1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

29 siêu âm bệnh ĐMC 2 2 13

32 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình cắt ngang đoạn đầu ĐMC lên và van ĐMC qua siêu âm tim qua thực quảnHình ảnh ĐMC trên siêu âm qua thực quản: a ĐMC lên: Khi đưa đầu dò thực quản vào 25 - 30 cm ghi được hình ảnh cắt

Trang 1

Siêu âm chẩn đoán

PGS.TS Đinh Thị Thu Hương

Trường ĐHY Hà nội

Trang 2

Siêu âm 2D

Tư thế bệnh nhân nằm nghiêng trái:

ngắn) quan sát ĐMC lên ngay sau van.

sườn lân cận để phát hiện bệnh và tìm hình ảnh ĐMC lên cho thật rõ nét.

Trang 3

Các mặt cắt cơ bản

Trục dọc cạnh ức: ĐMC lên

Trang 4

Hình ĐMC bụng bình thường

Trang 5

bệnh hẹp eo ĐMC.

Trang 6

Giãn phình vòng van ĐMC

Phình ĐMC lên kèm hở van ĐMC

Trang 7

Đặc điểm về kích thước ĐMC ngực ở 61 người Việt nam bình thường (siêu âm tim qua thực quản)

Trang 8

Hình cắt ngang đoạn đầu ĐMC lên và van ĐMC qua siêu âm tim qua thực quản

Hình ảnh ĐMC trên siêu âm qua thực quản:

a) ĐMC lên:

Khi đưa đầu dò thực quản vào 25 - 30 cm ghi được hình ảnh cắt ngang của ĐMC đoạn đầu của ĐMC lên và van ĐMC

Trang 9

Xoay cho đầu dò quay về phía trước (anteflexion) và rút đầu dò từ từ

ra sẽ nhìn được đoạn đầu của ĐMC lên ở mặt cắt chếch.

Cũng ở mức độ này, nhưng ở mặt cắt trục dọc cho phép quan sát tốt hơn ĐMC lên: van ĐMC, đường ra của ĐMC, xoang valsalva, một đoạn của ĐMC lên và đi ngang phía trước là ĐM phổi phải

SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN

Trang 10

Đầu gần của quai ĐMC ở bên

trái Đầu xa của quai ĐMC ở

chóp của mặt cắt.

Tiếp tục vừa rút vừa xoay đầu dò sẽ tới phần chia các nhánh ĐM cảnh, ĐM dưới đòn.

Trang 11

SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN

c) ĐMC xuống:

Xoay đầu dò thực quản từ 90-120o ngược chiều kim đồng hồ về phía trái

và sau của bệnh nhân ta có được hình ảnh cắt ngang của ĐMC xuống

Hình ảnh cắt ngang ĐMC xuống

ĐMC xuống xoắn vào phía trong và dần

đi ra phía sau của thực quản ở đầu xa tại vị trí cơ hoành Từ đó tiếp tục vừa xoay nhẹ nhàng đầu dò ngược chiều kim đồng hồ vừa đẩy đầu dò vào thực quản sao cho hình ảnh của ĐMC luôn ở mặt cắt ngang tròn trên màn hình.

Trang 12

SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN

Đầu gần của ĐMC bụng thường quan sát thấy ở vị trí đầu

dò nằm trong thực quản (transgastric position) bằng cách xoay nhẹ đầu của đầu dò thực quản ra phía sau.

Đầu gần ĐMC bụng thăm dò

bằng đầu dò thực quản

(transgastric position)

Trang 13

phình ĐMC lên chiếm 15% số bệnh nhân.

 Có nhiều mức độ giãn khác nhau, vị trí giãn nhiều nhất thường là xoang Valsalva.

 ĐMC lên giãn hay gặp nhất trong hội chứng Marfan.

Trang 14

Chẩn đoán xác định phình ĐMC lên khi đường kính trước sau ĐMC bằng 50 mm, nếu lớn hơn 55 mm có nguy cơ

vỡ  phải mổ thay ĐMC lên, phụ nữ bị giãn ĐMC lên với đường kính > 40 mm thì không được có thai vì có nguy

Trang 15

(a)Siêu âm qua thực quản (mặt cắt trục dọc) cho thấy phình ĐMC lên, phình nhiều ở vị trí xoang Valsalva, ĐMC đóng không kín thời kỳ tâm trương.

(b): Hở chủ trên Doppler màu.

Trang 16

BỆNH PHÌNH ĐMC

Huyết khối trong khối phình Phình ĐMC lên

Trang 17

Phình xoang Valsalva

Trôc däc Trôc ng¾n

Siêu âm qua lồng ngực:

- Siêu âm 2D (ở mặt cắt trục dọc hoặc trục ngắn cạnh xương ức trái), phát hiện khối phình dạng túi hoặc dạng ngón tay ở vị trí trên van tổ chim của ĐMC, có thể nhìn thấy khối phình sa vào thất phải, có khi lại sa vào phần phễu của thất phải.

- Doppler: Dùng Doppler xung, Doppler liên tục hoặc Doppler màu để phát hiện vị trí vỡ và vị trí đổ vào của túi phình bị vỡ:

Trang 18

Phình xoang Valsalva

Trang 19

PHÌNH XOANG VALSALVA ĐMC.

Trang 20

- Doppler liên tục: ghi được 1 dòng chảy 2 thì tâm thu- tâm

trương với tốc độ cao, đặc biệt là tốc độ tâm trương cao tại vị trí chỗ túi phình bị vỡ Đây là đặc điểm để phân biệt với dòng chảy tâm thu của thông liên thất.

- Siêu âm cản âm: giúp xác định ranh giới của khối phình trong trường hợp khối phình xoang Valsalva bị vỡ vào nhĩ phải hoặc thất phải.

- Siêu âm qua thực quản: giúp xác định chính xác hơn hình

dáng, kích thước của túi phình, vị trí vỡ

- Trong trường hợp khối phình xoang Valsalva bị vỡ vào thất

phải sẽ phân biệt được thành túi phình bị vỡ với các tổ chức lân cận, van 3 lá

Phình xoang Valsalva

Trang 21

Siêu âm tim qua thực quản chẩn đoán

vỡ phình xoang valsalva

Mũi tên chỉ vị trí vỡ của túi phình xoang Valsalva.

Trang 22

Dept of Cardiovasc Surg / International Medical Center of Japan

Bachmai - IMCJ Conf / Nov 26 2007

True Lumen [ TL ] False Lumen [ FL ] Flap

Basics of Aortic Dissection

Asc Ao

“Flap” / Echocardiography (TEE)

“ Flap ” / Echocardiography (TEE)

Aortic Dissection : At the level of Media, Aortic wall is divided

and blood flow or thrombus in the wall for some length

Aortic Dissection : At the level of Media, Aortic wall is divided

and blood flow or thrombus in the wall for some length

False Lumen False Lumen

Flap

Trang 23

Typ II: Tổn thương hoàn toàn ở ĐMC lên

Typ III: Lỗ vào ở ĐMC xuống(phía sau ĐM dưới đòn trái) kéo dài

xuống tận xa của ĐMC xuống(thường gặp), hoặc phần gần của ĐMC xuống(ít gặp)

Trang 24

Dept of Cardiovasc Surg / International Medical Center of Japan

Bachmai - IMCJ Conf / Nov 26 2007

Classifications of Aortic Dissection

Kouchoukos NT.NEJM 336:1876-.2007

# Site of “Entry”: Ascending Ao - [ Type Ⅰor Ⅱ ]

Descending Ao - / [ Type Ⅲ ]

# Extent of Dissect : Localized - [ Type Ⅱ ; / Asc (localized)

[ Type Ⅲa ; / Desc (above Diaph.) ]

Extended - [ Type Ⅰ; / Asc.~Desc.~Abd ] // [ Type Ⅲb ; Desc.~Abd ]

Subtype: [ Type Ⅲ retrograde ]; “Entry” at Desc + Asc.Ao involved

[ Arch Type ]; “Entry” at Arch

[ Abdominal Type ]; / “ Entry” at Abdominal Ao

Descending Ao - / [ Type Ⅲ ]

[ Type Ⅲa ; / Desc (above Diaph.) ]

Subtype: [ Type Ⅲ retrograde ]; “Entry” at Desc + Asc.Ao involved

[ Arch Type ]; “Entry” at Arch

[ Abdominal Type ]; / “ Entry” at Abdominal Ao

# Extent of Dissection Involved : Ascending Ao involv [ Type A ]

Descending Ao & distal [ Type B ]

# Site of “Entry”: any place

Trang 25

PHÂN LOẠI TÁCH ĐMC

DeBakey Stanford

Trang 28

Phình dạng túi:

Túi phình ĐMC thường gắn kết với ĐMC bằng một cổ hẹp Đáy của túi phình

có thể tròn hoặc méo (eccentric) và bên trong túi phình thường có huyết khối Phình ĐM dạng túi có thể kết hợp với các biến chứng khác của ĐMC như: tách ĐM, xơ vữa ĐM hoặc viêm ĐM.

Trang 29

Giả phình ĐMC:

- Khối giả phình ĐMC hình thành có thể do: chấn

thương, có thể do nấm, hoặc sau tách ĐMC, hoặc do

vỡ ổ áp xe thành ĐMC.

- Lỗ thủng thường nhỏ, rất khó phát hiện trên siêu âm

2 bình diện với đầu dò qua thực quản

- Thăm dò bằng Doppler màu có thể phát hiện 1 dòng màu nhỏ, tốc độ chậm đi từ ĐMC vào túi phình thời

kỳ tâm thu và dòng màu quay trở lại ĐMC thời kỳ tâm trương.

-Cũng giống như trường hợp phình ĐMC dạng túi,

trong lòng khối giả phình cũng thường có huyết khối.

Trang 30

Giả phình ĐMC:

(a): khối giả phình (PsAn) ĐMC rất to, khối giả phình nằm ở thành sau ĐMC, có huyết khối trong lòng, ép vào nhĩ trái, mũi tên chỉ vị trí thông rất hẹp của khối giả phình với ĐMC (b): Doppler màu cho thấy dòng máu chảy chậm đi từ ĐMC ngay mức van ĐMC đi sang túi phình.

Trang 31

Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ

Yacoub – Tiron David

Ngày đăng: 26/10/2019, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN