Đội hình tiểu đội 1hàng ngang thực hiện thứ tự như sau: + Sau khi toàn thể tiểu độ đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp “Thành 1 hàng ngang … tập hợp”, rồi quay về hướng định tậ
Trang 1Bài 1 Việt Nam đánh giặc giữ nước
Tiết 4 – 7
I Mục đích, yêu cầu.
Mục đích: Bồi dưỡng cho học sinh hiểu được nội dung cơ bản lịch sử đánhgiặc giữ nước và truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữnước, góp phần xây dựng lòng tự hào, tinh thần yêu nước đối với thế hệ trẻ
Yêu cầu: Có thái độ học tập tốt, đủ nội dung của bài tiếp tục học tập gópphần giữ gìn, kế thừa, phát triển truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc và
sự nghiệp bảo vệ tổ quốc ngày nay
II Tổ chức.
Tổ chức:
Lên lớp lí thuyết tập trung
Trao đổi giáo viên, học sinh ở lớp
III Địa điểm.
Ở trong lớp học
IV Nội dung giảng dạy.
1 Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Tập trung 7 nội dung
1.1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
Cuộc kháng chiến chống quân Tần (tk III, TCN, khoảng 214-208 TCN).
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Văn Lang, do Vua Hùng vàThục Phán lãnh đạo
- Quân Tần: 50 vạn do tướng Đồ Thư chỉ huy
- Sau khoảng 5-6 năm chiến đấu, quân Tần thua, tướng Đồ Thư bị giết
Đánh quân Triệu Đà (tk II, 184-179 TCN).
- Nhân dân Âu Lạc do An Dương Vương lãnh đạo, xây thành Cổ Loa, chếtạo nỏ Liên Châu đánh giặc
- An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu địch (truyện MỵChâu - Trọng Thủy)
- Đất nước ta rơi vào thảm họa hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Hoa đô
Các cuộc đấu tranh tiêu biểu, cụ thể là
Trang 2- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, mùa xuân năm 40, lật đổ nền thống trị củanhà Đông Hán Chính quyền độc lập Trưng Vương được thành lập, nền ĐLDTđược khôi phục và giữ vững trong 3 năm.
- Cuộc khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh năm 248 chống nhà Ngô
- Phong trào yêu nước của người Việt do Lý Bôn (Lý Bí) lãnh đạo, mùaxuân 542, lật đổ chính quyền đô hộ nhà Lương Đầu năm 544, Lý Bí lên ngôihoàng đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là Vạn Xuân
- Những cuộc khởi nghĩa chống nhà Tùy:
+ Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến năm 687
+ Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan năm 772
+ Khởi nghĩa của Phùng Hưng năm 766-791
- Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ chống nhà Đường năm 905
- Hai cuộc chiến tranh chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ năm
931 và Ngô Quyền năm 938
Với chiến thắng Bạch Đằng (938), dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho tổquốc
1.3 Các cuộc chiến tranh giữ nước (tk X đến cuối tk XIX)
Nước Đại Việt thời Lý - Trần với kinh đô Thăng Long (Hà Nội).
- Là một quốc gia thịnh vượng ở châu Á Thời kì văn minh Lý - Trần, vănminh Đại Việt
Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là:
- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống: Lần thứ nhất do Lê Hoàn lãnhđạo năm 981 và lần thứ hai dưới triều Lý, tiêu biểu là Lý Thường Kiệt năm 1075-1077
- Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258-12880: Lần thứnhất năm 1258, lần thứ hai năm 1285 và lần thứ ba 1287-1288
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu tk XV): do Hồ Quý Ly lãnh đạonăm 1406-1407 nhưng không thành công, Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi -Nguyễn Trãi lãnh đạo năm 1418-1427
- Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn Thanh (cuối tk XVIII): chốngquân Xiêm năm 1784-1785 và chống quân Mãn Thanh năm 1788-1789
Nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự (tk X đến cuối tk XIX)
Trang 3Năm 1930, Đảng Cộng sả Việt Nam ra đời do lẫnh tụ Nguyễn Ái Quốc sánglập Dưới sự lãnh đạo cảu Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào vàgiành thắng lợi lớn:
- Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930-1931
- Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm 1940-1945, đỉnh cao là Cáchmạng tháng Tám năm 1945 lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nướcdân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á
1.5 Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Ngày 23-09-1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần hai
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến.Quân dân ta liên tục mở rộng đòn tiến công Pháp:
- Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
- Chiến dịch Biên Giới năm 1950
- Chiến thắng Đông Xuân năm 1953-1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐiệnBiên Phủ, buộc Pháp phải kí kết hiệp định Giơ ne vơ và rút quân về nước, miềnBắc hoàn toàn giải phóng
1.6 Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)
Đế quốc Mĩ thay tực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng dựng lên chínhquyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới,lập căn cứ quân sự của chúng, hòng chia cắt lâu dài đất nước ta
Nhân dân ta đứng lên đánh Mĩ:
- Đồng khởi, thành lập Mặt trận dân tộc Giải phón miên Nam năm 1960
- Đánh bài chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” năm 1961-1965
- Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” năm 1965-1968
- Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” năm 1968-1973, cùng vớichiến thắng của quân và dân Lào, Campuchia đập tan cuộc tập kích chiến lượcbằng máy bay B52 tại Hà Nội, buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, rút quân Mĩ vềnước
- Đại thắng mùa Xuân năm 1975 với đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh,giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà, cả nước đi lên CNXH
1.7 Chiến tranh bảo vệ tổ quốc sau năm 1975.
Biên giới Tây Nam
Biên giới phía Bắc
2 Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước 2.1 Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Dựng nước đi đối với giữ nước là một quy luật tồn tại và phát triển của dântộc ta:
- Từ cuối thế kĩ III TCN đến nay, dân tộc ta phải tiến hnàh gần 20 cuộcchiến tranh bảo vệ tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóngdân tộc Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranh dài hơn 12 thế kĩ
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn tay sai giữ vững nềnĐLDT Bởi vì:
+ Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặcngay từ thời bình
+ Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến đấu vừa sản xuất
+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đấtnước và chuẩn bị đối phó với mưu đồ của giặc
Trang 4Mọi người dân đều xác định: nhiệm vụ đánh giặc giữ nước hầu như thườngxuyên, cấp thiết và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước Đất nước giàu mạnh
là điều kiện có ý nghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh xâm lượccủa kẻ thù
2.2 Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.
Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì các cuộc chiến tranh xảy ra, về
so sáng lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kể thù thường đông quân hơn tagấp nhiều lần:
- Cuộc kháng chiến chống Tống: ta có 10 vạn, địch có 30 vạn
Cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên: ta có 20 – 30 vạn, địch có 50
-60 vạn
- Cuộc kháng chiến chống Mãn Thanh: ta có 10 vạn, địch có 29 vạn
- Cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ quân địch đều lớn hơn ta nhiều lần.Chúng ta biết lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng
số lượng đông, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc giữ nước
Lấy nhỏ đanh lớn, lấy ít địch nhiều là mọt tất yếu, trở thành truyền thốngtrong đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
2.3 Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu hi sanh vì độc lập, tự do.
Cơ sở tạo nên lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu:
- Nhân dân ta nhận thức sâu sắc, mình là chủ của đất nước và đất nước là tàisản chung của mọi người dân
- Nhân dân ta có tình cảm sâu sắc đối với quê hương, đất nước, luôn gắn bóthiết tha với nơi chôn nhau cắt rốn của mình
- Nhân dân ta luôn nắm vững và giải quyết đúng đắn mối quan hệ tổ quốc vàgia đình , xã hội và con ngưòi, nước mất thì nhà tan
Trong lịch sử đánh giặc giữ nước, dân tộc ta có biết bao anh hùng dám sảthân vì nền ĐLDT
Tinh thần chiến đấu hi sinh của các anh hùng dân tộc trở thành biểu tượngsáng ngời về lòng yêu nước, mãi mãi trong kí ức ngưòi Việt Nam chúng ta khắcsâu tinh thần đó: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu
làm nô lệ “Không có gì quý hơn dân tộc tự do”.
2.4 Cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện.
Cả nước chúng sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàndiện, tạo nên sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân xâm lược có lựclượng vật chất lớn hơn ta
Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, chủ yếu vì “bấy giờ vuatôi đồng lòng, anh em hòa thuân, cả nước góp sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”
Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minh bởi vì “Tướng sĩ một lòng phụ
tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”, “nêu hiệu gậy làm cờ, tụ tập khắp bốnphương dân chúng”
Chúng ta thắng thực dân PHáp, đế quốc Mĩ chủ yếu bởi vì, “quân, dân nhấttrí, mỗi ngưòi dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài, cả nước là mộtchiến trường giết giặc”, “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì ngưòi già, người trẻ, khôngchia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì đứng lên đánh Phápcứu tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, ai không có gươm thìdùng cuốc thuổng gậy gộc, ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nớc”
2.5 Thắng giặc bằng trí thông minh, bằng tài nghệ thuật quân sự độc đáo.
Trang 5Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt xuất của dântộc thông qua các cuộc đấu tranh giữ nước Biết phát huy những cái ta có để tạonên sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch như:
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
- Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông
- Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay
- Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt
Nghệ thuật quân sự Việt Nam là NTQS của CTND Việt Nam, NTQS toàndân đánh giặc
Trí thông minh sáng tọa, NTQS độc đáo được thể hiện trong lịch sử đánhgiặc của dân tộc Tiêu biểu như:
- Lý Thường Kiệt: tiến công trước, phòng ngự vững chăc, chủ động phảncông đúng lúc “Tiên phát chế nhân”
- Trần Quốc Tuấn: biết chế ngự sức mạnh kẻ địch và phản công khi chúngsuy yếu, mệt mỏi “Dĩ đoản chế trường”
- Lê Lợi: đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo thời cơ giành thắng lợi “Lấy yếuchống mạnh
- Quang Trung: biết đánh thần tốc, tiến công mãnh liệt bằng nhiều mũi,nhiều hướng khiến 29 vạn quân Thanh không kịp trở tay
- Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ dưới sự lãnh đạo của Đảng: + Tổ chức LLVT ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, đánhgiặc bằng mọ phương tiện và hình thức
+ Kết hợp đánh địch trên các mặt trận, quân sự, chính trị, kinh tế, binh vận.+Kết hợp đánh du kịch và đánh cchính quy tác chiến của LLVT đại phươngvới các binh đoàn chủ lực Đánh cđịch trên cả 3 vùng chiến lược: rừng núi, đồngbằng và đô thị
+ Tạo ra hình thái chiến tranh cài răng lược, xen giữa ta và địch Buộc địchphải phân tác, đông mà hóa ít, mạnh mà hóa yếu, luôn bị động đối phó với cáchđánh của ta Chúng phải thua
Đoàn kết quốc tế được biểu hiện trong lịch sử:
- Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên, có sự hỗ trợ cuộcđấu tranh của nhân dân Campuchia ở phía Nam; có sự tham gia của một đội quânngười Trung Quốc trong đạo quân của Trân Nhật Duật cùng chống sự thống trị củaMông – Nguyên
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, nhân dân ta đã được sựđồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao
2.7 Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam trời đại Hồ Chí Minh.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đứng lên lật đổ ách thóng trị củachế dộ phong kiến, thực dân: Cách mạng tháng Tám thành công, đánh thắng thựcdân Pháp và đế quốc Mĩ, giành độc lập, thống nhất tổ quốc, đưa cả nước lênCNXH
Trang 6Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sự lãnh đạo cảu Đảng, nhân dân tathực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt NamXHCN, vì dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Trang 7Bài 4 Động tác đội ngũ không có súng.
Tiết 1 – 3, tiết 9 – 12 và 29 – 31
I Mục đích, yêu cầu.
Mục đích: Giới thiệu cho học sinh những nội dung cơ bản của động tác độingũ từng người không có súng, thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản và đổihướng đội hình của tiểu đội, trung đội làm cơ sở để vận dụng trong các hoạt độngcủa nhà trường
Yêu cầu:
- Biết hô khẩu lệnh và làm được các động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, điđều, đứng lại, đổi chân, giậm chân, động tác ngồi xuống, đứng dậy, tiến, lùi, quatrái, qua phải, động tác chào, chạy đều và đứng lại
- Biết hô khẩu lệnh và thứ tự động tác của người chỉ huy, động tác của chiến
sĩ khi tập hợp đội hình và đổi hướng đội hình của tiểu đội, trung đội
- Tích cực, tự giác luyện tập để nắm được các động tác, học đến đâu vậndụng ngay đến đó
III Địa điểm.
Ở sân thể dục của nhà trường
IV Nội dung giảng dạy.
Động tác đội ngũ từng người không có súng.
1 Động tác nghiêm.
Khẩu lệnh: “Nghiêm” không có dự lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Nghiêm”, hai gót chân đặt sát nhau, nằm
trên một đường thẳng, hai bàn chân mở rộng 450 (tính từ mét trong hai bàn chân),hai gối thẳng sức nặng toàn thân dồn vào hai chân, ngực nở, bụng hơi thót lại, haivai thăng bằng, hai tay buông thẳng, năm ngón tay khép lại và cong tự nhiên, đầungón tay cái đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón tay trỏ, đầu ngón taygiữa đặt đúng theo đường chỉ quần, đầu ngay, miệng ngậm, cằm hơi thu về sau,mắt nhìn thẳng
2 Động tác nghỉ.
Khẩu lệnh: “Nghỉ”, không có dự lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Nghỉ” đầu gối trái hơi chùng, sức nặng toàn
thân dồn vào chân phải, thân trên và hai tay vẫn như khi đứng nhiêm, khi mỏi trở
về tư thế nghiêm rồi chuyển sang đầu gối phải hơi chùng
3 Động tác quay tại chỗ.
Động tác quay bên phải.
Trang 8Khẩu lệnh: “Bên phải … quay” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay” làm hai cử động.
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự nhiênm lấy gótchân phải và mũi bàn chân trái làm trụ, phối hợp với sức xoay của người quay toànthân sang phải 900 , sức nặng toàn thân dồn vào chân phải
Cử động 2: Đưa chân trái lên thành tư thế đứng nghiêm
Động tác quay bên trái.
Khẩu lệnh: “Bên trái … quay” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay” làm hai cử động.
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự nhiênm lấy gótchân trái và mũi bàn chân phải làm trụ, phối hợp với sức xoay của người quay toànthân sang trái 900 , sức nặng toàn thân dồn vào chân trái
Cử động 2: Đưa chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm
Động tác đằng sau quay.
Khẩu lệnh: “Đằng sau … quay” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay” làm hai cử động.
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự nhiênm lấy gótchân trái và mũi bàn chân phải làm trụ, phối hợp với sức xoay của người quay toànthân sang bên trái về sau 1800, khi quay sức nặng toàn thân dồn vào chân trái.Quay xong đặt cả bàn chân xuống đất
Cử động 2: Đưa chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm
4 Động tác tiến, lùi, qua trái, qua phải.
Động tác tiến.
Khẩu lệnh: “Tiến x bước … bước” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước trước rồi đến chân
phải bước tiếp theo (độ bước như đi đều), hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm.Khi tiến đủ số bước quy định thì đứng lại, đưa chân phải (trái) lên đặt sát chân trái(phải) thành tư thế đứng nghiêm
Động tác lùi.
Khẩu lệnh: “Lùi x bước … bước” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái lùi trước rồi đến chân phải,
hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm Khi lùi đủ số bước quy định thì đứng lại, đưachân phải (trái) về đặt sát chân trái (phải) thành tư thế đứng nghiêm
Động tác qua phải.
Khẩu lệnh: “Qua phải x bước … bước” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước” chân phải bước sang rộng bằng vai
(tính từ mép ngoài của hai mép gót chân), sau đó kéo chân trái về thành tư thếnghiêm rồi chân phải mới bước tiếp bước khác, bước đủ số bước quy định thì dừnglại
Động tác qua trái.
Khẩu lệnh: “Qua trái x bước … bước” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước sang trái rộng bằng
vai (tính từ mép ngoài hai gót chân), sau đó kéo chân phải về thành tư thế đứngnghiêm, rồi chân trái bước tiếp bước khác, bước đủ số bước quy định thì đứng lại
5 Động tác ngồi xuống, đứng dậy.
Động tác ngòi muống.
Khẩu lệnh: “Ngồi xuống” không có dự lệnh.
Trang 9Động tác: Nghe dứt động lệnh làm hai cử động.
Cử động 1: Chân trái đứng nguyên, chan phải bắt chéo qua chân trái, bànchân phải đặt sát bàn chân trái, gót bàn chân phải đặt ngang khoảng ½ bàn chântrái về phía trước
Cử động 2: Ngồi xuống, hài chân bắt chéo nhau, hai đầu gối mở rộng bằngvai hoặc hai chân mở rộng bằng vai (hai bàn chân và hai đầu gối mở rộng bằngvai), hai cánh tay cong tự nhiên, hai khuỷu tay đặt trên hai đầu gối, bàn tay tráinắm cổ tay phải, bàn tay phải nắm tự nhiên, mu bàn tay hướng lên trên khi mỏi thìđổi bàn tay phải nắm cổ tay trái
Cử động 2: Đưa chân phải về vị trí cũ đặt sát chân trái thành tư thế đứngnghiêm
2.6 Động tác chào (thực hiện khi có mũ).
Khẩu lệnh: “Chào” và “Thôi” không có dự lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Chào”, tay phải đưa lên phía trwocjs theo
đưòng gần nhất và đặt đầu ngón tay giữa vào vành mũ bên phải, năm ngón taykhép lại và duỗi thẳng, lòng bàn tay úp xuống, hơi chếch về phía trước Bàn tay vàcánh tay dưới thành một đường thẳng, cánh tay trên cao ngang tầm vai Đầu ngayngắn, mắt nhìn thẳng vào đối tượng mình chào
Động tác thôi chào: Nghe dứt động lệnh “Thôi”, tay phải đưa xuống theođường gần nhất về tư thế đứng gnhiêm
2.7 Động tác đi đều, đứng lại, giậm chân, đổi chân.
Động tác đi đều.
Khẩu lệnh: “Đi đều … bước” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước” làm hai cử động.
Cử động 1: Chân trái bước lên cách chân phải 60 cm (tính từ gót chân nọđến gót chân kia), đặt gót rồi đến cả bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồnvào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước, khuỷu tay gập lại và hơi nânglên, cánh tay dưới gân thành đường thăng bằng, nắm tay hơi úp xuống, mép dướinắm thay cao ngang mép trên thắt lưng to (nếu lấy khớp xương thứ ba ngón tay trỏlàm chuẩn thì cao ngang khoảng giữa cúc thứ 3 và thứ 4 cổ áo mở không có cúccổ) khớp xương thứ 3 ngón tay trỏ cách thân người 20 cm thẳng với đường khuy
áo, tay trái đánh về sau thẳng tự nhiên, lòng bàn tay quay vào trong mắt nhìnthẳng
Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 60 cm tay trái đánh ra phíatrược như tay phải, tay phải đánh ra phía sau như tay trái Cứ như vậy, chân nọ taykia tiếp tục bước với tốc độ khoảng 110 bước trong 1 phút
Động tác đứng lại.
Khẩu lệnh: “Đứng lại … đứng” có dự lệnh và động lệnh (đều rơi vào chân
phải)
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng” làm hai cử động.
Trang 10Cử động 1: Chân trái bước lên 1 bước (bàn chân đặt chếch sang bên trái22,50).
Cử động 2: Chân phải đưa lên đặt sát với chân trái (bàn chân đạt chếch sangbên phải 22,50) Hai tay đưa về tư thế đứng nghiêm
Động tác đổi chân trong khi đi.
Khẩu lệnh hô trong đi đều là “Một” rơi vòa chân trái khi bàn chân chạm đất,
“Hai” rơi vào chân phải khi bàn chân chạm đất Khi thấy mình đi sai với khẩu lệnhthì phải làm động tác đổi chân ngay
Động tác: làm ba cử động.
Cử động 1: Chân trái bước lên 1 bước
Cử động 2: Chân phải bước tiếp 1 bước ngắn (bước đệm) đặt sau gót chântrái, dùng mũi bàn chân phải làm trụ, chân trái bước nhanh về trước một bước ngắn(lúc này tay phải đánh về trước tay trái đánh về sau có dừng lại)
Cử động 3: Chân phải bước lên phối hợ vói đánh tay, đi theo nhịp bướcthống nhất
Chú ý: Khi đổi chân không nhảy lò cò, tay chân phối hợp nhịp nhàng.
Động tác giậm chân tại chỗ
Khẩu lệnh: “Giậm chân … giậm”, có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Đang đứng gnhiệm khi nghe dứt động lệnh “Giậm” chân trái co
lên, mũi bàn chân cách mặt đất 20 cm rồi đặt xuống, đồng thời tay phải đánh vềphía trước, tay trái đánh về phía sau như đi đều Chân phải nhấc lên rồi đặt xuốngnhư chân trái, đồng thời tay trái đánh về phía trước, tay phải đánh về phía sau như
đi đều Cứ như vậy phối hợp chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tạichỗ
Động tác giậm chân trong khi đi.
Khẩu lệnh: “Giậm chân … giậm” có dự lệnh và động lệnh (khi hô dự lệnh và
động lệnh đều rơi vào chân phải)
Động tác: Đang đi đều nghe dứt động lệnh “Giậm” chân trái bước lên 1
bước rồi dừng lại, chân phải nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất 20 cm rồi đặtxuống (vẫn đánh tay như đi đều), chân trái nhấc lên rồi đặt xuống Cứ như vậychân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ
Động tác đổi chân trong khi giậm chân.
Khi thấy mình giậm chân sai so với nhịp giậm chân của phân đội, phải làmđộng tác đổi chân ngay
Động tác đổi chân làm ba cử động.
Cử động 1: Chân trái giậm 1 bước, dừng lại
Cử động 2: Chân phải giậm liên tiếp 2 bước tại chỗ (tay trái đánh về phíatrước, tay phải đánh về phía sau có dừng lại)
Cử động 3: Chân trái giậm tiếp 1 bước, rồi hai chân thay nhau giậm theonhịp thống nhất
Động tác đứng lại khi đang giậm chân.
Khẩu lệnh: “Đứng lại …đứng” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng” làm hai cử động.
Cử động 1: Chân trái giậm tiếp 1 bước (tay vẫn đánh như đi đều)
Cử động 2: Chân phải đưa về đặt sát chân trái, đồng thời hai tay đưa vềthành tư thế đứng nghiêm
Động tác giậm chân chuyển thành đi đều.
Trang 11Khẩu lệnh: “Đi đều … bước” có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Đang giậm chân khi nghe dứt động lệnh “Bước” chân trái bước
lên chuyển thành đi đều
2.8 Động tác chạy đều, đứng lại.
Động tác chạy đều.
Khẩu lệnh: “Chạy đều … chạy”, có dự lệnh và động lệnh.
Động tác: Nghe đứt dự lệnh “Chạy đều”, hai bàn tay nắm lại, đầu ngón tay
cái đặt lên đốt thứ hai của ngón tay (bên ngoài), hai tay co lên bên lườn, cổ tayngang thắt lưng, lòng bàn tay úp vào trong Toàn thân vẫn thẳng, mắt nhìn thẳng,người hơi ngã về trước, sức nặng toàn thân dồn vào hai mũi bàn chân (không kiễnggót)
Nghe dứt động lệnh “Chạy” làm hai cử động
Cử động 1: Dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên phía trước, cáchchân phải 60 cm, đặt mũi bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chântrái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước, cánh tay dưới hơi chếch vào trongngười, nắm tay thẳng đường khuy túi áo ngực phải kéo xuống, khuỷu tay khôngquá thân người Tay trái đánh về phía sau, nắm tay không quá thân người, thân trênthẳng
Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 60 cm Tay trái đánh ra phíatrước như tay phải, nắm tay thẳng đường khuy túi áo ngực trái kéo xuống Tay phảiđánh về phía sau như tay trái Cứ như vậy hai chân thay nhau chạy (chạy bằng haimũi bàn chân), tốc độ 170 bước trong 1 phút
Động tác đứng lại.
Khẩu lệnh: “Đứng lại … đứng”, có dự lệnh và động lệnh (đều rơi vào chân
phải)
Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng” làm 4 cử động.
Cử động 1: Chân trái bước lên bước thứ nhất
Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ hai
Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ ba, bàn chân đặt chếch sang trái22,50 rồi đứng lại
Cử động 4: Chân phải kéo lên đặt sát chân trái, đồng thời hai tay đưa về tưthế đứng nghiêm
Động tác đổi chân khi chạy đều.
Khi đang chạy thấy mình chạy sai so với nhịp hô của chỉ huy (“Một” rơi vàochân trái, “Hai” rơi vào chân phải) thì đổi chân ngay
Động tác đổi chân làm 3 cử động.
Cử động 1: Chân trái chạy tiếp một bước và chân phải co lên
Cử động 2: Chân trái chạy thêm một bước ngắn (nhảy lò cò) tay đánh códừng lại
Cử động 3: Chân phải chạy lên và cứ như vậy hai chân thay nhau chạy, kếthợp đánh tay nhịp nhàng tiếp tục chạy đều
Đội ngũ đơn vị.
1 Đội hình tiểu đội.
a) Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang.
Trang 12Ý nghĩa: Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang thường dùng trong học tập, hạmệnh lệnh khi sinh hoạt, điểm nghiệm, khám súng, giá súng Đội hình tiểu đội 1hàng ngang thực hiện thứ tự như sau:
+ Sau khi toàn thể tiểu độ đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp
“Thành 1 hàng ngang … tập hợp”, rồi quay về hướng định tập hợp đứng nghiêmlàm chuẩn hco tiểu đội vào tập hợp
+ Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn thể tiểu đội nhanh chóng im lặng vào
vị trí tập hợp, đứngvề bên trái tiểu đội trưởng thành 1 hàng ngang, giãn cách 70cách mạng (tính từ giữa hai gót chân của 2 người đứng cạnh nhau) hoặc cách nhaukhoảng 20 cách mạng (tính khoảng cách hai cánh tay của 2 người đứng cạnhnhau)
+ Khi đã có từ 2-3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửabên trái, đi đều ra phía trước chính giữa đội hình cách từ 3-5 bước, quay vào đôihình đôn đốc tiểu đội tập hợp
+ Từng người khi đã đứng vào vị trí của phải nhanh chóng từ động giónghàng đúng giãn cách, sau đó đứng nghỉ
* Chỉnh đốn hàng ngũ:
Trước khi chỉnh đón hàng ngũ, tiểu dội trưởng phải hô cho tiểu đội đứngnghiêm
Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái) … thẳng” có dự lệnh và động lệnh.
Nghe dứt động lệnh “Thẳng” trừ chiến sĩ làm chuẩn (người đứng đầu bênphải hoặc bên trái đội hình) vẫn nhìn thẳng, còn các chiến sĩ khác phải quay mặthết cỡ sang bên phải (trái) xê dịch lên, xuống, để gióng hàng và giữ giãn cách Khigióng hàng ngang từng người phải nhìn thấy được nắp túi ngực bên trái (phải) củangười đứng thứ 4 về bên phải (trái) của mình, (đối với nữ nhìn thấy ve cổ á)
Khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “Thôi”
Nghe dứt động lệnh “Thôi”, tất cả tiểu đội đều quay mặt trở lại, đứngnghiêm không xê dịch vị trí đứng
Tiểu đội trưởng kiểm tra giãn cách giữa các chiến sĩ, sau đó quay nửa bêntrái (phải) đi đều về phía người làm chuẩn cách 2-3 bước quay về vào đội hình đểkiểm tra hàng ngang
Nếu thấy hàng gót chân và ngực của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng
là được
Trang 13Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh “Đồngchí x (hoặc số x) … lên (hoặc xuống)”, chiến sĩ nghe gọi tên mình phải quay mặtnhìn về hướng tiểu đội trưởng và làm theo lệnh của tiểu dội trường Khi chiến sĩ đãđứng thẳng hàng thiểu đôi trưởng hô “Được”, chiến sĩ quay mặt về hướng cũ.
Thứ tự sửa cho người đứng gần người làm chuẩn trước, tiểu đội trưởng cóthể qua phải (trái) 1 bước để kiểm tra hàng
Cũng có thể sửa cho 3-4 người cùng một lúc, chỉnh đón xong tiểu đội trưởngquay về vị trí chỉ huy
* Giải tán:
Khẩu lệnh: “Giải tán”, không có dự lệnh.
Động tác: Nghe dứt động lệnh, mọi người trong tiểu đội nhanh chóng tản ra;
nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra
b) Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang.
Ý nghĩa và các bước thực hiện cơ bản giống đội hình 1 hàng ngang Nhữngđiểm khác:
Khẩu lệnh: “Tiểu đội x, thành 2 hàng ngang … tập hợp”.
Vị trí dứng trong đội hình: các số lẽ đứng hàng trên và các số chẵn đứnghàng dưới Cự li giữa hàng trên và hàng dưới là 1m
Đôi hình tiểu đội 2 hàng ngang không có điểm số
Khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng hàng thứ 2 vừa phải gióng hàng ngang vàdùng ánh mắt gióng hàng dọc để đứng đúng cự li và giãn cách
c) Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc.
* Ý nghĩa: Đội hình tiểu đdij 1 hàng dọc thường dùng trong hành tiến, trong
độ hình tập hợp cả trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập
Đội hình tiểu đội đội 1 hàng dọc thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
Khẩu lệnh: “Tiểu đội x, thành 1 hàng dọc … tập hợp”, có dự lệnh và động
lệnh
Động tác: Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp rồi quay về
hướng tiểu đội đứng nghiêm hô “Tiểu đội x”, toàn tiểu dội quay về phía tiểu độitrưởng, đứng nghiêm chờ lệnh Khi tiểu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng
hô tiếp “Thành 1 hàng dọc … tập hợp” rồi quay về hướng định tập hợp đứngnghiêm làm chuẩn Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn tiểu đội nhanh chóng, imlặng, chạy vào tập hợp đứng sau tiểu đội trưởng 1 hàng dọc, cự li giữa người đứngtrước và người đứng sau là 1m (tính từ gót chân người đứng trước đến gót chânngười đứng sau) Theo thứ tự từ trên xuống dưới
Khi đã có từ 2-3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửabên trái, đi đều ra phía trước chếch về bên trái đội hình cách 3-5 bước, quay vàođội hình đôn đốc tiểu đội tập hợp
Từng người khi đã vào vị trí phải nhanh chóng tự động gióng hàng, đứngđúng cự li, sau đó đứng nghỉ
* Điểm số:
Khẩu lệnh “Điểm số” không có dự lệnh, các chiến sĩ theo thứ tự từ trênxuống dưới lần lượt điểm số từ 1 cho đến hết tiểu đội Động tác của từng người khiđiểm số thực hiện như ở đội ình hàng ngang, chỉ khác khi quay mặt phải quay hết
cỡ sang bên trái
* Chỉnh đốn hàng ngũ:
Trang 14Trước khi chỉnh đốn, tiểu đội trưởng phải hô cho tiểu đội đứng nghiêm.Khẩu lệnh: “Nhìn trước … thẳng” có dự lệnh và động lệnh.
Nghe dứt động lệnh “Thẳng”, trừ chiến sĩ số 1 làm chuẩn, còn các chiến sĩkhác gióng hàng dọc, nhìn thẳng vào gáy người đứng trước mình (không nhìn thấygáy của người đứng thứ 2 trước mình), tự xê dịch sang phải, trái để thẳng hàng dọc
và xê dịch lên, xuống để đúng cự li
Khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “Thôi” toàn tiểu độiđứng nghiêm, không xê dịch Tiểu đội trưởng quay nửa bên trái đi đều về phíatrước chính giữa đội hình cách người đứng đầu đội hình từ 2-3 bước, quay bênphải nhìn vào đội hình để kiểm tra hàng dọc Hàng dọc thẳng là đầu, cạnh vai củacác chiên sĩ nằm trên một đường thẳng
Nếu có chiến sĩ đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh
“Đồng chí x (hoặc số x) … qua phải (hoặc qua trái)”, chiến sĩ nghe gọi tên mìnhthực hiện theo khẩu lệnh của tiểu đội trưởng Khi chiến sĩ đã đứng thẳng tiểu độitrưởng hô “Được”, lân lượt sửa tửtê nxuống dưới, cũng có thể sửa cho 2-3 chiến sĩcùng một lúc
Chỉnh đốn xong, tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy (bên trái phía trước độihình)
* Giản tán: Khẩu lệnh và động tác thực hiện như đội hình 1 hàng ngang
d) Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc.
Ý nghĩa và các bước thực hiện cơ bản như tiểu đội 1 hàng dọc Những điểmkhác:
- Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành 2 hành dọc tập hợp”
- Vị trí đứng trong đội hình: Các số lẻ đứng hàng dọc bên phải, các số chẵnđứng hàng dọc bên trái Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc không điểm số
- Khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng ở hàng bên trái (hàng số chẵn) vừa phảigióng hàng dọc và dùng ánh mắt gióng hàng ngang để đứng đúng cự li và giãncách
2 Đội hình trung đội.
a) Đội hình trung đội 1 hàng ngang.
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 1 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh,kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng Đội hình trung đội 1 hàngngang thứ tự thực hiện như sau:
+ Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” Toàn trung đội nhanh chóng, im lặng vào
vị trí tập hợp bên trái trung đội trưởng theo thứ tự, tiểu đội 1, 2, 3 (mỗi tiểu độithành một hàng ngang), trung đội thành một hàng ngang
Trang 15+ Khi tiểu đội 1 đã vào vị trí, trung đội trưởng quay nửa bên trái, chạy đều ra
vị trí chỉ huy, ở chính giữa phía trước đội hình, cách đội hình 5-8 bước, quay vàođội hình đôn đốc trung đội tập hợp
+ Các chiến sĩ vào vị trí nhanh chóng gióng hàng ngang đúng giãn cách, sau
đó đứng nghỉ
* Điểm số:
- Điểm số theo từng tiểu đội để tiện khi đổi hình, đổi hướng
- Khẩu lệnh: “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự lệnh
- Nghe dứt động lệnh, các tiểu đội lần lượt điểm số theo thứ tự tiểu đội 1,tiểu đội 2, tiểu đội 3 Các tiểu đội trưởng không điểm số Người đứng cuối cùngcủa từng tiểu đội điểm số của mình và hô “Hết” không phải quay mặt
- Điểm số toàn trung đội để nắm quân số:
Khẩu lệnh “Điểm số” không có dự lệnh Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, toàn trungđội điểm số, các tiểu đội trưởng cũng điểm số Lần lượt điểm số theo thứ tự và nốitiếp nhau từ tiểu đội 1, đến tiểu đội hai, tiểu đội 3 Người đứng cuối cùng tiểu đội 3điểm số xong hô “Hết”, không phải quay mặt
* Chỉnh đốn hàng ngũ”:
Khẩu lệnh, động tác của trung đội trưởng và động tác của các cán bộ, chiến
sĩ trong đội hình thực hiện như chỉnh đốn hàng ngũ ở đội hình tiểu đội 1 hàngngang
* Giải tán:
- Khẩu lệnh: “Giản tán”, không có dự lệnh
- Nghe dứt động lệnh các chiến sĩ nhanh chóng tản ra, nếu đáng đứng nghỉphải trở về tư thế nghiêm rồi mới tản ra
b) Đội hình trung đội 2 hàng ngang.
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 2 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh,huấn luyện, nói chuyện, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng
Thực hiện động tác như sau:
* Tập hợp:
Cơ bản giống như tập hợp đội hình tiểu đội 2 hàng ngang Những điểmkhác:
- Khẩu lệnh: “Trung đội x thàng 2 hàng ngang … tập hợp”
- Vị trí tập hợp theo thứ tự: tiểu đội 1, tiểu đội 2, tiểu đội 3 (mỗi tiểu độithành 2 hàng ngang), toàn bộ trong đội thành 2 hàng ngang
* Điểm số: (trung đội 2 hàng ngang không điểm số)
* Chỉnh đốn hàng ngũ:
- Khẩu lệnh, động tác của trung đội trưởng và động tác của các cán bộ, chiến
sĩ trong đội hình thực hiện như chỉnh đốn đội hình trung đội 1 hàng ngang Nhữngđiểm khác:
- Cả hai hàng đểu phải quay mặt gióng hàng, các chiến sĩ đứng ở dưới vừagióng hàng ngang, vừa dùng ánh mắt để gióng hàng dọc Người làm chuẩn củatừng hàng nhìn thẳng Thứ tự sửa của trung đội trưởng, từ hàng trên đến hàng dưới
* Giải tán: Thực hiện như ở đội hình trung đội 1 hàng ngang
c) Đội hình trung đội 3 hàng ngang.
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 3 hàng ngang giống như trung đội 2 hàngngang Thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
Trang 16- Khẩu lệnh: “Trung đội x, thành 3 hàng ngang …tập hợp”.
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn trung đội vào vị trí tập hợptheo thứ tự: tiểu đội 1 đứng bên trái trung đội trưởng, tiểu đội 2 đứng sau tiểu đội
1, tiểu đội 3 đứng sau tiểu đội 2 (mỗi tiểu đội thành một hàng ngang) VỊ trí chỉhuy của trung đội trưởng và động tác của trung đội thực hiện như tập hợp đội hình
2 hàng ngang
* Điểm số:
- Khẩu lệnh: “Điểm số”, không có dự lệnh
- Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, tiểu đội 1 điểm số (động tác điểm số nhưphần tiểu đội 1 hàng ngang điểm số), tiểu đội trưởng không điểm số Tiểu đội 2,tiểu đội 3 không điểm số mà lấy số đã điểm của tiểu đội 1 để tính số của tiểu độimình
- Nếu tiểu đội 2 và 3 thừa hoặc thiếu quân số so với quân số của tiểu đội 1,thì người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung độitrưởng biết Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong đứng nghỉ
* Chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán: Thực hiện như phần đội hình trung đội 2 hàngngang
d) Đội hình trung đội 1 hàng dọc.
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 1 hàng dọc thường dùng để hành quân, dichuyển ở ngoài bãi tập được nhanh chóng, thuận tiện
Thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
- Khẩu lệnh: “Trung đội x thành 1 hàng dọc … tập hợp”
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Tập hợp”, toàn trung đội nhanh chóng, ìmlặng vào vị trí tập hợp, đứng sau trung đội trưởng cách 1m theo thứ tự: tiểu đội 1,tiểu đội 2, tiểu đội 3 (mỗi tiểu đội thành một hàng dọc), thành trung đội 1 hàngdọc
- Khi thấy tiểu đội 1 đã vào vị trí, trung đội trưởng quay nửa bên trái, chạyđều ra phía trước chếch về bên trái đội hình cách 5-8 bước, quay vào đội hình đônđốc các tiểu đội tập hợp
* Điểm số:
- Giống như điểm số ở đội hình trung đội 1 hàng ngang
- Nếu nghe khẩu lệnh “Từng tiểu đội điểm số” thì theo thứ tự tiểu đội 1, 2, 3điểm số, tiểu đội trưởng không phải điểm số
- Nếu nghe khẩu lệnh “Điểm số” thì toàn trung đội điểm số từ số 1 đến hết,các tiểu đội trưởng cũng phải điểm số Động tác điểm số của từng người như phầnđiểm số ở đội hình tiểu đội
về phía đầu đội hình, cách từ 3-5 bước quay vào đội hình để sửa
Động tác sửa của trung đội giống như ở tiểu đội 1 hàng dọc
* Giải tán: Thực hiện như ở đội hình hàng ngang
e) Đội hình trung đội 2 hàng dọc.
Trang 17Ý nghĩa: Đội hình trung đội 2 hàng dọc như đội hình trung đội 1 hàng dọc.Thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
Cơ bản giống như tập hợp đội hình trung đội 1 hàng dọc Những điểm khác:
- Khẩu lệnh: “Trung đội x, thành 2 hàng dọc …tập hợp”
- Vị trí tập hợp theo thứ tự: tiểu đội 1, 2, 3 (mỗi tiểu đội hai hàng dọc, số lẻbên phải, số chẵn bên trái)
* Điểm số: Đội hình trung đội 2 hàng dọc không điểm số
* Chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán:
Cơ bản như chỉnh đốn hàng ngũ ở đội hình trung đội 1 hàng dọc, nhưng cóđiểm khác là: Khi nghe động lệnh “Thẳng” các tiểu đội trưởng qua trái ½ bước đểđứng trước, chính giữa đội hình của tiểu đội Tất cả nhìn thẳng để gióng hàng dọc
và dùng ánh mắt để gióng hàng ngang
g) Đội hình trung đội 3 hàng dọc.
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 3 hàng dọc như đội hình trung đội 1 hàng dọc.Thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp: cơ bản như tập hợp đội hình trung đội 1 hàng dọc Những điểm khác:
- Khẩu lệnh: “Trung đội x, thành 3 hàng dọc …tập hợp”
- Vị trí tập hợp đúng sau trung đội trưởng theo thứ tự: tiểu đội 1 đứng sautrung độ trưởng, tiểu đội 2 đứng bên trái tiểu đội 1, tiểu đội 3 đứng bên trái tiểu đội
2 (mỗi tiểu đội 1 hàng dọc), thành trung đội 3 hàng dọc
* Điểm số: Khi điểm số, chỉ tiểu đội 1 điểm số, các tiểu đội khác lấy số đã điểmcủa tiểu đội 1 để tính quân số của mình Nếu tiểu đội 2 và tiểu đội 3 thừa hoặcthiếu thì báo cáo với trung đội trưởng như ở đội hình trung đội 3 hàng ngang
* Chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán: Thực hiện như ở đội hình trung đội 2 hàngngang
3 Đội hướng đội hình.
a) Đứng tại chỗ.
* Đổi hướng đội hình về bên phải bằng cách quay bên phải:
- Khẩu lệnh: “Bên phải … quay”, có dự lệnh và động lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay”, từng người trong đội hình đều thựchiện động tác quay bên phải
* Đổi hướng đội hình về bên trái bằng cách quay bên trái:
- Khẩu lệnh: “Bên trái … quay”
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay”, từng người trong đội hình đều thựchiện động tác quay bên trái
* Đổi hướng đội hình về đắng sau bằng cách quay đằng sau:
- Khẩu lệnh: “Đằng sau …quay”, có dự lệnh và động lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay”, từng người trong đội hình làmđộng tác quay đằng sau Đội hình lúc này đổi hướng mới, vẫn giữ được đội hìnhhàng dọc (ngang) như trước khi đổi nhưng số thứ tự ngược lại
b) Trong khi đi.
* Động tác vòng bên phải:
- Khẩu lệnh: “Vòng bên phải …bước”, có dự lệnh và động lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “bước” người ở đầu hàng bên phải làm độngtác giậm chân xoay dần sang bên phải rồi bước đi tiếp, các số ở bên trái lấy ngườibên phải làm chuẩn vừa đi vừa chuyển hướng sang bên phải giữ hàng ngang, các
Trang 18hàng sau đi đều đến vị trí hàng trước thì làm động tác như hàng trước đổi hướngsang phải.
* Động tác vòng bên trái:
- Khẩu lệnh: “Vòng bên trái …bước”
- Động tác: thực hiện như động tác vòng bên phải nhưng ngược lại
* Động tác vòng đằng sau:
- Khẩu lệnh: “Bên phải (trái) vòng đằng sau …bước”, có dự lệnh và độnglệnh
- Vòng bên nào thì hô động lệnh rơi vào chân đó
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “bước” toàn đội hình làm động tác vònggiống như động tác vòng bên phải (trái) Chỉ khác người làm trụ phối hợp vớitrong hàng xoay dần sang hướng mới 1800
Trang 19Bài 6 Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường
Băng bó vết thương.
Tiết 13 – 17.
I Mục đích, yêu cầu.
Mục đích: Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân, cách cấp cứu ban đầu
và dự phòng một số tai nạn thường vặp bằng biện pháp đơn giản dễ thực hiện
Yêu cầu:
- Nắm đại cương một số tai nạn thường gặp và triệu chứng biểu hiện
- Biết cách xử trí cấp cứu, băng bó vết thương một số tai nạn thường gặp
- Tích cực tập luyện, vận dung linh hoạt vào thực tế cuộc sống
II Tổ chức.
Tổ chức:
- Lấy lớp học để giảng dạy
- Từng người luyện tập trong đội hình tổ học tập
III Địa điểm.
Lên lớp phần lí thuyết và thực hành ở trong lớp học Triển khai luyện tậpngoài sân Thể dục của trường
IV Nội dung giảng dạy.
1 Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường.
1.1 Bong gân.
Đại cương.
- Hầu hết các khớp trong cơ thể là khớp động, ở mỗi khớp bao giờ cũng cócác dây chằng để tăng cường cho bao khớp và giữ thẳng góc cho hoạt động củakhớp
- Bong gân là sự tổn thương của dây chằng chung quanh khớp do chấnthương gây nên Các dây chằng có thể bong ra khỏi chỗ bám, bị rách hoặc đứt,nhưng không làm sai khớp
- Các khớp thường bị bong gân: khớp cổ chân, ngón chân cái, khớp gối,khớp cổ tay
Triệu chứng
- Đau nhức nơi tổn thương
- Sưng nề to, có thể bầm tím dưới da
- Chiều dài chi bình thường, không biến dạng
- Vận động khó khăn, đau nhức
Cấp cứu ban đầu và đề phòng.
- Cấp cứu ban đầu
Bất động khi bong gân
Băng ép nhẹ chống sưng nề
Ngâm vào nước muối ấm hoặc chườm đá
Tập vận động ngay sau khi bớt đau
Trang 20Trường hợp bong gân nặng chuyển ngay đến các cơ sở y tế để cứuchữa.
- Đề phòng
Đi lại, chạy nhảy, lao động, luyện tập đúng tư thế
Cần kiểm tra đảm bảo an toàn thao trường, bãi tập và các phương tiệntrước khi lao động luyện tập
- Đau dữ dội, liên tục nhất là lúc đụng vào khớp hay lúc nạn nhân cử động
- Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được
- Khớp biến dạng, chỗ lồi bình thường thành lõm, đầu xương lồi ra, sờ thấy
ở dưới da
- Chi ở tư thế không bình thường, dài ra hoặc ngắn lại, thay đổi hướng tùytheo vị trí từng loại khớp
- Sưng nề to quanh khớp
- Tím bầm quanh khớp (có thể gãy hoặc rạn xương vùng khớp)
Cấp cứu ban đầu và đề phòng.
- Cấp cứu ban đầu
Bất động khớp bị sai ở nguyên tư thế sai lệch
Chuyển ngay nạn nhân đến các cơ sở y tế để cứu chữa
Có hai loại biểu hiện:
- Loại cường phó giao cảm hay gặp ở nam giới: tim đập chậm, huyết áp hạ,mệt lả, nôn mửa
- Loại cường giao cảm hay gặp ở nữ giới: tim đạp nhanh, huyết áp tăng, thầnkinh ưng phấn, nôn mửa
Cấp cứu ban đầu và đề phòng.
- Người hay bị say nên ăn nhẹ, chuẩn bị sẵn túi ni lông chứa chất nôn, chongồi hoặc nằm đầu hơi ngã ra sau, nhìn vào một điểm ở không xa (không cho nhìnvào các vật đang quay tròn)
- Trước giờ khởi hành đi tàu thủy, ô tô, máy bay, đối với người chưa quenhoặc bị say cần cho uống 1-2 viên aeron, sau 6 giờ cho uống thêm 1 viên, khônguống quá 4 viên một ngày
1.4 Ngất.
Trang 21- Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh tái.
- Phổi có thể ngừng thở hoặc thở rất yếu
- Tim có thể ngừng đập hoặc đập rất yếu, huyết áp hạ
(Thường nạn nhân bao giờ cũng ngừng thở trước rồi ngừng tim sau)
Cấp cứu ban đầu và đề phòng.
- Cấp cứu ban đầu
Đặt nạn nhân nằm ngay ngắn tại nơi thoáng khí, yhên tĩnh, tránh tậptrung đông người, kê gối (hoặc chăn, man …) dưới vai cho đầu hơi ngửa ra sau Lau chùi đất, cát, đờm dãi (nếucó) ở mũi, miệng để khai thông đườngthở
Cởi cúc áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông
Xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc mai, nếu có điều kiện cho ngửiAmôniắc, dấm, hoặc đốt bồ kết thổi nhẹ cho khói bay vào hai lỗ mũi để kích thích,nếu nạn nhân hắt hơi được sẽ tỉnh
Nếu nạn nhân đã tỉnh, chân tya lạnh có thể dùng nước gừng tươi, nướctổi hòa với rượu và nước lã đun sôi cho uống
Nếu nạn nhân chưa tỉnh, nhanh chóng kiểm tra để phát hiện sớm dấuhiệu ngừng thở, ngừng tim như:
+ Vỗ nhẹ vào người nếu nạn nhân không có phản ứng gì là mất trigiác, cảm giác và vận động
+ Áp má vào mũi, miệng nạn nhân, nhìn xuỗi xuống ngực nếu thấylồng ngực, bung không phập phồng, tai mũi, miêng không có hơi ấm, có thể thở rấtyếu hoặc ngừng thở
+ Bắt mạch bẹn (mạch cảnh) không thấy đập, có thể đã ngừng tim(thời gian kiểm tra không được kéo dài quá 1 phút)
Nếu xác định nạn nhân đã ngừng thở, ngừng tim, cần tiến hành ngaybiện pháp: thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực, cứ thổi ngạt 1 lần, ép tim 5 lần(nếu có 2 người làm) hoặc thổi ngạt 2 lần, ép tim 15 lần (nếu 1 người làm), phảilàm khẩn trương, liên tục, kiên trì, khi nào nạn nhân tự thở được, tim đập lại mớidừng lại