1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

danh gia chat luong dao tao dai hoc

25 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 542,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng quan về đánh giá chất lượng đào tạo, phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo; thực trạng chất lượng đào taọ đại học; biện pháp can thiệp chất lượng đào tạo đại học ở việt nam; tổng quan về đánh giá;

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC SOUTHERN LUZON

NCS: BÙI QUANG CHUYỆN

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thái nguyên, năm 2014

Trang 2

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã đạt được nhiều thắng lợi đáng kể; quy mô, chất lượng đào tạo nâng lên một bước đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực lao động kỹ thuật của các ngành kinh tế, sản xuất và dịch vụ Công tác đào tạo trình độ đại học dần được củng cố và có những chuyển biến đáng kể Tuy nhiên, hiện nay giáo dục đại học cũng bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém: Chất lượng đào tạo còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước; cơ chế quản lý của Nhà nước đối với hệ thống giáo dục đại học và sự quản lý của các trường đại học, cao đẳng còn nhiều bất hợp lý, chưa tạo ra động lực đủ mạnh để phát huy năng lực sáng tạo và sự tự chịu trách nhiệm của đội ngũ giảng viên, các nhà quản lý và sinh viên để đổi mới mạnh mẽ, căn bản giáo dục đại học; Chưa phát huy được hiệu quả đầu tư; Yếu kém trong quản lý nhà nước và của bản thân các trường đại học, cao đẳng Do vậy, chất lượng đào tạo đang là mối quan tâm của toàn xã hội và đặt

ra nhiều vấn đề cần giải quyết ở phạm vi quản lý nhà nước và quản lý nhà trường

Để quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo đại học, Chúng tôi

nghiên cứu đề tài: “Đá giá vi c qu n lý chấ l o của

á i h c trực thuộc Bộ T ơ ”

2 Mục tiêu của đề tài

Nội dung nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau: 2.1 Đánh giá việc quản lý chất lượng đào tạo các trường đại học trực thuộc MOIT theo các tiêu chí:

Trang 4

2.1.1 Sứ mệnh và mục tiêu;

2.1.2 Chương trình giáo dục;

2.1.3 Hoạt động đào tạo;

2.1.4 Quản lý đội ngũ, giảng viên;

2.1.5 Ứng dụng, phát triển nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;

2.1.6 Trang thiết bị dạy học

2.2 Phát triển một chương trình nâng cao trên cơ sở kết quả nghiên cứu

2.3 Đánh giá chương trình nâng cao bởi các chuyên gia đào tạo

3 Ý nghĩa khoa học à ý nghĩa hực tiễn của đề tài

3 Ý ĩ c:

Đóng góp thêm thông tin, số liệu nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của các trường đại học thuộc Bộ Công Thương (MOIT) Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo, phục vụ công tác quản lý

3 Ý ĩ ực tiễn: Nghiên cứu này sẽ giúp cho:

- Các nhà quản lý: Giám sát, theo dõi, đánh giá chất lượng đào tạo của các trường đại học; đồng thời là cơ sở pháp lý để kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo; trên cơ sở đó đề ra các chính sách cho phù hợp hơn

- Lãnh đạo các trường: Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ quản lý chất lượng đào tạo Ứng dụng các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

- Các doanh nghiệp: Chọn lựa được nguồn nhân lực có trình

độ (kiến thức, kỹ năng, thái độ) để tuyển dụng Đồng thời, thấy được

Trang 5

kiện về vị trí và môi trường cho sinh viên thực hành tại các nhà máy, doanh nghiệp

- Giảng viên và cán bộ trợ giảng: Thấy được vai trò, trách nhiệm của mình, đòi hỏi đội ngũ giảng viên phải giỏi, có khả năng hướng dẫn, trang bị kiến thức và kỹ năng cho sinh viên

- Sinh viên là người trực tiếp được hưởng lợi từ nghiên cứu này Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ ứng dụng những kiến thức, kỹ năng để áp dụng vào thực tiến sản xuất-kinh doanh

4 Bối cảnh và phạm vi nghiên cứu

Bộ Công Thương hiện đang quản lý 8 trường đại học, phần lớn các trường đại học thuộc Bộ Công Thương được thành lập trên cơ

sở nâng câp từ các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Qua kiểm tra, đánh giá công tác quản lý chất lượng giáo dục đại học của các trường đại học thuộc MOIT như sau:

- Về ưu điểm:

Các trường đã xây dựng sứ mệnh và mục tiêu của từng trường, đầu tư xây dựng chương trình đào tạo, từng bước đổi mới phương pháp dạy và học, đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị; củng cố đội ngũ giáo viên theo chuẩn trình độ, hợp tác nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ

- Về tồn tại, nhược điểm:

Hàng năm chưa có đánh giá về chất lượng đào tạo của các trường đại học; chưa định lượng được tiêu chuẩn của giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất, số lượng giảng viên vừa thiếu, vừa yếu, đặc biệt là rất thiếu giảng viên có trình độ tiến sỹ

Trang 6

Do vậy, đánh giá việc quản lý chất lượng đào tạo của các trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương rất quan trọng, cần thiết

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu việc quản lý chất lượng đào tạo của các trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương Mỗi trường, có 15 cán bộ quản lý, 10 giáo viên và 5 sinh viên được lấy phiếu khảo sát Tổng số 240 người thuộc 8 trường đại học được khảo sát, đánh giá

- Nghiên cứu này đã có các câu hỏi đối với việc quản lý chất lượng đào tạo và phiếu hỏi 30 chuyên gia thuộc lĩnh vực đào tạo

6 Những đ ng g p mới của lu n án

- Luận án đã tập trung nghiên cứu, khảo sát thực tế đối với cán

bộ quản lý, giáo viên, sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Công Thương,về các tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng đào tạo

- Thông qua kết quả khảo sát các cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy trong các tiêu chuẩn cơ bản nêu trên, tiêu chuẩn về sứ mệnh và mục tiêu là quan trọng nhất

- Luận án đã đưa ra nguyên tắc lựa chọn và các giải pháp để phát triển, nâng cao việc quản lý chất lượng đào tạo của các trường đại học thuộc Bộ Công Thương

- Luận án khuyến nghị các cơ quan quản lý về giáo dục, các trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương trong việc nâng cao trách nhiệm đối với công tác đánh giá chất lượng đào tạo trong nhà trường

Bố cục chính của lu n án:

Luận án gồm 84 trang được chia làm 5 chương Với các sơ đồ,

bảng biểu minh họa kết quả nghiên cứu Luận án đã tham khảo các

tài liệu trong nước và nước ngoài

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là nước có nền kinh tế có mức thu nhập thấp Tuy nhiên, quá trình hội nhập trong giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi cho Việt Nam có thể nhanh chóng tiếp cận với xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để phát triển, thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước khác

Yêu cầu phát triển kinh tế trong những năm tới không chỉ đòi hỏi số lượng mà còn đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao Để tăng trưởng vượt qua ngưỡng các nước có thu nhập thấp, Việt Nam phải tái cấu trúc nền kinh tế, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng

và hàm lượng công nghệ cao Để làm được điều này, đòi hỏi phải có

đủ nhân lực có trình độ kỹ thuật-công nghệ Hiện nay, Việt nam có trên 63% dân số trong độ tuổi lao động, nhưng trình độ của lực lượng lao động này còn thấp so với các nước trong khu vực cả về kiến thức lẫn kỹ năng nghề nghiệp Thiếu nhân lực có trình độ cao

Cơ cấu đội ngũ lao động qua đào tạo chưa hợp lý

Hiện nay, ở Việt Nam, tình trạng nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường không tìm được việc làm (năm 2013 có 70.000 người) hoặc

việc làm không đúng với chuyên ngành được đào tạo Một trong

những nguyên nhân, đó là chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng mong muốn và kỳ vọng của nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Nhìn chung, chất lượng sinh viên tốt nghiệp

ra trường còn nhiều hạn chế, kỹ năng thực hành, sử dụng công nghệ thông tin, năng lực ngoại ngữ của sinh viên chưa đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động

Trang 8

Các định nghĩa

- Đánh giá: có thể được coi là sử dụng các phương pháp để

xem xét việc thực hiện của một nhóm, một tổ chức hoặc cá nhân

- Quản lý là hoạt động hay tác động có chủ đích của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- Quản lý chất lượng đào tạo là hoạt động quản lý nhằm bảo đảm kết quả của các hoạt động đào tạo đạt được mục tiêu giáo dục

- Mục tiêu là một biểu thị về yêu cầu mà chủ thể cần đạt được

sau một quá trình đào tạo, học tập Những yêu cầu này được trình bày như một mô hình nhân cách có tính định chuẩn của hệ thống giáo dục đào tạo;

- Chương trình đào tạo là văn bản chính thức quy định mục

đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực hành (thực tập) theo từng năm học,

- Hoạt động đào tạo là loại hình hoạt động đặc thù của xã hội

loài người nhằm tái sản xuất nhân cách, năng lực của con người để duy trì và phát triển xã hội, để hoàn thiện con người thông qua các hình thức, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp đến đối tượng con người nhằm hình thành, phát triển nhân cách trên các mặt đức, trí, thể, mỹ Hoạt động đào tạo là hoạt động đào tạo của nhà giáo (tập thể và cá nhân) nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và phát triển thể chất thông qua các biện pháp tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của học sinh, sinh viên

Trang 9

KHÁI NIỆ CHUNG

1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo

và kiểm tra, đánh giá công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt các mục đích đã định

+ QLCLĐT tổng thể là tổng hợp của đảm bảo CLĐT, mở rộng và phát triển đào tạo

3 Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể đến các khách thể

quản lý trong lĩnh vực giáo dục, QLGD có mục đích, có kế hoạch

4 CLĐT là trình độ đạt được của MTĐT thể hiện ở trình độ phát

triển nhân cách của HS -SV sau khi kết thúc quá trình đào tạo

5 Đánh giá chất lượng là đánh giá chẩn đoán và đánh giá kết quả

học tập dựa trên kiểm tra chi tiết của chương trình đào tạo

Trang 10

6 Tiêu chuẩn đánh giá CLĐT trường đại học ASEAN (AUN), gồm:

1 Mục đích và mục tiêu Kết quả học tập mong đợi

2 Chương trình chi tiết

3 Nội dung và cấu trúc chương trình

4 Chiến lược dạy và học

5 Đánh giá sinh viên

6 Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy

7 Chất lượng cán bộ hỗ trợ

8 Chất lượng sinh viên

9 Tư vấn và hỗ trợ sinh viên

10 Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng

11 Đảm bảo chất lượng của quá trình giảng dạy và học tập

12 Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ

13 Lấy ý kiến phản hồi của các bên lien quan

14 Đầu ra

7 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của trường đại học tại Việt Nam

- Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu;

- Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý;

- Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục;

- Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo;

- Tiêu chuẩn 5: Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên;

- Tiêu chuẩn 6: Nhà trường;

- Tiêu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

-Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

-Tiêu chuẩn 9: Trang thiết bị và các phương tiện khác

- Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý các thiết bị học tập và các cơ

sở hạ tầng khác

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khu vực nghiên cứu

- Bộ Công Thương hiện đang quản lý 50 trường, trong đó:

Trực thuộc Bộ : có 32 trường (gồm: 1 trường bồi dưỡng cán bộ, 8 trường đại học, 21 trường cao đẳng, 1 trường cao đẳng nghề và 1 trường trung cấp CN);

- Các trường đại học của Bộ Công Thương đều nâng cấp từ

3.4 Thiết bị dùng cho nghiên cứu

Sử dụng công cụ chính trong thu thập dữ liệu

Trang 12

Thông tin được sử dụng trong 8 trường đại học lựa chọn Nội dung các thông tin,gồm:

- Mục tiêu của phiếu khảo sát

- Làm thế nào để lựa chọn người trả lời?

- Câu hỏi và nội dung của phiếu khảo sát?

- Nên chọn thời điểm thích hợp để tiến hành các cuộc điều tra?

- Làm thế nào để thu thập, đánh giá các câu hỏi, nhập dữ liệu vào máy tính?

Trang 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1 Đánh giá iệc quản ý chấ ượng của các rường đại học

Bảng 4.1 cho thấy trọng số trung bình có của biến sứ mạng và mục tiêu với trọng số trung bình là 3,4 tương ứng với cấp độ “rất đồng ý” Đặc biệt, nội dung trả lời các câu hỏi 2, 4, 9 được đánh giá rất cao với các trọng số tương ứng 3,7; 3,5 và 3,7 cao hơn trọng số bình quân của nội dung câu hỏi này, tương ứng với việc giải thích tương đương là "rất đồng ý " Các câu hỏi còn lại cũng đều có ý kiến rất đồng ý Tuy nhiên, các câu 1, 8 có các trị số tương ứng là 3,0 và 2,9 rất đồng ý " nhưng ở mức thấp hơn

Sứ mệnh và mục tiêu của nhà trường đòi hỏi phải rõ ràng, có hướng đi đúng, có tầm nhìn xa trong tương lai, đáp ứng mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển nhà trường, đồng thời phải đảm bảo mục tiêu đào tạo về kiến thức, kỹ năng của sinh viên, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh; phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước Nhiệm vụ và mục tiêu phải được thường xuyên cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Một việc hết sức quan trọng đó là nhà trường phải công khai, phổ biến mục tiêu để toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường biết để triển khai thực hiện Ngoài ra, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra

Hiện nay, các trường đại học thuộc Bộ công thương đều xây dựng nhiệm vụ và mục tiêu riêng của trường mình Tuy nhiên, chưa

có cơ quan nào xem xét, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường chưa có các giải pháp tích cực, hiệu quả để đạt mục tiêu của trường đề ra mục tiêu của trường chưa được phổ biến công

Trang 14

khai, rộng rãi cho các đối tượng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường Hầu như, chỉ có lãnh đạo nhà trường, một số phòng chuyên môn có liên quan biết Do vậy, công tác đánh giá sứ mạng và mục tiêu là rất quan trọng và cần thiết

Bảng 4.2 cho thấy sự phân bố trung bình trọng số của các biến chương trình giáo dục với trọng số trung bình là 2,6 tương ứng với cấp độ A “ đồng ý” Đặc biệt, nội dung trả lời các câu hỏi số 1 và

2 được đánh giá rất cao với các trọng số tương ứng 3,1 và 3,2 cao hơn trọng số bình quân của nội dung câu hỏi này, tương ứng với việc giải thích tương đương là "rất đồng ý " Các câu hỏi còn lại đều có ý kiến đồng ý Tuy nhiên, các câu hỏi số 4, 6 và 7 có các trị số tương ứng là 2,4; 2,5 và 2,42 trả lời cấp độ A “ đồng ý " nhưng ở mức thấp

Hầu hết những cán bộ, giáo viên được hỏi đều cho rằng Chương trình giảng dạy của các trường cần đáp ứng yêu cầu và tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nội dung đào tạo phải cân đối giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức và kỹ năng, giữa các môn học chung và các môn chuyên ngành Chương trình phải thống nhất

và được tích hợp Nội dung chương trình phải rõ ràng, phản ánh chiều sâu và bề rộng của chuyên môn kỹ thuật cần thiết của sinh viên Chương trình phải được cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với công nghệ mới

Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành chương trình khung của các ngành học Tuy nhiên, các trường chưa biên tập sách giáo khoa, chương trình đào tạo chuẩn để giúp sinh viên có tài liệu học tập Nhiều trường sử dụng chương trình của trường khác, chưa xây dựng được chương trình phù hợp, đáp ứng mục tiêu của trường mình

Ngày đăng: 28/10/2019, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w