Lập được bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập đơn Chương 2: KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN Phân biệt được các nguồn vốn huy động: Nắm được nội dung, đặc điểm về điều kiện huy động, tính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ
xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các
nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi
mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm
tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 3Phần 1
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Nắm được các hoạt động kinh doanh ngân hàng chủ yếu và đối tượng kế toán ngân hàng
Phân tích được các quan hệ đối ứng kế toán và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các Tổ chức tín dụng
Chương 2: KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
Phân biệt được các nguồn vốn huy động
Kế toán tiền gửi & tiền gửi tiết kiệm
Kế toán phát hành giấy tờ có giá
Chương 3: KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Các hình thức & phương thức thanh toán qua ngân hàng
Kế toán thanh toán qua ngân hàng
Chương 4: KẾ TOÁN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Kế toán cho vay khách hàng (giải ngân, thu nợ, chuyển nợ,
dự phòng nợ khó đòi)
Kế toán chiết khấu giấy tờ có giá và bảo lãnh
Trang 4Chương 5: KẾ TOÁN KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Kế toán kinh doanh ngoại tệ giao ngay
Kế toán thanh toán quốc tế (Chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ)
Chương 6: KẾ TOÁN KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Kế toán chứng khoán kinh doanh và đầu tư
Chương 7: KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 5Phần 2
CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Nắm được các hoạt động kinh doanh ngân hàng chủ yếu và đối tượng kế toán ngân hàng
Nhận diện các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng: huy động vốn, tín dụng ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và dịch vụ thanh toán
Nhận biết được từng loại tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí của ngân hàng thương mại
Nắm được các tài khoản kế toán cơ bản áp dụng cho các
TCTD
Trang 6 Lập được bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập đơn
Chương 2: KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
Phân biệt được các nguồn vốn huy động:
Nắm được nội dung, đặc điểm về điều kiện huy động, tính
và hạch toán lãi của từng loại nguồn vốn huy động thường xuyên (tiền gửi & tiền gửi tiết kiệm) và nguồn vốn huy động không thường xuyên (phát hành giấy tờ có giá)
Đọc tài liệu học tập :
Nội dung: Mục II Chương II: Nguồn vốn huy động
Làm câu hỏi trắc nghiệm & bài tập: Bài tập ứng dụng Chương II
Kế toán tiền gửi & tiền gửi tiết kiệm:
Nắm được phương pháp tính, trả lãi & nguyên tắc kế toán đối với tiền gửi & tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Vận dụng tài khoản trong các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền gửi và tính trả lãi định kỳ đối với tiền gửi & tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Nắm được phương pháp tính, trả lãi & nguyên tắc kế toán đối với tiền gửi & tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 7 Vận dụng tài khoản trong các giao dịch nhận tiền gửi, rút
tiền gửi và tính trả lãi và rút tiền trước, sau đáo hạn
Kế toán phát hành giấy tờ có giá:
Phân biệt được việc tính trả lãi giấy tờ có giá theo cam kết
và nguyên tắc kế toán chi phí lãi
Vận dụng tài khoản trong các giao dịch phát hành, trả lãi, gốc giấy tờ có giá
Chương 3: KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Các hình thức và phương thức thanh toán qua ngân hàng:
Nắm được nội dung, đặc điểm và phân biệt giữa các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu qua ngân hàng (bao gồm Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc & Thẻ ngân hàng)
Nắm được quy trình thanh toán của từng phương thức thanh toán giữa các ngân hàng (Thanh toán liên hàng;
Trang 8Thanh toán bù trừ liên ngân hàng và Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Đọc tài liệu học tập
Nội dung: Mục III Chương IV: Phương pháp hạch toán
Làm câu hỏi trắc nghiệm & bài tập: Bài tập ứng dụng chương IV
Kế toán thanh toán qua ngân hàng
Xử lý được các tình huống thanh toán bằng Ủy nhiệm chi,
Séc, Ủy nhiệm thu giữa các khách hàng gửi tiền trong cùng một hệ thống ngân hàng (thanh toán liên hàng)
Xử lý được các tình huống thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu giữa các khách hàng gửi tiền khác hệ thống ngân hàng (thanh toán bù trừ liên ngân hàng)
Xử lý được các tình huống thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu giữa các khách hàng gửi tiền khác hệ thống ngân hang (thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN)
Đọc tài liệu học tập:
Nội dung: Mục III Chương IV: Phương pháp hạch toán
Làm câu hỏi trắc nghiệm & bài tập: Bài tập ứng dụng chương IV
Chương 4: KẾ TOÁN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Kế toán cho vay khách hàng, chiết khấu giấy tờ có giá và bảo lãnh:
Trang 9 Vận dụng được tài khoản kế toán xử lý các nghiệp vụ cho
vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư: giải ngân, thu nợ gốc & thu lãi
Xử lý kế toán các khoản cho vay không đủ tiêu chuẩn:
Phân loại nợ theo chất lượng tín dụng, lập dự phòng rủi
ro tín dụng
Xử lý kế toán nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá: Khi
khách hàng chiết khấu và khi thanh toán giấy tờ có giá thu hồi nợ cho vay, bao gồm giải ngân, ghi nhận thu nhập lãi, thu nhập phí và thu nợ
Xử lý nghiệp vụ bảo lãnh: thu nhập phí bảo lãnh, cam kết bảo lãnh, trả thay khách hàng
Đọc tài liệu học tập:
Nội dung: Mục III Chương III: Cho vay ngắn hạn từng lần
Mục IV Chương III: Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá
Mục V Chương III: Cho vay trả góp
Làm câu hỏi trắc nghiệm & bài tập: Bài tập ứng dụng chương III
Chương 5: KẾ TOÁN KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Kế toán kinh doanh ngoại tệ giao ngay
Nắm được phương pháp tính kết quả mua, bán ngoại tệ
giao ngay
Trang 10 Vận dụng được các tài khoản trong ghi nhận mua, bán,
ngoại tệ, đánh giá lại chênh lệch tỷ giá và kết quả kinh doanh ngoại tệ
Đọc tài liệu học tập:
Nội dung: Mục I Chương VII: Tổng quát về kế toán ngoại tệ
Mục II Chương VII: Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ va dịch vụ khác
Làm câu hỏi trắc nghiệm & bài tập: Bài tập ứng dụng chương VII
Kế toán thanh toán quốc tế (Chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ):
Nắm được xử lý kế toán thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài và ngược lại theo phương thức chuyển tiền
Nắm được xử lý kế toán thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài và ngược lại theo phương thức nhờ thu
Nắm được xử lý kế toán thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài và ngược lại theo phương thức tín dụng chứng từ, bao gồm cả nghiệp vụ chiết khấu chứng từ
Chương 6: KẾ TOÁN KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Kế toán chứng khoán kinh doanh và đầu tư:
Trang 11 phân biệt chứng khoán kinh doanh & đầu tư
Xử lý kế toán các nghiệp vụ mua, bán chứng khoán kinh doanh
Xử lý kế toán các nghiệp vụ đầu tư chứng khoán nợ
Xử lý kế toán các nghiệp vụ đầu tư chứng khoán vốn
Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
phân biệt thu nhập, chi phí
Xử lý nghiệp vụ ghi nhận thu nhập, chi phí trong ngân hàng
Xử lý nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh
Đọc tài liệu học tập:
Nội dung: Mục II Chương VIII: Kế toán thu nhập
Mục III Chương VIII: Kế toán chi phí
Mục IV Chương VIII: Kế toán thuế giá trị gia tăng
Mục V Chương VIII: Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Làm câu hỏi trắc nghiệm & bài tập: Bài tập ứng dụng chương VIII
Trang 12Phần 3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
a Hình thức kiểm tra và kết cấu đề
- Hình thức kiểm tra là tự luận
- Kết cấu đề thi: đề thi có từ 3 – 4 câu Mỗi câu được chọn từ một trong các dạng bài như sau:
o Dạng bài nhận diện đối tượng kế toán ngân hàng và lập bảng cân đối kế toán đơn giản: sắp xếp các yếu tố kế toán cho sẵn để lập Bảng cân đối kế toán của NHTM
o Cho sẵn nghiệp vụ, nêu ảnh hưởng của nghiệp vụ lên phương trình kế toán (phương trình kế toán gồm tài sản,
nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí) nhằm vận dụng phân tích quan hệ đối ứng kế toán trong NHTM và nắm được các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM
o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp vụ về huy động vốn;
o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp vụ - Thanh toán qua ngân hàng,
o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp - Tín dụng ngân hàng,
Trang 13o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp - Kinh doanh ngoại tệ
o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp - Thanh toán quốc tế
o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp - Chứng khoán kinh doanh & đầu tư
o Đọc tình huống cho sẵn trong đề và dựa vào quy trình nghiệp vụ & các nguyên tắc kế toán để xử lý và hạch toán các nghiệp – Xác định kết quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại
b Hướng dẫn làm bài:
Trước hết phải tìm yêu cầu của bài, gạch dưới và đọc thật kỹ
để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài Làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích
Không cần làm bài theo thứ tự Câu dễ làm trước
Các yêu cầu tính toán cần làm cẩn thận ở ngoài và chép vào theo một thứ tự để tránh bỏ sót
Chú ý đơn vị tiền tệ thống nhất để tránh nhầm lẫn, chọn một đơn vị phù hợp tùy theo số tiền (ví dụ nếu tất cả đều lớn hơn 1 triệu, dùng đơn vị là triệu)
Chú ý các thông tin bổ sung để xử lý các tình huống liên quan đến các quy trình nghiệp vụ trong ngân hàng về tiền gửi không kỳ hạn, thanh toán, tín dụng ngân hàng
Chép bài người khác sẽ không được tính điểm
Trang 14Tiền gửi tại ngân hàng nhà
Trang 15Trong tháng 4/20X1 có các nghiệp vụ phát sinh sau đây:
a Cho khách hàng A vay ngắn hạn 20 tỷ đồng tiền mặt
b Khách hàng B gửi tiền gửi thanh toán 10 tỷ đồng
c Mua tài sản cố định 20 tỷ đồng bằng tiền mặt
d Thu lãi tiền vay 2 tỷ đồng bằng tiền mặt
e Trả lãi tiền gửi khách hàng 1 tỷ đồng bằng tiền mặt
Yêu cầu:
1 Tìm x? (0.5đ)
2 Lập Bảng cân đối kế toán vào đầu tháng 4/20X1 (0.5đ)
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/20X1 (1đ)
4 Lập Bảng cân đối kế toán vào cuối tháng 4/20X1 (1đ)
3 Mua một tài sản cố định (TSCĐ) bằng tiền mặt để về cho thuê tài chính trị giá 500
Trang 164 Nhận chứng từ của khách hàng yêu cầu trích tài khoản để trả cho người thụ hưởng tại NH khác hệ thống số tiền là 400, phí chuyển tiền là 0.2 chưa bao gồm thuế GTGT là 10%
5 Ủy nhiệm thu do công ty X nộp đòi tiền công ty Y có tài khoản tại NH cùng hệ thống, số tiền là 600
6 Nhận séc và bảng kê nộp séc của khách hàng, số tiền là 800, trong đó:
- Séc của NH cùng hệ thống bảo chi số tiền là 200
- Séc lĩnh tiền mặt số tiền 100 do công ty K phát hành có tài khoản tại NH
- Séc trị giá 300 do công ty N phát hành có tài khoản tại NH B
7 Chi lương cho nhân viên số tiền là 45 bằng tiền mặt và các khoản trích theo lương là 4,8 bằng tiền gửi NHNN
8 Chi trả lãi tiền gửi số tiền là 180 bằng cách chuyển khoản vào tài khoản thanh toán cho khách hàng
9 Thu lãi cho vay số tiền là 280, trong đó tiền mặt là 205, tiền gửi thanh toán của khách hàng là 75
10 Thu phí dịch vụ thanh toán số tiền là 10, dịch vụ ngân quỹ
số tiền là 20 từ tài khoản tiền gửi khách hàng chưa bao gồm 10% thuế GTGT
Yêu cầu:
Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự trên theo đúng chế độ kế toán hiện hành Biết rằng:
- Các TK liên quan khác có đủ số dư để hạch toán
- Các NH khác hệ thống tham gia thanh toán bù trừ
Trang 17Bài 3: (3đ)
Tình hình kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng ABC trong tháng
5 năm 20X1 như sau:
NGÀY DIỄN GIẢI
Số lượng ngoại tệ
1 Định khoản nghiệp vụ mua bán ngoại tệ của ngân hàng Vẽ
sơ đồ chữ T của tài khoản 4711 và 4712 (1đ)
2 Trong tháng 5, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ lời hay lỗ, số
3 Định khoản nghiệp vụ điều chỉnh tỷ giá vào cuối tháng 5 (0.5đ)
4 Số dư cuối kỳ của các tài khoản 4711 và 4712 sau khi điều chỉnh nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và tỷ giá cuối tháng là bao nhiêu? (Thể hiện bằng sơ đồ chữ T tài khoản 1711 và 4712) (0.5đ)
Trang 18ĐÁP ÁN
Bài 1:
1 Giải phương trình: Tài Sản = Nợ + Vốn ==> x = 300 tỷ
2 Lập Bảng cân đối kế toán vào đầu tháng 4/20X1
Ngân hàng TMCP Phương Nam Bảng Cân Đối Kế Toán 31/03/20X1
chức tín dụng khác
500
Các khoản phải trả khác
400
Đầu tư vào trái
Trang 193 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
4 Lập Bảng cân đối kế toán vào cuối tháng 4/20X1
Ngân hàng TMCP Nam Sài Gòn Bảng Cân Đối Kế Toán 29/04/20X1
Trang 20Đầu tư vào trái
3) Nợ
385
500
Có
5012
1,800
Trang 21
4) Nợ
4211 400.22
5) Chuyển UNT đi
để ghi Nợ trước 7a) Nợ
Trang 22Bài 1:
1 Định khoản mua bán ngoại tệ:
Ngày 03/05 - Mua $ NH A Ngày 07/05 - Bán $ cho
Có 1113
6,600,000
Ngày 15/05 - Mua $ KH C Ngày 26/05 - Bán $ cho
Trang 232 Tính lời lỗ
Tỷ giá mua bình quân =
20,300.00 Tổng số tiền bán =
8,700,000 Tổng số tiền mua =
3 Đánh giá lại theo tỷ giá cuối tháng
Số tiền ngoại tệ tồn quỹ
Trang 24MỤC LỤC
Phần 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM 3
Phần 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP 5
Phần 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA 12
Phần 4 ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MẪU 14