Ý nghĩa thực tiễn Giúp các sinh viên đang theo học nhận thấy được các kiến thức, kỹ năng mà các cựu sinh viên chưa được trang bị tốt trong nhà trường, từ đó họ có kế hoa
Trang 1Thầy hướng dẫn: Ths.GVC Nguyễn Hoàng Chí Đức
Người thực hiện: Nguyễn Viết Thanh
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC TỪ GÓC ĐỘ CỰU SINH VIÊN
Giáo viên hướng dẫn: GVC.TS Trương Quang Được
Học viên thực hiện: Lương Trần Quỳnh
Trang 2Nội dung Báo cáo
1 Lý do hình thành đề tài
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu
5 Kết luận và kiến nghị
2
Trang 3Lý do hình thành đề tài
Sự phát triển hệ thống các trường đại học tại Việt Nam
Sự phát triển quá nhanh về số lượng kéo theo nhiều vấn đề về chất lượng.
Năm 1990 Năm 2010
Số trường ĐH, CĐ 106 386
Tỉ lệ SV/ GV 6 29
Trang 4Lý do hình thành đề tài
Bức tranh chung của giáo dục Đại học năm 2011: nhiều trường Đại học không tuyển sinh đủ số lượng sinh viên, nhiều ngành học ở cả các trường công và tư phải đóng cửa, cụ thể như:
Doanh nghiệp phàn nàn về chất lượng sinh viên tốt nghiệp
- Ngành Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Đồng Tháp)
- Ngành Kỹ thuật như Nông nghiệp, Chăn nuôi (Đại học An Giang, Đại học Đà Lạt,…)
- Ngành Kinh tế, Ngoại ngữ (Đại học Văn Hiến, Đại học Đà Nẵng, Đại học Nông Lâm TP.HCM,…)
4
- Theo Giám đốc chiến lược NhanViet Management Group Phan Thanh
Bình, có đến 94% các nhân viên mới đều cần được doanh nghiệp đào tạo bổ sung
Trang 5Lý do hình thành đề tài
Trước tình hình đó:
Nhiều trường đại học đã tiến hành khảo sát sinh viên tốt nghiệp thế nhưng chỉ dừng ở mức độ đánh giá tình hình việc làm, tình hình thu nhập
Trang 6Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng và kiểm định mô hình đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên.
- Đánh giá chất lượng đào tạo nói chung tại một số trường đại học công lập khu vực TP.HCM trên quan niệm cựu sinh viên xem xét các mặt mạnh, yếu và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại
học.
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường công lập từ
6 tháng trở lên.
6
Trang 7Ý nghĩa thực tiễn
Giúp các sinh viên đang theo học nhận thấy được các kiến thức, kỹ năng mà các cựu sinh viên chưa được trang bị tốt trong nhà trường, từ đó họ
có kế hoạch bổ sung kịp thời trước khi ra trường.
Giúp nhà trường nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác đào tạo, từ đó có cải thiện hợp lý chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu
người học.
Giúp các nhà quản lý giáo dục có cái nhìn tổng quát về chất lượng đào tạo, từ đó đưa ra những chính sách, chiến lược góp phần nâng cao giáo dục nước nhà, tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Trang 8Cơ sở lý thuyết
Mô hình của Baldrige
Mô hình đánh giá chất lượng đào tạo
- Đầu vào (Inputs): bao gồm các yếu tố liên quan đến người học, lực lượng giảng viên, cơ sở vật chất - máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu học tập, kinh phí đào tạo.
- Hoạt động (Activities): kế hoạch tổ chức đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ học tập, tổ
chức nghiên cứu khoa học.
- Đầu ra (Outputs): mức tiếp thu của người học đến khi tốt nghiệp (kiến thức, kỹ
năng, thái độ), tỷ lệ tốt nghiệp.
- Hiệu quả (Outcomes): mức độ tham gia vào xã hội, mức độ đáp ứng yêu cầu công việc, mức thu nhập.
8
Trang 9Cơ sở lý thuyết
Khung nghiên cứu Nguyễn Thúy Quỳnh Loan - Nguyễn Thị Thanh Thoản Năm 2005, Nguyễn Thúy Quỳnh Loan - Nguyễn Thị Thanh Thoản đưa ra khung đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên như sau:
Trang 10Mô hình nghiên cứu
Dựa theo Phương pháp Barnett và kết quả tổng hợp một số nghiên cứu gần đây ở
Việt Nam Mô hình nghiên cứu đề tài như sau:
10
Trang 11Các giả thuyết
Từ mô hình, ta phát triển các giả thuyết như sau:
Nhân tố Giả thuyết
Đội ngũ giảng viên H1: Có mối liên hệ cùng chiều giữa chất lượng đội ngũ
giảng viên với kết quả đào tạo của nhà trường
Chương trình đào tạo H2: Có mối liên hệ cùng chiều giữa chất lượng chương
trình đào tạo với kết quả đào tạo của nhà trường
Cơ sở vật chất H3: Có mối liên hệ cùng chiều giữa chất lượng cơ sở vật
chất với kết quả đào tạo của nhà trường
Ý thức người học H4: Có mối liên hệ cùng chiều giữa ý thức người học với
kết quả đào tạo của nhà trường
Trang 12Quy trình nghiên cứu
12
Trang 13Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính:
- Mục đích: Hiệu chỉnh từ ngữ, điều chỉnh thang đo
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
Nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp: Lấy mẫu thuận tiện
- Hình thức: Gửi bảng câu hỏi trực tuyến
Gửi 250 bảng câu hỏi giấy
- Kích thước mẫu: 339 mẫu được đưa vào phân tích
Trang 14Thống kê mẫu
Trang 15Thống kê mẫu
Công Việc Đang Làm
Frequency Percent Percent Valid Cumulative Percent
Có liên quan đến chuyên ngành 160 47.2 47.2 75.8
Không liên quan đến chuyên ngành 82 24.2 24.2 100
Thời Gian Có Việc Làm
Valid Trong vòng 1 tháng 111 32.7 32.7 32.7
Số Lần Thay Đổi Công Ty
Valid Chưa thay đổi lần nào 92 27.1 27.1 27.1
Trang 16Kết quả nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha
16
Các yếu tố ảnh hưởng Cronbach’s alpha biến tổng nhỏ nhất Hệ số tương quan
Trang 17Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Trang 18Phân tích nhân tố biến độc lập
.000 Eigenvalue
1.245
Phương sai
trích
64.819%
Trang 19Đặt tên nhân tố mới
Nhân tố mới được hình thành từ 3 biến:
CTDT13: Hình thức thi, kiểm tra phù hợp và nghiêm túc
CTDT14: Kết quả được đánh giá dưới nhiều hình thức như thi, kiểm tra, thuyết trình, bài tập…
CTDT15: Kết quả học tập phản ánh đúng năng lực sinh viên
Xem xét về mặt ý nghĩa, các biến trên đo lường cho khái niệm Chất Lượng Phương Pháp Đánh Giá kết quả học tập.
Trang 20Vì thang đo chất lượng CTDT tách làm 2 thành phần
kiểm định lại thang đo với 6 biến quan sát
20
Bảng 4.2.3a: Kết quả kiểm định thang đo CLDT với 6 biến
Cronbach's Alpha N of Items
Reliability Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item - Total Correlation
Trang 21Bảng 4.2.3b: Kết quả kiểm định thang đo Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Cronbach's Alpha N of Items
Corrected Item -
Total Correlation
Trang 22Mô hình sau khi phân tích nhân tố
22
Trang 23Phân tích hồi qui
Model R R Square Adjusted R
Square
Std Error of the Estimate
del B Std Error Beta t Sig. Tolerance VIF
Trang 2424Kết quả hồi qui
Trang 25Kết quả kiểm định giả thuyết
Các giả thuyết Kết quả
H1: Có mối liên hệ cùng chiều giữa ý thức người học với kết quả đào tạo của nhà trường
H3: Có mối liên hệ cùng chiều giữa chất lượng cơ
sở vật chất với kết quả đào tạo của nhà trường
Trang 26 Chương trình đào tạo: nặng về lý thuyết, nội dung môn học cũ, chưa phù hợp với
nhu cầu thực tế, thời gian thực hành và đi thực tế thì quá ít Việc trang bị kỹ năng mềm cho sinh viên thường bị xem nhẹ ở các trường đại học
Chương trình đào tạo Mean Deviation Std
Kiến thức chuyên môn phù hợp với thực tế công việc 3.22 0.87
Chương trình đào tạo linh động giúp sinh viên chủ
động trong học tập
Phân bổ thời lượng hợp lý giữa lý thuyết và thực
Bảng 4.3.1: Đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo
Kết quả đánh giá của cựu sinh viên
Trang 27Ý thức người học: người học trong các trường đại học công lập có ý thức học
tập tốt, họ nghiêm túc trong học tập, có mục đích, động cơ và định hướng tương lai
rõ ràng Tuy nhiên họ vẫn còn thụ động, ít tham gia đóng góp ý kiến trong giờ học
Ý thức người học Mean Deviation Std
Kết quả đánh giá của cựu sinh viên
Trang 28Đội ngũ giảng viên:
Cựu sinh viên đánh giá cao về trình độ chuyên môn và sự sẵn sàng giải đáp
các khúc mắc của sinh viên, nhưng một số giảng viên hiện nay vẫn bị coi là thiếu kiến thức thực tiễn, chưa giải đáp một cách thỏa đáng các khúc mắc của người học,
do đó chưa truyền tải và chưa có phương pháp giảng dạy kích thích tính sáng tạo
của sinh viên
Đội ngũ giảng viên Mean Deviation Std
Sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thắc mác của sinh viên 3.69 0.76
Phương pháp giảng dạy kích thích tính sáng tạo của
Bảng 4.3.3: Đánh giá của cựu sinh viên về đội ngũ giảng viênKết quả đánh giá của cựu sinh viên
Trang 29Cơ sở vật chất:
Cựu sinh viên đánh giá ở mức trung bình khá đối với cơ sở vật chất hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu khoa học.
Yếu tố mà cựu sinh viên đánh giá thấp nhất trong các yếu tố cơ sở vật chất là thiết bị thực
hành và phòng thí nghiệm.
Cơ sở vật chất Mean Deviation Std
Phòng thí nghiệm, thiết bị thực hành hoạt động tốt 3.24 0.86
Bảng 4.3.4: Đánh giá của cựu sinh viên về cơ sở vật chấtKết quả đánh giá của cựu sinh viên
Trang 30Kết quả đào tạo:
phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề Đó là những điều mà họ nhận được nhiều nhất từ
trường đại học Tiếp đó là kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kiến thức và kỹ năng về
quản lý/tổ chức công việc Tuy được học rất nhiều kiến thức, nhưng mức độ ứng dụng kiến
thức vào công việc chỉ ở mức trung bình.
Khả năng sử dụng ngoại ngữ của các cựu sinh viên còn hạn chế
Nâng cao khả năng tự học 3.69 0.76
Kỹ năng làm việc nhóm tốt 3.64 0.75
Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề tốt 3.61 0.73
Kỹ năng chuyên môn tốt 3.45 0.72
Kỹ năng giao tiếp tốt 3.45 0.83 Kiến thức và kỹ năng về quản lý/ tổ chức công việc được nâng
Ứng dụng nhiều kiến thức vào công việc 3.33 0.84
Sử dụng phần mềm liên quan đến chuyên ngành tốt 3.32 0.86
Sử dụng ngoại ngữ tốt 3.17 0.87
Bảng 4.3.5: Đánh giá của cựu sinh viên về kết quả đào tạo
Kết quả đánh giá của cựu sinh viên
Trang 31Kết quả xây dựng mô hình
Trang 3232
Trang 33 Các yếu tố đầu vào được cựu sinh viên đánh giá cao là: giảng viên có chuyên môn vững, sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc của sinh
viên
Các yếu tố bị đánh giá thấp: chương trình học chưa sát với yêu cầu
công việc, chưa cung cấp được các kỹ năng mềm cần thiết, chưa phân
bổ thời lượng hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, phòng thí nghiệm, thiết bị thực hành chưa hoạt động tốt, giảng viên chưa kích thích được tính sáng tạo của sinh viên trong giảng dạy.
Kết luận
Trang 34Kiến nghị
Chương trình đào tạo: cần đưa các khóa học kỹ năng mềm vào trong chương
trình đào tạo như là các môn học tự chọn, thiết kế lại nội dung và phương pháp giảng dạy môn ngoại ngữ, tăng cường liên kết với các doanh nghiệp để thiết kế chương trình học, nội dung môn học sát với thực tế, cần phải cân đối hợp lý
giữa thời lượng lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo nói chung và từng môn học nói riêng
Ý thức người học: nhà trường cần tổ chức những buổi tiếp xúc người học ở đầu và giữa mỗi khóa học nhằm định hướng nghề nghiệp, giúp người học xác định
mục tiêu, mục đích học tập đồng thời tìm hiểu động cơ, thái độ từ đó có chính
sách khuyến khích, hỗ trợ người học cũng như kích thích sự tham gia của người học vào bài giảng trên lớp
34
Trang 35Kiến nghị
Chất lượng giảng viên:
- Nhà trường cần hợp tác với các doanh nghiệp, mời họ tham gia trợ giảng, thảo luận với sinh viên bằng những tình huống thực tế trên giờ học Qua đó giảng viên cũng sẽ tích lỹ thêm kinh nghiệm
- Giảng viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy để sinh viên chủ động và tích cực trong giờ học Giảng viên chỉ nên đóng vai trò hướng dẫn, giải
quyết các vấn đề khó, các khúc mắc trong quá trình tranh luận của sinh
viên
- Cần tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho giảng viên các phương pháp giảng dạy mới nhằm kích thích tính sáng tạo người học
- Tăng lương là biện pháp hữu hiệu và thiết thực Khi lương đủ đảm bảo
cuộc sống hàng ngày, các giảng viên sẽ chuyên tâm hơn vào công tác
giảng dạy và nghiên cứu, thành quả giáo dục sẽ được nâng cao
Trang 36- Đổi mới nâng cấp hệ thống mạng internet, máy vi tính, cập nhật các tài liệu
phục vụ nghiên cứu, học tập để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học.
36
Trang 37Giới hạn đề tài
Công cụ phân tích với phần mềm SPSS chỉ là kết quả tác động một cấp của các biến độc lập tổng quát của từng yếu tố với biến phụ thuộc Trong khi đó, mối quan hệ giữa các biến quan sát và biến tổng chưa được thể hiện trong toàn bộ mô hình
Mẫu thu thập được tập trung chủ yếu vào 4 trường công lập và phương pháp lấy
mẫu thuận tiện nên tính khái quát chưa cao Khả năng tổng quát hoá đánh giá chất lượng đào tạo các trường Đại học của TP.HCM sẽ cao hơn nếu nghiên cứu được lặp lại đối với các trường ngoài công lập và ngoài công lập trong thành phố này
Việc đánh giá CLĐT dưới góc độ cựu sinh viên chưa phản ánh được sự thay đổi
CLĐT ở thời điểm hiện tại
Trang 38 Mô hình nghiên cứu mới giải thích được 60.7% kết quả đào tạo Còn lại
39.3% thuộc về các nhân tố khác Đây cũng chính là hướng mở dành cho nghiên các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả đào tạo trong nghiên cứu này chỉ đánh giá qua kiến thức, kỹ năng của người học từ góc độ cựu sinh viên, cần tiến hành thêm các đánh giá
dưới góc độ giảng viên, cán bộ quản lý nhà trường, doanh nghiệp sẽ phản ánh kết quả đầy đủ và chính xác hơn.
38Các hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 39CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN