắn hạn, trung & dài hạn
- Phân theo hình thức cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán
- Phân theo đối tượng cấp tín dụng: KHCN và KHDN
Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của mình Kết cấu dư nợ có thể
so sánh với kết cấu nguồn huy động, từ đó ngân hàng sẽ xác định được điểm
Trang 36mạnh, điểm yếu của mình để có chiến lược phát triển hợp lý, vừa đảm bảo an toàn vốn vay, vừa thu được lợi nhuận cao nhất có thể
(ii) Hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu trên một đồng vốn huy động Do ngân hàng phải trả lãi cho các khoản tiền huy động được nên ngân hàng cần tận dụng hết sức các khoản vốn huy động để tạo ra lợi nhuận bù đắp chi phí và có lãi Mục đích của ngân hàng là làm sao tạo ra được nhiều khoản tín dụng lành mạnh và có hiệu quả, góp phần mở rộng và tăng cường sự ổn định hoạt động
(iv) Nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro
Nợ quá hạn và nợ xấu
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN quy định nợ của các TCTD sẽ được phân chia thành 5 nhóm:
Trang 37- Nợ nhóm 1 nợ đủ tiêu chuẩn : Bao gồm các khoản nợ trong hạn và
nợ quá hạn dưới 10 ngày
- Nợ nhóm 2 nợ cần chú ý : Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến
dưới 90 ngày và những khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo quy định
- Nợ nhóm 3 nợ dư i tiêu chuẩn : Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ
90 đến dưới 180 ngày và những khoản nợ điều chỉnh, cơ cấu kỳ hạn trả nợ theo quy định
- Nợ nhóm 4 nợ nghi ngờ : Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 180
đến dưới 360 ngày và những khoản nợ điều chỉnh, cơ cấu kỳ hạn trả nợ theo quy định
- Nợ nhóm 5 nợ có khả năng mất vốn : Bao gồm các khoản nợ quá
hạn trên 360 ngày và các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Theo đó, nợ quá hạn được hiểu là dư nợ của những khoản vay có một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi bị quá hạn.Nợ xấu là dư nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu để đánh giá tín dụng của ngân hàng
Nợ quá hạn hay nợ xấu là mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn Căn cứ vào thời gian quá hạn, nợ quá hạn sẽ được xem xét và phân loại vào 1 trong 5 nhóm nợ trên và có khả năng trở thành nợ xấu Tỉ lệ nợ xấu được xác định vào một thời điểm, thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm Công thức tính tỉ lệ nợ xấu như sau:
T lệ nợ xấu Nợ xấu
Tổng dư nợ tín dụng 100%
Nguyên tắc quan trọng nhất của cho vay là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng cho vay Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do
Trang 38chính đáng thì nó sẽ vi phạm nguyên tắc cho vay quan trọng nhất của ngân hàng và nó bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế phần lớn các khoản nợ này là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn lớn, có nghĩa là tính an toàn thấp
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong hoạt động kinh doanh là một tất yếu, có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro gồm cả nguyên nhân khách quan
và nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan là do khách hàng vay không có khả năng trả nợ được hoặc không muốn trả nợ Nguyên nhân chủ quan là do sự yếu kém của bản thân NHTM Do đó nợ quá hạn và nợ xấu của NHTM luôn tồn tại, rất khó tránh khỏi Nhưng nếu NHTM có tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu quá cao sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh, có nguy cơ mất vốn,
dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán, thậm chí là phá sản
(v) Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên lợi nhuận trư c thuế
Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng đem lại bao nhiêu phần lợi nhuận cho một ngân hàng
Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụngLợi nhuận trước thuế 100%
Trang 39Như đã đề cập, lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng Vì vậy khi lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng hàng nămchứng tỏ chất lượng cho vay đã được tăng lên hoặc NHTM đã mở rộng công tác cho vay Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng cần được phân tích kèm với các chỉ tiêu khác để thấy được bản chất của việc tăng lên đó là bền vững hay không
(vi) Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân
Tỉ lệ này được tính theo công thức sau:
Tỉ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Dư nợ bình quân 100%
Khi đánh giá tín dụng, người phân tích thường sử dụng chỉ tiêu này vì
nó cho biết với một mức dư nợ bình quân xác định trong một khoảng thời gian (thường là 1 năm) thì lợi nhuận tạo ra từ hoạt động cấp tín dụng đó là bao nhiêu.Còn tạo ra được lợi nhuận từ hoạt động tín dụng thì chứng tó tín dụng của ngân hàng đó vẫn ở mức tốt Mặt khác, khi so sánh con số này giữa các năm của một ngân hàng, ban lãnh đạo của ngân hàng cũng sẽ có thể dựa vào đó để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị mình
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động quản lý tín dụng Dựa vào các chỉ tiêu đó ta có thể nhận định được kết quả hoạt động tín dụng ngân hàng cao hay thấp Tuy nhiên mỗi chỉ tiêu đưa ra phải được xem xét trong mối quan hệ với tất cả các chỉ tiêu khác Nếu một ngân hàng chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỉ lệ nợ quá hạn thấp cũng không
có ý nghĩa Tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
Trang 401.3.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ngân hàng
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ngân hàng, tuy nhiên
có thể phân ra làm 3 nhóm nhân tố: nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh, nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng và nhóm nhân tố thuộc về bản thân khách hàng
a Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của NHTM bao gồm môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội và môi trường khoa học – công nghệ
Môi trường chính trị – pháp luật
Ngân hàng là một trung gian tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Việc các ngân hàng huy động vốn và
sử dụng vốn đều có tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như
tỉ lệ lạm phát hay thất nghiệp Tính an toàn của hệ thống kênh dẫn vốn này cũng tác động rất lớn đến tâm lý các nhà đầu tư Chính vì vậy, hoạt động ngân hàng bị điều chỉnh bởi nhiều loại luật, chính sách, quy định và hàng loạt các văn bản điều chỉnh cụ thể trong từng thời kỳ
Môi trường kinh tế
Là kênh dẫn vốn của nền kinh tế nên tất nhiên hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng chịu tác động mãnh mẽ của các yếu tố thuộc môi trường này Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có thể kể đến như tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự hội nhập kinh tế và cạnh tranh trên thị trường
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi kinh tế phát triển, thu nhập của
doanh nghiệp và cá nhân cao và ổn định, việc huy động vốn của các NHTM cũng nhờ thế mà thuận lợi hơn Ngược lại, khi nền kinh tế đang suy thoái thì