1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG kế TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG mại 1

44 335 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 56,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khác nhau giữa lãi phảitrả dồn tích so với chi phí chờ phân bổ?...6Câu 4: Khi chi trả tài khoản thanh toán tài khoản tiềngửi không kì hạnnếu cùng một lúc xuất hiện nhiều nhucầu chi tr

Trang 1

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI

Câu 1: Anh chị hiểu thế nào về vai trò của vốn chủ sởhữu trong ngân hàng thương mại ? Từ tầm quan trọngcủa vốn chủ sở hữu đặt ra yêu cầu trong kế toán VCSHnhư thế nào ? 4

Câu 2: Sự khác biệt giữa các loại tài khoản tiền gửitrong nghệp vụ huy động vốn của ngân hàng thươngmại ? Khi kế toán chi trả tiền gửi cần lưu ý những vấn

đề gì? - Có 2 loại tài khoản tiền gửi trong nghiệp vụ huyđộng vốn: 5Câu 3: Vì sao trong kế toán chi trả lãi tiền gửi phải thựchiện nguyên tắc dồn tích? Lãi phải trả dồn tích được ápdụng trong trường họp nào? Sự khác nhau giữa lãi phảitrả dồn tích so với chi phí chờ phân bổ? 6Câu 4: Khi chi trả tài khoản thanh toán (tài khoản tiềngửi không kì hạn)nếu cùng một lúc xuất hiện nhiều nhucầu chi trả nhưng số dư tài khoản không đủ để thanhtoán tất cả những nhu cầu đó thì xử lý như thế nào? 7Câu 5: Cho biết nội dung các quỹ chuyên dùng của cácngân hàng thương mại? So sánh với khối các doanhnghiệp? 8Câu 6: Phân biệt sự khác nhau về phương pháp hạchtoán của trả lãi tiết kiệm không kỳ hạn và trả lãi tiếtkiệm có kỳ hạn 12Câu 7: Vì sao khi hạch toán phát hành giấy tờ có giáphải phân biệt phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá,phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu và phát hành giấy

tờ có giá có phụ trội? Phương pháp hạch toán theo 3loại 13

Trang 2

Câu 8: : Cho biết đặc điểm và thủ tục vay của các hìnhthức vay tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng hiện nay Liên

hệ thực tiễn 14Câu 9: Cho biết đặc điểm và thủ tục vay của của cáchình thức vay tín dụng trung và dài hạn tại ngân hànghiện nay Liên hệ thực tiễn 17Câu 10: Cho biết đặc điểm của nghiệp vụ kinh doanh vàđầu tư chứng khoán? So sánh sự giống, khác nhau giữa

2 nghiệp vụ 19câu 11: Hãy nêu mô hình tổ chức và chức năng cơ bảncủa bộ phận ngân quỹ 21Câu 12: Phân tích ý nghĩa và yêu cầu của hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt 23

Có nhận xét gì về các hình thức thanh toán không dùngtiền mặt hiện đang áp dụng tại Việt nam ? Để mở rộngthanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn hiệnnay ở nước ta, chính phủ cần chú trọng tạo lập nhữngđiều kiện mang tính môi trường gì? 23Câu 13: Séc thanh toán là gì ? Hãy vẽ sơ đồ thể hiệnquá trình luân chuyển chứng từ và thanh toán đối vớiséc bảo chi giữa 2 ngân hàng cùng hệ thống, khác địabàn.Phân tích nguyên tắc luân chuyển chứng từ đượcvận dụng.? 25Câu 14: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ vàhạch toán trong trường hợp thanh toán séc chuyểnkhoản giữa 2 ngân hàng mở tài khoản tại 2 NH cùng địabàn? Trong TH này nguyên tắc “ ghi nợ trước_có sau”

có bị vi phạm không? 26

Trang 3

câu 15 : so sánh sự giống và khác nhau giữa thanh toánbằng UNC và thanh toán bằng UNT giữa 2 khách hàng

mở tài khoản tại 2 NH khác nhau? 27câu 16: trình bày quy trình thanh toán của các hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt ( UNT, UNC, sécchuyển khoản , séc bảo chi cùng và khác hệ thống, sécchuyển tiền, LC nội địa) so sánh trường hợp sử dụngcủa các phương pháp trên 29Câu 1: Trình bày các quỹ chuyên dùng của NHTM Sosánh các quỹ của DN? 31Câu 2: Trình bày đặc điểm của các hình thức cho vay(theo món, hạn mức tín dụng, dự án đầu tư, đồng tài trợ,cho thuê TC) 35Câu 3: Trình bày thủ tục vay của các hình thức cho vay(theo món, hạn mức tín dụng, dự án đầu tư, đồng tài trợ) 37Câu 4: Trình bày nguyên tắc đối chiếu số liệu tiền mặtcuối ngày? Biện pháp xử lý thừa, thiếu quỹ? 39Câu 5: Trình bày đặc điểm của các hình thức thanh toánkhông dung tiền mặt ( UNT, UNC, Séc, L/C 41Câu 6: Trình bày quy trình thanh toán séc chuyển khoảnkhác NH, séc bảo chi khác NH, L/C, UNT, UNC? 42

Trang 4

Câu 1: Anh chị hiểu thế nào về vai trò của vốn chủ

sở hữu trong ngân hàng thương mại ? Từ tầm quan trọng của vốn chủ sở hữu đặt ra yêu cầu trong kế toán VCSH như thế nào ?

a, Khái niệm: Vốn CSH trong NHTM là những nguồn

lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vàomục đích kinh doanh theo luật định

b,Vai trò của VCSH:

+ Là yếu tố quyết định tới sự tồn tại,phát triển của NH.+ Là tài sản đảm bảo gây lòng tin của khách hàng đốivới NH

+ Là tài sản đảm bảo khả năng thanh toán của NH

c, Yêu cầu trong kế toán VCSH là:

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhvào chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin,

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục

từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tàichính; từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động củađơn vị kế toán ngân hàng Số liệu kế toán kỳ này phải

kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình

tự, có hệ thống và có thể so sánh được

Trang 5

Câu 2: Sự khác biệt giữa các loại tài khoản tiền gửi trong nghệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại ? Khi kế toán chi trả tiền gửi cần lưu ý những

- Có 2 loại tài khoản tiền gửi trong nghiệp vụ huy động vốn:

+ Tiền gửi tiết kiệm

+ Tiền gửi thanh toán

-Sư khác biệt giữa TGTT và TGTK là:

Chỉ tiêu Tiền gửi thanh

Tiền gửi của các

cá nhân,hộ giađình

3.Đặc trưng Chủ yếu là

chuyển khoản,cóbút toán chuyểnkhoản

Chủ yếu là tiềnmặt,không có búttoán chuyểnkhoản

*,Khi kế toán chi trả tiền gửi,kế toán cần chú ý những điều sau:

-Phân biệt tiền gửi có kì hạn hay không có kì hạn

- Về cách tính và chi trả Lãi :

Trang 6

+ Đối với tiền gửi có kì hạn: tính theo lãi đơn ,hạch toángồm 2 bút toán,phải hạch toán phải thông qua TK dựtrả.

+ Đối với tiền gửi không kì hạn : tính theo lãi kép

Công thức : số $ lãi= ( số $ gửi thực tế ×lãi suất năm ×thời gian gửi) : 360

Hạch toán thẳng vào chi phí

-đối với TGTK có kì hạn,không phải khi nào KH cũngrút tiền đúng kì hạn,có trường hợp KH rút trước hạn vì

lí do nào đó.Trong trường hợp này,NH phải làm thủ tụchoàn nhập số lãi dự trả hàng ngày sau khi trừ số lãingười gửi được hưởng theo quy đinh

- Trường hợp khách hàng lấy lãi trước,tức là tại ngàygửi,KH lấy lãi luôn thì lúc đó NH sẽ tính lãi cho cả kìhạn và trả luôn cho KH.Số lãi đó sẽ được hạch toán vào

TK 388

- Trường hợp khách hàng đến quá hạn mới tới tất toánsổ,ngân hàng sẽ tính số lãi có kì hạn khách hàng đượchưởng theo phương pháp lãi đơn và tính số lãi không kìhạn cho số ngày KH quá hạn,lãi này tính theo lãi kép

Câu 3: Vì sao trong kế toán chi trả lãi tiền gửi phải thực hiện nguyên tắc dồn tích? Lãi phải trả dồn tích được áp dụng trong trường họp nào? Sự khác nhau giữa lãi phải trả dồn tích so với chi phí chờ phân bổ?

Trả lời:

-Trong kế toán chi trả lãi tiền gửi phải thực hiện nguyêntắc dồn tích vì:

Chi trả lãi tiền gửi là một khoản chi phí liên quan đến

nợ phải trả của đơn vị ngân hàng và cơ sở dồn tích là 1

Trang 7

trong các nguyên tắc cơ bản nhất được sử dụng để ghinhận chi phí trả lãi tại thời điểm phát sinh theo kì kếtoán chứ không phải thời điểm thực phát sinh luồng tiềnchi ra.

-Lãi phải trả dồn tích được áp dụng trong trường hợp

đủ để thanh toán tất cả những nhu cầu đó thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Nếu số dư tài khoản không đủ để thanh toán tất cả cácnhu cầu thì KH có thể yêu cầu NH làm bảo lãnh chomình và sẽ thay KH chịu trách nhiệm chi trả

Trang 8

Câu 5: Cho biết nội dung các quỹ chuyên dùng của các ngân hàng thương mại?

So sánh với khối các doanh nghiệp?

a.Nội dung các quỹ chuyên dùng của các NHTM là:

Các

quỹ

Quỹ

dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Quỹ đầu

tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ khen thưởng

Quỹ phúc lợi

Đầu tư xây

dựng,mu

a sắm tscđ

phục vụ kinh

doanh cho ngân hàng

Dự phòng chi trả tổn thất TC

Khen thưởng cán bộ CNV

Phục vụ hoạt động phúc lợi

M cấp TW

Quản lí tại

NHTM cấp TW

Quản

lí tại NHT

M cấp TW

Phân bổ các chi nhánh,thự

c hiện khen

thưởng định kì

Phân bổ các chi nhánh,thự

c hiện phúc lợi định kì

Trang 9

Các quỹ của doanh nghiệp gồm: đầu tư phát triển,quỹ

dự phòng TC,quỹ khen thưởng,quỹ phúc lợi,quỹ thưởngban quản lí điều hành công ti

-Điểm giống nhau:

+Đều có 4 quỹ : quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tàichính,quỹ khen thưởng,quỹ phúc lợi

-Điểm khác nhau:

+ Về thành phần: Ngoài 4 quỹ trên,ngân hàng có thêmquỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,còn DN có thêm quỹthưởng ban quản lí điều hành công ty

+ Về nguồn hình thành và mục đích sử dụng của cácquỹ của DN khác với NH ,cụ thể:

Ngân hàng Doanh nghiệp

Đầu tư xây dựng,mua sắm tscđ phục vụ kinh doanh cho ngân hàng

bổ sung vốn điều lệ của Công ty; sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất,

Trang 10

nghệ, mua cổ phiếu, góp cổ phần, nghiên cứu khoa học, trích nộp lên cấp trên

để hình thành quỹ phát triển …

Dự phòng chi trả tổn thất TC

bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh;

bù đắp khoản lỗ của Công ty Ngoài ra một phần sẽ trích nộp lên đơn vị cấp trên theo tỷ lệ quy định.

Khen thưởng cán

bộ CNV ngân hàng

Thưởng cuối năm hoặc thường

kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong Công ty

4.Quỹ Trích Trích Phục vụ Đầu tư xây dựng

Trang 11

hoạt động phúc lợi xã hội

hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Công ty; Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên Công ty, phúc lợi

xã hộ 5.Quỹ

Quỹ này được dùng vào việc khen thưởng và các mục đích khác phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc và hội đồng quản trị.

Trang 12

Câu 6: Phân biệt sự khác nhau về phương pháp hạch toán của trả lãi tiết kiệm không kỳ hạn và trả lãi tiết kiệm có kỳ hạn.

TGTK không kì hạn

TGTK có kì hạn

1.Cách tính lãi Hàng ngày kết

thúc giờ giao dịch,kế toán tính lãi cho tất cả các loại TG.TG loại này được tính theo lãi kép (lãi gộp)

Số $ lãi= số $ gửi thực tế×lsuat năm × t( gửi) /360

Việc trả lãi được thực hiện trả cùng gốc khi đáo hạn và tính theo lãi đơn

2.Hạch toán Hạch toán thẳng

vào chi phí

Nợ tk 801

Có tk 4231/4241

Hạch toán thông qua

TK dự trả,gồm 2 bút toán.

BT1: Hàng ngày NH tính lãi dự trả.

Nợ tk 801

Có tk4913 BT2: đến hạn trả gốc cùng lãi,tất toán TK 4913

Nợ tk 4913

Có tk 4232/4242/1011/103

Trang 13

Câu 7: Vì sao khi hạch toán phát hành giấy tờ có giá phải phân biệt phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá, phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu và phát hành giấy tờ có giá có phụ trội? Phương pháp hạch toán theo 3 loại.

Trả lời :

a.Giải thích

- Phát hành giấy tờ có giá ngang giá: là phát hành giấy

tờ có giá đúng bằng mệnh giá của giấy tờ có giá

- Phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu: là phát hànhgiấy tờ có giá với giá thấp hơn mệnh giá của giấy tờ cógiá

- Phát hành giấy tờ có giá phụ trội: là phát hành giấy tờ

có giá với giá cao hơn mệnh giá của giấy tờ có giá

Do vậy,với mỗi hình thức phát hành GTCG khác

nhau ,số $ ngân hàng thu về được tính theo các cáchkhác nhau.Cụ thể:

- Phát hành ngang giá: số $ thu về= mệnh giá

-Phát hành có phụ trội: số $ thu về= MG+ phụ trội

-Phát hành có chiết khấu: số $ thu về= MG- chiết khấu.Khoản chiết khấu và phụ trội GTCG được xác định vàghi nhận ngay tại thời điểm phát hành GTCG và đượcngân hàng thực hiện phân bổ

Vì vậy khi hạch toán phát hành GTCG phải phân biệt

phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá,chiết khấu hayphụ trội

b.Phương pháp hạch toán

-Có 2 hình thức: trả lãi trước và trả lãi sau

Trang 14

Chú ý : +Đối với phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu:phân bổ chiết khấu vào chi phí ( TK803)

+ Đối với phát hành có phụ trội: phân bổ phụtrội để giảm chi phí

-Phương pháp hạch toán : (trong vở)

Câu 8: : Cho biết đặc điểm và thủ tục vay của các hình thức vay tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng hiện nay Liên hệ thực tiễn.

a.Đặc điểm của hình thức vay tín dụng ngắn hạn:

+ là loại tín dụng có thời hạn vay dưới 1 năm,nhằm bổsung vốn lưu động tạm thời hoặc đáp ứng 1 phần nhucầu vốn ngắn hạn cho tiêu dùng

+Gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của kháchhàng

+Thời gian thu hồi vốn nhanh

+Hình thức tín dụng rất phong phú

+Là nghiệp vụ tín dụng chủ yếu của các NHTM

+Có 4 hình thức chính:cho vay từng lần,cho vay theohạn mức tín dụng,cho vay chiết khấu các giấy tờ cógiá,và cho vay bảo lãnh

b.Đặc điểm và thủ tục vay các hình thức vay TD ngắnhạn

-Đối tượng là các cá nhân,hộ gia đình

B1: Khi có nhu cầu,khách hàng sẽ nộp ngân hàng bộ hồ

sơ tín dụng.

B2: BP tín dụng tiến

Trang 15

không có nhu cầu vay vốn thường xuyên.

-NH giải ngân toàn

bộ 1 lần và thu nợ gốc toàn bộ 1 lần khi đáo hạn

hành thẩm định,nếu thấy khả thi thì xét duyệt mức cho vay sau đó trình BGĐ kí B3: BP tín dụng chuyển chứng từ sang bp kế toán để tiến hành hạch toán

và giải ngân cho KH.

2.Cho vay

theo hạn mức

tín dụng

- Klg vay nhỏ,thời gian vay ngắn.

-Đối tượng là những

DN hay cá nhân có nhu cầu vay vốn thường xuyên,mục đích tài trợ VLĐ bị thiếu.

- Giữa NH và KH sẽ thỏa thuận và xác định 1 hạn mức tín dụng duy trì trong 1 thời gian nhất định.

-NH không xác định

nợ cụ thể,nhưng lại kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện.

-Gốc không cố định,lãi được tính

và thu theo hàng

Giống cho vay từng lần

Trang 16

tháng theo pp tích số.

-KH sẽ trả nợ bằng

2 cách: nộp $ mặt trực tiếp vào bên Có

TK cho vay or NH chủ động trích TKTG của KH để trừ nợ.

có giá,chưa đến hạn thanh toán để nhận

1 số $ = MG- hoa hồng CK.

4.Cho vay

bảo lãnh

Là hình thức tín dụng bằng chữ kí trong đó NH đưa ra cam kết bảo lãnh cho KH of mình và

sẽ có trách nhiệm trả thay cho KH trong trường hợp khách hàng không

đủ khả năng thanh toán.

Trang 17

Câu 9: Cho biết đặc điểm và thủ tục vay của của các hình thức vay tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng hiện nay Liên hệ thực tiễn

a.đặc điểm của hình thức cho vay tín dụng trung và dàihạn:

+Mục đích : đáp ứng nhu cầu về vốn trung và dài hạncủa DN để phục vụ sxkd trong trường hợp Dn gặp khókhăn về khả năng vốn tự có

+thời gian hoàn vốn chậm

+ giá trị khoản vốn lớn

+ lãi suất thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn

+ có 3 hình thức: cho vay theo dự án đầu tư,cho vayđồng tài trợ,cho thuê tài chính

- NH giải ngân từng phần theo tiến độ công trình nhưng

sẽ thu nợ gốc 1 lần khi quyết toán công trình đó.

B1: khi có nhu cầu chủ đầu tư công trình sẽ trình ngân hàng bộ hồ

sơ dự án.

B2: BP thẩm định sẽ tiến hành thẩm định trên 5 phương diện: cơ

sở pháp lí,tài chính,thị trường,kinh

tế,KHCN Nếu thấy khả thi sẽ xét duyệt mức cho vay sau đó trình BGĐ kí.

B3 : chuyển chứng từ

Trang 18

sang bp kế toán để hạch toán và giải ngân

có 1 NH làm đầu mối còn các NHTM kia làm thành viên.

-KH chỉ quan hệ với NH đầu mối trong quá trình cho vay.

B1,2 :Giống trên: đc tiến hành tại NH đàu tiên tiếp xúc với khách hàng.

B3:Nếu NHTM thấy khả thi sẽ gửi thông báo mời đến các NHTM khác để cùng tham gia B4: BP thẩm định các

NH đc mời sẽ thẩm định lại 1 cách kĩ lưỡng,nếu khả thi gửi thông báo đồng ý.

B5: các NH tham gia họp hội đồng phân công

NH đàu mối và phân chia tỉ lệ góp vốn.

B6: chuyển chứng từ cho kế toán các NH để tiến hành hạch toán và giải ngân.

3.Cho thuê

TC

-Hình thức TD trung và dài hạn,trong đó NH theo DĐH của KH

sẽ mua TS về cho thuê đến cuối hợp đồng,KH có thể mua lại or trả lại TS

Trang 19

k thuê nữa.

-Thời gian thuê chiếm tỉ lệ lớn,ít nhất 70% thời gian

sd hữu ích của tsan.

-Kết thúc hợp đồng,ng đi thuê có thể mua lại TS với giá < giá thị trường.

-Việc trích khấu hao ,bảo trì,bảo dưỡng TS là trách nhiệm của ng đi thuê.

-Định kì khách hàng phải trả NH tiền thuê bao gồm gốc+ lãi.

Câu 10: Cho biết đặc điểm của nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán? So sánh sự giống, khác nhau giữa 2 nghiệp vụ.

a.Đặc điểm của nghiệp vụ đầu tư chứng khoán

- Ngay tại thời điểm đầu tư CK,NH phải tiến hành phânloại căn cứ vào mục đích đầu tư

-Đối với CK vốn (CP thường):hạch toán theo giá gốc.-Đối với CK nợ (CP ưu đãi) hạch toán theo chi phí thực

tế mua

-Tiền gốc: thanh toán 1 lần khi đáo hạn,còn lãi có thểtrả trước or sau

Trang 20

-Cuối niên độ kế toán,nếu giá CK trên thị tr giảm,thấphơn so với MG thì ngân hàng phải lập dự phòng giảmgiá.

b.Đặc điểm của nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

-Luôn hạch toán theo giá thực tế mua bao gồm: giá mua

và chi phí liên quan

-Khi KD lỗ thì hạch toán thẳng vào chi phí,còn lãi thìhạch toán vào thu nhập

-Trong tgian nắm giữ chứng khoán để kinh doanh,nếugiá CK trên thị trường giảm so với MG thì ngân hàngphải lập DPGG CK

c.So sánh giữa KDCK và ĐTCK.

-Giống nhau:

+ Đều là hoạt động đầu tư tài chính,với mục đích tìmkiếm lợi nhuận

+ Tại thời điểm khóa sổ kế toán để lập BCTC,nếu P của

Ck trên thị trường giảm so với giá gốc thì NH phải lập

DP giảm giá chứng khoán

-Khác nhau:

Chỉ tiêu Đầu tư chứng

khoán

Kinh doanh chứng khoán

1.bản chất Hưởng lãi trên số

tiền đầu tư

Là hình thức mua vào bán ra trong ngắn hạn,và hưởng chênh lệch

2.Về nguyên tắc

hạch toán

hạch toán theo chi phí thực tế mua chứng khoán đối với CK nợ và theo giá gốc đối với CK vốn.

Hạch toán theo giá mua thực tế (=giá mua+các chi phí liên quan)

Trang 21

3 Lãi CK Nếu thu được tiền

lãi từ chứng khoán đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó, TCTD phải phân

bổ số tiền lãi này:

Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà TCTD mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó thì

ghi Giảm giá trị

của chính khoản đầu tư chứng khoán đó.

-Khi KD lãi thì hạch toán thẳng vào thu nhập.

-Khi KD lỗ thì hạch toán vào chi phí.

câu 11: Hãy nêu mô hình tổ chức và chức năng cơ bản của bộ phận ngân quỹ

Trả lời:

a.Về mô hình tổ chức của bộ phận ngân quỹ

- Bộ phận ngân quỹ là một bộ phận trực tiếp giao dịchvới khách hàng trong các nghiệp vụ liên quan đến việcthu (chi) tiền mặt từ (cho) khách hàng

Trang 22

Vì vậy để vận hành bộ phận ngân quỹ ,cần có các bộphận:

+ Bộ phận giao dịch(nhân viên kiểm ngân):

+ Bộ phận kế toán trưởng,BGĐ

+Bộ phận thủ quỹ

- Hoạt động :

+ Đối với hoạt động chi tiền:

Khi có các hoạt động phát sinh chi tiền mặt ,bộ phậngiao dịch làm việc trực tiếp với khách hàng,sẽ thôngbáo cho bộ phận thủ quỹ để thực hiện kiểm tra nguồnngân quỹ hiện có của Ngân hàng.Bộ phận ngân quỹ cótrách nhiệm kiểm tra số quỹ hiện có,nếu xét duyệt đủđiều kiện thì sẽ báo cáo lên cấp trên xin xét duyệt

Sau khi trình xét duyệt của kế toán trưởng và BGĐ ,bộphận ngân quỹ mới bắt đầu thực hiện giải ngân quỹ vànhân viên giao dịch thực hiện hoạt động chi tiền

+ Đối với hoạt động thu tiền

Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền,bộ phận giao dịch sẽthực hiện thu tiền khách hàng,sau đó báo cáo lên bộphận thủ quỹ để xác nhận,và trình lên BGĐ or kế toántrưởng

Cuối ngày ,bộ phận kế toán ,thủ quỹ sẽ thực hiện kiểm

kê ,đối chiếu tiền mặt giữa tiền quỹ thực tế với tồn quỹtrên sổ sách kế toán để tránh trường hợp thừa thiếu ngânquỹ,và lập biên bản xác nhận có đủ chữ kí của thủquỹ,kế toán trưởng và BGĐ

b.Chức năng của bộ phận ngân quỹ

- Quản lí quỹ tiền mặt của ngân hàng

- Thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoảncho tiền mặt

Ngày đăng: 01/07/2016, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w