8.1. Tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi là nhiệm vụ chính trị có tầm chiến lư¬ợc của Đảng, Nhà n¬ước và ngành GDĐT, trong đó có vai trò của các trư¬ờng DBĐH dân tộc. Nhưng việc thực hiện nhiệm vụ này còn nhiều bất cập. 8.2. Bồi dư¬ỡng kiến thức, nâng cao trình độ văn hoá cho học sinh ng¬ười DTTS thực chất là bồi dưỡng phần kiến thức thiếu hụt trong quá trình học ở phổ thông; trên cơ sở tổ chức dạy học tích cực nhằm đào tạo những cán bộ có phẩm chất đạo đức, có năng lực để phục vụ việc phát triển KT XH cho miền núi và xây dựng bảo vệ tổ quốc là nhiệm vụ trọng tâm của các trường DBĐH dân tộc trong dạy học và QLDH. 8.3. Trong quá trình bồi dưỡng kiến thức cho học sinh, quản lý dạy học hiệu quả là khâu then chốt, các giải pháp quản lý phải bao quát: Hoàn thiện nội dung chương trình bồi dưỡng DBĐH dân tộc, tổ chức HĐGD của giáo viên theo quan điểm dạy học tích cực, tổ chức HĐHT của học sinh theo tinh thần đề cao sự tự học, cải tiến phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm tra đánh giá ở đại học, đổi mới quản lý tài chính, tăng cường đầu t¬¬ư thiết bị dạy học hiện đại. 9. Những đóng góp mới của luận án 9.1. Đây là luận án đầu tiên nghiên cứu một cách bài bản hệ thống về QLDH ở trường DBĐH dân tộc, làm rõ được các nội dung QLDH với đặc điểm riêng của loại hình trường chuyên biệt. Trên cơ sở kế thừa các lý luận về QLDH trong nhà trường, luận án đã bổ sung, làm rõ đặc trưng về mặt lý luận quản lý trường DBĐH dân tộc trên các mặt: Quản lý chương trình; quản lý giảng dạy và đặc biệt là quản lý học tập của học sinh dân tộc học DBĐH. 9.2. Chỉ ra được những bất cập trong QLDH ở các trường DBĐH dân tộc về nội dung chương trình, về hoạt động giảng dạy của giáo viên, chưa có cải tiến phương thức kiểm tra đánh giá, chưa tiếp cận với yêu cầu kiểm tra đánh giá ở đại học. Phân tích rõ được nguyên nhân các bất cập, đó là do chương trình chưa phù hợp với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng; hình thức kiểm tra đánh giá chưa phù hợp, chưa tạo được động lực cho học sinh tích cực học tập; CSVC chưa đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt, học tập của học sinh. 9.3. Đề xuất được các giải pháp QLDH cho trường DBĐH dân tộc theo hướng đổi mới dạy và học, nhằm phát huy tính tích cực của giáo viên và học sinh theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ người DTTS, chất lượng nguồn nhân lực cho miền núi hiện nay. Tổ chức thực nghiệm thành công giải pháp cải tiến phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận với yêu cầu kiểm tra đánh giá ở đại học. Kết quả thực nghiệm đã tác động nhất định đến tất cả các khâu của quá trình dạy học, làm cho hoạt động dạy học của nhà trường chuyển biến theo hướng tích cực.
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay nhân loại đang bớc vào kỷ nguyên của nềnvăn minh thông tin, các quốc gia trên thế giới đều nhận thứcgiáo dục là chìa khoá mở đờng vào tơng lai, đầu t cho giáodục là đầu t cho sự phát triển bền vững nền KT - XH của mỗiquốc gia Sự phát triển vũ bão của khoa học công nghệ làmcho “học tập suốt đời” là t tởng mang tính phổ biến củathời đại hiện nay, là điều kiện quan trọng của sự phát triển
KT - XH
Trong công cuộc đổi mới, đợc sự quan tâm của Đảng vàNhà nớc, sự nghiệp giáo dục Việt Nam đã phát triển khôngngừng và đạt đợc những thành tựu lớn lao Nhng nhìn chung,chất lợng đào tạo còn thấp, cha đáp ứng yêu cầu thực tiễn.Công tác quản lý giáo dục, QLDH còn nhiều hạn chế, cha đápứng đợc yêu cầu của đất nớc trong thời kỳ CNH - HĐH Vănkiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá
VIII đã nêu: giáo dục cần phải “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và các phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy - học” [36, Tr 41] Để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ, nâng cao chất lợng GD&ĐT, ngày 15/6/2004 Banchấp hành Trung ơng đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW vềviệc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục Chỉ thị nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đợc chuẩn hoá, đảm
Trang 2bảo chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệtchú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lýphát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đápứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc"
Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam có mộtloại hình trờng DBĐH dân tộc, thuộc hệ thống các trờng đạihọc, nhiệm vụ của trờng là bổ túc nâng cao trình độ vănhoá cho học sinh DTTS đã tốt nghiệp trung học phổ thông,trung học bổ túc, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề,thi trợt đại học vào học để tạo nguồn đào tạo cán bộ trình
độ đại học, cao đẳng phục vụ yêu cầu phát triển KT - XHcho miền núi Trờng DBĐH dân tộc là tài sản quý của 53 DTTS
ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng khó khăn Con em cácdân tộc đợc vào học là niềm hạnh phúc của mỗi gia đình,mỗi dân tộc Vì vậy, việc quản lý nâng cao chất lợng dạyhọc, giúp học sinh có đủ điều kiện vào học đại học, cao
đẳng là nhiệm vụ của các trờng DBĐH dân tộc đang đợccác cấp, các ngành quan tâm
Hiện nay cả nớc có 4 trờng DBĐH dân tộc, trong thờigian qua các trờng đã quan tâm đến công tác QLDH, nhngchất lợng và hiệu quả giáo dục vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầutạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi Nhìn chung chất lợngvăn hoá của học sinh ngời DTTS yếu, học sinh cha tích cựchọc tập, ý thức học tập không cao, không phát huy hết khả
Trang 3năng bản thân Trong quá trình học tập, học sinh không cóPPHT khoa học, nhiều em khi vào học các trờng đại học, cao
đẳng không đủ khả năng theo học, phải xuống học trungcấp chuyên nghiệp hoặc trở về địa phơng, lãng phí nguồnlực đầu t cho quá trình đào tạo
Đào tạo cán bộ cho khu vực miền núi, là chủ trơng mangtính chiến lợc của Đảng, Nhà nớc ta trong giai đoạn hiện nay.Việc nâng cao chất lợng học tập cho học sinh con em đồngbào các DTTS là trách nhiệm của toàn ngành nói chung vàcủa các trờng DBĐH dân tộc nói riêng Thời gian qua, các tr-ờng DBĐH dân tộc đã có nhiều cố gắng trong công tác quản
lý nhà trờng, QLDH, nhng chất lợng và hiệu quả giáo dục vẫncòn thấp so với yêu cầu nhiệm vụ đợc giao Trong nhiềunguyên nhân có nguyên nhân QLDH còn nhiều hạn chế bấtcập Vì vậy, việc tìm ra giải pháp QLDH ở trờng DBĐH dântộc là cần thiết Hiện nay trong các trờng DBĐH dân tộc cha
có đề tài khoa học nào nghiên cứu tìm các giải pháp QLDHhữu hiệu, góp phần nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạocán bộ cho miền núi
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và tiến
hành nghiên cứu đề tài “Quản lý dạy học ở trờng dự bị
đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay”.
2 Mục đích nghiên cứu
Luận giải một cách có hệ thống về lý luận và thực tiễnQLDH ở trờng DBĐH dân tộc, đề xuất một số giải pháp QLDH
Trang 4nhằm góp phần nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạo ở cáctrờng DBĐH dân tộc.
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trờngDBĐH dân tộc
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Nội dung QLDH của hiệu trởngtrờng DBĐH dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộcho miền núi
4 Giả thuyết khoa học
Công tác QLDH ở trờng DBĐH dân tộc hiện nay cònnhiều bất cập Những bất cập đó có thể do nguyên nhân từphía nội dung chơng trình bồi dỡng kiến thức cho học sinh;
do việc tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt
động học tập của học sinh và việc kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh cha thật phù hợp Nếu đề ra và thựchiện các giải pháp quản lý phù hợp với đặc điểm học sinh ng-
ời dân tộc, đặc điểm trờng DBĐH dân tộc thì sẽ khắcphục đợc những bất cập, góp phần nâng cao chất lợng tạonguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờngDBĐH dân tộc nói riêng
5.2 Phân tích đánh giá thực trạng QLDH ở trờng DBĐHdân tộc và các nguyên nhân của thực trạng đó
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý của hiệu trởng trờngDBĐH dân tộc đối với hoạt động dạy học theo yêu cầu tạonguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay
Trang 55.4 Kiểm chứng và thực nghiệm một số giải pháp.
6 Phạm vi nghiên cứu
QLDH ở trờng DBĐH dân tộc, gồm 04 trờng: trờng DBĐH
dân tộc Trung ơng Việt Trì, trờng DBĐH dân tộc Sầm Sơn,
trờng DBĐH dân tộc Nha Trang, trờng DBĐH Thành phố HồChí Minh
7 Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phơng pháp nghiên cứu nh sau:
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Dựa trên quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin: Luận án tập trung nghiêncứu các tài liệu kinh điển, văn kiện, chủ trơng chính sáchcủa Đảng, Nhà nớc; sách báo của Bộ, ngành Trung ơng và địaphơng; các tài liệu trong nớc và ngoài nớc có nội dung liênquan đến vấn đề nghiên cứu Phơng pháp luận nhằm phântích, hệ thống hoá, khái quát hoá những tri thức chủ yếutrong các tác phẩm, các công trình khoa học đã đợc công bố
để xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp quan sát: Ngời nghiên cứu tiếp cận và
quan sát các hoạt động quản lý trong nhà trờng, tìm hiểuthực trạng dạy học và QLDH; nghiên cứu, phân tích, đánh giáthực trạng và đề xuất các giải pháp QLDH ở các trờng DBĐHdân tộc
- Phơng pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi
điều tra theo nội dung nghiên cứu Mục đích của phơngpháp là thu thập các số liệu để đánh giá thực trạng công tác
Trang 6QLDH tại các trờng DBĐH dân tộc hiện nay, làm cơ sở choviệc đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù dạyhọc của trờng DBĐH dân tộc.
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổ chức các Hội
thảo khoa học, giao lu giữa các trờng DBĐH dân tộc trongkhu vực để trao đổi, học tập kinh nghiệm dạy học, QLDH.Mục đích của phơng pháp là dựa vào kinh nghiệm của độingũ CBQL các trờng DBĐH dân tộc để đánh giá tính hợp lý
và khả thi của các giải pháp QLDH đề xuất trong luận án
7.3 Phơng pháp chuyên gia
Thông qua Hội thảo, xin ý kiến đánh giá của các nhàkhoa học, nhà quản lý, nhà giáo có kinh nghiệm dạy học vàQLDH ở các trờng DBĐH dân tộc Tổng hợp ý kiến đánh giácủa chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp QLDH ở cáctrờng DBĐH dân tộc
7.4 Phơng pháp xử lý số liệu và thống kê toán học
- Phơng pháp xử lý số liệu: Thông qua việc nghiên cứu
hồ sơ lu về QLDH, đánh giá kết quả dạy học ở các trờngDBĐH dân tộc, kết hợp với phân tích kết quả thực nghiệm,làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp QLDH ở các trờngDBĐH dân tộc
Trang 7tính khoa học và tính khả thi của các giải pháp QLDH mộtcách khách quan
8 Những luận điểm bảo vệ
8.1 Tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi là nhiệm vụchính trị có tầm chiến lợc của Đảng, Nhà nớc và ngànhGD&ĐT, trong đó có vai trò của các trờng DBĐH dân tộc Nh-
ng việc thực hiện nhiệm vụ này còn nhiều bất cập
8.2 Bồi dỡng kiến thức, nâng cao trình độ văn hoá chohọc sinh ngời DTTS thực chất là bồi dỡng phần kiến thức thiếuhụt trong quá trình học ở phổ thông; trên cơ sở tổ chức dạyhọc tích cực nhằm đào tạo những cán bộ có phẩm chất đạo
đức, có năng lực để phục vụ việc phát triển KT - XH chomiền núi và xây dựng bảo vệ tổ quốc là nhiệm vụ trọngtâm của các trờng DBĐH dân tộc trong dạy học và QLDH
8.3 Trong quá trình bồi dỡng kiến thức cho học sinh,quản lý dạy học hiệu quả là khâu then chốt, các giải phápquản lý phải bao quát: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồidỡng DBĐH dân tộc, tổ chức HĐGD của giáo viên theo quan
điểm dạy học tích cực, tổ chức HĐHT của học sinh theo tinhthần đề cao sự tự học, cải tiến phơng thức kiểm tra - đánhgiá kết quả học tập của học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm tra
- đánh giá ở đại học, đổi mới quản lý tài chính, tăng cờng
đầu t thiết bị dạy học hiện đại
9 Những đóng góp mới của luận án
9.1 Đây là luận án đầu tiên nghiên cứu một cách bàibản hệ thống về QLDH ở trờng DBĐH dân tộc, làm rõ đợc cácnội dung QLDH với đặc điểm riêng của loại hình trờng
Trang 8chuyên biệt Trên cơ sở kế thừa các lý luận về QLDH trongnhà trờng, luận án đã bổ sung, làm rõ đặc trng về mặt lýluận quản lý trờng DBĐH dân tộc trên các mặt: Quản lý ch-
ơng trình; quản lý giảng dạy và đặc biệt là quản lý học tậpcủa học sinh dân tộc học DBĐH
9.2 Chỉ ra đợc những bất cập trong QLDH ở trờng DBĐHdân tộc về nội dung chơng trình, về hoạt động giảng dạycủa giáo viên, cha có cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá,cha tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học Phântích rõ đợc nguyên nhân các bất cập, đó là do chơng trìnhcha phù hợp với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cho các trờng đạihọc, cao đẳng; hình thức kiểm tra - đánh giá cha phù hợp,cha tạo đợc động lực cho học sinh tích cực học tập; CSVC ch-
a đáp ứng đợc yêu cầu sinh hoạt, học tập của học sinh
9.3 Đề xuất đợc các giải pháp QLDH cho trờng DBĐHdân tộc theo hớng đổi mới dạy và học, nhằm phát huy tínhtích cực của giáo viên và học sinh theo yêu cầu tạo nguồn
đào tạo cán bộ ngời DTTS, chất lợng nguồn nhân lực chomiền núi hiện nay
Tổ chức thực nghiệm thành công giải pháp cải tiến
ph-ơng thức kiểm tra - đánh giá theo hớng tiếp cận với yêu cầukiểm tra - đánh giá ở đại học Kết quả thực nghiệm đã tác
động nhất định đến tất cả các khâu của quá trình dạyhọc, làm cho hoạt động dạy học của nhà trờng chuyển biếntheo hớng tích cực
10 Cấu trúc của luận án
Trang 9Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị: Luận ángồm 3 chơng.
Chơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờng dự bị
đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ chomiền núi hiện nay
Chơng 2 Thực trạng dạy học và quản lý dạy học ở trờng
dự bị đại học dân tộc
Chơng 3 Giải pháp quản lý dạy học ở trờng dự bị đại
học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miềnnúi hiện nay
Trang 10Chơng 1 cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờng dự bị
đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo
cán bộ cho miền núi hiện nay
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Từ khi xuất hiện trên trái đất con ngời đã phải lao động
để sống và tồn tại Trong lao động con ngời đã nhận thức
đ-ợc thế giới xung quanh, tích luỹ kinh nghiệm sống, kinhnghiệm chinh phục thiên nhiên từ đó nảy sinh nhu cầutruyền đạt kinh nghiệm, những hiểu biết cho nhau và chocác thế hệ sau, đó là nguồn gốc phát sinh hiện tợng dạy học.Ban đầu dạy học chỉ là hiện tợng tự phát, đơn giản theokiểu quan sát, bắt chớc Dần dần dạy học trở thành nhu cầucần thiết và là một hoạt động có ý thức, từ đó xác địnhmục đích, dần hoàn thiện về nội dung, tìm ra các phơngthức để tổ chức quá trình dạy học
Việc dạy học trong nhà trờng, từ lâu đã trở thành vấn
đề quan tâm hàng đầu của giáo dục nớc ta và nhiều nớc trênthế giới, nhằm đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu pháttriển KT - XH Để nâng cao chất lợng dạy học, vai trò quản lý
là hết sức quan trọng, đây là vấn đề luôn đợc các nhà giáo,các nhà khoa học giáo dục trong nớc và nớc ngoài quan tâm.Vì giáo dục không chỉ có ý nghĩa quyết định tới chất lợngcuộc sống hiện tại mà còn ảnh hởng đến tơng lai của mỗidân tộc Vấn đề này càng đợc quan tâm, chú trọng hơn ở
Trang 11những năm đầu của thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế trithức và hội nhập toàn cầu.
Đổi mới dạy học là vấn đề bức xúc của tất cả các cấphọc, bậc học ở mọi thời đại của sự nghiệp giáo dục Trong quátrình dạy học đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo nghiên cứutìm ra các biện pháp, giải pháp quản lý xây dựng một nềngiáo dục có chất lợng đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nớc
1.1.1 Một số nghiên cứu ở nớc ngoài
Cùng với sự phát triển của lịch sử xã hội loài ngời, giáo dục
đã không ngừng đợc cải tiến và đổi mới cả về hình thức,nội dung và phơng pháp Nhiều đổi mới trong dạy học đã tạonên những bớc ngoặt quan trọng trong việc nâng cao chất l-ợng GD&ĐT Đối với phơng Tây, vấn đề đặt ra trong dạy học
và QLDH là: học cái gì, học nh thế nào, ngời giáo viên phảidạy ra sao để ngời học lĩnh hội tri thức một cách nhanh
Trang 12chóng; đây cũng là mối quan tâm của các nhà giáo dục lớn ởphơng Tây nh: Môngtênhơ, J.Rutxô, J.A.Komenski,Macarencô, Usinxki ở phơng Đông, việc đổi mới dạy học vàQLDH trong nhà trờng cũng hết sức đợc chú ý với quan điểm:Dạy học gắn với thực tiễn, dạy học phù hợp đối tợng.
Dựa trên cơ sở lý luận của học thuyết Mác - Lênin, cácnhà khoa học Liên xô (cũ) đã phân tích vai trò, tầm quantrọng và mối quan hệ của các thành tố trong quá trình giáodục tổng thể nh: chủ thể, khách thể, mục đích, nội dung,phơng pháp, phơng tiện và đánh giá kết quả Các quan
điểm đợc thể hiện trong những công trình nghiên cứu củaIIina T.M [58], M.I.Konđakốp [63], Savin N.V [85] Đặc biệt là
công trình nghiên cứu về "những vấn đề quản lý trờng học"
của tập thể các tác giả dới sự chủ biên của P.V.Zimi,M.I.Konđakốp, N.I.Xaxerđôtốp [97], các tác giả đã đa vàocông trình nghiên cứu của mình những nguyên tắc quản lýcủa Lênin về sự lãnh đạo nền giáo dục nhân dân để xâydựng cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục Đây là côngtrình nghiên cứu tơng đối đầy đủ về các vấn đề QLDH, đ-
ợc dịch sang tiếng Việt năm 1985
Cuối thế kỷ XX, thế giới chuyển dần từ kỷ nguyên côngnghiệp sang kỷ nguyên thông tin trong nền kinh tế tri thức.Vấn đề dạy học lại càng đợc nhiều nhà khoa học quan tâm,trong đó phải kể đến các công trình nghiên cứu của HaroldKoontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich (1994) [49]; Ramsay
W and Clark.E.E (1990) [102]; Wily.H (1991) [104] Cùng với cáccông trình nghiên cứu của cá nhân, năm 1991 tổ chức
Trang 13UNESCO đã cho xuất bản cuốn: "Sổ tay kế hoạch và quản lý giáo dục cấp vi mô" [103], mục đích giúp các nhà quản lý
giáo dục có thêm cơ sở khoa học trong việc QLDH
Chúng tôi xin điểm qua về chiến lợc dạy học và giáo dụcdân tộc của một số quốc gia gần Việt Nam, làm cơ sở choquá trình nghiên cứu:
- Trung Quốc là quốc gia có nhiều dân tộc chung sống,
"Dân số khoảng 1.248 triệu ngời, gồm 56 dân dộc khác nhau Trong đó 55 dân tộc ít ngời chiếm 8,04% dân số, có
23 dân tộc ít ngời có chữ viết riêng" [10, Tr 248] Để phát
triển nhanh nền KT - XH các vùng, Chính phủ Trung Quốc đãthông qua chơng trình đào tạo các chuyên gia ngời DTTS.Nhà nớc cho mở 12 trờng đại học dân tộc ở Bắc Kinh, TâyNam, Tây Bắc, Đông Nam và các vùng trung tâm, có một sốtrờng nổi tiếng nh Học viện dân tộc Vân Nam, Thanh Hải,Quý Châu, Vân Cơ, Nội Mông, Tây Tạng, Quảng Đông,Quảng Tây Trờng đại học dân tộc có đầy đủ các khoa,hình thức dạy học đa dạng có uy tín trong cộng đồng cácdân tộc và quốc tế Chính phủ Trung Quốc thành lập các tr-ờng đại học dân tộc nhằm đào tạo cán bộ ngời DTTS chomiền núi, vùng cao, vùng hẻo lánh Đây là chính sách đúng
đắn của Chính phủ nhằm thực hiện sự bình đẳng tronghọc tập cũng nh sự đoàn kết giữa các dân tộc để các DTTStheo kịp sự phát triển chung với các dân tộc khác, nhằm hớngtới đích ổn định chính trị, phát triển KT - XH của đất nớc
- Thái Lan là một vơng quốc có khoảng 61 triệu ngời,lãnh thổ chia thành 6 vùng: Vùng miền núi phía Bắc; vùng cao
Trang 14nguyên đông Bắc; vùng đồng bằng; vùng biển hồ phía Đông;vùng núi thung lũng phía Tây và vùng bán đảo phía Nam.
Giáo dục Thái Lan đợc coi là lĩnh u tiên hàng đầu: “là công
cụ quan trọng để nâng cao chất lợng cuộc sống và là nền tảng của sự phát triển cộng đồng” [10, Tr 233] Có 03 đại
học vùng: Chiang Mai University ở phía Bắc, Khon KaenUniversity ở Đông Bắc và Prince of Song Khla University ởphía Nam Trong đó Chiang Mai University và Khon KaenUniversity có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho miền núiphía Bắc và vùng cao nguyên trải dài ở Đông Bắc Thái Lankhông tổ chức các trờng đại học dân tộc riêng nh ở TrungQuốc, mà các đại học vùng có khoa DBĐH để củng cố kiếnthức và dạy thêm ngoại ngữ, tin học cho học sinh, trớc khi học
sinh vào học đại học "theo mô hình của đại học Anh" [10, Tr
234]
Nghiên cứu giáo dục Trung Quốc, Thái Lan và một số ýkiến của chuyên gia Chúng tôi thấy việc đổi mới dạy học và
đổi mới chiến lợc giáo dục của các nớc đã đợc tiến hành ngay
từ thập kỷ 70, 80 của thế kỷ XX Nhờ đó các nớc nói trên,nhìn chung học sinh của họ vợt xa học sinh Việt Nam về tínhnhạy bén, năng động, sáng tạo; nhất là kỹ năng thực hànhnghề nghiệp
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nớc
Trong mọi thời kỳ lịch sử, các quốc gia đều mong muốn
có một nền giáo dục phát triển, mong muốn chất lợng giáodục ngày càng đợc nâng cao Vấn đề làm thế nào để nângcao chất lợng dạy học và QLDH? Luôn là "lĩnh vực" cần đợc
Trang 15nghiên cứu ở mọi thời đại, mọi quốc gia Vấn đề QLDH trongcác nhà trờng, không chỉ có nớc ngoài nghiên cứu mà trong n-
ớc cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu trên các góc độkhác nhau
Trớc tiên phải nói đến Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 1969) và t tởng của Ngời về giáo dục: Bằng sự kế thừa truyềnthống hiếu học, tôn s trọng đạo của dân tộc và những tinhhoa văn hóa nhân loại, đặc biệt quan điểm giáo dục củachủ nghĩa Mác - Lênin để xây dựng nền giáo dục Việt Nam:
-"Nền giáo dục dân chủ nhân dân tiến lên giáo dục xã hội chủ nghĩa" Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho sự nghiệp
giáo dục nớc nhà một kho tàng lý luận dạy học và QLDH có giátrị, góp phần quan trọng vào việc xây dựng hệ thống lý luận
dạy học hiện đại: Dạy học hớng vào đối tợng ngời học "huấn luyện ai" [56, Tr 46, Tập VI], nội dung và mục đích dạy học phải "huấn luyện gì" [56, Tr.46, Tập VI], phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học phải phù hợp "huấn luyện thế nào" [56, Tr 47, Tập VI] Về đổi mới PPDH: "phải sửa đổi cách dạy cho phù hợp với sự đào tạo nhân tài" [47, Tr 60] Về đổi mới nội dung chơng trình: "Phải sửa đổi triệt để chơng trình giáo dục cho phù hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc"
[47, Tr 60] Cùng với việc đổi mới nội dung chơng trình vàPPDH, Bác Hồ luôn quan tâm đến vấn đề chính sách và
điều kiện dạy học; Ngời nói: "muốn lãnh đạo đúng, tất nhiên phải theo đờng lối chung" [56, Tr 285, Tập V], "Nắm vững chính sách thì nhất định thắng lợi" [56, Tr 154, Tập VII].
Cùng với chính sách, yếu tố điều kiện, phơng tiện và môi
Trang 16tr-ờng có tác động không kém phần quan trọng đến việcnâng cao chất lợng dạy học và hiệu quả quản lý Ngời khẳng
định: "kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ, kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển đợc"
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001), sau này làvăn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006) tiếp
tục khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời; yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên đề cao năng lực tự học, tự nghiên cứu" [37, Tr
108, 109]; "Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy
Trang 17và học, đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng cờng cơ sở vật chất của nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên" [38, Tr 207].
Trên cơ sở lý luận của học thuyết Mác - Lênin và t tởng
Hồ Chí Minh, các nhà giáo dục Việt Nam đã thể hiện trongcông trình nghiên cứu của mình một cách khoa học về lýluận dạy học và QLDH trong nhà trờng Những tác giả tiêubiểu hiện nay là: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Vũ NgọcHải, Đặng Thành Hng, Trần Kiểm, Đặng Bá Lãm, Phan TrọngNgọ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái DuyTuyên Trong đó phải kể đến các công trình nghiên cứu:
"Phơng pháp lý luận khoa học giáo dục" của Phạm Minh Hạc [42]; "Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục" của Nguyễn Ngọc Quang [79]; "Hoạt động dạy học ở trờng Trung học cơ sở" của Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức [7]; "Dạy học và phơng pháp dạy học trong nhà trờng" của Phan Trọng Ngọ [71]; "Học và dạy cách học" của Nguyễn Cảnh Toàn [88];
“Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục” của Trần Kiểm [61]; “Phơng pháp dạy học truyền thống và đổi mới” của Thái Duy Tuyên [94]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều đề cập
đến vấn đề quản lý giáo dục và QLDH trên nhiều góc độ,mục đích làm phong phú cơ sở lý luận và thực tiễn trongcông cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục
Bớc sang thế kỷ XXI, vấn đề chất lợng nguồn nhân lựcngày càng trở thành yếu tố quan trọng, quyết định sự phát
Trang 18triển của mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển nhanh chóngcủa nền kinh tế tri thức, giáo dục Việt Nam đã có những bớctiến đáng kể, tuy nhiên vẫn còn hàng loạt vấn đề đặt racần phải hoàn thiện Những nghiên cứu trong nớc và nớc ngoài
là tiền đề cho việc tiếp tục nghiên cứu tìm ra các biệnpháp, giải pháp quản lý hữu hiệu trong nhà trờng Xét trênphơng diện tổng quan, các công trình nghiên cứu ở Việt Namlâu nay đều tập trung vào lĩnh vực giáo dục học Các nghiêncứu về QLDH trong nhà trờng còn rất ít, nếu có chỉ dừng ởphơng diện nghiên cứu cơ sở lý luận
Đối với trờng DBĐH dân tộc, nhiệm vụ là bồi dỡng DBĐHcho học sinh con em đồng bào các DTTS, đã tốt nghiệp trunghọc phổ thông thi trợt đại học vào học, giúp học sinh có đủ
điều kiện vào học các trờng đại học, cao đẳng để đào tạonguồn cán bộ cho miền núi Đây là chủ trơng chiến lợc trong
kế hoạch đào tạo cán bộ cho miền núi của Đảng và Nhà nớc tatrong giai đoạn hiện nay Nâng cao chất lợng đào tạo ở loạihình trờng DBĐH dân tộc, giúp học sinh vào học tốt ở các tr-ờng đại học, cao đẳng là vấn đề cần quan tâm Trớc đây
đã có luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu về "Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh tr- ờng dự bị đại học dân tộc Trung ơng" của Lê Trọng Tuấn, nh-
ng đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ở góc độ quản lý nănglực tự học của học sinh
Kỷ yếu hội thảo khoa học “Quản lý dạy học ở các trờng
dự bị đại học dân tộc hiện nay” đã đề cập đến “Quản lý dạy học”, “Đổi mới phơng pháp dạy học”, nhng cách đặt vấn
Trang 19đề chỉ dừng lại trao đổi, đề xuất các ý kiến riêng lẻ, cha
đề cập đến một cách toàn diện và sâu sắc “Quản lý dạy học ở các trờng DBĐH dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay”
Tóm lại: Các nghiên cứu trong nớc và nớc ngoài đã đề cập
đến vấn đề dạy học và QLDH, nhng vấn đề tạo nguồn đàotạo cán bộ cho miền núi và QLDH ở trờng DBĐH dân tộc cha
có công trình nào đề cập, do đó đây là công trình đầutiên nghiên cứu về vấn đề này
1.2 dạy học và quản lý dạy học trong nhà trờng
1.2.1 Dạy học
Dạy học là sự tơng tác giữa thầy và trò, nhằm truyền lạicho thế hệ sau những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài ng-
ời đã đợc tích luỹ từ các thế hệ trớc để làm tăng sức mạnhbản chất của họ, là dạng hoạt động quan trọng nhất và chiếmnhiều thời gian nhất của nhà trờng Dạy học có 3 chức năng
cơ bản: a) giáo dỡng (trang bị hệ thống kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo ); b) Giáo dục (Hình thành thế giới quan, thái độ, niềm tin ); phát triển (trí tuệ, tâm hồn, ý chí, thể lực ) Bản chất của dạy học có thể giới thiệu tóm tắt nh sau: a) Đó
là một hệ thống động, có cấu trúc phức tạp và nhiều tầng;
tầng đơn giản nhất có thể quan sát đợc gồm 3 yếu tố: Thầy,
trò và tài liệu học tập; b) Tính chất của dạy học: Là một hiện
tợng xã hội, nhiều mặt, diễn ra trong một thời gian dài thờng
đợc tiếp cận dới nhiều khoa học khác nhau (triết học, giáo dụchọc, tâm lý học, điều khiển học, xã hội học ); c) Tuân theo
những nguyên tắc và quy luật nhất định; d) Chứa đựng
Trang 20những mâu thuẫn và có động lực nhất định Nếu tìm
hiểu sâu hơn, có thể thấy dạy học là một hệ thống động,
đợc cấu thành từ những yếu tố sau đây: Mục đích, nộidung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổ chức, kết quảdạy học Dạy học là một hiện tợng xã hội đã có từ lâu đời Nóluôn luôn đợc đổi mới cho phù hợp với sự phát triển KT - XH củatừng thời kỳ lịch sử [93, Tr 130]
Dạy học ngày nay có nhiều điểm khác xa Ngày xa chỉ
có một số con em tầng lớp thợng lu học để làm quan Vì sốngời làm quan không cần đông, thi cử mang tính thải loại,
có lúc thi sáu bảy ngàn ngời nhng chỉ đỗ dăm mời ngời, vìnhu cầu xã hội chỉ có thế, kiểu dạy học này là dạy học tinhhoa Dạy học ngày nay dành cho mọi ngời, làm cho ai cũng
đợc học, tiến tới một xã hội học tập; nghĩa là một nền giáodục có tính chất quần chúng Trong xã hội hiện đại, nhậnthức của học sinh phát triển nhanh hơn so với học sinh cùngtuổi trớc đây do nhiều yếu tố sau đây:
- Sự cải thiện điều kiện vật chất, tinh thần, sự đô thịhoá của xã hội, cùng nhịp độ phát triển nhanh của KT - XHtrong thời đại thông tin; giao lu đợc mở rộng, tạo điều kiệntrao đổi, phối kết hợp với nhau giữa các quần thể ngời;
- Những phơng tiện thông tin đại chúng (sách, báo,kênh truyền thanh, truyền hình…), các phơng tiện nghe -nhìn (video, trò chơi điện tử, máy vi tính…) đã làm chohọc sinh sớm trởng thành về t duy và tiếp nhận những lợngthông tin lớn, mới mẻ cực kỳ nhanh chóng;
Trang 21- Sự mở rộng các loại hình hoạt động văn hoá - xã hội tạocơ hội cho học sinh tiếp nhận những lĩnh vực yêu thích phùhợp với khả năng, nhu cầu; sự đổi mới mục tiêu, nội dung, ph-
ơng pháp, phơng tiện dạy học trong nhà trờng tác độngmạnh đến sự phát triển năng lực trí tuệ của học sinh;
- Mặt bằng dân trí ngày càng đợc nâng cao đã tác
động tích cực đến giáo dục gia đình Chất lợng giáo dụcgia đình đợc nâng cao có ảnh hởng tốt đến sự phát triểnnăng lực nhận thức của học sinh
Những yếu tố kể trên đã làm cho tri thức của học sinhngày càng trở nên phong phú hơn, óc tò mò ham hiểu biếtcủa học sinh đợc khơi dậy, năng lực nhận thức phát triển
Nh vậy, năng lực nhận thức của học sinh trong xã hộihiện đại phát triển hơn so với học sinh cùng lứa trớc đây.Năng lực nhận thức phát triển thúc đẩy học sinh trở thànhchủ thể tích cực của quá trình dạy học Những ngời làmcông tác QLDH cần nhận thức rõ đặc điểm này và quántriệt vào quá trình dạy học trong lý luận cũng nh thực tiễn.Nhanh chóng đổi mới hoàn thiện nội dung, phơng pháp,hình thức tổ chức và phơng tiện dạy học cho phù hợp với sựphát triển năng lực nhận thức của học sinh
Nhà trờng truyền thống trang bị cho học sinh kiến thức
có tính chất hàn lâm Nhà trờng hiện đại trang bị cho họcsinh những tri thức hành dụng, đối tợng học tập là những ng-
ời lao động, họ cần những hiểu biết, những kỹ năng gắn bóvới đời sống thực tiễn Ngoài ra, trong nhà trờng hiện đạihọc sinh luôn có xu hớng muốn vợt ra khỏi nội dung do chơng
Trang 22trình quy định Đó là một biểu hiện của tính tích cực nhậnthức của học sinh trong những điều kiện mới của xã hội.Biểu hiện của xu hớng là học sinh tìm kiếm thêm những trithức, kỹ năng mới có tính thực tiễn cao Nguyên nhân của xuhớng này là:
Năng lực nhận thức của học sinh đã phát triển hơn trớc
và hoạt động nhận thức của họ đợc tích cực hoá trong điềukiện PPDH ngày càng hiện đại, các em không thoả mãn vớinội dung do chơng trình quy định, muốn tìm hiểu thêmnhững cái mới Học sinh có những điều kiện thuận lợi đểtiếp cận với những thông tin phong phú, đa dạng, làm kíchthích óc tò mò ham hiểu biết của học sinh;
Quy trình hiện đại hoá nội dung dạy học diễn ra chậm,không bắt kịp với những thay đổi của khoa học kỹ thuật vàxã hội ngày càng diễn ra nhanh chóng Vì thế, học sinh phảitìm thêm tri thức mới ngoài phạm vi chơng trình nhằm thoảmãn nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân và đáp ứng những
đòi hỏi của xã hội; các hình thức phân hoá dạy học trongnhà trờng hiện đại hớng học sinh đi sâu tìm hiểu các mônhọc theo hứng thú, năng khiếu của bản thân; đó là những
đặc điểm về nội dung dạy học mà nhà trờng cần lu ý tìmkiếm các biện pháp giải quyết
Trong xã hội hiện đại, chất lợng giáo dục, quy mô, phạm
vi giáo dục không giới hạn trong một quốc gia mà đợc toàncầu hoá Về chất lợng giáo dục, chúng ta đang phấn đấu để
đạt đợc trình độ quốc tế Đến nay cha có trờng đại học nàocủa Việt Nam đợc công nhận là đạt trình độ quốc tế
Trang 23Mục đích dạy học mà xã hội đặt ra cho nhà trờng là sựphản ánh tập trung những yêu cầu của xã hội về mặt phẩmchất và năng lực của những con ngời cần đào tạo, để hoạt
động có hiệu quả trong điều kiện xã hội mới là cái đích màquá trình dạy học cần phấn đấu đạt đợc
Trong bối cảnh thời đại trình bày ở trên, mô hìnhnhân cách con ngời hiện đại là ngời tự chủ, năng động, sángtạo, có kiến thức văn hoá, khoa học, có kỹ năng vận dụngkiến thức để giải quyết vấn đề, có sức khoẻ, có đạo đức,
có năng lực tự học và thói quen học tập suốt đời, có khảnăng thích ứng với những thay đổi của thời đại Đối với ViệtNam một nớc nhỏ và nghèo, để hoà nhập mà không bị hoàtan trong thế giới hiện nay, về phẩm chất, ngoài việc hoànthiện tính nhân văn, tính hiếu học, tính cộng đồng cònphải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Sự thay
đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, cần nhấn mạnh
đến sự hình thành ở học sinh năng lực tự học, thói quen họctập thờng xuyên và học tập suốt đời
Nội dung dạy học quy định hệ thống những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo và thái độ mà ngời học cần nắm vững, đảmbảo hình thành đợc những cơ sở của thế giới quan khoa học
và những phẩm chất đạo đức cách mạng của con ngời mới,chuẩn bị cho các em bớc vào cuộc sống và lao động
Nội dung dạy học là một phần kinh nghiệm của xã hộiloài ngời, một phần văn hoá nhân loại cần trang bị cho họcsinh, khi chiếm lĩnh đợc những kinh nghiệm, những sản
Trang 24phẩm văn hoá này, sức mạnh trí tuệ, tâm hồn và ý chí củacon ngời sẽ tăng lên.
Nghiên cứu lịch sử phát triển lâu dài của nhà trờng cóthể thấy nội dung dạy học thay đổi qua các thời đại, phụthuộc vào trình độ phát triển của khoa học công nghệ, yêucầu phát triển sản xuất, tiến bộ xã hội và năng lực nhận thứccủa con ngời trong từng thời kỳ lịch sử Trong bối cảnh xã hộihiện đại đang biến đổi, nội dung dạy học đợc đổi mới theo
xu hớng sau:
Nội dung dạy học phải đợc hiện đại hoá về tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, phản ánh đợc những đặc điểm của thời đại.Khi chuẩn bị nội dung dạy học nhà trờng cần chú ý đến sựthay đổi trong cấu trúc lao động xã hội để đa vào nộidung học dạy học những vấn đề thích hợp Ngoài ra, cònchú ý đến sự thay đổi về yêu cầu phẩm chất nhân cáchcủa ngời lao động hiện đại nh: năng động, sáng tạo; có tinhthần hợp tác, phối hợp các nhóm công nhân; có khả năng tduy trên bình diện rộng Nhà trờng cũng cần chuẩn bị chohọc sinh năng lực tự học, tinh thần kiên trì liên tục, thờngxuyên bổ sung kiến thức trong điều kiện lợng thông tin tăngnhanh và luôn thay đổi
Bên cạnh việc quốc tế hoá nội dung dạy học, tính dântộc của nội dung dạy học cần đợc đề cao để các dân tộctrong quá trình hoà nhập vào cộng đồng thế giới theo xu h-ớng chung của thời đại không bị hoà tan, giữ đợc bản sắcvăn hoá dân tộc, làm phong phú cho cái chung của xã hội loàingời
Trang 25ở các nớc t bản, việc đánh giá trở thành một bộ phậncủa nội dung học vấn Đối tợng đánh giá đợc xác định là nhucầu cá nhân và xã hội, tính thời sự của các vấn đề khoahọc, kỹ thuật và đời sống xã hội Giáo viên giữ vai trò quantrọng và là ngời quyết định cuối cùng về dạy học trongnhững điều kiện xác định.
Nội dung sách giáo khoa đợc biên soạn trên cơ sở dựkiến một mô hình dạy học chung, không thể hoàn toàn phùhợp với tất cả đối tợng và điều kiện s phạm cụ thể Hơn nữa,sách giáo khoa thờng đợc sử dụng trong một thời gian dài,nên luôn lạc hậu so với thời cuộc Do đó, dù sách giáo khoa tốt
đến mấy, giáo viên cũng phải thờng xuyên điều chỉnh, bổsung cập nhật những thành tựu mới của khoa học, những
đổi mới của xã hội trong thời đại thông tin để phù hợp với đốitợng học sinh DBĐH dân tộc
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng của quátrình dạy học Việc đổi mới PPDH đòi hỏi phải tìm kiếmPPDH mới, cải tạo các PPDH truyền thống cho phù hợp với nộidung theo hớng nâng cao tính tích cực sáng tạo, nâng caonăng lực nội sinh của ngời học Cụ thể các phơng pháp phảigóp phần nâng cao nhận thức, bồi dỡng cho học sinh phơngpháp tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh tri thức, vận dụngtri thức vào thực tiễn Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng,
mở cửa, hội nhập, việc cạnh tranh trên lĩnh vực trí tuệ đangdiễn ra rất gay gắt, việc đào tạo con ngời giàu tính sáng tạocàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trang 26Trong xã hội hiện đại, phơng tiện dạy học đã có nhiềuthay đổi so với trớc Với sự phát triển của khoa học, các ph-
ơng tiện kỹ thuật nh: Phim ảnh, vô tuyến truyền hình, máy
vi tính, máy dạy học và kiểm tra, thiết bị đa phơng tiện…
đã làm thay đổi phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học,tạo ra phong cách và trạng thái tâm lý mới trong QLDH Đó làmột trong những đặc điểm của nhà trờng
Cùng với sự tiến bộ của khoa học, vai trò của TBDH ngàycàng phong phú đa dạng Khi dự kiến khả năng của thiết bị,một số nhà giáo dục Phơng Tây có ý định dùng máy móc
để thay thế giáo viên trong quá trình dạy học Họ dự kiếnxây dựng lớp học tự động, trong đó máy móc làm việc trựctiếp với học sinh Nhng trong thực tế, đó là điều khó có thểthực hiện Kinh nghiệm cho thấy các TBDH góp phần nângcao hiệu quả dạy học Nhng điều đó còn phụ thuộc nhiềuvào khả năng tổ chức của giáo viên và bản thân học sinh màTBDH không thể thay thế đợc Giáo viên là tấm gơng về sựthận trọng, tính chính xác, lòng yêu khoa học và phẩm chất
nhân cách, cho nên “các phơng tiện kỹ thuật có hiện đại
đến đâu thì ngời thầy vẫn là ngời hớng dẫn chủ yếu của quá trình dạy học” [94, Tr 19] Phơng tiện kỹ thuật chỉ là
những công cụ giúp đỡ giáo viên hoàn thiện quá trình dạyhọc mà thôi Tuy nhiên, một điều không thể phủ nhận đợc làviệc đa các TBDH hiện đại vào dạy học là một hớng rất quantrọng để nâng cao chất lợng, hiệu quả dạy học
Tóm lại: sự phát triển của xã hội đã ảnh hởng sâu sắc
đến GD&ĐT Nó đòi hỏi dạy học phải đổi mới để đào tạo
Trang 27những con ngời lao động có phẩm chất và năng lực phù hợpvới những yêu cầu xã hội trong thời kỳ mới.
1.2.2 Quản lý dạy học trong nhà trờng
1.2.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quátrình phát triển của xã hội, nó đợc bắt nguồn và gắn chặtvới sự phân công và hợp tác trong lao động Hoạt động quản
Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình "quản" gồm sự coi sóc giữ gìn
để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình "lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đa hệ vào thế phát triển"[3, Tr 31] Nh vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự
ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến mộttrạng thái mới có chất lợng cao hơn
Nhấn mạnh các chức năng của hoạt động quản lý,
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, chỉ đạo và kiểm tra" [26, Tr 2].
Dựa trên sự phân tích các đặc trng của quản lý, tác giả Hà
Sĩ Hồ cho rằng: "Quản lý là quá trình tác động có định
Trang 28h-ớng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng của đối tợng và môi tr- ờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định
và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định" [54 Tr 34].
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn
đạt, về góc độ tiếp cận, nhng đều gặp nhau ở nội dung cơbản của khái niệm quản lý: Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên khách thểquản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sửdụng có hiệu quả các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để
đạt đợc mục tiêu đặt ra Đối với giáo dục quản lý thực chất là
sự tác động một cách khoa học của chủ thể quản lý đến hệthống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành đến một trạngthái mới có chất lợng cao hơn
Theo chúng tôi: Quản lý là sự tác động điều khiển, hớngdẫn các quy trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngờinhằm đạt tới mục đích đã xác định Tác động của quản lýphải bằng cách nào đó để ngời bị quản lý luôn luôn hồ hởi,phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ sáng tạo ra lợi ích chobản thân, cho tổ chức và xã hội Quản lý là một khoa học,một "nghệ thuật" đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tớimục đích
1.2.2.2 Quản lý nhà trờng
Nhà trờng là một hệ thống xã hội, quản lý nhà trờng thựcchất là quản lý một hệ thống xã hội với chức năng chính làtruyền thụ những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài ngờicho thế hệ đang lớn lên Tham gia vào hệ thống này có 2 lực
Trang 29lợng chính: Các nhà giáo dục (thầy giáo) và ngời đợc giáodục (học sinh)
Nội dung của quản lý nhà trờng gồm: Quản lý dạy học;quản lý nhân sự; quản lý hành chính; quản lý CSVC, TBDH;quản lý tài chính và các nguồn lực; quản lý môi trờng giáodục Trong đó QLDH là nhiệm vụ trọng tâm; các lĩnh vựcquản lý khác đều nhằm phục vụ QLDH trong nhà trờng
Bản chất quản lý nhà trờng là quản lý con ngời, tạo chochủ thể ngời dạy và ngời học trong nhà trờng một sự liên kếtchặt chẽ không những bởi cơ chế hoạt động của một tổchức xã hội, mà còn bởi hoạt động của chính bản thân giáoviên và học sinh Trong nhà trờng, giáo viên và học sinh vừa là
đối tợng quản lý, vừa là chủ thể quản lý Với t cách đối tợngquản lý, họ là đối tợng tác động của chủ thể quản lý Với tcách chủ thể quản lý, họ là ngời tham gia vào hoạt độngquản lý, biến nhà trờng thành hệ tự quản lý
Quản lý nhà trờng không chỉ là trách nhiệm riêng củahiệu trởng, mà còn là trách nhiệm chung của tất cả các thànhviên trong nhà trờng, nhằm bảo đảm sự hoàn thành côngviệc qua sự nỗ lực của mỗi ngời Có tác giả cho rằng quản lý
là một hoạt động bảo đảm sự phối hợp giữa những nỗ lực cánhân nhằm đạt đợc mục đích của nhóm; cũng có tác giả lạicho quản lý là sự phối hợp hiệu quả các hoạt động của nhữngngời cộng sự cùng chung một tổ chức
Xét về bản chất, quản lý nhà trờng là tổ chức một cáchhợp lý lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họsao cho hành vi của họ đáp ứng đợc yêu cầu việc đào tạo
Trang 30con ngời Trong thực tế, giáo viên và học sinh gắn với rấtnhiều quan hệ xã hội trong cộng đồng Điều này đặt ra yêucầu quản lý nhà trờng phải gắn với quản lý xã hội, nhiệm vụquan trọng của nó là phải thiết lập mối quan hệ tối u giữa lợiích cá nhân và sự phát triển của xã hội để điều hoà nhữngyêu cầu phát triển của cá nhân và cộng đồng Từ góc độnày, quản lý nhà trờng thực chất là việc xác định vị trí củamỗi ngời trong hệ thống xã hội là quy định chức năng, quyềnhạn, nghĩa vụ vai trò của họ trong phạm vi nhà trờng Mỗi giáoviên phải hiểu rằng vị trí và giá trị xã hội của họ phụ thuộcvào chính bản thân họ: Phẩm chất đạo đức, năng lực nghềnghiệp, trình độ văn hoá, thái độ lao động, sự cống hiến
đối với nhà trờng Để giáo viên và học sinh thực hiện đầy đủvai trò của mình: Một mặt hiệu trởng phải đề ra những yêucầu nhất định, bắt hành vi của giáo viên và học sinh phảiphù hợp với quy tắc, luật lệ, nền nếp giáo dục Mặt khác phảichú ý đến năng lực khuynh hớng, phẩm chất, nhu cầu củagiáo viên và học sinh, tạo điều kiện để giáo viên và học sinh
sử dụng năng lực hiện có vì lợi ích chung của nhà trờng và lợiích của chính bản thân giáo viên và học sinh Theo Trần
Kiểm: “Quản lý nhà trờng thực chất là việc xác định vị trí của mỗi ngời trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trớc hết là trong phạm vi nhà trờng với t cách là một tổ chức xã
hội” [61, Tr 259]
1.2.2.3 Quản lý dạy học trong nhà trờng
Trang 31Trờng học là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốcdân, thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT các thế hệ học sinh, nhữngcông dân hữu ích trong tơng lai của dân tộc Mục tiêu giáo
dục của nhà trờng là ''xây dựng con ngời mới thiết tha gắn
bó với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo
đức trong sáng, có ý chí kiên cờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngời Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi,
có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ, là những ngời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội" [34,
Tr 2]
Quản lý dạy học trong nhà trờng là một hệ thống nhữngtác động s phạm có hớng đích của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên, tập thể học sinh và các lực lợng xã hội trong vàngoài trờng; nhằm huy động sức lực, trí tuệ của họ vào mọihoạt động của nhà trờng, hớng vào việc hoàn thành có chất l-ợng và hiệu quả mục tiêu dự kiến
Bản chất của hoạt động quản lý là ở chỗ chủ thể quản lýtác động một cách có hệ thống, có mục đích đến kháchthể quản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra Giáo s viện
sĩ Phạm Minh Hạc định nghĩa: "Quản lý trờng học là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo
Trang 32dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [43, Tr 61].
Trong thực tế giáo viên và học sinh gắn với rất nhiều mốiquan hệ xã hội Do đó, quản lý dạy học trông nhà trờng phải
đặt trong mối quan hệ với quản lý xã hội để thiết lập một sựkết hợp tối u giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xãhội Để giáo viên thực hiện tốt vai trò của mình, hiệu trởngphải đề ra những yêu cầu, bắt hành vi của họ phải phù hợpvới những quy tắc, những luật lệ, những nền nếp giáo dục.Mặt khác hiệu trởng phải chú ý đến những năng lực, nhữngphẩm chất và nhu cầu của giáo viên; tạo điều kiện để giáoviên sử dụng năng lực bản thân với hiệu quả cao nhất Khigiao việc, hiệu trởng phải chú ý đến trình độ năng lựcchuyên môn của từng giáo viên để tạo thành thế mạnh trongdạy học
Tóm lại: Quản lý dạy học là một lĩnh vực quản lý nhà ờng, dạy học và giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ trong quátrình GD&ĐT; quản lý dạy học trong nhà trờng tạo sự thốngnhất giữa giáo viên và học sinh; giữa dạy chữ, dạy ngời và dạynghề
tr-1.3 yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi
1.3.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội khu vực miền núi
Miền núi nớc ta nằm trên không gian địa lý trải rộng từBắc vào Nam, chiếm 3/4 diện tích cả nớc, là nơi tập trungsinh sống của hơn 11 triệu đồng bào các DTTS, chiếm 14%dân số cả nớc Đây là địa bàn có vị trí quan trọng trong
Trang 33đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh của đất nớc.Trải qua quá trình phát triển, với tinh thần cần cù, sáng tạo và
ý chí tự chủ, các dân tộc ở miền núi đã tạo nên sự đa dạng
về bản sắc, bắt nguồn từ truyền thống văn hoá của mỗivùng, mỗi dân tộc Đảng và Nhà nớc ta đã xác định phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội cho miền núi là một bộ phận hữu cơcủa chiến lợc phát triển đất nớc
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Namkhởi xớng, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu nhất định
về phát triển KT - XH, đời sống vật chất, tinh thần và văn hoácủa đồng bào DTTS, từng bớc bộ mặt miền núi đã có nhiều
đổi mới, số hộ nghèo giảm xuống còn 26%; 93% số xã có trạm
y tế; 100% số xã có trờng tiểu học; 97% số xã có đờng ô tô
đến tận trung tâm xã; 50,7% hộ dân dùng điện Đảng,Chính phủ đánh giá cao sự hỗ trợ tích cực của đồng bào cảnớc và sự quan tâm giúp đỡ của cộng đồng quốc tế với pháttriển KT - XH miền núi
Tuy nhiên, miền núi nớc ta đang đứng trớc những tháchthức to lớn trong quá trình phát triển: Sức ép về dân số; tàinguyên không đợc khai thác và sử dụng hợp lý đã tác động xấu
đến môi trờng, thời tiết diễn biến phức tạp không thuận, làmcho tài nguyên rừng đất và nớc bị suy kiệt; điều kiện lịch sử,mang nhiều tính tự nhiên về KT - XH, trình độ dân trí thấp,chậm thích ứng với cơ chế thị trờng, khoảng cách giàu - nghèogiữa các vùng đang có xu hớng rộng thêm Chất lợng văn hoáthấp so với các vùng miền trong cả nớc Học sinh trong độ tuổi
bỏ học nhiều, số học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ
Trang 34thông, trung học bổ túc thi đậu đại học, cao đẳng chỉkhoảng 25 - 30%.
Từ thực tế trên, đào tạo cán bộ cho miền núi là mộtnhiệm vụ quan trọng góp phần tạo sự ổn định và phát triểnbền vững an sinh xã hội Trong chiến lợc phát triển KT - XHcủa cả nớc giai đoạn 2001 - 2010 đã đợc Đại hội lần thứ IX
Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua: Nhiệm vụ phát triểnmiền núi đòi hỏi Nhà nớc và xã hội dành sự đầu t thích đángcho việc giải quyết những nhu cầu cấp bách, đặc biệt là
đào tạo đội ngũ cán bộ để miền núi có bớc tiến nhanh hơn,giảm bớt sự chênh lệch quá lớn về KT - XH giữa các vùng, từngbớc nâng cao vị thế của miền núi
Sự phát triển KT - XH đi liền với quá trình chuyển dầnnền kinh tế tự cấp, tự túc thành nền kinh tế hàng hoá, đẩymạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, điều chỉnh hợp lý cơ cấunền kinh tế, bảo vệ và cải thiện môi trờng thiên nhiên, bảo
vệ các giá trị tài nguyên đa dạng sinh học Để miền núi pháttriển bền vững, cần kết hợp phát triển sản xuất với cải thiện
đời sống của đồng bào DTTS, trớc tiên là bảo đảm an toàn
l-ơng thực, giảm đói nghèo, cải thiện chất lợng cuộc sống; đápứng nhu cầu về giáo dục, y tế và các vấn đề an sinh nhằmphát triển toàn diện nguồn lực con ngời
Thực hiện Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị, Nghị quyếtHội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX,Quyết định số 72 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớngChính phủ) và 10 năm thực hiện Luật giáo dục, việc thựchiện chính sách u tiên đào tạo cán bộ DTTS theo chế độ cử
Trang 35tuyển, DBĐH và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng đã đạt đợcnhững thành tựu đáng kể trong sự nghiệp giáo dục dân tộcnói chung và đào tạo cán bộ cho miền núi nói riêng; góp phần
đáng kể vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT
- XH, đảm bảo an ninh quốc phòng ở khu vực miền núi
1.3.2 Vai trò của trờng dự bị đại học dân tộc trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi
Giáo dục ở miền núi nớc ta hiện gặp nhiều khó khăn: Địahình phức tạp, đời sống vật chất tinh thần thấp, kinh tếchậm phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, hệ thống trờng lớpcha phát triển; tỷ lệ trẻ trong độ tuổi huy động đến trờngcha cao, số ngời mù chữ còn nhiều so với tỷ lệ chung của cảnớc Đội ngũ giáo viên thiếu về số lợng, yếu về chất lợng, nhiềugiáo viên cha đạt chuẩn Bên cạnh CSVC nghèo nàn, trình độhọc sinh kém nhiều so với vùng đồng bằng, một số học sinhDTTS còn cha thạo tiếng phổ thông Đây là những nguyênnhân dẫn đến chất lợng giáo dục ở miền núi thấp hơn so vớinhững vùng khác trong cả nớc
Trong những năm gần đây, chất lợng văn hoá của họcsinh khu vực miền núi đã đợc nâng lên, nhng tỷ lệ học sinhkhá giỏi cha vợt quá 30%, điều đáng quan tâm là tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp trung học phổ thông trúng tuyển vào các tr-ờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chỉkhoảng 30%, cử tuyển khoảng 10% Số học sinh sau khi tốtnghiệp trung học phổ thông cần đợc tiếp tục đào tạokhoảng trên 50%
Trang 36Theo số liệu báo cáo tại Hội nghị giáo dục dân tộc toànquốc giai đoạn 1997 - 2007 cho thấy chất lợng đào tạo ở cáctrờng phổ thông DTNT còn hạn chế: số học sinh sau khi tốtnghiệp trung học phổ thông dự thi và trúng tuyển vào đạihọc, cao đẳng chỉ có 25 - 30%, trung cấp chuyên nghiệp vàhọc nghề 30 - 35%, còn gần 50% học sinh cần đợc đào tạotiếp phải trở về địa phơng Tính từ năm 1990 đến năm2007: Đã có 13.414 học sinh đợc đào tạo tại các trờng DBĐHdân tộc và khoa DBĐH ở các trờng đại học; 63.981 học sinhdân tộc thi trúng tuyển vào các trờng đại học, cao đẳng hệchính quy; 24.972 học sinh cử tuyển đợc vào học đại học,cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Tổng cộng trong 8 năm
đã đào tạo đợc 102.467 học sinh ngời DTTS cho miền núi
Đây là con số không hề nhỏ Thế nhng ở miền núi hiện nay,
số lợng cán bộ vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu, cha tơng xứngvới sự quan tâm đầu t của Đảng, Nhà nớc và nhân dân.Nguyên nhân là:
Nhiều địa phơng các tỉnh miền núi cha quan tâm
đúng đến phát triển giáo dục; CSVC trờng lớp nghèo nàn, còntrong tình trạng tranh tre nứa lá Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi vàolớp mẫu giáo còn thấp, dẫn đến tình trạng học sinh vào lớp 1yếu, kéo theo chất lợng yếu kém ở các bậc học tiếp theo
Tỷ lệ học sinh mù chữ và tái mù chữ ở vùng có nhiều đồngbào DTTS những năm gần đây có xu hớng tăng nhanh Đây
là vấn đề khó khăn trong việc thực hiện phổ cập trung họccơ sở vào năm 2010 theo Nghị quyết của Đảng và Quốc hội
đã đề ra
Trang 37Hệ thống giáo dục ở miền núi kém phát triển, không đủnguồn học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông để cửtuyển; nhiều địa phơng không tuyển đủ chỉ tiêu, kết quảthực hiện cử tuyển hàng năm chỉ đạt khoảng 90% - 95%.Công tác cử tuyển còn nhiều thiếu sót, một số trờng hợp xéttuyển cha đúng đối tợng, cha theo quy hoạch đào tạo cán bộ
và nhu cầu cán bộ của miền núi Chính sách u đãi đối với họcsinh, học trong các trờng phổ thông DTNT, bán trú cha đợc
điều chỉnh, thiếu chính sách đồng bộ thu hút sinh viên saukhi đợc đào tạo trở về địa phơng công tác Để giáo dụcmiền núi phát triển, Đảng và Nhà nớc cần:
- Ưu tiên đầu t phát triển giáo dục mầm non nói riêng vàgiáo dục phổ thông nói chung cho miền núi Đẩy mạnh việcdạy tiếng Việt cùng với dạy tiếng dân tộc cho học sinh đối vớinhững dân tộc có chữ viết riêng; nghiên cứu đổi mới quản lýgiáo dục phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của miền núi; nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên bằng hình thức đào tạo, đàotạo lại, hoặc tổ chức tập huấn theo chuyên đề định kỳ hàngnăm; có chính sách thu hút giáo viên nơi khác về dạy ở nhữngvùng thiếu giáo viên, khắc phục tình trạng bất cập thiếu giáoviên nh hiện nay
- Tăng ngân sách đầu t cho giáo dục để nâng cao chấtlợng CSVC, TBDH Nghiên cứu hỗ trợ vật chất cho học sinh con
em đồng bào các dân tộc ở những vùng đặc biệt khó khăn,tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong quá trình học tập;
tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm mô hình trờng phổ thông
Trang 38DTNT và bán trú, vấn đề đang đợc đồng bào DTTS và cáccấp, các ngành trong cả nớc quan tâm hiện nay.
Đảng, Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng và Nghị quyếtchỉ đạo phát triển giáo dục miền núi, nh: Nghị quyết22/NQTW ngày 27/11/1989 của Bộ chính trị; Quyết định số72/HĐBT ngày 13/03/1990 của Hội đồng Bộ trởng (nay làChính phủ) về phát triển KT - XH miền núi; Nghị quyết hội
nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII: "củng
cố và phát triển ngành giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số
và những vung khó khăn Thực hiện ngay một số biện pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tình trạng sa sút về giáo dục ở miền núi Củng cố và xây dựng mới các trờng phổ thông dân tộc nội trú Coi trọng việc đầu t xây dựng hệ thống
đào tạo cán bộ cho các vùng dân tộc thiểu số từ Trung ơng
đến địa phơng” [34, Tr 64]; Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII tiếp tục khẳng định: "Đối với miền núi và vung sâu phải xoá tình trạng bản làng "trắng" về giáo dục" [36, Tr 32] Phát
triển giáo dục miền núi còn đợc thể hiện trong Luật giáo dục:
"Nhà nớc thành lập trờng phổ thông dân tộc nội trú, trờng phổ thông dân tộc bán trú, trờng dự bị đại học cho con em các dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định c lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này ” [ 66, Điều 61].
Đến nay hệ thống các trờng phổ thông DTNT tuy đã đợcxây dựng khang trang nhng cha đáp ứng yêu cầu tạo nguồn
đào tạo cán bộ cho miền núi Vì vậy, Chính phủ cho đầu t
Trang 39xây dựng hệ thống các trờng DBĐH dân tộc để bồi dỡngDBĐH cho đối tợng học sinh con em đồng bào các DTTS đãtốt nghiệp trung học phổ thông thi trợt đại học vào học Hơn
30 năm các trờng DBĐH dân tộc đã đào tạo đợc hàng vạn họcsinh Các thế hệ học sinh sau khi tốt nghiệp đại học, cao
đẳng đã trở về miền núi công tác Nhiều học sinh đã phấn
đấu vơn lên trong quá trình học tập, trở thành thạc sĩ, tiến
sĩ, các nhà khoa học, nhà quản lý đóng góp đáng kể vào sựnghiệp phát triển KT - XH trong công cuộc CNH - HĐH đất nớc
1.4 Quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của trờng dự bị đại học dân tộc
Trờng DBĐH dân tộc thuộc loại hình trờng chuyên biệt
[66, Điều 61]: Chức năng nhiệm vụ là "bồi dỡng thêm về mặt kiến thức, bổ túc, nâng cao trình độ văn hoá cho con em ngời dân tộc thiểu số thi trợt đại học, trớc tiên là những học sinh ngời dân tộc vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh để có đủ trình độ vào đại học" [81, Điều 2] Ngay trong cuộc kháng
chiến chống Pháp, Đảng, Nhà nớc đã thành lập trờng dự bị đạihọc [11, Tr 45] để đào tạo cán bộ cho dân tộc; tháng 4 năm
1952 Bác Hồ đã có th gửi giáo s và sinh viên trờng dự bị đại
học: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc Vậy giáo dục cần nhằm vào mục
đích là thật thà phụng sự nhân dân.
Các cháu thì học tập cần gắn liên với thực hành để mai sau thực hiện mục đích cao quý: Thật thà phụng sự nhân dân.
Trang 40Trong phong trào toàn dân thi đua, chắc rằng ở trờng cũng thi đua Thầy thi đua dạy, trò thi đua học Thầy và trò thật thà đoàn kết và dùng cách dân chủ (thật thà tự phê bình và phê bình) để giúp nhau tiến bộ mạnh, tiến bộ mãi"
[11, Tr 45]
Sau khi đất nớc thống nhất, đào tạo cán bộ cho miềnnúi Hội đồng chính phủ (nay là Thủ tớng Chính phủ) đã cóquyết định số 214/CP ngày 26 tháng 11 năm 1975 cho phép
Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp mở trờng dự bị đạihọc dành riêng cho học sinh là ngời DTTS Trờng trực thuộc Bộ
và lấy tên là trờng dự bị đại học dân tộc Trung ơng [81, Điều1]
Trờng DBĐH dân tộc thuộc hệ thống các trờng đại học:Nhiệm vụ bổ túc, nâng cao trình độ văn hoá cho nhữnghọc sinh ngời DTTS đã thi trợt vào đại học, trớc tiên là nhữnghọc sinh DTTS ít ngời ở các vùng cao, các vùng xa xôi hẻo lánh
để có đủ trình độ vào đại học [81, Điều 2]
- Về công tác tuyển sinh:
Hằng năm, các trờng DBĐH và DBĐH dân tộc công bốchỉ tiêu tuyển sinh DBĐH dân tộc và tiến hành thu nhận
đơn đăng ký xét tuyển DBĐH dân tộc của thí sinh thuộc
đối tợng và đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2[82, Điều 3] Căn cứ đơn đăng ký xét tuyển DBĐH dân tộc,căn cứ kết quả điểm thi đại học của thí sinh, Trờng xác
định điểm xét tuyển cho từng khối A, B, C theo các đối
t-ợng khu vực và triệu tập thí sinh trúng tuyển vào học cùng vớicác thí sinh khác nói ở điểm a, Khoản 2 [82, Điều 5]